1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần bibica

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Tình hình Tài chính của Công ty Cổ phần Bibica
Tác giả Nguyễn Tường Vân, Nguyễn Song Linh Nhi
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Lầu
Trường học Trường đại học Cửu Long
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại báo cáo tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 270,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (7)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (8)
    • 2.1. Mục tiêu chung (8)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (8)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (8)
    • 3.1. Phương pháp so sánh (8)
    • 3.2. Phương pháp thống kê mô tả (9)
  • 4. Kết cấu của đề tài (10)
    • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (11)
    • 1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng của từng bộ phận (14)
    • 1.4. Tầm nhìn và sứ mệnh (16)
    • 1.5. Giá trị cốt lỗi (16)
    • 1.6. Lĩnh vực kinh doanh (17)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 2.1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica (19)
    • 2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty (22)
    • 2.1.2. Phân tích tình hình chi phí của Công ty (24)
    • 2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty (27)
    • 2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica (29)
    • 2.3. Các chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Bibica (34)
      • 2.3.1. Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của Công ty (34)
        • 2.3.1.1. Khái niệm (34)
        • 2.3.1.2. Công thức (34)
        • 2.3.1.3. Phân tích các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của Công ty (35)
      • 2.3.2. Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động (37)
        • 2.3.2.1. Khái niệm (37)
        • 2.3.2.2. Công thức (38)
        • 2.3.2.3. Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động (39)
      • 2.3.3. Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời (42)
        • 2.3.3.1. Khái niệm (42)
        • 2.3.3.2. Công thức (43)
        • 2.3.3.3. Phân tích các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời (44)
      • 2.3.4. Chỉ số đánh giá cơ cấu vốn (46)
        • 2.3.4.1. Khái niệm (46)
        • 2.3.4.2. Công thức (47)
        • 2.3.4.3. Phân tích các chỉ số đánh giá cơ cấu vốn (47)
      • 2.3.5. Chỉ số liên quan đến giá thị trường (51)
        • 2.3.5.1. Khái niệm (51)
        • 2.3.5.2. Công thức (51)
        • 2.3.5.3. Phân tích chỉ số liên quan đến giá thị trường (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là: Phân tích tình hình tài chính của Công ty

Cổ phần Bibica giai đoạn 2018 – 2020.

Mục tiêu cụ thể

− Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2018 – 2020.

− Mục tiêu 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2018 – 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh

So sánh trị số tuyệt đối là phương pháp phân tích kinh tế dựa trên kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích và năm gốc Chỉ số này phản ánh sự thay đổi về các chỉ tiêu kinh tế qua thời gian.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 2

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng.

Y1: Chỉ tiêu năm sau ΔY = Y1 – Y0Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này được áp dụng để so sánh số liệu kinh tế giữa năm hiện tại và năm trước, nhằm xác định sự biến động của các chỉ tiêu Qua đó, chúng ta có thể tìm hiểu nguyên nhân của những biến động này và đề xuất các biện pháp khắc phục phù hợp.

Trị số tương đối là chỉ số thể hiện mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có liên quan đến nhau.

Y1: Chỉ tiêu năm sau ΔY = Y1 – Y0Y: Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này giúp phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Nó cho phép so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và giữa các chỉ tiêu khác nhau, từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả.

Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này bao gồm việc thu thập, tóm tắt, trình bày và tính toán số liệu để mô tả các đặc trưng khác nhau, nhằm phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu.

Thống kê mô tả là công cụ quan trọng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập từ nghiên cứu thực nghiệm, thông qua nhiều phương pháp khác nhau Nó cùng với thống kê suy luận cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo cần thiết Kết hợp với phân tích đồ họa đơn giản, thống kê mô tả tạo nền tảng cho mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu rõ các hiện tượng và đưa ra quyết định chính xác, việc nắm vững các phương pháp mô tả dữ liệu là rất cần thiết, và có nhiều kỹ thuật hữu ích để áp dụng.

Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:

− Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu.

− Biểu diễn số liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.

− Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.

Kết cấu của đề tài

Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1993, Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền hiện đại: dây chuyền kẹo nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits công nghệ APV từ Anh, và dây chuyền mạch nha sử dụng công nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên tại Việt Nam, nhập khẩu từ Đài Loan Sản phẩm của Công ty nhanh chóng được phân phối rộng rãi trên toàn quốc và nhận được đánh giá cao từ người tiêu dùng về chất lượng.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 5

Năm 1996, công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh cookies với công nghệ và thiết bị từ Hoa Kỳ, nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường bánh ngọt trong nước.

Từ năm 1999 – 2000: Thành lập Công ty

Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa, với thương hiệu Bibica, được thành lập vào ngày 16/01/1999 thông qua việc cổ phần hóa ba phân xưởng bánh, kẹo và mạch nha thuộc Công ty Đường Biên Hoà Trụ sở chính của công ty đặt tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai.

Vốn điều lệ Công ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỷ đồng.

Năm 1999, công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa để phục vụ cho sản xuất, đồng thời mở rộng dây chuyền sản xuất kẹo mềm với công suất nâng lên 11 tấn/ngày.

