1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP viễn thông – tin học bưu điện (mã chứng khoán ICT) năm 2016 2017

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích phân tích Cung cấp một cách khái quát tình hình tài chính của công ty cho các chủ thể quản lý có quan tâm, giúp họ có thể có nhận diện ban đầu về tình hình tài chính của DN.. -

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -

BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi : Tiểu luận

Mã đề thi số : 09 Tiêu đề tiểu luận : Phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP

Viễn thông – Tin học bưu điện (Mã chứng khoán: ICT) năm 2016-2017

Thời gian làm bài thi : 3 ngày

Họ và tên: Phạm Hà Hương Giang Mã Sinh viên: 1873403010463

Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ56/21.02_LT1 (Niên chế): CQ56/21.11

Ngày thi: 06/10/2021 Ca thi: 7h30

Trang 2

MỤC LỤC

-

PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN 8

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính công ty 8

1.1.1 Mục đích phân tích 8

1.1.2 Chỉ tiêu phân tích 8

1.1.3 Phương pháp phân tích 11

1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài sản của công ty 11

1.2.1 Mục đích phân tích 11

1.2.2 Chỉ tiêu phân tích 11

1.2.3 Phương pháp phân tích 11

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2017 12

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 12

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 12

2.1.2 Quá trình hình thành 12

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 13

PHẦN III: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2017 14

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 14

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty 14

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty 16

3.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty 18

3.2 Phân tích tình hình tài sản của công ty 20

3.3 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp đối với công ty 25

3.3.1 Ưu điểm 25

3.3.2 Hạn chế 26

3.3.3 Đề xuất giải pháp đối với công ty 26

Trang 9

PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính công ty

1.1.1 Mục đích phân tích

Cung cấp một cách khái quát tình hình tài chính của công ty cho các chủ thể quản lý có quan tâm, giúp họ có thể có nhận diện ban đầu về tình hình tài chính của DN Từ đó có định hướng cho các quyết định quản lý

- Phân tích khái quát quy mô tài chính công ty: cung cấp thông tin cho các chủ thể quản

lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của công ty với các bên có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định

- Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty: cung cấp thông tin về cấu

trúc tài chính cơ bản của công ty giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đối tổng thể về tài chính của công ty, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của công ty, phát hiện các dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính công ty, đảm bảo sự ổn định, an toàn

và hiệu quả hoạt động tài chính của công ty

- Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty: cung cấp thông tin về khả năng sinh

lời của công ty tới 4 chủ thể quản lý cơ bản: nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị công ty

3 Tổng luân chuyển thuần (LCT)

LCT= Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

Phản ánh quy mô kết quả hoạt động kinh doanh ban đầu của công ty, cho thấy sự ảnh hưởng của công ty trên thị trường

Trang 10

4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

EBIT= Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Phản ánh quy mô lợi nhuận mà công ty tạo ra trong kỳ khi không xét đến chi phí của nguồn vốn huy động là tăng hay giảm, nhằm đánh giá kết quả cuối cùng của công ty không có sự tác động của chi phí vốn vay

5 Lợi nhuận sau thuế (NP)

NP= Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN= LCT – Tổng chi phí

Phản ánh quy mô kết quả kinh doanh cuối cùng của DN sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với bên cho vay và nghĩa vụ nộp thuế Xét xem khoản mục tăng hay giảm cho thấy quy mô LN dành cho các chủ sở hữu của DN tăng hay giảm sút

6 Dòng tiền thu về (IF)

IF= Dòng tiền thu từ HĐSXKD + Dòng tiền thu từ HĐĐT + Dòng tiền thu được từ HĐTC Phản ánh quy mô dòng tiền thu về trong kỳ của công ty, nếu công ty có quy mô dòng tiền càng lớn trong khi có các yếu tô khác tương đồng với các đôi thủ cùng ngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hệ số tạo tiền

9 Hệ số tự tài trợ thường xuyên (Htx)

Htx= Nguồn vốn dài hạn

Tài sản dài hạn =

Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạnPhản ánh với 1 đồng giá trị tài sản dài hạn hiện có thì công ty có bao nhiêu đồng nguồn vốn dài hạn để tài trợ

Trang 11

10 Hệ số chi phí (Hcp)

Hcp= Tổng chi phí

Luân chuyển thuầnPhản ánh để thu về một đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Hcp càng nhỏ hơn một thì hiệu quả hoạt động của công ty càng cao và đó chính là cơ sở để doanh nghiệp phát triển bền vững

