1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần chứng khoán tân việt trong giai đoạn 2014 2016

55 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt trong giai đoạn 2014-2016
Người hướng dẫn Ts Nguyễn Ngọc Trâm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế chứng khoán
Thể loại Bản thảo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 207,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Bản thảo chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Ngân hàng – Tài chính Đê tài Phân tích đánh giá tình hình tài chính Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt trong giai đoạn 201[.]

Trang 1

Đê tài : Phân tích đánh giá tình hình tài chính Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt trong giai đoạn 2014-2016.

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

I Giới thiệu 1

A Lý do lựa chọn đề tài 1

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1

2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

B Mục tiêu nghiên cứu 2

1 Mục tiêu chung 2

2 Mục tiêu cụ thể 2

a) Phân tích khả năng thanh toán 2

b) Phân tích khả năng cân đối vốn của Công ty 5

c) Phân tích khả năng hoạt động của Công ty 7

d) Phân tích khả năng sinh lời của Công ty 8

C Phạm vi phân tích 10

1 Không gian 10

2 Thời gian 10

D Lược thảo các tài liệu cần thiết trong quá trình phân tích 10

II Khái quát về Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt 10

A Sơ lược quá trình phát triển của Công ty 12

B Cơ cấu tổ chức 17

C Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt 17

1 Kinh tế vĩ mô 17

a) Nền kinh tế toàn cầu 17

b) Nền kinh tế Việt Nam 18

2 Kinh tế vi mô 18

Trang 2

a) Nhà nước 18

b) Doanh nghiệp 19

c) Nhà đầu tư 19

d) Vị thế của TVSI trên thị trường chứng khoán Việt Nam 19

D Các hoạt động chủ yếu của Công ty 20

1 Khách hàng cá nhân 20

a) Mở tài khoản 20

b) Môi giới chứng khoán 20

c) Dịch vụ tài chính cá nhân 22

d) Dịch vụ chứng khoán 24

e) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 25

f) Biểu phí dịch vụ 25

2 Khách hàng Doanh nghiệp, Tổ chức 29

a) Tư vấn thị trường vốn 29

b) Tư vấn thị trường nợ 30

c) Nghiệp vụ Ngân hàng đầu tư 31

d) Dịch vụ chứng khoán niêm yết 31

III Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Chứng khoán Tân Việt 32

A Khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của TVSI 32

1 Tình hình biến động của tài sản 33

2 Tình hình biến động nguồn vốn 35

B Phân tích khả năng cân đối vốn Công ty 36

C Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 38

D Phân tích khả năng hoạt động của Công ty 40

E Phân tích khả năng sinh lời của Công ty 43

IV Kêt luận và kiến nghị 45

A Đánh giá thực trạng tài chính Công ty 45

1 Kết quả đạt được 45

2 Hạn chế 46

Trang 3

3 Nguyên nhân hạn chế 46

a) Nguyên nhân chủ quan 46

b) Nguyên nhân khách quan 47

B Khuyến nghị 48

1 Khuyến nghị đối với công ty 48

2 Khuyến nghị đối với nhà đầu tư 49

3 Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 49

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình biến động tài sản của TVSI 2014-2016( Đơn vị: triệu đồng)33

Bảng 2: Tình hình biến động trong Tài sản ngắn hạn của TVSI 34

Bảng 3: Tình hình biến động nguồn vốn của TVSI 2-14-2016 ( Đơn vị: triệu đồng) 35

Biểu đồ 1: Tình hình biến động các yếu tố xác định khả năng thanh toán của TVSI(đơn vị: triệu đồng) 38

Bảng 3: Các hệ số đánh giá khả năng thanh toán của TVSI 38

Bảng 5: Tình hình hoạt động của TVSI 2014-2016( đv: triệu đồng) 40

Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của Công ty 42

Bảng 6: Các chỉ tiêu hoạt động của các Công ty trong ngành năm 2016 42

Bảng 7: Các chỉ số sinh lời trong giai đoạn 2014-2016 của TVSI 43

Bảng 8: Các chỉ số sinh lời các Công ty trong ngành 2016 43

Trang 5

I Giới thiệu

A Lý do lựa chọn đề tài

1 Sự cần thiết của nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc phân tíchđánh giá tài chính của chính tổ chức kinh doanh hay các đối thủ ảnh hưởng rấtlớn đến từng chiến lược kinh doanh của tổ chức Và đối với các Công ty chứngkhoán càng không phải ngoại lệ khi thị trường chứng khoán ngày càng phát triển

cả về chất và lượng như hiện nay Việc phân tích đánh giá đúng sức khỏe tàichính của bản thân Công ty sẽ giúp Công ty tránh được các rủi ro tài chính tiềm

