1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tiểu luận phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP viễn thông – tin học bưu điện (mã chứng khoán ICT) năm 2016 2017

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP Viễn thông – Tin học bưu điện (mã chứng khoán: ICT) năm 2016-2017
Tác giả Phạm Hà Hương Giang
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty .... PHẦN 1: LÝ LU ẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ - Phân tích khái quát quy mô tài chính công ty: cung cấp thông tin

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -

BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi : Tiểu luận

Mã đề thi số : 09Tiêu đề tiểu luận : Phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình tài sản của CTCP

Viễn thông – Tin học bưu điện (Mã chứng khoán: ICT) năm 2016-2017

Thời gian làm bài thi : 3 ngày

Họ và tên: Phạm Hà Hương Giang Mã Sinh viên: 1873403010463

Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ56/21.02_LT1 (Niên chế): CQ56/21.11

Trang 2

MỤC LỤC

-PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN 8

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính công ty 8

1.1.1 Mục đích phân tích 8

1.1.2 Chỉ tiêu phân tích 8

1.1.3 Phương pháp phân tích 11

1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài sản của công ty 11

1.2.1 Mục đích phân tích 11

1.2.2 Chỉ tiêu phân tích 11

1.2.3 Phương pháp phân tích 11

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2017 12

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 12

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 12

2.1.2 Quá trình hình thành 12

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 13

PHẦN III: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2017 14

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 14

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty 14

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty 16

3.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty 18

3.2 Phân tích tình hình tài sản của công ty 20

3.3 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp đối với công ty 25

3.3.1 Ưu điểm 25

3.3.2 Hạn chế 26

3.3.3 Đề xuất giải pháp đối với công ty 26

1

Trang 9

PHẦN 1: LÝ LU ẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ

- Phân tích khái quát quy mô tài chính công ty: cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý

tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinhdoanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của công ty với các bên có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định

- Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty: cung cấp thông tin về cấu

trúc tài chính cơ bản của công ty giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đối tổngthể về tài chính của công ty, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của công ty, phát hiện cácdấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính công ty, đảm bảo sự ổn định, antoàn và hiệu quả hoạt động tài chính của công ty

- Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty: cung cấp thông tin về khả năng sinh

lời của công ty tới 4 chủ thể quản lý cơ bản: nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị công ty

3 Tổng luân chuyển thuần (LCT)

LCT= Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác

Phản ánh quy mô kết quả hoạt động kinh doanh ban đầu của công ty, cho thấy sự ảnh hưởng của công ty trên thị trường

Trang 10

4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) EBIT= Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Phản ánh quy mô lợi nhuận mà công ty tạo ra trong kỳ khi không xét đến chi phí củanguồn vốn huy động là tăng hay giảm, nhằm đánh giá kết quả cuối cùng của công ty không có

sự tác động của chi phí vốn vay

5 Lợi nhuận sau thuế (NP)

NP= Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN= LCT – Tổng chi phí

Phản ánh quy mô kết quả kinh doanh cuối cùng của DN sau khi đã thực hiện nghĩa vụ vớibên cho vay và nghĩa vụ nộp thuế Xét xem khoản mục tăng hay giảm cho thấy quy mô LNdành cho các chủ sở hữu của DN tăng hay giảm sút

6 Dòng tiền thu về (IF)

IF= Dòng tiền thu từ HĐSXKD + Dòng tiền thu từ HĐĐT + Dòng tiền thu được từ HĐTC Phảnánh quy mô dòng tiền thu về trong kỳ của công ty, nếu công ty có quy mô dòng tiền càng lớn

trong khi có các yếu tô khác tương đồng với các đôi thủ cùng ngành thì năng lực hoạtđộng tài chính càng cao Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hệ số tạo tiền

