Mục tiêu hoạt động của Công ty Tiếp tục thực hiện áti cơ cấu công ty và thoái vốn ở 1 số dự án theo lộ trình chủđộng nguồn vốn để đảm bảo mọi hoạt động trong sran xuất kinh doanh và đầu
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ 2
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HOÀ (PRH)
GIAI ĐOẠN 2018 - 2021
Học viên: Lê Văn Dũng
Số thứ tự: 10Lớp: CH31 – B08
Trang 2PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Giới thiệu công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
- Tên tiếng Anh: PHUOC HOA RUBBER JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch (tên viết tắt) của doanh nghiệp: PHURUCO
- Website: http://www.phuruco.vn Mã chứng khoán: HPG
- Sàn niêm yết: HOSE
2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Tiền thân của công ty là đồn điền cao su Phước Hòa, sau ngày Miền Nam hoàntoàn giải phóng, đổi tên thành Nông trường Cao su Quốc Doanh Phước Hòa.Ngày 25 tháng 2 năm 1982, Công ty Cao su Phước Hòa chính thức được thànhlập theo Quyết định số 103/QĐ-TCCS của Tổng cục Cao su Việt Nam về việc chuyểnđổi Nông trường Quốc Doanh Cao su Phước Hòa thành Công ty Cao Su Phước Hòa
và đến năm 1993, Công ty Cao su Phước Hòa được thành lập lại theo quyết định số142NN/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Công nghiệp thựcphấm (nay là Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn), là doanh nghiệp nhà nướctrực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa (PHR) là một trong những doanh nghiệpsản xuất cao su tự nhiên hàng đầu Việt Nam niêm yết trên sàn giao dịch HSX Công
ty được chính thức thành lập vào năm 1982, kể từ đó phát triển, sở hữu quỹ đất lớntại cả Bình Dương, Đắk Lắk và Campuchia với nhiều nông trường chế biến cao su.Công ty là một trong những công ty có diện tích cao su lớn, nằm trong Top 5 đơn vịquản lý diện tích và sản lượng cao su lớn nhất ngành Riêng tại 3 cơ sở tại tỉnh BìnhDương, tổng công suất thiết kế đạt 27.000 tấn/năm, bán cho các đối tác kinh doanhdài hạn
Trang 3trong và ngoài nước Ngoài ra, Công ty còn tham gia khai thác, chế biến gỗ rừngtrồng, cho thuê hoạt động, cho thuê đất và cơ sở hạ tầng KCN,… đóng góp khôngnhỏ vào nguồn lợi nhuận hàng năm Đối với mảng cho thuê đất KCN, PHR nắm giữ80% cổ phần tại KCN Tân Bình, phía nam tỉnh Bình Dương, cách trung tâmTP.HCM 10km, và 32% cổ phần tại KCN Nam Tân Uyên, cách trung tâm TP.HCM35km Việc dấn thân vào mảng BĐS công nghiệp được cho là một bước đi chiến lượcnhằm cải thiện khả năng sinh lời của Công ty trong bối cảnh Việt Nam được hưởnglợi rất nhiều từ sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu.