ẩn đồng thời có những biện pháp cải thiện sức khỏe tài chính một cách kịp thời.Cùng với đó là việc phân tích đánh giá đúng đối thủ có thể lường trước được cáchành động, kế hoạch của đôi thủ cạnh tranh từ đó có những phương án kinhdoanh phù hợp giúp tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho bản thân Công ty

2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Kể từ tháng 7/2000 khi thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đivào hoạt động tới này đã trải qua hơn 16 năm thăng trầm song vẫn luôn ngàymột phát triển cùng nền kinh tế quốc gia Khi mà nền kinh tế ngày càng pháttriển, thu nhập của người dân ngày tăng cao và hoạt động của các doanh nghiệpphát triển mạnh mẽ thì cũng là lúc thị trường chứng khoán nhận được nhiều sựquan tâm hơn đánh giá của xã hội Vì thế quy mô của thị trường ngày càng mởrộng, hoạt động kinh doanh chứng khoán của các Công ty chứng khoán cũng vìthế mà trở nên sôi động và phức tạp hơn Với vị thế quan trọng là trung gian dẫndắt nhà đầu tư tới thị trường, sự phát triển của thị trường từ đó phụ thuộc rất lớnvào sự phát triển của các Công ty chứng khoán Việc các Công ty chứng khoánhoạt động chất lượng tốt hay xấu sẽ ảnh trực tiếp đến toàn thị trường chứngkhoán, điều đó khiến cho việc đanh giá hoạt động của các Công ty chứng khoánngày càng được quan tâm hơn từ các cá nhân và tổ chức trong ngoài thị trườngchứng khoán, các cơ quan chức năng quản lý và giám sát thị trường Trong đó

Trang 6

việc phân tích tài chính hay tình hình sức khỏe tài chính của các Công ty chứngkhoán là một trong các yếu tố được quan tâm nhất.

Ngoài ra, mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam mới trải qua hơn 16năm hình thành và phát triển song cũng đã chứng kiến nhiều Công ty chứngkhoán hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phá sản biến mất khỏi thị trường để lạinhững tàng tích xấu bất lợi cho thị trường, làm giảm niềm tin của nhà đầu tư vàothị trường chứng khoán Việt Nam Chính điều này khiến các hoạt động đánh giátình hình hoạt của các Công ty chứng khoán trở nên quan trọng nhất là phân tíchtình hình tài chính – khía cạnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả nănghoạt động của các Công ty

B Mục tiêu nghiên cứu

a) Phân tích khả năng thanh toán

Thứ nhất: khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn , hay còn gọi là hệ số khả

năng thanh toán hiện thời –current ratio cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được

bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánhtổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạncho DN. 

 

Trang 7

Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽđược thanh toán kịp thời.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1à tài sản ngắn hạn không đủ bùđắp cho nợ ngắn hạn(vốn hoạt động thuần

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 1 thể hiện tài sản ngắn hạn vừa

đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn cho DN à DN có khả năng thanh toán nợ ngắnhạn, tuy nhiên trong thực tế, nếu chỉ tiêu này ở mức 1 thì  khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của DN  cũng vẫn rất mong manh

Thứ hai: khả năng thanh toán nợ nhanh

Khả năng thanh toán nhanh - Quick Ratio

Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiềnhoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn vàquá hạn Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản có thểchuyển đổi thành tiền là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ phiếu, tráiphiếu) Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đếnhạn phải trả, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết doanh nghiệpcòn được nợ Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo côngthức:

Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn - Hàng

tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Hàng tồn kho là hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh,hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được, nên chưa thể chuyển thành tiền ngay được. Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chínhđược đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn Tuy nhiên khi sử dụng hệ sốthanh toán nhanh phải lưu ý một số điểm:

Thứ nhất, công thức này vô hình chung đã triệt tiêu năng lực thanh toán

"không dùng tiền" của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ đến hạn Tức là

Trang 8

chưa tính đến khả năng doanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thị trường

có nhu cầu cao có thể bán ngay được hoặc xuất đối lưu; cũng như chưa tính đếnkhoản phải thu mà khi cần đơn vị có thể thỏa thuận để bù trừ khoản nợ phải trảcho các chủ nợ Và như vậy sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanh nghiệp có thể

ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhưng lượng hàng hóa,thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào lớn, khoản phải thu có thể bùtrừ ngay được cho các khoản phải trả nhiều, mà lại đánh giá khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp thấp

Thứ hai, nợ ngắn hạn có thể lớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì khả

năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có thể được coi là lớn Nợ ngắnhạn chưa đến hạn trả mà buộc doanh nghiệp phải tính đến khả năng trả nợ ngaytrong khi nợ dài hạn và nợ khác phải trả hoặc quá hạn trả lại không tính đến thì

sẽ là không hợp lý

Thứ ba: khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Cash Ratio) chỉ xem xét các khoản có thể

sử dụng để thanh toán nhanh nhất đó là tiền

Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương

tiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không

giống như trường hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắn hạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức thời là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xét đến bản chất

Trang 9

kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì nhất định doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời (current ratio), hay chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio), chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và các

khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản

nợ ngắn hạn

b) Phân tích khả năng cân đối vốn của Công ty

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn:

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trịtài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lýgiữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư,mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không Mối quan hệ cân đốinày được thể hiện qua bảng sau:

Đầu tư tài chính dài hạn

Xây dựng cơ bản dở dang

Ký quỹ, ký cược dài hạn

Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệu nàythể hiện doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời, nó cũng chỉ ra một

Trang 10

sự hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn.Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chứng tỏ doanhnghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn vìxuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn vàotài sản dài hạn Mặc dù nợ ngắn hạn có khi do chiếm dụng hợp pháp hoặc cómức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạn tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác vớichu kỳ thanh toán cho nên dễ dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và cóthể đưa đến một hệ quả tài chính xấu hơn.

Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từvốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúngmục đích nợ dài hạn là cả vốn chủ sở hữu, nhưng nếu phần thiếu hụt được bùđắp từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý như trình bày ở phần cân đối giữa tài sảnngắn hạn và nợ ngắn hạn Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn điều nàychứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ tài sản ngắn hạn Hiện tượngnày vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mụcđích nợ dài hạn Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm và nhữngrối loạn tài chính doanh nghiệp

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốnchúng ta cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưuđộng thường xuyên không những biểu hiện quan hệ giữa cân đối giữa tài sản vớinguồn vốn mà nó còn có thể cho chúng ta nhận thức được những dấu hiệu tìnhhình tài chính trong sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành nên phần dư

ra giữa tài sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn phảilớn hơn tài sản dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động thường xuyên, phù hợp với

sự hình thành, phát triển và mục đích sử dụng vốn Phần chênh lệch này gọi làvốn lưu động thường xuyên Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữa tài sản vànguồn vốn, ta có các mối quan hệ cân đối sau: 

Trang 11

c) Phân tích khả năng hoạt động của Công ty

Biên lợi nhuận hoạt động (Operating Profit Margin)

Biên lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động/ Doanh thu thuần

Trong đó: Thu nhập hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi vay từ hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết lãnh đạo doanh nghiệp đã thànhcông đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số biên lợi nhuận hoạt động là một thước đo đơn giản nhằm xác định đònbẩy hoạt động mà một doanh nghiệp đạt được trong việc thực hiện hoạt độngkinh doanh của mình Hệ số biên lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng doanh

Trang 12

thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Hệ số biên lợinhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay nghĩa là doanhthu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Các nhà quản lý cần phải tìm ra cácnguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thểxác định xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bánsản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.

Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của hoạt động doanh nghiệp

Biên lợi nhuận truớc thuế = Thu nhập trước thuế/ Doanh thu

Biên lợi nhuận thuần (Profit Margin)

Biên lợi nhuận thuần = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần

Trong đó: Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản

lý, bán hàng, v.v - Thuế TNDN phải nộp

Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoáđược bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

d) Phân tích khả năng sinh lời của Công ty

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS):

Công thức tính: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau

thuế/ Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) được tính bằng cách lấy Lợi nhuận sau thuế chia cho Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp

dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):

ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

Công thức:

Trang 13

ROA =Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường

Tổng tài sảnROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từlượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sựkhác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại saokhi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA củamỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cảhai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệuquả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROAcàng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu

tư ít hơn

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROE):

ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty)ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

Công thức:

ROE =Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường

Vốn cổ phần thườngChỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tíchlũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích

để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khiquyết định mua cổ phiếu của công ty nào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đôngvới vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy độngvốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấpdẫn các nhà đầu tư hơn

Trang 14

Thời gian phân tích là 3 năm 2014, 2015,2016

D Lược thảo các tài liệu cần thiết trong quá trình phân tích

 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt trong 3 năm 2014, 2015, 2016

 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2016 của các Công ty sau: Công

ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn Hà Nội(SHS), Công ty Cổ phần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SHC), Công ty chứng khoán ACBS

( ACBS), Công ty Cổ phần chứng khoán Bản Việt, Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BCS)

 Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ – PGS.TS Nguyễn Hữu Tài – Đại học Kinh Tế Quốc Dân

 Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp - PSG.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào – ĐH Kinh Tế Quốc Dân

 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – PSG.TS Nguyễn Năng Phúc –

ĐH Kinh Tế Quốc Dân

II Khái quát về Công ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT

- Tên tiếng Anh: TAN VIET SECURITIES INCORPORATION

- Tên viết tắt: TVSI

Trang 15

- Địa chỉ: 79 Lý Thường Kiệt, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

TVSI được Ủy Ban Chứng khoán cấp phép và hoạt động kinh doanh ở tất

  Tư vấn tài chính doanh nghiệp

Ngay từ khi mới thành lập, TVSI luôn định hướng con người là nền tảng,công nghệ làm cốt lõi cho sự phát triển TVSI là một trong những công ty chứngkhoán đầu tiên triển khai giao dịch chứng khoán trực tuyến từ năm 2008 – khithị trường và đa số các nhà đầu tư vẫn đang phải cặm cụi nhập phiếu lệnh Kể từkhi thành lập đến nay, TVSI không ngừng đổi mới công nghệ, mang đến chonhà đầu tư nhiều công cụ giao dịch trực tuyến khác nhau, đáp ứng tối đa nhu cầucủa khách hàng mà mang đến sự thuận tiện nhất trong việc giao dịch chứngkhoán như iTrade Home, iTrade Pro, TVSI Mobile,…

Trang 16

A Sơ lược quá trình phát triển của Công ty

2006

Ngày 28/12/206, theo quyết định số 40/UBCK - GPHĐKD của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Công ty Chứng khoán Tân Việt chính thức ra đời và được Ủy ban Chứng khoán cho phép hoạt động với tất cả các nghiệp vụ kinh

doanh: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãn phát hành, lưu kí chứng khoán,

tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015019 của Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội

Trang 17

 Thành viên chính thức sàn UPCOM của Sở giao dịch chứng khoán HàNội (HNX).

 Thành lập các chi nhánh tại Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng

 Thay đổi bộ nhận diện thương hiệu

 Thành lập và đưa vào sử dụng Trung tâm Dịch vụ Khách hàng (ContactCenter)

 Tăng vốn lên 350 tỷ đồng ( gấp 7 lần ban đầu)

 Xây dựng 20 điểm giao dịch trên cả nước( tăng 140%)

 Lợi nhuận đạt 92.8 tỷ đồng

2010

 Đạt giải “Tin & Dùng 2009”, “Thương hiệu chứng khoán uy tín 2010”

Trang 18

 Thành lập Chi nhánh Nha Trang, Chi nhánh Quy Nhơn.

 TVSI là một trong 500 DN tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR 500)

 Giao dịch trực tuyến trên Mobile web – iTrade Mobile

 Triển khai giao dịch ký quỹ tự động: là một trong số những công ty chứngkhoán đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 Tổng tài sản đạt 1649.8 tỷ đồng( tăng 150% so với 2010)

 Doanh thu đạt 311.9 tỷ đồng ( tăng 53% so với năm 2010)

 Lợi nhuận đạt 8 tỷ đồng ( tăng 57% so với 2010)

2012

 Đặt lệnh trực tiếp trên trang finance.tvsi.com.vn

 Quản lý tách bạch tài khoản tiền của nhà đầu tư và CTCK, đảm bảo minhbạch, an toàn cho giao dịch của khách hàng

 Thị phần TVSI vươn lên lọt vào top 15 các CTCK dẫn đầu và được biếttới là CTCK đầu tư bài bản và có hệ thống công nghệ hiện đại

 Doanh thu đạt 88,7 tỷ đồng

 Lợi nhuận đạt 20.7 tỷ đồng( tăng 260%)