9 Hệ số tự tài trợ thường xuyên (Htx)

Htx=

Nguồn vốn dài hạn

= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Phản ánh với 1 đồng giá trị tài sản dài hạn hiện có thì công ty có bao nhiêu đồng nguồn vốn dài hạn để tài trợ

9

Trang 11

10 Hệ số chi phí (Hcp)

Hcp= Luân chuyển thuần

Phản ánh để thu về một đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.Hcp càng nhỏ hơn một thì hiệu quả hoạt động của công ty càng cao và đó chính là cơ sở đểdoanh nghiệp phát triển bền vững

12 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS)

Lợi nhuận sau thuế

Phản ánh công ty thu được 1 đồng LCT thì sẽ thu được bao nhiêu đồng LNST Khi ROS dương, công ty kinh doanh có lãi ROS càng cao thì lợi nhuận của công ty càng lớn

13 Hệ số sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)

SkdPhản ánh 1 đồng vốn kinh doanh thì công ty thu được bao nhiêu đồng EBIT, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của DN là tốt

14 Hệ số sinh lời ròng của tài sản (ROA)

SkdPhản ánh một đồng TS thì công ty thu được công ty đồng LNST

15 Hệ số sinh lời của VCSH (ROE)

Tổng chi phí

Trang 12

ROE= Lợi nhuận sau thuế (trong đó: Svc là VCSH bình quân)

SvcPhản ánh một đồng VCSH thì công ty thu được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực

16 Thu nhập của 1 cổ phần thường (EPS)

EPS= L ợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Số cổ phần thường đang lưu hànhPhản ánh một cổ phiếu thường trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập (chỉ có ở CTCP)

ích cho các bên có liên quan.

Các chỉ tiêu thời điểm như TS, NPT, VCSH lấy từ bảng BCĐKT (B01)

Các chỉ tiêu thời kỳ như các khoản mục DT, CP; LNST, EBIT lấy từ bảng KQHĐKD

(B02) Chỉ tiêu IF, NC lấy từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài sản của công ty

1.2.1 Mục đích phân tích

Đánh giá sự biến động, cơ cấu TS của công ty và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng để

từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp

- Phân tích quy mô, sự biến động tài sản: So sánh giá trị của từng chỉ tiêu TS giữa cuối kỳ

với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, căn cứ vào giá trị của từng chỉ tiêu

hoặc kết quả so sánh để đánh giá khái quát chi tiết quy mô biến động TS của công ty

11

Trang 13

- Phân tích cơ cấu: xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu TS, so sánh giá trị của từng chỉ tiêu

cuối kỳ với đầu kỳ để xác định chênh lệch tuyệt đối, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu, kết quả

so sánh để đánh giá khái quát chỉ tiêu cơ cấu TS của công ty

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC

BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN 2016 – 2017

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Công ty cổ phần viễn thông - Tin học bưu điện (ICT) là đơn vị hàng đầu của Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt nam trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ và giải pháp viễn thôngtin học Đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý đã giúpICT khẳng định niềm tin của khách hàng trên toàn quốc Với khẩu hiệu “Biến cái không ngàyhôm qua thành cái có ngày hôm nay và sự hoàn thiện của ngày mai” ICT là sự lựa chọn đúngđắn của bạn cho các giải pháp viễn thông và tin học

Tên công ty: Công ty cổ phần Viễn thông – Tin học bưu điện

Trụ sở chính: 158/2 Phố Hồng Mai–Phường Quỳnh Lôi– Quận Hai Bà Trưng– TP Hà NộiLĩnh vực: Viễn thông

Năm 1973 – Năm 1991: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡngthiết bị truyền dẫn tải ba và các thiết bị phục vụ dân dụng như Amplier, bộ nắn Điện

Năm 2000: Thành lập Trung tâm Tin học, tiền đề cho phát triển mảng Tích hợp hệ thống

và phần mềm, nhằm hướng tới mảng kinh doanh trong lĩnh vực tin học và CNTT

Trang 14

Năm 2001: Công ty được cổ phần hóa và chính thức đổi tên như hiện nay với số vốn điều

lệ ban đầu đạt hơn 10 tỷ đồng Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/10/2001