Từ năm 2000 – 2005: Tăng vốn điều lệ, thành lập thêm nhà máy

Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là đơn vị đầu tiên trong ngành hàng bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của tổ chức BVQI Anh Quốc.

Tháng 3 năm 2001, Đại Hội Cổ Đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng từ nguồn vốn tích lũy sau 2 năm hoạt động với pháp nhân Công ty

Tháng 7 năm 2001, Công ty kêu gọi thêm vốn cổ đông, nâng vốn điều lệ lên

56 tỷ đồng Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies nhân công suất 2 tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng.

Vào ngày 16 tháng 11 năm 2001, Công ty đã nhận được giấy phép niêm yết từ Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước và chính thức bắt đầu giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12 năm 2001.

Cuối năm 2001, Công ty Hura đã đầu tư 19,7 tỷ đồng để lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem cao cấp, có nguồn gốc từ Châu Âu, với công suất 1,500 tấn/năm.

Tháng 4 năm 2002, Nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu công nghiệp Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 6

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

Vào năm đầu năm 2005, với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam, Công ty cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng:

− Bánh dinh dưỡng Growsure cho trẻ em độ tuổi ăn dặm từ trên 6 tháng

− Bánh dinh dưỡng Mumsure cho phụ nữ có thai và cho con bú

− Bánh Trung thu dinh dưỡng cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường

− Bánh bông lan kem Hura light, bột dinh dưỡng ngũ cốc Netsure light, Choco Bella Light, kẹo Yelo cho người ăn kiêng, bệnh tiểu đường.

Từ năm 2006 – 2010: Mở rộng lĩnh vực sản xuất

Bước vào năm 2006, Công ty triển khai xây dựng nhà máy mới trên diện tích

Công ty đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh bông lan kem Hura cao cấp tại khu công nghiệp Mỹ Phước I, tỉnh Bình Dương, với diện tích 4 ha Giai đoạn 1 của dự án có công suất 10 tấn/ngày, sử dụng công nghệ nguồn gốc châu Âu.

Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007.

Vào ngày 22/9/2007, tại Đại hội cổ đông bất thường, Công ty đã điều chỉnh và bổ sung kế hoạch phát hành 9,63 triệu cổ phần trong giai đoạn 2, thuộc tổng số 11,4 triệu cổ phần phát hành thêm trong năm 2007.

Từ cuối năm 2007, Bibica đầu tư vào tòa nhà 443 Lý Thường Kiệt, TP.HCM. Địa điểm này trở thành trụ sở chính thức của Công ty từ đầu năm 2008.

Tháng 3/2008, Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, lần đầu tiên có sự tham dự của cổ đông lớn Lotte.

Vào tháng 04/2009, Công ty Bibica Miền Đông đã khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánh Chocopie cao cấp, được đầu tư thông qua sự hợp tác với Tập đoàn Lotte Hàn Quốc Dây chuyền này sản xuất bánh Chocopie theo công nghệ tiên tiến của Lotte, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong ngành thực phẩm tại Việt Nam.

Từ năm 2011 đến nay trở thành Công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu

Với mục tiêu trở thành công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, Công ty đã đạt doanh thu 2.300 tỷ và chiếm 14% thị phần vào năm 2018 Để đạt được điều này, vào năm 2011, Công ty đã thực hiện cải tổ toàn diện hệ thống bán hàng, mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường đội ngũ nhân viên.

Nhóm SVTH gồm Linh Nhi và Tường Vân đã phát triển 7 phương pháp bán hàng và đầu tư vào phần mềm quản lý hệ thống bán hàng Kết quả, doanh số của Công ty trong năm 2011 đã vượt mốc 1.000 tỷ đồng.

Vào năm 2012, Công ty đã đầu tư vào hệ thống quản lý bán hàng DMS (quản lý online) và hoàn thiện hệ thống đánh giá cho lực lượng bán hàng và nhà phân phối Đến năm 2014, nhằm tăng cường độ phủ và doanh số, Công ty tiếp tục đầu tư vào công cụ hỗ trợ bán hàng bằng thiết bị PDA, giúp kiểm soát và thúc đẩy nhân viên viếng thăm cửa hàng trên tuyến, đồng thời chuyển đơn hàng về Nhà phân phối một cách tức thời.

Năm 2016, lần đầu tiên cán mức doanh số trên 1.250 tỷ và tiếp tục được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao 21 năm liền.

Năm 2017, đưa dây chuyền sản xuất Kẹo cao cấp Hifat vào hoạt động, cho ra thị trường sản phẩm Kẹo sữa cao cấp AHHA.

Năm 2018, Công ty đã triển khai các phần mềm quản lý doanh nghiệp, bao gồm điều độ sản xuất trên ERP, báo cáo lãnh đạo BI và ứng dụng bán hàng cho Shop key.

Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng của từng bộ phận

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

P TỔNG GIÁM ĐỐC P TGĐ PHỤ TRÁCH

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 8

KHỐI BAN KHỐI KHỐI KHỐI KHỐI

QR DỰ ÁN KT KH HC MT

Công Công Ty CôngTy Công Ty

Biên Hòa Miền Hà Nội Miền Tây

GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

Báo cáo tiểu luận Đông

Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Nguồn: Công ty Cổ phần Bibica

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty, có trách nhiệm quyết định các vấn đề quan trọng theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty.

Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ đại diện cho cổ đông trong việc giám sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến lợi ích của Công ty Đồng thời, Hội đồng cũng thực hiện việc giám sát hoạt động kinh doanh, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro để đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty.

Tổng Giám đốc là người đảm nhiệm vai trò điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng ngày của Công ty, được bổ nhiệm bởi Hội đồng quản trị hoặc thông qua hợp đồng thuê.

Khối QR đảm nhận trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước khi xuất, đồng thời quản lý toàn bộ chất lượng đầu vào và đầu ra Ngoài ra, khối này còn thực hiện quy chế quản lý an toàn lao động theo quy định của Công ty.

Khối Tài chính Kế toán có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn cho sản xuất, kiểm soát hoạt động tài chính của Công ty, thực hiện hạch toán lãi lỗ, và đảm bảo các giao dịch thanh toán được thực hiện hiệu quả, đồng thời phân phối lợi nhuận một cách hợp lý.

Khối Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và xử lý thông tin Nhiệm vụ của họ là xác định và dự báo cung cầu bánh kẹo, đồng thời theo dõi biến động thị trường nguyên vật liệu Qua đó, họ thực hiện kế hoạch ký hợp đồng một cách hiệu quả.

− Khối Hành chính Nhân sự lập mức thời gian cho các loại sản phẩm, tuyển dụng lao động, phụ trách về bảo hiểm, an toànvệ sinh công nghiệp.

− Khối Marketing thăm dò quá trình sản xuất, tiêu thụ, quảng cáo, thăm dò, mở rộng thị trường, đưa ra chiến lược để thúc đẩy được nhiều sản phẩm.

Nhà máy Bibica Biên Hòa chuyên chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, sản xuất tinh bột và các loại bánh từ bột Ngoài ra, nhà máy còn sản xuất đường, cacao, socola, mứt kẹo và thực hiện chưng cất, pha chế các loại rượu mạnh.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 9 xuất rượu vang, đồ uống không cồn, nước khoáng, buôn bán thực phẩm, đồ uống.

Công ty TNHH MTV Bibica Miền Đông tập trung vào việc phát triển ngành kinh doanh đã được cấp phép tại khu vực hoạt động Công ty xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý theo định hướng của Hội đồng thành viên và chỉ đạo của Giám đốc Đồng thời, công ty thực hiện báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ gửi về trụ sở chính theo quy định.

Công ty TNHH MTV Bibica Hà Nội chuyên sản xuất đa dạng các loại bánh từ nguyên liệu như bột, đường, cacao, socola, cũng như các sản phẩm mứt kẹo và đồ uống không đường Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực chưng cất tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.

Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây là nhà máy thứ 4 của công ty, được trang bị dây chuyền Roppy và Lurich cùng với máy móc hiện đại từ Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và Hà Lan Nhà máy có công suất sản xuất lên đến 10.000 tấn/năm, nhằm cung cấp thực phẩm chất lượng cao cho thị trường.

Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn: Trở thành Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam.

− Đối với người tiêu dùng: Cung cấp các sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, giá trị dinh dưỡng.

Để đóng góp cho sự phát triển của xã hội, hàng năm, chúng ta nên trích một phần lợi nhuận vào các hoạt động thiện nguyện.

Giá trị cốt lỗi

Chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dinh dưỡng chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, với hình thức đẹp mắt và hấp dẫn, tất cả nhằm nâng cao sức khỏe và sự hài lòng của khách hàng.

Chúng tôi cam kết không ngừng cải tiến quy trình quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp lý nhất.

− Duy trì mối quan hệ cùng có lợi với các đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng và các đối tác kinh doanh khác.

− Tuân thủ các quy định của Nhà nước, đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất tại Công ty.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 10

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

− Có trách nhiệm với xã hội, đóng góp tích cực cho xã hội, bảo vệ môi trường vì chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Lĩnh vực kinh doanh

− Công ty Cổ phần Bibica là một trong những Công ty sản xuất và kinh doanh bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam.

Công ty cung cấp hơn 20.000 tấn bánh kẹo mỗi năm, bao gồm các loại như bánh tết, bánh hura, bánh quy, socola, bánh trung thu, kẹo cứng và kẹo mềm Trong số đó, các thương hiệu nổi bật như Hura, Goody, Orienko, Migita, Tứ Quý và Bốn Mùa chiếm ưu thế trên thị trường.

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa, trước đây là Phân xưởng Kẹo thuộc Nhà máy Đường Biên Hòa, đã được thành lập từ năm.