3 Mục tiêu hoạt động của Công ty
Tiếp tục thực hiện áti cơ cấu công ty và thoái vốn ở 1 số dự án theo lộ trình chủđộng nguồn vốn để đảm bảo mọi hoạt động trong sran xuất kinh doanh và đầu tưuvào các dự án trong nghành được phê duyệt, gắn với quản lý tốt giá thành,góp phầntăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách cho nhà nước, bảo đẩm cổ tức cho cổ đông theo đúng nghị quyết đại hội đồng cổđông hàng năm;đồng thời đóng góp quan trọng trong sự phát triển chung của Tậpđoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam - Công ty Cổ phần
Tập trung mọi nguồn lực, nắm bắt thời cơ, đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi côngnăng sử dụng đất để phát triển Công nghiệp – Đô thị - Dịch vụ Nông nghiệp côngnghệ cao, tối đa hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có, đặc biệt là nguồn lực vềđất đai để phát triển nhanh và bền vững theo định hướng phát triển kinh tế - xã hộicủa Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, bên cạnh đóchủ động tham gia góp vốn đầu tư, mở rộng các nghành nghề để đảm bảo tăng trưởngCông ty và tạo việc làm, thu nhập cho cán bộ, công nhân lao động
4 Sơ đồ tổ chức và mô hình hoạt động:
Trang 4Tại thời điểm 9 tháng đầu năm 2020, PHR nắm giữ cổ phần tại các công ty sau:
Trang 5PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA (PHR)
1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
5.087.330.096 5.854.513.683 6.538.924.776 6.027.084.468
2.400.496.729 3.253.353.275 3.227.633.789 2.917.913.812 782.596.524 1.245.108.606 1.136.931.679 1.191.719.829 1.617.900.206 2.008.244.669 2.090.702.110 1.726.193.982
2.686.833.366 2.601.160.408 3.311.290.987 3.109.170.656 21.238.166 21.238.166 21.238.166 21.238.166
Trang 7Bảng 3 Bảng phân tích biến động BCDKT ( Tương đối )
Trang 96 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -8,5% -44,5% -21,4%
Tài sản dài hạn năm 2021 đã giảm đi 4.1% so với năm 2021, một con số
không đáng kể
Nợ ngắn hạn năm 2021 đã tăng 4.8% so với năm 2020 nhưng thay vào đó Công ty PHR
đã giải quyết các vấn đề về nợ dài hạn nên nợ đã giảm xuống 17.4% so với năm 2020.Thặng dư vốn cố phần qua các năm vẫn không thay đối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2021 giảm mạnh 94.5% so với năm 2020,
nguyên nhân là do tình hình dich bệnh đã chuyển biến nặng kéo dài nhiều tháng đã làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty
Tài sản cố định vô hình có sự thay đổi rất lớn, tăng lên đến 181,4%, cho thấy được công
ty muốn đầu tư vào các quyền phát hành, bản quyền hay bằng sáng chế Tổng cộng tài sản và nguồn vốn của Công ty PHR năm 2021 đã giảm đi 7.8% so với năm 2020
Năm 2019 – 2020
Nhìn chung năm 2020, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của PHR đã tăng lên và
Trang 10vẫn đang phát triển khá tốt, làm tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Tài sản ngắn hạn năm 2020 đã tăng 35.1% so với năm 2019 Trong đó, các khoản phải thu đã tăng lên 6.1% nhưng tiền đã giảm đi 36.1%, hàng tồn kho giảm 10.1% và các tài sản ngăn hạn khác đã giảm 29.3% Các chỉ số trên cho thấy được dòng tiền của công ty
đang giảm, làm giảm đi tính thanh khoản nhưng cũng cho thấy đươc công ty đang có kếhọach đầu tư hay phát triển sản phẩm Các khoản phải thu tăng cho thấy được công tyđang bán được nhiều hàng hóa hơn và đang có sự tăng trưởng về doanh thu