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễnthông, công nghệ thông tin và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác như hỗ trợ tổng hợp, cho thuê hạtầng thiết bị viễn thông và tin học cùng các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng di động Ngànhnghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- Sửa chữa thiết bị liên lạc;

- Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi;

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;

- Kinh doanh bất động sản;

- Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng mạng viễn thông;

- Đại lý kinh doanh dịch vụ cung ứng trên mạng Internet và viễn thông;

- Cho thuê hạ tầng cơ sở mạng viễn thông;

- Dịch vụ kỹ thuật đo kiểm chất lượng mạng viễn thông;

- Dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông và tin học;

- Thiết kế, lắp đặt thiết bị bảo vệ (không bao gồm thiết kế công trình);

- Cung cấp các dịch vụ;

- Sản xuất và kinh doanh thiết bị bảo vệ;

- Ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;

- Đầu tư sản xuất thiết bị viễn thông, internet;

- Cung cấp các dịch vụ: Nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);

- Đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm;

- Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực viễn thông và tin học;

- Kiinh doanh trong lĩnh vực viễn thông và tin học bao gồm cả sản xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị và hệ thống đồng bộ trong lĩnh vực viến thông và tin học;

- Sản xuất trong lĩnh vực viễn thông và tin học;

- Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông và tin học;

- Xây lắp công trình viễn thông;

13

Trang 15

- Thiết kế công trình thông tin, bưu chính viễn thông;

PHẦN III: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG – TIN HỌC BƯU ĐIỆN GIAI ĐOẠN

2016 – 2017

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty

4 LN trước thuế và lãi vay (EBIT) = LNTT + CPLV 247.892 114.541 133.351 116,42

5 LNST (NP) = LNTT - CPTTDNDN = LCT - TCP 165,500 79.514 85.986 108,14

6 Dòng tiền thu về (IF) = TVkd + TVdt + TVtc 5.268.266 3.336.240 1.932.026 57,91

7 Dòng tiền thuần (NC) = LCTTkd + LCTTđt + LCTTtc 309.963 404.713 -94.750 -23,41

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty cổ phần Viễn thông – Tin học bưu điện

Dựa vào bảng tính trên ta thấy: Tất cả các chỉ tiêu Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, Luânchuyển thuần, EBIT và Lợi nhuận sau thuế đều có xu hướng tăng Điều này chứng tỏ quy mô tàichính của công ty có sự biến động theo xu hướng tăng dần, tuy nhiên dòng tiền thuần của công

ty lại có dấu hiệu suy giảm Để có được đánh giá chính xác, ta cần đi sâu phân tích chi tiết:

Tổng tài sản tại thời điểm cuối năm 2017 đạt 2.600.952 triệu đồng, tăng 1.036.241 triệu

đồng so với cuối năm 2016 với tốc độ tăng là 66,23% Đây là mức tăng tốt, thể hiện nhiều mặttích cực của công ty Tổng tài sản tăng cho thấy quy mô của công ty đang được mở rộng, lợi thếcạnh tranh cao hơn, giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Đối với ngành viễn

Trang 16

thông – một ngành công nghệ thay đổi nhanh chóng, với tỷ lệ đào thải khá cao thì việc tăng khảnăng cạnh tranh của công ty có yếu tố vô cùng quan trọng đến sự phát triển của công ty.