Công ty Cổ Phần Bibica, tiền thân là Phân xưởng Bánh – Kẹo – Nha, được thành lập vào tháng 12 năm 1998 và chính thức đổi tên vào ngày 17 tháng 1 năm 2007 Với hơn 20 năm phát triển, Bibica hiện là một trong những nhà sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam, cung cấp hơn 20.000 tấn sản phẩm mỗi năm và khẳng định thương hiệu trong lòng người tiêu dùng Công ty nổi tiếng với khoảng 200 sản phẩm bánh kẹo xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Thái Lan, Singapore, Trung Quốc và Mỹ Bibica cam kết bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng bằng cách cung cấp sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm và hình thức hấp dẫn.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 11 tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ môi trường…

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 12

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 2.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica

Phân tích tình hình doanh thu của Công ty

Bảng 2.2: Tình hình doanh thu của Công ty (2018 – 2020) Đvt: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch CHỈ TIÊU

Nguồn: Công ty Cổ phần Bibica

Doanh thu thuần của Công ty trong năm 2018 đạt 1.421.863 triệu đồng, tăng lên 1.503.561 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 5,75% Tuy nhiên, đến năm 2020, doanh thu giảm xuống còn 1.218.556 triệu đồng, giảm 18,96% so với năm 2019 Nguyên nhân chính là sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty sản xuất bánh kẹo trong nước, tác động tiêu cực của dịch Covid-19, giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao và chi phí vận chuyển gia tăng Để khắc phục tình hình này, Công ty đã nỗ lực đàm phán, mở rộng quan hệ kinh tế và tăng cường bán sản phẩm bánh kẹo trên thị trường nội địa nhằm thúc đẩy doanh thu.

Doanh thu hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong tổng doanh thu của Công ty, bên cạnh doanh thu thuần Từ năm 2018 đến 2020, doanh thu hoạt động tài chính có sự biến động không ổn định, cụ thể năm 2018 đạt 26.605 triệu đồng, nhưng giảm xuống còn 19.815 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức giảm 6.791 triệu đồng.

Năm 2018, doanh thu hoạt động tài chính giảm 25,52% Tuy nhiên, đến năm 2020, doanh thu này đã đạt 24.488 triệu đồng, tăng 4.673 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 23,58% Mặc dù tình hình doanh thu hoạt động tài chính có sự biến động không ổn định, Công ty đã nỗ lực tạo ra nguồn thu trong năm 2020, góp phần mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho doanh thu hoạt động tài chính.

Thu nhập khác của Công ty đã có sự biến động và tăng liên tục qua các năm Cụ thể, năm 2018, thu nhập khác đạt 7.567 triệu đồng, trong khi năm 2019 tăng lên 11.262 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 3.695 triệu đồng, đạt 48,83% so với năm trước.

2020, thu nhập khác tăng gấp gần 8 lần so với năm 2019, cụ thể năm 2020 là 97.421 triệu đồng, tăng 86.159 triệu đồng, tương ứng tăng 765,04% so với năm

Năm 2019, Bibica ghi nhận thu nhập khác hơn 95 tỷ đồng nhờ vào việc chuyển nhượng thành công một số tài sản thừa không được khai thác hiệu quả và hoàn nhập các chi phí dự phòng từ các quý đầu năm Điều này đã góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế của Công ty.

Tổng doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 cho thấy sự không ổn định Cụ thể, năm 2018 đạt 1.456.035 triệu đồng, trong khi năm 2019 tăng lên 1.534.638 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 78.602 triệu đồng và tỷ lệ tăng 5,40%.

Năm 2020, tổng doanh thu đạt 1.340.465 triệu đồng, giảm 12,65% so với năm 2019, tương ứng với mức giảm 194.173 triệu đồng Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do tác động của dịch bệnh, làm giá nguyên vật liệu tăng cao và gây khó khăn cho hoạt động buôn bán và vận chuyển Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường cũng ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng, dẫn đến doanh thu giảm.

Phân tích tình hình chi phí của Công ty

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 16

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

Bảng 2.3: Tình hình chi phí của Công ty (2018 – 2020) Đvt: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch CHỈ TIÊU

4 Chi phí quản lý DN 68.180 70.342 80.789 2.162 3,17 10.447 14,85

Nguồn: Công ty Cổ phần Bibica

Qua bảng số liệu về tình hình chi phí của Công ty ta thấy:

Giá vốn hàng bán có sự biến động qua các năm Cụ thể giá vốn hàng bán năm

Trong năm 2018, chi phí của Công ty đạt 996.395 triệu đồng, tăng lên 1.019.917 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 2,36% (23.522 triệu đồng) Sự biến động của giá vốn hàng bán qua các năm chủ yếu do doanh số bán hàng không ổn định, giá nguyên liệu và chi phí vận chuyển thay đổi, cùng với khó khăn trong việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào Tuy nhiên, vào năm 2020, giá vốn hàng bán giảm xuống còn 889.301 triệu đồng, giảm 12,81% (130.616 triệu đồng) so với năm 2019, do hoạt động bán hàng bị hạn chế và sức mua trên thị trường giảm, dẫn đến Công ty phải cắt giảm sản lượng sản xuất.