2013

 Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng VIP chuyên biệt

 TOP 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất HNX quý 3/2013

Trang 19

 Các tính năng thông minh trên giao dịch trực tuyến iTradeHome: tự độngchia lệnh, Thực hiện quyền online; bán chứng khoán lô lẻ online;

 Đưa cổng tra cứu thông tin chứng khoán finance.tvsi.com.vn hợp tác vớiBáo Đầu tư chứng khoán điện tử www.tinnhanhchungkhoan.vn

 TOP 10 công ty chứng khoán có thị phần cao nhất HNX quý 3/2014

 Bảng giá trực tuyến dành riêng cho Khách hàng của TVSI: tiện ích đăngnhập và quản lý danh mục chứng khoán ưa thích

 Thành viên lập quỹ ETF VFMVN30 nội đầu tiên của Việt Nam: cung cấpcác dịch vụ mua, hoán đổi sơ cấp chứng khoán

 Tư vấn thâu tóm doanh nghiệp: Phượng Hoàng Xanh mua lại Vicostone,

tư vấn IPO, trái phiếu thành công cho nhiều doanh nghiệp

 Doanh thu đạt 150.951 tỷ đồng

2015

 Ứng dụng giao dịch trực tuyến cài đặt trên điện thoại di động - TVSIMobile: giao dịch an toàn, tính năng thông minh, thao tác nhanh chóng,mọi lúc mọi nơi Giao diện người dùng riêng biệt dành cho thiết bị chạyiOS (iPhone, iPad, ) và Android

 Margin Group : phù hợp với nhiều nhu cầu đầu tư khác nhau của kháchhàng

 Phát hành trái phiếu riêng lẻ: 232.5 tỷ đồng

Trang 20

 Thành lập 2 phòng ban mới: Quản trị rủi ro, Dịch vụ tài chính Nâng tầmquản trị rủi ro và dịch vụ tài chính lên một bước mới.

 Doanh thu đạt 142.1 tỷ đồng

 Lợi nhuận đạt 16.9 tỷ đồng

2016

 TOP 10 Công ty chứng khoán có thị phần Môi giới lớn nhất HNX 2016

 Website và Financial Portal hoàn toàn mới: công nghệ HTML Responsive

đã được ứng dụng cho không chỉ Website mà còn cho cả Financial Portal,giúp cho các ứng dụng nền tảng Web của TVSI có khả năng tự động điềuchỉnh kích thước các khối nội dung để phù hợp với tất cả các thiết bị truycập như máy tính, máy tính bảng, điện thoại di động… mà không phảithêm bất cứ thao tác nào

 TVSI được trao giải thưởng quốc tế về hệ thống giao dịch chứng khoán

trực tuyến tốt nhất Việt Nam năm 2016 “The Best Online Trading

Platform Vietnam 2016” do tạp chí International Finance Magazine

(IFM) - Vương quốc Anh bình chọn và trao tặng

 TVSI liên tục nâng cấp, cải tiến hệ thống giao dịch trực tuyến trên nềntảng web (iTrade Home) và thiết bị cá nhân (TVSI Mobile) với nhữngtính năng nổi bật như: Lệnh điều kiện thông minh; Quản lý danh mục tàisản; Tính lãi lỗ tài khoản trong suốt quá trình đầu tư; Giao dịch đa tàikhoản; Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Hàn Quốc,Tiếng Trung Quốc) và nhiều tiện ích khác như chuyển chứng khoán trựctuyến, thực hiện quyền mua trực tuyến,… nhằm tiết kiệm tối đa thời giangiao dịch đồng thời mang lại giải pháp giao dịch chứng khoán trực tuyếntoàn diện cho khách hàng

 Kết nối chuyển tiền trực tuyến với Ngân hàng Thương mại Cổ phần SàiGòn (SCB)

Trang 21

B Cơ cấu tổ chức

C Các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng tới hoạt động của Công

ty Cổ phần chứng khoán Tân Việt

1 Kinh tế vĩ mô

a) Nền kinh tế toàn cầu

Trong một thế giới ngày càng phẳng thì từng sự biến động của nền kinh tếtoàn cầu ngày càng tác động nhanh và mạnh đến kinh tế của từng quốc gia Vớivai trò là phong vũ biểu của nền kinh tế thì thị trường chứng khoán là nơi cónhững phản ứng đầu tiên trước những biến động của nền kinh tế