Vốn chủ sở hữu công ty năm 2016 là 451.213 trđ, năm 2017 là 594.093, đã tăng 142.880

trđ với tốc độ tăng là 31,67% cho thấy quy mô vốn nội sinh của công ty được gia tăng, làm tăngkhả năng tự chủ về tài chính So với tốc độ tăng của tài sản ta thấy, tài sản có tốc độ tăng là66,23% lớn hơn 2 lần so với tốc độ tăng của vốn chủ chứng tỏ công ty đã chủ động huy độngthêm nguồn vốn nội sinh để đáp ứng cho nhu cầu tăng thêm của tài sản nhưng vẫn chưa đủ Do

đó công ty tài trợ vốn bằng nguồn vốn nợ phải trả, từ đó làm cho mức độ độc lập tự chủ tài chínhcủa công ty giảm, khiến cho công ty gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ

Tổng luân chuyển thuần: Trong năm 2017, tổng luân chuyển thuần của công ty đạt

3.127.098 trđ, đã tăng lên 1.390.304trđ (tương ứng với 80,05%) so với năm 2016 Luân chuyểnthuần tăng cho thấy quy mô doanh thu và thu nhập năm 2017 lớn hơn năm 2016, giúp công ty cósức ảnh hưởng hơn trên thị trường Nguyên nhân là do doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tàichính và thu nhập khác năm 2017 đều tăng so với năm 2016

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của công ty đã tăng từ 114.541 trđ lên 247.892

trđ với tốc độ tăng là 116,42% Điều này sẽ cho thấy quy mô lợi nhuận mà công ty tạo ra khikhông xét đến chi phí của nguồn vốn huy động là tăng lên, nhằm đánh giá được kết quả cuốicùng của công ty khi không có sự tác động của chi phí lãi vay

Lợi nhuận sau thuế (NP): Cùng chung xu hướng thay đổi với EBIT là Lợi nhuận sau

thuế Chỉ tiêu này đã tăng lên 85.986trđ tương ứng với tốc độ tăng là 108,14% cho thấy quy môkết quả kinh doanh của công ty đã tăng lên So sánh với tốc độ tăng của EBIT ta thấy, tốc độtăng của EBIT lớn hơn so với tốc độ tăng của NP (116,42% > 108,14%) chứng tỏ chi phí lãi vay

đã tăng lên, DN tăng cường huy động thêm vốn từ bên ngoài Điều này giúp công ty có thể dễdàng huy động thêm lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, từ đó có thể nhanh chóng tận dụngđược các cơ hội đầu tư sinh lời DN tận dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE.Tuy nhiên, mặt khác có thể làm gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ của công ty Nếuchi phí lãi vay tăng mạnh có thể khiến rủi ro tài chính của công ty tăng cao, khi đó, công ty cầnphải có sự cân nhắc điều chỉnh lại các chính sách huy động vốn theo hướng giảm bớt nợ bởi đònbẩy tài chính của công ty đang ở mức cao

15

Trang 17

Tổng dòng tiền thu về (IF) của công ty trong năm 2016 là 3.336.240 trđ, năm 2017 là

5.268.266 trđ, tức là đã tăng lên 1.932.026 trđ (tương ứng với 57,91%) Điều này cho thấy quy

mô dòng tiền của công ty năm 2017 đang có xu hướng biến động tăng dần Đây là một tín hiệutốt cho công ty

Tuy nhiên, dòng tiền thuần (NC) của công ty đã giảm từ 404.713 trđ xuống còn 309.963

trđ với tốc độ giảm là 23,41% Ta thấy, NC của cả hai năm đều dương nên chứng tỏ công ty vẫncân đối được đủ dòng tiền và có lượng tiền dư thừa Tuy nhiên, do năm 2017 công ty mở rộngquy mô kinh doanh nên công ty sẽ phải chi tiêu nhiều hơn là điều hợp lý Điều này làm cho dòngtiền thuần của công ty có sự giảm sút

Như vậy, căn cứ vào phân tích trên ta thấy quy mô vốn của công ty được mở rộng, nhưngcông ty cần đưa ra các biện pháp quản trị chi phí hiệu quả, góp phần làm tăng lợi nhuận như: xâydựng định mức chi phí cho từng bộ phận, thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuấtkinh doanh, đồng thời quy trách nhiệm cho các cá nhân cụ thể, tránh thất thoát vốn…Bên cạnh