Về chi phí tài chính giai đoạn 2018 – 2020 có sự gia tăng Chi phí tài chính của Công ty năm 2018 là 1.322 triệu đồng, đến năm 2019 là 1.770 triệu đồng tăng

Chi phí tài chính của Công ty đã tăng đáng kể, đạt 7.261 triệu đồng vào năm 2020, tăng 5.491 triệu đồng, tương ứng 310,23% so với năm 2019, do Công ty tập trung vào đầu tư tài chính và đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị Trong khi đó, chi phí bán hàng có sự biến động không ổn định, phản ánh sự đầu tư vào các hoạt động như chào hàng, trưng bày và phát triển lực lượng bán hàng Cụ thể, chi phí bán hàng năm 2018 là 255.779 triệu đồng, và đã tăng thêm 65.490 triệu đồng, tương đương 25,60% vào năm 2019.

Trong giai đoạn 2019 – 2020, chi phí bán hàng đã giảm từ 321.269 triệu đồng xuống còn 237.326 triệu đồng, ghi nhận chênh lệch 83.943 triệu đồng, tương đương 26,13% so với cùng kỳ Ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng lên qua các năm, với chi phí quản lý năm 2018 là 68.180 triệu đồng, tăng 2.162 triệu đồng lên 70.342 triệu đồng trong năm 2019, tương ứng với mức tăng 3,17% so với năm trước.

Năm 2020, chi phí quản lý của Công ty đạt 80.789 triệu đồng, tăng 10.447 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 14,85% Sự gia tăng này chủ yếu do biến động về số lượng cán bộ công nhân viên và chi phí văn phòng, cùng với chi phí khấu hao tài sản cố định.

Chi phí khác của Công ty có sự biến động không ổn định, với mức chi phí năm 2018 là 836 triệu đồng, giảm xuống 799 triệu đồng vào năm 2019, tương đương giảm 4,43% Tuy nhiên, đến năm 2020, chi phí tăng mạnh lên 2.939 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 267,83% so với năm 2019, do Công ty đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải tạo các cửa hàng, đại lý trong khu vực.

Tổng chi phí của Công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 có sự biến động không đồng đều Năm 2018, tổng chi phí đạt 1.322.512 triệu đồng, trong khi năm 2019, con số này tăng lên 1.414.097 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 91.585 triệu đồng, tức tăng 6,93% so với năm trước.

Từ năm 2018 đến 2020, tổng chi phí của Công ty đã giảm xuống còn 1.217.616 triệu đồng, giảm 196.481 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với mức giảm 13,89% Công ty đã triển khai các chính sách hỗ trợ đối tác và đồng nghiệp nhằm giúp họ vượt qua những khó khăn tạm thời do đại dịch Covid-19 và tác động từ bão lũ ở miền Trung.

Báo cáo tiểu luận của Th.S Nguyễn Minh Lầu chỉ ra rằng nhiều chương trình hỗ trợ và khuyến mãi đã dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động trên doanh thu Sự biến động khó lường của chi phí yêu cầu cần có chiến lược quản lý hiệu quả để tối ưu hóa kết quả kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Do đó, việc thiết lập các chính sách và cơ chế quản lý chặt chẽ là rất cần thiết để giảm thiểu chi phí phát sinh.

Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty

Bảng 2.4: Tình hình lợi nhuận của Công ty (2018 – 2020) Đvt: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch CHỈ TIÊU Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

4 Tổng LN kế toán trước thuế

5 LN sau thuế thu nhập DN

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Bibica

Tình hình lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 cho ta thấy:

Lợi nhuận gộp của Công ty có sự biến động không đều qua các năm, cụ thể năm 2018 đạt 425.468 triệu đồng, tăng 58.177 triệu đồng (tương đương 13,67%) vào năm 2019, nhưng sau đó giảm mạnh xuống còn 154.390 triệu đồng vào năm 2020, tương đương 31,92% Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do một số nhà máy và dây chuyền mới đi vào hoạt động, dẫn đến chi phí cố định tăng cao (khấu hao tăng 86% so với cùng kỳ), trong khi doanh số bán hàng phải đối mặt với nhiều áp lực từ thị trường.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 19

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty đã giảm mạnh liên tục trong 3 năm qua, cho thấy hiệu quả hoạt động chưa đạt yêu cầu Cụ thể, năm 2018, lợi nhuận đạt 126.793 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, con số này giảm xuống còn 110.079 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 16.714 triệu đồng (13,18%) Đặc biệt, năm 2020, lợi nhuận thuần tiếp tục sụt giảm mạnh còn 28.367 triệu đồng, giảm 81.712 triệu đồng (74,23%) so với năm 2019.

Lợi nhuận khác của Công ty tăng nhanh, kết quả cho thấy lợi nhuận khác tăng rất mạnh từ 2019 sang năm 2020 Trong năm 2018 là 6.730 triệu đồng, đến năm

Lợi nhuận trong năm 2019 đạt 10.463 triệu đồng, tăng 3.732 triệu đồng, tương đương 55,45% so với năm 2018 Đến năm 2020, lợi nhuận khác tiếp tục tăng mạnh lên 94.483 triệu đồng, tăng thêm 84.020 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 803,02%.

Mặc dù gặp nhiều thách thức trong sản xuất kinh doanh năm 2019, việc chuyển nhượng và bán tài sản cố định đã giúp Công ty tăng cao lợi nhuận khác vào năm 2020.