Nền kinh tế hưng thịnh, lạc quan sẽ giúp cho thị trường chứng khoán pháttriển, sôi động và ngược lại, khi nền kinh tế ảm đạm, suy thoái hay nhiều biếnđộng thì thị trường chứng khoán ảm đạm theo do tâm lý hoài nghi của nhà đầu

Trang 22

tư Và từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các công tychứng khoán nói chung và TVSI nói riêng.

b) Nền kinh tế Việt Nam

Thị trường chứng khoán cũng phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nềnkinh tế quốc gia, nền kinh tế quốc gia càng phát triển, lớn mạnh thì thi trườngchứng khoán tương ứng cũng lớn mạnh và nhộn nhịp Ngược lại, nền kinh tếcàng nhỏ thì quy mô của thị trường chứng khoán tương ứng cũng nhỏ và ảmđạm từ đó tác động trực tiếp đến sự phát triển hay hoạt động kinh doanh, quy

mô của các công ty chứng khoán Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế mới nổithuộc những nền kinh tế đang phát triển nên quy mô của thị trường chứng khoáncũng còn rất nhỏ khi so với các thị trường chứng khoán của các nước phát triểnnhư: Mỹ , Anh, Nhật Bản,…

Mặt khác, thị trường chứng khoán Việt Nam là một thị trường chứng khoáncòn khá non trẻ Mặc dù công tác quản lý kiểm soát đã ngày càng được cải thiệnxong vẫn còn nhiều lỗ hổng để các cá nhân và tổ chức xấu lợi dụng thâu tóm,làm giá, đầu cơ hòng kiếm lợi bất chính tạo nên nỗi lo cho các nhà đầu tư

2 Kinh tế vi mô

Các chính sách kinh tế nói chung, chính sách tài chính tiền tệ của Nhà

nước luôn tác động trực tiếp đến thị trường chứng khoán Khi nhà nước áp dụng các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế thì thị trường chứng khoán sẽ đóng vaitrò kênh huy động vốn quan trọng của thị trường cũng phát triển và sôi động

hơn, ngược lại với những chính sách kìm chế sự phát triển cụ thể nhằm kìm chế lạm phát thì thị trường chứng khoán cũng ảm đạm theo từ đó ảnh hưởng trược tiếp đến quá trình hoạt động của các công ty chứng khoán

Ngoài ra, những chính sách, quy định của Nhà nước nói chung hay Ủy ban chứng khoán nhằm hỗ trợ thị trường hay các công ty chứng khoán cũng có tác động rất lớn đến sự phát triển của các công ty chứng khoán nói riêng hay thị

trường chứng khoán nói chung

Trang 23

Sự công bằng, minh bạch trong thị trường cũng là yếu tố tác động rất lớn đến sự phát trển của thị trường Điều này đòi hỏi sự chính xác và chặt chẽ trong khâu quản lý của Ủy ban chứng khoán Nhà Nước và các ban nghành có liên

quan

Đội ngũ doanh nghiệp đóng vai trò then chốt và cũng là lý do cơ bản để tồntại thị trường chứng khoán Nhưng với đội ngũ doanh nghiệp phần lớn là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là thách thức lớn cho việc phát triển nền kinh tếnói chung hay thị trường chứng khoán nói riêng Mặt khác, việc chuẩn xác trongquá trình xét duyệt niêm yết các doanh nghiệp cũng phải cần được thực hiện mộtcách nghiêm túc và chặt chẽ nhằm đảm bảo một thị trường an toàn và bền vững

Và cuối cùng, điều quan trọng nhất là việc doanh nghiệp sủ dụng vốn như thế nào? Kinh doanh tốt hay không? Cũng góp phần ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán

Với một đất nước có GDP bình quân trên đầu người chỉ hơn $2.200 nhưViệt Nam thì việc đầu tư chứng khoán cũng chưa thật sự được người dân quantâm, hơn nữa thói quen cất giữ, tiết kiệm cũng là những điều kìm hãm quy môcủa thị trường chứng khoán Việt Nam Nhưng theo cu hướng phát triển chung,nền kinh tế càng ngày càng đi lên, thu nhập của người dân tăng lên sẽ thúc đẩynhu cầu đầu tư tài chính nói chung hay thị trường chứng khoán nói riêng củangười dân, đây chính là động lực lớn nhất giúp quy mô thị trường phát triển