Tài sản dài hạn năm 2020 đã giảm đi 3.5% so với năm 2019 do PHR đang đầu tư nhiều vào các tài sản ngắn hạn Trong tài sản dài hạn, tài sản cố định hữu hình tăng lên 24,1%,cho thấy được PHR đang đầu tư vào các nhà xưởng, máy móc, thiết bị hay các phương tiện di chuyển Tiếp đó là tài sản cố dịnh vô hình tăng lên đến 57.7%, cho thấy được PHR đang đầu tư vào các vấn đề liên quan đến bằng sáng chế, bản quyền hay thương hiệu của họ Tiếp theo là chi phí xây dựng dở dang và các khoản đầu tư tài chính dài hạngiảm mạnh lần lượt là 44.5% và 30,7%, điều này cho thấy PHR đã ổn định các nhà xưởng nên hạn chế được các chi phí sửa chữa, xây dựng và PHR cũng hạn chế đi các khoản đầu tư vào các công ty con hay góp vốn đầu tư
Nợ ngắn hạn giảm 8.7% và nợ dài hạn tăng 4.1% cho thấy PHR đã giảm đi các khoản
nợ ngắn hạn và tăng lên các khoản nợ dài hạn
Vốn chủ sỡ hữu năm 2020 tăng 27.3%% so với năm 2019 Trong đó, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên đến 346.8% cho thấy được doanh nghiệp đang hoạt động rất hiệu quả và đem lại lợi nhuận cho công ty và cổ đông
đủ nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu sản phẩm của khách hàng Các tài sản ngắn hạn kháctăng mạnh tới 90.6% cho thấy PHR đang đầu tư mạnh vào các tài sản ngắn hạn Nhưng các khoản phải thu của PHR giảm 23.5% cho thấy được doanh thu bán hàng của PHR giảm, PHR nên cải thiện vấn đề này
Tài sản dài hạn năm 2019 giảm 4.5% Trong đó, tài sản cố định hữu hình tăng lên đến 17.7%cho thấy được PHR đang đầu tư vào các nhà xưởng, thiết bị, máy móc Tài sản cố định vôhình giảm 27.5% cho thấy PHR giảm các khoản đầu tư vào các vấn đề bản quyền, bằng sángchế,… Tiếp theo là chi phí xây dựng cơ bản dở dang và đầu tư tài chính giảm cho thấy PHR
đã ổn định các nhà xưởng nên hạn chế được các chi phí sửa chữa, xây dựng và PHR cũng hạnchế đi các khoản đầu tư vào các công ty con hay góp vốn đầu tư Cuối cùng, bất động sản đầu
tư tăng lên đến 45.1% cho thấy các quyền sử dụng đất
Trang 11mà PHR đang nắm giữ đã tăng giá.
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của PHR tăng mạnh lần lượt là 59.1% và 24.1% cho thấy PHR đang có nợ rất lớn cần phải thanh toán ngay để giảm đi các khoản nợ này, với lượng tiền mặt lớn hiện tại của PHR thì có thể thanh khoản được các khoản nợ này
Vốn chủ sở hữu giảm 3.2% Trong đó, lọi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 61.9% cho thấy được PHR đang hoạt động tài chính đang có vấn đề, giảm đi lợi nhuận cho các
Qua bảng phân tích cân đối kế toán trên ta thấy giá trị tài sản của công ty
cổ phần cao su Phước Hòa biến động cụ thể như sau:
Trang 12* Trong năm 2018 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 27% Sang năm 2019 tài sảnngắn hạn chiếm tỷ trọng 39%, đến năm 2020 thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 48%
và năm 2021 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 45% trong tổng tài sản Như vậy tài sảnngắn hạn có sự thay đổi lớn trong 4 năm cả về giá trị và tỷ trọng Cụ thể biến độngcủa từng khoản mục như sau:
Trang 13=> Kết luận: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có xu hướng dịch chuyển tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn.