đó công ty cần xây dựng định mức dự trữ tiền theo từng giai đoạn gắn với lộ trình phát triển đểquản trị dòng tiền một cách hiệu quả

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của công ty

II Hệ số tự tài trợ thường xuyên (Htx) = NVDH / TSDH 2,8143 2,3222 0,4921 21,19

Trang 18

16

Trang 19

III Hệ số chi phí (Hcp) = TCP / LCT 0,9471 0,9542 -0,0071 -0,75

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty cổ phần Viễn thông – Tin học bưu điện

Dựa vào bảng trên ta thấy: Cả ba chỉ tiêu: Hệ số tự tài trợ, Hệ số chi phí, Hệ số tạo tiềncủa đều có xu hướng giảm dần Điều này cho thấy cấu trúc tài chính của công ty đã trải quanhững sự thay đổi lớn Để có được đánh giá chính xác hơn, ta cần đi sâu phân tích chi tiết:

Hệ số tự tài trợ cuối năm 2017 là 0,2284 tức là trong tổng tài sản của công ty có 0,2284

phần được tài trợ bằng VCSH, giảm 0,0600 so với thời điểm cuối năm 2016 với tốc độ giảm là20,79% Hệ số này đã bị giảm sau một năm chứng tỏ khả năng tự tài trợ của công ty vẫn chưađược cải thiện Ngoài ra, cả hai năm 2016 và 2017, hệ số tự tài trợ Ht của công ty đều nhỏ hơn0,5 cho thấy rằng công ty đang sử dụng nguồn vốn ngoại sinh nhiều hơn nguồn vốn nội sinh.Doanh nghiệp đang có xu hướng phụ thuộc về mặt tài chính nhiều hơn trong giai đoạn này dodoanh nghiệp dùng nhiều nợ hơn để tài trợ cho nhu cầu đầu tư khiến mức độ tự chủ về tài chínhthấp Điều này có thể làm tăng khả năng sinh lời của các chủ sở hữu nhưng cũng làm tăng rủi rotài chính cho doanh nghiệp

Hệ số tự tài trợ thường xuyên đã tăng từ 2,3222 lên 2,8143 với tốc độ tăng là 21,19% so

với thời điểm cuối năm 2016 Hệ số này cho biết tại thời điểm cuối năm 2017, để đầu tư cho mộtđồng tài sản dài hạn, công ty đã phải huy động 2,8143 đồng từ nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Cảhai năm 2016 và 2017, hệ số tự tài trợ thường xuyên đều lớn hơn 1 cho thấy rằng nguồn vốn dàihạn đủ để tài trợ được hết cho tài sản dài hạn và vẫn còn dư 1 phần để tài trợ trực tiếp cho tài sảnngắn hạn Như vậy, chính sách tài trợ này đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính Điều này

có thể phản ánh doanh nghiệp đang cố gắng làm giảm chi phí sử dụng vốn nhưng đồng thời đikèm đó là rủi ro tài chính sẽ tăng lên Trong ngắn hạn, đây có thể coi là tín hiệu tốt về sử dụngvốn của công ty

Xét đến Hệ số chi phí, đã có sự giảm nhẹ từ 0,9542 trong năm 2016 xuống 0,9471 trong năm

2017 với tốc độ giảm là 0,75% Cả hai năm 2016 và 2017 đều có Hcp nhỏ hơn và xấp xỉ 1 Điều này

có nghĩa là tuy vẫn có lãi nhưng chi phí đang ở mức khá cao và có xu hướng gia tăng, doanh nghiệpđang ở trong tình trạng đáng báo động, chi phí sắp lớn hơn doanh thu Trong những năm tiếp theo,công ty cần nhanh chóng cải thiện tình trạng này bằng cách rà soát lại các khoản

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w