Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồ n ố n c ủ a Công ty c ổ Trang 3 3PhầnI.Lýluậnvềphântíchkháiquát tình hìnhtài chính và tình hình nguồn1.1 Lý luận về
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
………
BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Hình thức thi: Tiểu luận
Mã đề thi: 01Tiêu đề tiểu luận: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018
Thời gian làm bài thi: 3 ngày
Họ và tên : Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Mã sinh viên: 1873401010208
Khóa( lớp tín chỉ) CQ56.32.02LT1 Lớp niên chế: CQ56.32.03
Hà Nội – 6.2021
Trang 2lục Phầ n I Lý lu ậ n v ề phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình ngu ồ n ố n 3
1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1Mục đích phân tích 3
1.1.2Các chỉ tiêu phân tích 4
1.1.3Phương pháp phân tích 5
1.2 Lý luận về phân tích tình hình nguồn vốn 6
1.2.1Mục đích phân tích 6
1.2.2Các chỉ tiêu phân tích 6
1.2.3Phương pháp phân tích 6
Phầ n II T ổ ng quan v ề Công ty c ổ ph ầ n Th ủ y s ả n B ạc Liêu giai đoạ n 2017-2018 7
2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển công ty 7
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 7
2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty 8
2.4 Phân tích SWOT của công ty 8
2.5 Định hướng và tầm nhìn của công ty 9
Phầ n III Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình ngu ồ n ố n c ủ a Công ty c ổ
phầ n Th ủ y s ả n B ạc Liêu giai đoạ n 2017- 2018
10 3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10 3 1.1 Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018
10
3 1.2 Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 12
3.1.3 Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018
15 3.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 17 3.3 Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế của công ty
21 3.4 Những đề xuất đối với công ty
22 IV Ph ụ l ụ c 22
vốn
Trang 3có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định.
- Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanhnghiệp: cung cấp thông tin về cấu trúc tài chính cơ bản của doanhnghiệp giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đốitổng thể về tài chính của doanh nghiệp, hiểu được các cấp độ cânđối tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các dấu hiệu mất cân đốicục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, đảm bảo
sự ổn định, an toàn và hiệu quả hoạt động tài chính của doanhnghiệp
- Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp: nhàđầu tư là ai thì quyết định đầu tư vốn kinh doanh của họ vào doanhnghiệp đều dựa trên lợi ích kinh tế mà họ kì vọng đạt được thôngqua quyết định quan hệ kinh tế với doanh nghiệp Vì vậy thông tin
về khả năng sinh lời của doanh nghiệp rất quan trọng Vậy nên phântích khả năng sinh lời của doanh nghiệp cung cấp thông tin về khảnăng sinh lời của doanh nghiệp tới 4 chủ thể quản lý cơ bản: nhà đầu
tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị doanh nghiệp.Sinh lời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại Trong đó,sinh lời của vốn kinh doanh là mục tiêu của các nhà cung cấp vốn,sinh lời của vốn chủ sở hữu thu hút sự quan tâm của chủ sở hữu hiệntại và tương lai, đồng thời là động cơ của các nhà quản lý doanhnghiệp, còn sinh lời hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển bền vững, phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ máy quảntrị Khi nắm bắt được tình hình về khả năng sinh lời của doanhnghiệp thì 4 chủ thể nêu trên có thể chủ động đưa ra kế hoạch và giảipháp để tối đa hóa lợi nhuận của mình từ các hoạt động đầu tư, quảnlý
Trang 41.1.2 Các chỉ tiêu phân tích
1 Tài sản (TS) = TSDH + TSNH = NPT + VCSH => Phản ánh khái quát về tình
hình tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị
2 Vốn chủ sở hữu (VCSH) = TS – NPT (nợ phải trả) => Cho biết quy mô sản
nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giátrị tài sản ròng (thuần) của doanh nghiệp
3 Tổng luân chuyển thuần (LCT) = Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài
chính + Thu nhập khác => Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giaodịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác của thị trường, cungcấp cơ sở phản ánh phạm vi hoạt động, ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tốc độluân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4 EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay (I) => Cho biết quy
mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh nhất định chưa tính chi phívốn nào
5 Lợi nhuận sau thuế (NP) = LCT - Tổng chi phí = EBIT - I => Cho biết quy mô
lợi nhuận doành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi kỳ nhất định
6 Dòng tiền thu về trong kỳ (TV hoặc IF) = Tổng dòng tiền thu về từ (hoạt động
kinh doanh + hoạt động đầu tư + hoạt động tài chính) => Cho biết quy mô dòng tiền củadoanh nghiệp
7 Dòng tiền thuần (NC) = Tổng hợp dòng tiền thuần từ 3 hoạt động kinh doanh,
đầu tư và tài chính => Phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền
8 Hệ số tự tài trợ (Ht) = VCSH /Tổng TS = 1 - Hệ số nợ => Phản ánh năng lực
tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
9 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) = Nguồn vốn dài hạn (NVDH) / Tài sản dài
hạn (TSDH) => Phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài
Trang 5hạn với nguồn tài trợ tương ứng hay nói một cách khác là mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồnhình thành tài sản theo thời gian.