Nguyên nhân và biện pháp khắc phục :
– Tiền giảm mạnh là do
+ Doanh nghiệp chưa thu hồi được nợ, bị chiếm dụng
vốn + Doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hóa dự trữ
→ Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ gần– Phải thu khách hàng tăng cao là do
+ Doanh nghiệp nới lỏng chính sách bán chịu +
Cán bộ công ty chưa sát sao trọng việc đòi nợ →
Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn
– Hàng tồn kho tăng là do
+ Doanh nghiệp tích trữ hàng cho kỳ
tới + Lưu chuyển hàng chậm
→ Doanh nghiệp phải tránh tình trạng ứ đọng vốn
* Thông qua bảng phân tích biến động nguồn vốn có thể thấy: cuối năm 2019 tổng nguồn vốn của công ty so với năm 2018 tăng 768đ tương ứng với tỷ lệ tăng 13%
và năm 2020-2021 tổng nguồn vốn tăng cao với tốc độ tăng cao hơn rất nhiều so với năm 2019 cho thấy doanh nghiệp đã tích cực trong việc huy động vốn để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:
* Trong nợ phải trả có các khoản vay và nợ ngắn hạn, dài hạn biến đổi một cáchđột ngột:
- Nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do tăng các khoản vay và nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn: trong khi nợ ngắn hạn tăng thì nợ dài hạn có xu hướng giảm
* Nguồn vốn chủ sở hữu: năm 2019 giảm so với năm 2018( giảm 9%) và tăng ở
2 năm tiếp theo Nhưng nhìn chung thì vốn chủ sở hữu đang ở mức cố định, không biến động nhiều
- Trong đó lợi nhuận chưa phân phối biến động khá nhiều ở các năm
Việc bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu đã giúp cho tính tự chủ về tài chính củacông ty tăng lên, công ty cần bổ sung thêm nguồn vốn này ở kì tiếp theo để cómột khả năng tài chính vững vàng
Trang 144 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập:
Bảng 5 Bảng báo cáo thu nhập Công ty Cổ phần Cao Su Phước Hòa
Chi phí quản lý doanh nghiệp 90.295.028 84.061.079 115.245.811
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 373.409.019 447.277.000 566.934.056
Doanh thu hoạt động tài chính 187.084.931 187.914.297 236.573.588
Lợi nhuận tài chính (11)-(12) 139.077.558 134.127.292 210.796.599
Trang 15Doanh thu thuần (1)-(2) 313.786.379 -7.194.637
Lợi nhuận tài chính (11)-(12) 76.669.307 -4.950.266
Lợi nhuận khác(15)-(16) -904.432.903 701.390.759Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -784.775.848 775.258.741
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp -611.669.157 637.241.926
Bảng 7 Bảng phân tích biến đọng báo cáo thu nhập (tương đối)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 21,11% 16,52%
Trang 16Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp -119,15% 56,64%
- Doanh thu thuần năm 2020 giảm nhẹ so với 2019 là -7.195 (chiếm -0%), dodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 thấp so với 2019 là -5.218 ( chiếm-0%) và các khoản giảm trừ năm 2020 tăng so với 2019 là +1.977 (chiếm 226%) , docác khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm đượcchiết khấu thương mại
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh :
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2020 tăng nhẹ so với năm 2019 là+73.868 (chiếm 20%) do chi phí bán hàng tăng cao năm 2020 +1.564 (chiếm6%), công ty đang tập trung tăng các chi phí lao động và chi phí lao động vật hóatrong khâu sản xuất
Lợi nhuận tài chính :
- Lợi nhuận tài chính năm 2020 giảm nhẹ so với năm 2019 là 4.951 (chiếm 4%), do chi phí tài chính năm 2020 tăng cao so với 2019 +5.780 ( chiếm 12%), chi phítài chính tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đang được đẩy mạnh
-Lợi nhuận sau thuế TNDN :
- Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2020 tăng mạnh so với 2019 là +637.242(chiếm+131%), lợi nhuận sau thuế tăng chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt, mang lạinhiều giá trị lợi ích dưới dạng lợi nhuận cho các cổ đông, công ty cũng đang kiểm soáttốt các chi phí thông qua ghi nhận trong báo cáo thường niên và sổ kế toán của côngty
=> Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cao Su Phước Hải ( PHR) từnăm 2019-2020 đang ở mức tăng trưởng ổn định với các chỉ tiêu tăng trưởng tốt
và doanh nghiệp trong năm 2020 đang có kế hoạch mở rộng quy mô sang kinhdoanh đất dự án tại tỉnh Bình Dương
Năm 2020-2021:
Doanh thu thuần :
- Doanh thu thuần của năm 2021 tăng cao so với năm 2020 là +313.787
( chiếm 19%) ,điều đó cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2021 tăng cao +315.752 ( chiếm 19%)
Lợi nhuận gộp:
- Lợi nhuận gộp 2021-2020 tăng + 127.831 ( chiếm 33%), do một phần giá vốn
Trang 17hàng bán năm 2021 tăng nhẹ +1.428.873 ( chiếm 15%) , nguyên nhân dẫn đếntăng giá vốn hàng bán là do chi phí đầu vào cao chi phí của các vật liệu sử dụng
để tạo ra hàng hoá, chi phí lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất hàng hoá cao.Giá vốn hàng bán tăng là do những chi phí trực tiếp phát sinh từ các hoạt độngsản xuất hàng hoá của doanh nghiệp.Giá vốn hàng bán cũng thể hiện giá thịtrường biến đổi không ngừng, nên việc giá đầu vào cao cũng phụ thuộc vàonhiều nguyên nhân khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh :
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 tăng nhẹ so với 2020 là+119.657 (chiếm 27%), Doanh thu tài chính trong năm tăng theo tỉ lệ nghịch so vớichi phí tài chính
Lợi nhuận tài chính:
- Lợi nhuận tài chính năm 2020-2021 tăng cao +76.670( chiếm 57%), do chí phílãi vay và chi phí tài chính giảm , cho thấy trong năm 2021 Công ty tự chủ tài chính không phụ thuộc nhiều vào các khoản vay bên khoản
Hoạt động kinh doanh 2020-2021 tăng trưởng tốt, doanh nghiệp có thể tự chủ tài chính và doanh thu bán hàng cao mang tới lợi nhuận lớn cho công ty Song đó, công ty vẫn tiếp tục kế hoạch chiến lược dài hạn trong tương lai nên cần phải chú ý đến những chỉ tiêu này
4.2 Phân tích kết cấu
Bảng 8 Bảng phân tích kết cấu báo cáo thu nhập
Lợi nhuận tài chính (11)-(12) 7,82% 8,48% 8,21%
Trang 18Chi phí khác 0,76% 0,10% 0,04%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 49,33% 37,02% 84,57%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 41,23% 29,75% 68,83%
Doanh thu thuần giảm là do mảng doanh thu bán thành phẩm từ cao su, với doanh thugiảm do sự chưa cải thiện của giá bán bình quân
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng nhẹ lên 0,72% do khoản lãi tiền gửi ngân hàng đồng thời lãi từ bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán phát sinh thêm
Lợi nhuận gộp tăng 4,95% là do doanh thu thu phân bổ của mảng KCN tăng mạnh – mảng này có đóng góp doanh thu nhỏ hơn nhưng lợi nhuận gộp lớn
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 6,3% là do biên lợi nhuận cùng kỳ tăng mạnh và lãi từ công ty liên kết NTC đóng góp rất nhiều
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ giảm đến 3,43% do ghi nhận khoản lợi nhuận
khác
5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Bảng 9 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp
I Lưu chuyển tiền từ hoạt đông kinh đoanh
1 Lợi nhuân•trước thuế 606.999.242 1.382.257.983 597.482.135
2 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 85.129.445 102.960.169 112.800.965
Các khoản dự phòng 22.201.058 -17.007.589 18.296.371
Lãi, lỗ chênh lêc •h tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại các khoản mục tiền tê •có gốc ngoại tê •
-1.945.501 -2.158.668 -2.323.412
Lãi, lỗ từ hoạt đông đầu tư -364.946.798 -284.061.873 -236.556.196
3 Lợi nhuân•hoạt đông kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu đông
377.714.748 1.232.376.374 509.195.664
Tăng, giảm các khoản phải thu 22.878.125 31.188.640 -8.535.497
Tăng, giảm hàng tồn kho -45.825.235 46.933.362 -22.219.848