Việc các nhà đầu tư ngày càng tỉnh táo và có những kiến thức đầu tư bài bản hơn cũng giúp cho thị trường hạn chế được các rủi ro và các công ty chứng khoán cũng dễ dàng hơn trong hoạt động kinh doanh

d) Vị thế của TVSI trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Môi trường cạnh tranh giữa cá Công ty chứng khoán cũng căng thẳng như bất cứmột lĩnh vực kinh doanh nào khác Việc xây dựng được vị thế, thâu tóm được thịphần sẽ ảnh hưởng trược tiếp đến quá trình hoạt động của Công ty Công ty Cổ

Trang 24

phần chứng khoán Tân Việt cũng nhận thức được điều đó và đang cố gắng tăng khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ khác bằng nhiều biện pháp như cung cấp nhiều gói dich vụ chăm sóc khách hàng ngày càng tốt hơn, chú trọng công tác phân tích dự báo nhằm có những lời khuyên, tư vấn chất lượng cho

khách hàng, mở rộng quy mô cũng như nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên,

Năm 2016, TVSI đã xuất sắc nằm trong Top 10 những Công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất Việt Nam – đây chính là thành quả thể hiện sự nỗ lực phát

triển của công ty

D Các hoạt động chủ yếu của Công ty

1 Khách hàng cá nhân

a) Mở tài khoản b) Môi giới chứng khoán

(1) Môi giới chứng khoán niêm yết Với một đội ngũ môi giới - tư vấn chuyên nghiệp, trung thực, am hiểu thị trường, TVSI tự tin sẽ tư vấn cho khách hàng những thông tin thị trường chính xác nhất, hỗ trợ khách hàng trong việc phân tích thị trường, ngành nghề và xu hướng thị trường để khách hàng có những quyết định tốt nhất phù hợp với mục tiêu và khả năng chấp nhận rủi ro của từng khách hàng Ngoài ra,với phương châm nhanh nhất, thuận tiện nhất và hiệu quả nhất, TVSI đã đầu tư hệ thống

công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, tối đa lợi ích của khách hàng Khách hàng có thể đặt lệnh rất đơn giản, thuận tiện và bảo mật với những phương thức sau:

 Đặt lệnh giao dịch trực tiếp

 Đặt lệnh giao dịch qua iTrade Home

 Đặt lệnh giao dịch qua iTrade Pro

 Đặt lệnh giao dịch qua TVSI-Mobile

 Đặt lệnh giao dịch qua Contact Center

Trang 25

(2) Môi giới chứng khoán OTC Thị trường OTC là một thị trường rộng lớn, hấp dẫn, và thu hút nhiều

khách hàng Trong đó, chứng khoán OTC là hàng hoá rất tiềm năng, đa dạng và cũng là loại hàng hóa ẩn chứa nhiều rủi ro vì tính thanh khoản không cao, thông tin không đầy đủ và rối loạn, thủ tục chuyển nhượng phức tạp Do đó, dịch vụ môi giới chứng khoán OTC của TVSI luôn được chú trọng nhằm đem lại sự

thuận tiện nhất cho khách hàng Chúng tôi sẽ cung cấp cho khách hàng thông tin

về thị trường OTC hàng ngày, giá chứng khoán OTC, đưa ra những ý kiến tư vấn cho việc mua bán, môi giới cho việc mua bán, giúp làm thủ tục chuyển

nhượng, giúp cho việc thanh toán được 

(3) Chương trình TVSI VIP

Để nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng, từ 1/1/2015,

TVSI triển khai chương trình “Khách hàng thân thiết – TVSI VIP”. Cụ thể

như sau:

Chương trình Khách hàng thân thiết dành cho tất cả Khách hàng cá nhân và tổ chức của TVSI trên toàn quốc.Theo đó, mỗi giao dịch của Khách hàng tại TVSI đều được ghi nhận và quy đổi thành điểm để xét hạng trở thành Khách hàng VIPvới các cấp độ: Kim cương, Bạch kim, Vàng, hoặc Thành viên Mỗi cấp độ

Khách hàng sẽ được hưởng nhiều ưu đãi đặc biệt khác nhau từ TVSI

    Ưu đãi tài chính

   - Giảm lãi suất vay margin và ứng trước tiền bán, không chịu lãi suất quá hạn, không ràng buộc kỳ hạn trả nợ/đảo nợ, có thể trả nợ linh hoạt

   - Ưu tiên hạn mức cho vay ký quỹ cao nhất

   - Hỗ trợ cho vay thực hiện quyền mua chứng khoán khi khách hàng có nhu

cầu;