10 Hệ số chi phí (Hcp) = Tổng chi phí (CP) / LCT => Cho biết để thu về một
đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
11 Hệ số tạo tiền (Htt) = Dòng tiền thu về (Tv) / Dòng tiền chi ra (Tr) => Phản
ánh bình quân mỗi đồng doanh nghiệp chi ra trong kỳ sẽ thu được về bao nhiêu đồng
12 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) = LNST / LCT = 1 - Hcp => Cho biết một
đồng lợi luân chuyển thuần trong ky có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
13 Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) = EBIT / Vốn kinh doanh
bình quân (VKDbq) => Cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồngvốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đóđược hình thành từ nguồn vốn nào
14 Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) = LNST / VKDbq =>Cho
biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinhdoanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
15 Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) = LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân
(VCSHbq) => Cho biết một đồng vốn chủ đưa vào hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
16 Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ
phiếu ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành => Cho biết trong kỳ mỗi cổphiếu thường tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập
1.1.3 Phương pháp phân tích
- So sánh các chỉ tiêu giữa kì phân tích và kì gốc
- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 6- Căn cứ sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự biến động của tình hình tài chínhdoanh nghiệp
1.2 Lý luận về phân tích tình hình nguồn vốn
1.2.1 Mục đích phân tích
- Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để thấy được doanh nghiệp đãhuy động vốn được từ nguồn vốn nào, quy mô nguồn vốn huy động được đã tăng haygiảm, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiềuhướng nào
- Từ đó xác định các trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động vốn củadoanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗi kỳ
1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích
Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm: giá trị tổng nguồn vốn và từng chỉtiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn được xác định như sau:
Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn (%) = (Giá trị của từng chỉ tiêu nguồn vốn / Tổng giá trị nguồn vốnquy mô) x 100
Trang 7tài chính… 100% (27)
37
Phân tích tình hình tài chính CTCP May…Phân tích
tài chính… 100% (12)
68
CAU HOI VA DAP AN CUOC THI TIM HIEU…Phân tích
tài chính… 100% (4)
156
PHÂN TÍCH TÀI Chính Doanh NGHIỆPPhân tích
tài chính… 89% (9)
106
Tổng hợp dạng Phân tích
25
Trang 8- Căn cứ vào độ lớn của các chỉ tiêu phân tích, giá trị trung bình ngành và kết quả
so sánh để đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Phần II Tổng quan về Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển công ty
- Thủy sản Bạc Liêu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 600300027 ngày 20 tháng 7 năm
2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp
- Tháng 6 năm 2007 Công ty đã mua lại xí nghiệp chế biến của Công ty TNHHThủy sản Nha Trang, chuyên sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như sushi, bánh trángrau củ, rau quả chiên đông lạnh đồng thời thành lập chi nhánh Nha Trang tại Lô A9Khu công nghiệp Suối Dầu, huyện Diên Khánh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa,với tổng vốn đầu tư là 30 tỷ đồng BLF còn đầu tư góp vốn với Công ty