11 Hệ số tạo tiền (Htt)

Hcp= Dòng tiền thu vào

Dòng tiền chi ra

Phản ánh bình quân mỗi đồng công ty chi ra trong kỳ sẽ thu về bao nhiêu đồng Hệ số tạo

tiền của công ty phụ thuộc vào dòng tiền thu về, dòng tiền chi ra của từng loại hoạt động

12 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS)

ROS= Lợi nhuận sau thuế

Tổng luân chuyển thuần = 1 – Hcp (trong đó: Hcp là hệ số chi phí) Phản ánh công ty thu được 1 đồng LCT thì sẽ thu được bao nhiêu đồng LNST Khi ROS dương, công ty kinh doanh có lãi ROS càng cao thì lợi nhuận của công ty càng lớn

13 Hệ số sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)

BEP= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Skd (trong đó: Skd là vốn kinh doanh bình quân)

Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh thì công ty thu được bao nhiêu đồng EBIT, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của DN là tốt

14 Hệ số sinh lời ròng của tài sản (ROA)

ROA= Lợi nhuận sau thuế

Skd (trong đó: Skd là vốn kinh doanh bình quân)

Phản ánh một đồng TS thì công ty thu được công ty đồng LNST

15 Hệ số sinh lời của VCSH (ROE)

Trang 12

ROE= Lợi nhuận sau thuế

Svc (trong đó: Svc là VCSH bình quân)

Phản ánh một đồng VCSH thì công ty thu được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực

16 Thu nhập của 1 cổ phần thường (EPS)

EPS= Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Số cổ phần thường đang lưu hành Phản ánh một cổ phiếu thường trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập (chỉ có ở CTCP)

1.1.3 Phương pháp phân tích

So sánh kỳ phân tích (cuối năm) của từng chỉ tiêu với kỳ gốc (đầu năm) Căn cứ váo kết quả

so sánh, độ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của DN cũng như môi trường kinh doanh để đánh giá chung về khả năng sinh lời của DN, xác định trọng điểm cần quản lý để đảm báo khả năng sinh lời và yếu tố tiềm năng có thể khai thác để tăng năng lực sinh lời của DN cũng như lợi

ích cho các bên có liên quan

Các chỉ tiêu thời điểm như TS, NPT, VCSH lấy từ bảng BCĐKT (B01)

Các chỉ tiêu thời kỳ như các khoản mục DT, CP; LNST, EBIT lấy từ bảng KQHĐKD (B02) Chỉ tiêu IF, NC lấy từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài sản của công ty

1.2.1 Mục đích phân tích

Đánh giá sự biến động, cơ cấu TS của công ty và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng để từ

đó đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp

1.2.2 Chỉ tiêu phân tích

Chỉ tiêu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán, về quy mô (giá trị của từng chỉ tiêu) và cơ cấu (tỷ trọng từng chỉ tiêu)

Tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản= Giá trị từng chỉ tiêu tài sản

Tổng giá trị tài sản quy mô x 100

1.2.3 Phương pháp phân tích

- Phân tích quy mô, sự biến động tài sản: So sánh giá trị của từng chỉ tiêu TS giữa cuối kỳ

với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, căn cứ vào giá trị của từng chỉ tiêu hoặc

kết quả so sánh để đánh giá khái quát chi tiết quy mô biến động TS của công ty

Trang 13

- Phân tích cơ cấu: xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu TS, so sánh giá trị của từng chỉ tiêu

cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu, kết quả

so sánh để đánh giá khái quát chỉ tiêu cơ cấu TS của công ty

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2017

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần viễn thông - Tin học bưu điện (ICT) là đơn vị hàng đầu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ và giải pháp viễn thông tin học Đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý đã giúp ICT khẳng định niềm tin của khách hàng trên toàn quốc Với khẩu hiệu “Biến cái không ngày hôm qua thành cái có ngày hôm nay và sự hoàn thiện của ngày mai” ICT là sự lựa chọn đúng đắn của bạn cho các giải pháp viễn thông và tin học

Tên công ty: Công ty cổ phần Viễn thông – Tin học bưu điện

Trụ sở chính: 158/2 Phố Hồng Mai–Phường Quỳnh Lôi– Quận Hai Bà Trưng– TP Hà Nội Lĩnh vực: Viễn thông

Năm 1973 – Năm 1991: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn tải ba và các thiết bị phục vụ dân dụng như Amplier, bộ nắn Điện