   - Giảm phí dịch vụ (Mức ưu đãi cụ thể theo quy định của TVSI trong từng thờikỳ)

    Ưu đãi giao dịch ký quỹ

   - Hỗ trợ cho vay ký quỹ với hầu hết các mã chứng khoán giao dịch trên hai sàn

Trang 26

HOSE và HNX

   - Tỷ lệ hỗ trợ ký quỹ đặc biệt hấp dẫn

   - Quản trị tài sản ròng tách bạch, rõ ràng giữa mã được hỗ trợ ký quỹ và khôngđược hỗ trợ ký quỹ

   - Tỷ lệ ký quỹ duy trì và tỷ lệ ký quỹ xử lý (force sell) đặc biệt linh hoạt

   - Hỗ trợ các dịch vụ đặc biệt theo nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của TVSI

    Dịchvụ chứng khoán

   - Được ưu tiên phục vụ riêng biệt khi khách hàng đến quầy giao dịch

   - Chuyển khoản chứng khoán linh hoạt giữa tài khoản thông thường và tài

khoản margin

   - Ưu tiên thực hiện các dịch vụ khác theo nhu cầu của khách hàng 

   - Và các dịch vụ chăm sóc phi tài chính đặc biệt khác như quà tặng, sự kiện,

c) Dịch vụ tài chính cá nhân

(1) Giao dịch kí quỹ

Dịch vụ Giao dịch ký quỹ là tiện ích cho phép Khách hàng có thể dùng một phần tiền vay từ TVSI trên cơ sở ký quỹ bằng chính chứng khoán mua hoặc chứng khoán hiện có trên tài khoản giao dịch.

ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI CỦA DỊCH VỤ GIAO DỊCH KÝ QUĨ TẠI TVSI

 Tính toán sức mua và đặt lệnh tự động, giúp nhà đầu tư nhanh chóng, dễ dàng thực hiện

 Tự động kiểm soát hạn mức và tỷ lệ giao dịch ký quỹ

 Tự động giải ngân và thanh toán tiền vay

 Tự động và liên tục cập nhật cảnh báo tỷ lệ gọi ký quỹ

 Danh mục giao dịch ký quỹ đa dạng

 Tỷ lệ ký quỹ thấp

 Lãi suất ưu đãi hấp dẫn

 Toàn bộ quản lý tập trung trên TK margin do đó ngay sau khi khớp lệnh

đã nhìn rõ được ngay lãi/lỗ, tình trạng tài khoản

Trang 27

 Chính sách hỗ trợ linh hoạt

 Miễn lãi 2 ngày

 Chỉ tính phí trên số ngày thực tế sử dụng vốn vay ký quỹ, tỷ lệ phí và số tiền vay

 Nguồn vốn dồi dào, ổn định

THỜI HẠN VAY GIAO DỊCH KÝ QUỸ

Thời hạn cho vay tối đa: Không giới hạn thời gian cho vay

 Hợp đồng giao dịch ký quỹ

 Biểu phí dịch vụ

 Danh mục ký quỹ

 Quy định về giao dịch ký quỹ

 Hướng dẫn sử dụng dịch vụ ký quỹ trên iTrade Home

(2) Ứng trước tiền bán chứng khoán

Từ khi bán chứng khoán, theo quy định hiện hành thì tới ngày T+2 tiền mới về đến tài khoản của khách hàng Trong khoảng thời gian đó,

khách hàng có thể yêu cầu TVSI cung cấp dịch vụ Ứng trước tiền bán (tự động) để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trước khi tiền về.

Dịch vụ Ứng trước tiền bán chứng khoán (tự động) dành cho khách hàng là chủ tài khoản hoặc được ủy quyền giao dịch chứng khoán tại TVSI Điều kiện:

Những khách hàng có lệnh bán chứng khoán đã khớp (kể cả những lệnh vừa

khớp ngay trong phiên)

Số ngày tính phí được tính trên số ngày thực tế kể từ ngày khách hàng nhận tiền ứng trước đến hết ngày thanh toán (tức là bao gồm cả ngày làm việc và ngày

nghỉ, nếu có)

Hình thức thanh toán: Số tiền và phí ứng trước sẽ được trích hoàn trả cho TVSI

từ tiền bán chứng khoán của khách hàng trong ngày thanh toán (ngày T+2)

 Ứng trước trực tiếp tại các điểm giao dịch TVSI

 Ứng trước trực tuyến

 Ứng trước qua điện thoại

Ngày đăng: 08/03/2023, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w