- Tổng số vốn điều lệ đến ngày 31/12/2015 là 50.000.000.000 đồng
- Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán HN ngày19/05/2008 với mã cổ phiếu: BLF
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đang thực hiện chế độ tập trung quản lý, theo đó Ban TổngGiám đốc là cấp điều hành cao nhất công ty Công ty có bộ máy tổ chức hoạt động gọn nhẹ, tậptrung, mang tính linh hoạt cao bao gồm các phòng và bộ phận chức năng:
- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về hoạt động chào hàng, bán hàng, các thủ tục hảiquan, mở rộng thị trường, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh…
- Phòng kế toán – tài chính: chịu trách nhiệm làm thủ tục, theo dõi xuất nhập,thanh toán tiền mua hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu cho người bán Tính giá thành sảnphẩm, quản lý, theo dõi các khoản công nợ, dư nợ vay, hồ sơ vay…
- Phòng hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm tuyển dụng, lập kế hoạch đào tạocán bộ công nhân viên theo yêu cầu của các phòng ban, tính lương, thưởng, bảo hiểm,
Phân tíchtài chính… 100% (3)Bài tập phân tích tài chính doanh nghiệpPhân tích
tài chính… 100% (3)
24
Trang 9phụ trách đời sống văn hóa và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, quản lý lễ tân, bảo
vệ, lái xe…
Trang 10- Phòng quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, có chứcnăng tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, giám sát về mẫumã
- Phòng nghiên cứu phát triển: chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu, phát triển sảnphẩm mới, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm hiện tại
2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu gồm: Chế biến bảo quản thủy sản
và các sản phẩm từ thủy sản Kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất khẩu nội địa các mặt hàng nông lâm,thủy sản, hàng thủ công mỹ thực phẩm Nhập khẩu phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, nguyênvật liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất Khai thác nuôi trồng thủy sản Bán buôn nông lâm sản nguyênliệu Bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác Nhập khẩu các loại thực phẩm chế biến Gia cônghàng điện tử gia dụng Thu đổi ngoại tệ Kinh doanh xuất khẩu các loại phân bón (vi sinh, vô cơ,hữu cơ) Kinh doanh khu du lịch sinh thái, nhà hàng khách sạn, ăn uống giải trí
2.4 Phân tích SWOT của công ty
a Điểm mạnh
- Là 1 công ty đa dạng về ngành nghề kinh doanh, có bộ máy tổ chức chặt chẽ
- Các quá trình trong hoạt động sản xuất đều được đưa vào kiểm soát chặt chẽ.Chất lượng sản phẩm của công ty ổn định và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Công ty
đã có những bước tiến vượt bậc trong việc sản xuất tôm giống, đầu tư nuôi tôm côngnghệ cao Công ty còn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: GMP, HACCP, BRC, ISO22000… để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tăng với các sản phẩm chất lượngcao
b Điểm yếu
- Quy mô công ty còn hạn chế, mạng lưới phân phối chưa lớn, hoạt động quảng cáo hỗ trợ còn kém
so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành
c Cơ hội
Trang 11- Việt Nam là 1 nước đông dân thứ 3 Đông Nam Á, có nguồn nguyên liệu thủy sảndồi dào, nhu cầu về thực phẩm, đặc biệt là thủy hải sản ngày càng tăng trong điều kiện nền
Trang 12kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng, đời sống người dân ngày càng cải thiện Đây là cơ hội tốt đểcông ty mở rộng quy mô sản xuất và tăng sản lượng sản phẩm bán ra hàng năm để khai thác tốt tiềmnăng thị trường.