Lợi nhuận trước thuế của Công ty có xu hướng giảm vào năm 2019, đạt 120.542 triệu đồng, giảm 9,72% so với năm 2018 Tuy nhiên, vào năm 2020, lợi nhuận trước thuế đã tăng lên 122.849 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 1,91% Mặc dù mức tăng không lớn, nhưng kết quả này mang lại động lực quan trọng cho Công ty trong bối cảnh kinh tế khó khăn và dịch bệnh.

Lợi nhuận sau thuế của Công ty đã liên tục giảm qua các năm, với mức 109.523 triệu đồng vào năm 2018, giảm xuống còn 95.434 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức giảm 12,86% Năm 2020, lợi nhuận sau thuế đạt 96.161 triệu đồng, giảm 1,24% so với năm trước đó Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm này là do Công ty tập trung phát triển thị trường nội địa, nhưng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh, giá nguyên vật liệu không ổn định, và tình trạng cung vượt cầu, buộc Công ty phải cắt giảm sản lượng sản xuất.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 20

Để tăng cường khả năng cạnh tranh, Công ty dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Minh Lầu đã quyết định mở rộng thị phần thông qua việc phát triển thêm các nhà máy sản xuất Chiến lược này không chỉ giúp Công ty tăng cường sự hiện diện trên thị trường mà còn có tác động đáng kể đến lợi nhuận.

Tổng lợi nhuận của Công ty trong những năm qua có sự biến động không đồng đều Cụ thể, năm 2018, tổng lợi nhuận đạt 376.569 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, con số này giảm xuống còn 336.518 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 40.051 triệu đồng, tương đương 10,64% so với năm trước.

Từ năm 2018 đến 2020, tổng lợi nhuận của Công ty đạt 342.315 triệu đồng, tăng 1,72% so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 5.797 triệu đồng Lợi nhuận biến động qua các năm do môi trường cạnh tranh khốc liệt và tình hình dịch bệnh làm chậm tiêu thụ hàng hóa Ngoài ra, việc mở rộng thị trường và đầu tư vào nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị công nghệ cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận Để duy trì và phát triển thành quả đạt được, Công ty cần tập trung vào hoạt động tiêu thụ, không chỉ cho các sản phẩm chủ lực mà còn cho các sản phẩm phụ tiềm năng, nhằm chiếm lĩnh thị phần và nâng cao thương hiệu trên thị trường.

Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica

Bảng 2.5: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Bibica (2018 – 2020) ĐVT: Triệu đồng

Giá trị % Giá trị % TÀI SẢN

1 Tiển và các khoản tương

2 Đầu tư tài chính 177.565 133.327 97.439 (44.238) (24,91) (35.888) (26,92) ngắn hạn

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 21

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

5 Tài sản ngắn hạn khác 23.706 36.153 32.474 12.447 52,51 (3.679) (10,18)

2 Tài sản dở dang dài hạn 123.033 370.514 2.450 247.481 201,15 (368.064) (99,34)

3 Đầu tư tài chính dài hạn 200.000 200.000

4 Tài sản dài hạn khác 166.147 165.897 148.342 (250) (0,15) (17.555) (10,58)

Nguồn: https://finance.vietstock.vn

Tổng tài sản hay tổng nguồn vốn đã có sự biến động không đồng đều, cụ thể năm 2019 đạt 1.570.448 triệu đồng, tăng 315.811 triệu đồng so với năm trước.

Từ năm 2018 đến năm 2020, tổng tài sản đã có sự biến động, với mức tăng 25,17% vào năm 2018, nhưng đến năm 2020, tổng tài sản giảm nhẹ còn 1.543.102 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 1,74% Trong cơ cấu tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn không có sự tăng trưởng đồng đều.

Trong năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 103.701 triệu đồng so với năm 2018, đạt 299.812 triệu đồng, nhưng đã giảm mạnh xuống còn 112.812 triệu đồng vào năm 2020, tương ứng với mức giảm 72,04% Đầu tư tài chính ngắn hạn cũng giảm liên tục qua ba năm, từ 177.565 triệu đồng năm 2018 xuống 97.439 triệu đồng năm 2020, với mức giảm lần lượt là 24,91% và 26,92% Mặc dù doanh thu thuần năm 2019 tăng 5,75% so với năm trước, lợi nhuận sau thuế vẫn giảm 12,86% do chi phí gia tăng Năm 2020, dịch bệnh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh, dẫn đến doanh thu giảm và lợi nhuận sau thuế giảm theo Ngược lại, các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 142.663 triệu đồng năm 2018 lên 152.453 triệu đồng năm 2019, và tiếp tục tăng mạnh lên 348.650 triệu đồng vào năm 2020, chủ yếu do tình hình dịch bệnh làm trì trệ hoạt động kinh doanh và gây khó khăn trong việc thu hồi vốn từ khách hàng và nhà cung cấp.

Hàng tồn kho đã có sự gia tăng liên tục qua các năm, với mức tăng 14.951 triệu đồng vào năm 2019 so với năm 2018, tương đương 52,51% Đến năm 2020, hàng tồn kho tiếp tục tăng lên 126.217 triệu đồng, đạt mức tăng 8,73%.