Năm 2000: Thành lập Trung tâm Tin học, tiền đề cho phát triển mảng Tích hợp hệ thống

và phần mềm, nhằm hướng tới mảng kinh doanh trong lĩnh vực tin học và CNTT

Trang 14

Năm 2001: Công ty được cổ phần hóa và chính thức đổi tên như hiện nay với số vốn điều

lệ ban đầu đạt hơn 10 tỷ đồng Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/10/2001

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác như hỗ trợ tổng hợp, cho thuê hạ tầng thiết bị viễn thông và tin học cùng các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng di động Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- Sửa chữa thiết bị liên lạc;

- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi;

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;

- Kinh doanh bất động sản;

- Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng mạng viễn thông;

- Đại lý kinh doanh dịch vụ cung ứng trên mạng Internet và viễn thông;

- Cho thuê hạ tầng cơ sở mạng viễn thông;

- Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm chất lượng mạng viễn thông;

- Dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông và tin học;

- Thiết kế, lắp đặt thiết bị bảo vệ (không bao gồm thiết kế công trình);

- Cung cấp các dịch vụ;

- Sản xuất và kinh doanh thiết bị bảo vệ;

- Ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;

- Đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, internet;

- Cung cấp các dịch vụ: Nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);

- Đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm;

- Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông và tin học;

- Kiinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học bao gồm cả sản xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnh vực viến thông và tin học;

- Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông và tin học;

- Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông và tin học;

- Xây lắp công trình viễn thông;

Trang 15

- Thiết kế công trình thông tin, bưu chính viễn thông;

PHẦN III: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 –

2017

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty

Chênh lệch Tuyệt đối (%)

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty cổ phần Viễn thông – Tin học bưu điện

Dựa vào bảng tính trên ta thấy: Tất cả các chỉ tiêu Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, Luân chuyển thuần, EBIT và Lợi nhuận sau thuế đều có xu hướng tăng Điều này chứng tỏ quy mô tài chính của công ty có sự biến động theo xu hướng tăng dần, tuy nhiên dòng tiền thuần của công ty lại có dấu hiệu suy giảm Để có được đánh giá chính xác, ta cần đi sâu phân tích chi tiết:

Tổng tài sản tại thời điểm cuối năm 2017 đạt 2.600.952 triệu đồng, tăng 1.036.241 triệu

đồng so với cuối năm 2016 với tốc độ tăng là 66,23% Đây là mức tăng tốt, thể hiện nhiều mặt tích cực của công ty Tổng tài sản tăng cho thấy quy mô của công ty đang được mở rộng, lợi thế cạnh tranh cao hơn, giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Đối với ngành viễn

Đvt: triệu đồng

Trang 16

thông – một ngành công nghệ thay đổi nhanh chóng, với tỷ lệ đào thải khá cao thì việc tăng khả năng cạnh tranh của công ty có yếu tố vô cùng quan trọng đến sự phát triển của công ty

Vốn chủ sở hữu công ty năm 2016 là 451.213 trđ, năm 2017 là 594.093, đã tăng 142.880

trđ với tốc độ tăng là 31,67% cho thấy quy mô vốn nội sinh của công ty được gia tăng, làm tăng khả năng tự chủ về tài chính So với tốc độ tăng của tài sản ta thấy, tài sản có tốc độ tăng là 66,23% lớn hơn 2 lần so với tốc độ tăng của vốn chủ chứng tỏ công ty đã chủ động huy động thêm nguồn vốn nội sinh để đáp ứng cho nhu cầu tăng thêm của tài sản nhưng vẫn chưa đủ Do đó công ty tài trợ vốn bằng nguồn vốn nợ phải trả, từ đó làm cho mức độ độc lập tự chủ tài chính của công ty giảm, khiến cho công ty gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ

Tổng luân chuyển thuần: Trong năm 2017, tổng luân chuyển thuần của công ty đạt

3.127.098 trđ, đã tăng lên 1.390.304trđ (tương ứng với 80,05%) so với năm 2016 Luân chuyển thuần tăng cho thấy quy mô doanh thu và thu nhập năm 2017 lớn hơn năm 2016, giúp công ty có sức ảnh hưởng hơn trên thị trường Nguyên nhân là do doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác năm 2017 đều tăng so với năm 2016

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của công ty đã tăng từ 114.541 trđ lên 247.892

trđ với tốc độ tăng là 116,42% Điều này sẽ cho thấy quy mô lợi nhuận mà công ty tạo ra khi không xét đến chi phí của nguồn vốn huy động là tăng lên, nhằm đánh giá được kết quả cuối cùng của công ty khi không có sự tác động của chi phí lãi vay