- Khoa học, công nghệ phát triển tạo điều kiện cho công ty mở rộng dây chuyềnsản xuất, nâng cao hiệu năng xuất và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng
- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, ngày càng mởrộng hội nhập và quan hệ quốc tế, kí kết các hiệp định song phương và đa phương, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tham gia vào khối thị trường Châu Á, Châu Âu
d Thách thức
- Trên thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnhvực sản xuất và chế biến thủy sản Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều công ty gia nhập vàothị trường dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
- Nhu cầu của người tiêu dùng và của các thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu ngàycàng cao đòi hỏi các công ty phải không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm
- Trong bối cảnh hiện tại, dịch Covid-19 ngày càng diễn biến phức tạp, ảnh hưởngtiêu cực đến mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trên thị trường
=> Chiến lược: Thực hiện chiến lược đa dạng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ vào chế biến và
sản xuất để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Mở rộngthị trường từ nông thôn đến thành thị Có chiến lược marketing hiệu quả, đẩy mạnh nghiên cứu thịtrường, cải thiện và phát triển sản phẩm mới
2.5 Định hướng và tầm nhìn của công ty
Hiện nay, BLF là một thương hiệu có uy tín với thị trường Mỹ, châu Âu và Hàn Quốc trong lĩnh vựcxuất khẩu các sản phẩm chính như tôm tươi, tôm luộc đông lạnh,… Mặc dù thị phần còn khá khiêmtốn so với các công ty thủy sản khác, nhưng Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đã định vị đượckhách hàng tiềm năng của mình tại Hàn Quốc và châu Âu Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đãluôn tìm cách khai thác, tìm kiếm thêm đối tác, nhờ đó mà thị trường ngày càng mở rộng và pháttriển Với mục đích đưa Bạc Liêu trở thành “thủ phủ ngành tôm” và làm bật lên những giá trịdinh dưỡng, sự tinh túy về
Trang 13hương vị của tôm Bạc Liêu, Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu với định hướng trong tương lai sẽ ngày càng mở rộng và khẳng định vị thế của mình tại thị trường Châu Âu.
Phần III Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018
3.1.1 Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018
Bảng phân tích:
Chỉ tiêu
31/12/2018(Trđ)
31/12/2017(Trđ)
Chênh lệch(Trđ)
Trang 14- Tổng tài sản năm 2018 = 544.146 trđ cho thấy công ty có quy mô lớn, do vậy
công ty có tiềm lực về kinh tế và có khả năng cạnh tranh so với các công ty khác hoạtđộng trong cùng lĩnh vực kinh doanh So với đầu năm, tổng tài sản có xu hướng giảm
- Vốn chủ sở hữu và tổng luân chuyển thuần có xu hướng tăng Lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợinhuận sau thuế, dòng tiền thu về trong năm và dòng tiền thuần có xu hướng giảm
* Nhận xét chi tiết:
- Tổng tài sản năm 2018 = 544.146 trđ, giảm 6.214 trđ so với năm 2017 tương ứng
với tỷ lệ giảm là 1,13% Cho thấy quy mô tài chính của doanh nghiệp đang thu hẹp.Nguồn tài chính huy động đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang giảm đi Việcgiảm tài sản có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo củadoanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cần rà soát xem nguyên nhân dẫn đến việc tổng tàisản giảm là do đâu
- Vốn chủ sở hữu năm 2018 = 142.786 trđ, tăng 892 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là0,63% Việc vốn chủ sở hữu tăng cho thấy trong năm 2018, công ty đã huy động thêmnguồn vốn chủ vào hoạt động kinh doanh, điều này giúp công ty tăng tiềm lực về tàichính
=>Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu=0,63% lớn hơn tốc độ tăng của tài sản = -1,13%.Cho thấy trong năm 2018, công ty huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ
- Tổng luân chuyển thuần năm 2018 = 496.652 trđ, tăng 5.720 trđ, tương ứng tỷ lệtăng 1,17% Luân chuyển thuần tăng cho thấy quy mô doanh thu và thu nhập năm 2018lớn hơn năm 2017 Nguyên nhân là do doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tài chính vàthu nhập khác năm 2018 đều tăng so với năm 2017
- Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (NP):+ Lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm 2018 = 19.570 trđ, giảm 1798 trđ tương ứng tỷ lệ giảm8,41% Lợi nhuận sau thuế năm 2018 = 946 trđ, giảm 1.526 trđ tương ứng tỷ lệ giảm là 61,73% Hai