Tài sản ngắn hạn khác năm 2019 tăng mạnh 12.447 triệu đồng, tức tăng 52,51% so với 2018 và giảm gần 4 lần so với mức tăng của năm 2018, tương ứng mức giảm 10,18%.

Tài sản dài hạn của công ty đã có sự tăng trưởng liên tục qua các năm, với mức tăng mạnh 219.152 triệu đồng, tương ứng 42,99% vào năm 2019 Đến năm 2020, tài sản dài hạn tiếp tục tăng thêm 96.596 triệu đồng, tương ứng 13,25% Sự chuyển dịch cơ cấu về tài sản này cho thấy xu hướng phát triển bền vững của công ty.

Tài sản cố định của công ty đã giảm 28.080 triệu đồng, tương ứng 12,73% vào năm 2019 so với năm 2018, nhưng đã tăng mạnh 282.214 triệu đồng, tương ứng 146,6% vào năm 2020 Sự gia tăng này phản ánh định hướng của công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất, phát triển và phục hồi sau đại dịch Công ty đã chi trả cho các nhà thầu sau quá trình nghiệm thu nhà dự án Nhà máy mới tại Long An, dẫn đến giá trị tài sản cố định tăng gấp 2,5 lần và giảm các chỉ tiêu tiền và nợ phải trả tương ứng.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 23

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

Tài sản dở dang dài hạn năm 2019 tăng mạnh thêm 247.481 triệu đồng so với

2018 tương ứng 201,15% và đến năm 2020 thì cũng giảm mạnh, giảm 368.064 triệu đồng, tương ứng mức giảm mà 99,34%.

Trong giai đoạn 2018 – 2020, công ty đã quyết định đầu tư tài chính dài hạn 200.000 triệu đồng vào năm 2020, dựa trên dự đoán lãi suất tiền gửi sẽ giảm mạnh Việc này giúp công ty phân bổ các khoản tiền nhàn rỗi vào trái phiếu kỳ hạn dài, giữ lãi suất cao hơn mức trung bình thị trường, bảo đảm lợi ích cho cổ đông Kết quả là chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn tăng 200 tỷ đồng, đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng gần 24% so với cùng kỳ.

Tài sản dài hạn khác năm 2019 giảm 250 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng mức giảm là 0,15% và đến năm 2020 tiếp tục giảm thêm 17.555 triệu đồng, tương ứng 10,58%.

Tổng nguồn vốn của công ty bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nợ phải trả của công ty có sự biến động không đều; cụ thể, nợ ngắn hạn năm 2018 là 318.535 triệu đồng, tăng 229.628 triệu đồng (72,09%) vào năm 2019, nhưng giảm 117.318 triệu đồng (21,40%) vào năm 2020 Trong khi đó, nợ dài hạn giảm đều qua các năm, từ 18.540 triệu đồng năm 2018 giảm 132 triệu đồng (0,71%) năm 2019, và tiếp tục giảm 1.872 triệu đồng (10,17%) vào năm 2020.

Vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu chính trong tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây, đã tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2018 đạt 917.562 triệu đồng, tăng 86.315 triệu đồng (9,41%) vào năm 2019, và tiếp tục tăng từ 1.003.877 triệu đồng lên 1.096.722 triệu đồng vào năm 2020, tương ứng với mức tăng 91.845 triệu đồng (9,15%) Sự gia tăng này chủ yếu do công ty mở rộng quy mô kinh doanh và xây dựng nhà máy mới, nhằm thực hiện chiến lược phát triển dài hạn và đầu tư vào hệ thống máy móc hiện đại, cải tiến sản phẩm để đáp ứng xu thế mới Đầu năm 2020, Bibica tiếp tục tăng vốn chủ sở hữu để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Năm 2020, Lotte Confectionery đã hoàn tất việc bán gần 6,8 triệu cổ phiếu BBC, tương đương 44,03% vốn tại Bibica, cho các cổ đông trong nước Đến nay, không có tổ chức hay cá nhân nào công bố trở thành cổ đông lớn mới tại Bibica, và PAN Food cũng không thông báo tăng tỷ lệ sở hữu Vì vậy, sự gia tăng vốn chủ sở hữu năm 2020 chủ yếu là do Bibica đã bổ sung vốn của mình để tăng cường vốn chủ sở hữu.

Các chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Bibica

2.3.1 Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của Công ty

Khả năng thanh toán, hay hệ số thanh toán, đề cập đến khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn lực để đáp ứng các khoản nợ phải trả đúng hạn.

Có 3 dạng khả năng thanh toán:

Thanh toán ngắn hạn là chỉ số đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp dựa trên tài sản ngắn hạn hiện có Hệ số này phản ánh mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn.

Thanh toán nhanh là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng huy động tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm thanh toán nợ ngắn hạn Đây là một tỷ số tài chính phổ biến mà các nhà phân tích sử dụng để đo lường khả năng thanh khoản của công ty, thường được gọi là vốn lưu động Tỷ số này được tính bằng cách chia tài sản lưu động của doanh nghiệp cho nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán ngắn hạn

= Hệ số thanh toán nhanh =

Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải vay thêm hoặc bán hàng tồn kho.