Lợi nhuận sau thuế (NP): Cùng chung xu hướng thay đổi với EBIT là Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này đã tăng lên 85.986trđ tương ứng với tốc độ tăng là 108,14% cho thấy quy mô kết quả kinh doanh của công ty đã tăng lên So sánh với tốc độ tăng của EBIT ta thấy, tốc độ tăng của EBIT lớn hơn so với tốc độ tăng của NP (116,42% > 108,14%) chứng tỏ chi phí lãi vay đã tăng lên, DN tăng cường huy động thêm vốn từ bên ngoài Điều này giúp công ty có thể dễ dàng huy động thêm lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, từ đó có thể nhanh chóng tận dụng được các cơ hội đầu tư sinh lời DN tận dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE Tuy nhiên, mặt khác có thể làm gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ của công ty Nếu chi phí lãi vay tăng mạnh có thể khiến rủi ro tài chính của công ty tăng cao, khi đó, công ty cần phải có sự cân nhắc điều chỉnh lại các chính sách huy động vốn theo hướng giảm bớt nợ bởi đòn bẩy tài chính của công ty đang ở mức cao

Trang 17

Tổng dòng tiền thu về (IF) của công ty trong năm 2016 là 3.336.240 trđ, năm 2017 là

5.268.266 trđ, tức là đã tăng lên 1.932.026 trđ (tương ứng với 57,91%) Điều này cho thấy quy mô dòng tiền của công ty năm 2017 đang có xu hướng biến động tăng dần Đây là một tín hiệu tốt cho công ty

Tuy nhiên, dòng tiền thuần (NC) của công ty đã giảm từ 404.713 trđ xuống còn 309.963

trđ với tốc độ giảm là 23,41% Ta thấy, NC của cả hai năm đều dương nên chứng tỏ công ty vẫn cân đối được đủ dòng tiền và có lượng tiền dư thừa Tuy nhiên, do năm 2017 công ty mở rộng quy

mô kinh doanh nên công ty sẽ phải chi tiêu nhiều hơn là điều hợp lý Điều này làm cho dòng tiền thuần của công ty có sự giảm sút

Như vậy, căn cứ vào phân tích trên ta thấy quy mô vốn của công ty được mở rộng, nhưng công ty cần đưa ra các biện pháp quản trị chi phí hiệu quả, góp phần làm tăng lợi nhuận như: xây dựng định mức chi phí cho từng bộ phận, thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời quy trách nhiệm cho các cá nhân cụ thể, tránh thất thoát vốn…Bên cạnh đó công

ty cần xây dựng định mức dự trữ tiền theo từng giai đoạn gắn với lộ trình phát triển để quản trị dòng tiền một cách hiệu quả

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty

II Hệ số tự tài trợ thường xuyên (Htx) = NVDH / TSDH 2,8143 2,3222 0,4921 21,19

5 Luân chuyển thuần 3.127.098 1.736.794 1.390.304 80,05

6 Tổng chi phí 2.961.598 1.657.280 1.304.318 78,70

7 Tổng dòng tiền vào 5.268.266 3.336.240 1.932.026 57,91

8 Tổng dòng tiền ra 4.958.303 2.931.527 2.026.776 69,14

Đvt: triệu đồng

Ngày đăng: 02/10/2022, 06:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHẦN III: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 –  2017  - tiểu luận  phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP viễn thông – tin học bưu điện (mã chứng khoán ICT) năm 2016 2017
2016 – 2017 (Trang 15)
3.2. Phân tích tình hình tài sản của công ty - tiểu luận  phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP viễn thông – tin học bưu điện (mã chứng khoán ICT) năm 2016 2017
3.2. Phân tích tình hình tài sản của công ty (Trang 21)
1. Tài sản cố định hữu hình 52.456 41,46 51.734 41,12 722 1,40 0,34 -Nguyên giá 188.529 359,40 192.803 372,68 -4.274 -2,22  -13,28  -Hao mòn luỹ kế -136.073 -259,40 -141.069 -272,68 4.996 -3,54 13,28  3 - tiểu luận  phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP viễn thông – tin học bưu điện (mã chứng khoán ICT) năm 2016 2017
1. Tài sản cố định hữu hình 52.456 41,46 51.734 41,12 722 1,40 0,34 -Nguyên giá 188.529 359,40 192.803 372,68 -4.274 -2,22 -13,28 -Hao mòn luỹ kế -136.073 -259,40 -141.069 -272,68 4.996 -3,54 13,28 3 (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w