Báo cáo tiểu luận GVHD: Th.S Nguyễn Minh Lầu

2.3.1.3 Phân tích các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của Công ty Bảng 2.6: Chỉ số khả năng thanh toán của Công ty (2018 –

Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán tức thời ĐVT: Lần

Nguồn: https://finance.vietstock.vn

Trong ba năm qua, hệ số thanh toán của công ty cho thấy sự giảm sút vào năm 2019, với hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 2.34 xuống 2.04, tương ứng với mức giảm 34,19% Tuy nhiên, vào năm 2020, hệ số này đã tăng nhẹ lên 2.17, tương đương với mức tăng 8,44% Mặc dù có sự biến động, hệ số thanh toán ngắn hạn vẫn luôn lớn hơn 1, cho thấy công ty có khả năng cao trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Năm 2018 ghi nhận hệ số thanh toán ngắn hạn cao nhất, điều này càng khẳng định khả năng chi trả và tính thanh khoản của công ty ở mức cao.

Hệ số thanh toán nhanh năm 2018 là 2.02 lần giảm xuống còn 1.32 lần ở năm

2019 tương đương mức giảm là 34,65% Năm 2020 tăng lên 0.05 lần so với năm

Hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2019 đạt 3,79%, cho thấy khả năng thanh khoản cao Mặc dù năm 2018 ghi nhận mức cao nhất, hệ số này đã giảm vào năm 2019 và tăng trở lại vào năm 2020, nhưng vẫn luôn lớn hơn 1, chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ mà không cần vay thêm hoặc bán hàng tồn kho.

Hệ số thanh toán tức thời của công ty đã giảm liên tục qua các năm, từ 0.94 lần vào năm 2018 xuống 0.74 lần vào năm 2019, tương ứng với mức giảm 21,28% Đến năm 2020, hệ số này tiếp tục giảm mạnh xuống chỉ còn 0.26 lần, tức là giảm thêm 64,86% Mặc dù năm 2019, tiền và nợ ngắn hạn đều tăng, nhưng hệ số thanh toán tức thời năm 2020 lại đạt mức thấp nhất do tác động tiêu cực từ nền kinh tế.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 26

Báo cáo tiểu luận của GVHD Th.S Nguyễn Minh Lầu chỉ ra rằng đại dịch Covid-19 đã gây ra khó khăn cho tình hình kinh doanh, dẫn đến sự chậm lại trong phát triển, hàng tồn kho không được tiêu thụ và khó khăn trong việc thu hồi các khoản phải thu Điều này khiến chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương với tiền giảm mạnh tới 72,04% so với cùng kỳ năm trước Mặc dù khoản nợ ngắn hạn giảm nhưng chỉ ở mức nhẹ, trong khi khoản tiền giảm đáng kể, làm cho hệ số thanh toán tức thời giảm mạnh trong năm 2020 Tóm lại, hệ số thanh toán trong ba năm qua cho thấy công ty không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và cần phải bán thêm hàng tồn kho hoặc vay thêm để giải quyết các khoản nợ.

2.3.2 Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động

Chỉ số hiệu quả hoạt động là các chỉ số tài chính quan trọng giúp đánh giá khả năng chuyển đổi các hạng mục thành tiền mặt hoặc doanh thu của công ty Những chỉ số này thường được sử dụng để phân tích cách mà công ty sử dụng hiệu quả nguồn lực như vốn và tài sản để tạo ra thu nhập.

Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động bao gồm:

Số vòng quay tài sản là một tỷ số tài chính quan trọng, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cung cấp cái nhìn tổng quát về khả năng sinh lợi từ tài sản mà doanh nghiệp sở hữu.

Số vòng quay tài sản cố định là tỷ số tài chính quan trọng, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời và quản lý tài sản, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hoạt động của công ty.

+ Số vòng quay vốn lưu động được hiểu là số ngày hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.

Số vòng quay hàng tồn kho là một tỷ số tài chính quan trọng, giúp đo lường hiệu quả quản lý hàng hóa tồn kho trong hoạt động của công ty Tỷ số này cho biết số lần hàng tồn kho được tiêu thụ trong một kỳ, từ đó tạo ra doanh thu ghi nhận trong kỳ đó.

Số vòng quay khoản phải thu là chỉ số quan trọng trong kế toán, giúp đánh giá hiệu quả của công ty trong việc thu hồi các khoản phải thu và tiền nợ từ khách hàng.

Nhóm SVTH: Linh Nhi + Tường Vân Trang 27

Tỉ lệ này phản ánh hiệu quả của công ty trong việc cấp tín dụng cho khách hàng và khả năng thu hồi nợ ngắn hạn.

Số vòng quay khoản phải trả là chỉ số tài chính quan trọng, thể hiện khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số này không chỉ phản ánh chính sách thanh toán công nợ mà còn đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn, giúp định lượng tốc độ mà công ty thực hiện việc thanh toán cho các nhà cung cấp của mình.

Số vòng quay tài sản = Ý nghĩa: Số vòng quay tài sản cho thấy rằng mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w