Trang 19Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể
lãi vay phải trả, thuế thu nhâp phải nôp) 718.858.963 -151.479.733 -50.464.339
•
Trang 20Tăng, giảm chi phí trả trước -109.964.728 -98.487.576 45.116.589
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 5.595.789
Tiền lãi vay đã trả -30.174.299 -50.512.088 -20.114.362
Thuế thu nhâp doanh nghiêp đã nôp
•
-180.533.436 -151.199.961 -158.627.358
Tiền chi khác cho hoạt đông kinh doanh -111.835.294 -80.742.931 -39.776.273
Bảng 10.Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh 641.118.844 783.671.875 254.574.575
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
-169.113.585 -89.491.752 -114.924.341các tài sản dài hạn khác
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và
219.335.522 82.510.808 32.206.053các tài sản dài hạn khác
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của
đơn vị khác
1.377.119.41 2.447.516.5593
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công
cụ nợ của đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
được chia
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt dộng đầu tư
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận
vốn góp của chủ sở hữu
3 Tiền thu từ đi vay
4 Tiền trả nợ gốc vay
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
1.057.747.73 1.561.471.579 1.952.146.3540
Trang 22Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
669.749.070 427.963.673 139.214.148
Trang 23Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh của Cty Cao su Phước Hòa qua từng năm:
Lợi nhuận trước thuế năm 2021 giảm mạnh so với năm 2020 và 2019 Lý do
vì dông tiền vào từ hoạt động kinh doanh giảm còn tiền chi ra nhiều đến từkhấu hao TSCĐ và hoạt động đầu tư thua lỗ Các khoản thu nhập giảm – Hàngtồn kho tăng
Doanh nghiệp buộc phải thanh lý, nhượng bán nhiều tài sản cố định và các tàisản dài hạn khác để bù đắp khoản lỗ Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ
nợ của đơn vị khác tăng trưởng dương đều qua các năm trung bình 24% Chi phílãi vay giảm so với năm 2020 và 2019 Hoạt động kinh doanh của cty Cao suPhước Hòa năm 2021 không tốt Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bị tụt dốc
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư:
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư năm 2021 tăng vọt so với năm 2020 và 2019.Đầu tư mở rộng dự án mới nhiều hơn so với các năm trước
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính:
Doanh nghiệp vay nợ nhiều và phát hành cổ phiếu nhiều tìm kiếm nguồn vốn cho hoạt động đầu tư
Việc này dẫn đến các khoản nợ gốc phải trả tăng cao, cổ tức phải trả tăng
=> Nhìn chung Cty Cao su Phước Hòa trong năm 2021 không có sự
tăng trưởng trong kinh doanh vay nợ nhiều, nhưng có hoạt động đầu tư mạnh mẽ, trong năm tới sẽ có thể có lợi nhuận cao
6 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 6.1 Phân tích tỷ
số thanh toán.
Bảng 11 Bảng phân tích tỷ số thanh toán nhanh
Trang 24Tỷ số thanh toán bằng tiền
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt qua các năm kém và giảm theo từng năm(<1,28) => điều này chứng tỏ công ty không có khả năng trả nợ bằng tiền nguồntài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu phụ thuộc vào KPT và HTK
Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh tốt trong cả 3 năm (>0,91) => Doanh nghiệp có khảnăng thanh toán tốt, có tính thanh khoản cao Thể hiện khả năng thanh toan tốtcủa doanh nghiệp mà không cần thanh lí gấp hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán ngắn hạn
Tỷ số thanh toán ngắn hạn cao (>0,18) => doanh nghiệp có khả năng thanh toáncác khoản nợ vay đảm bảo chi trả các khoản nợ cao, rủi ro phá sản thấp, tìnhhình tài chính được đánh giá tốt tuy nhiên tỷ số này của cty rất cao so với tbngành cho ta thấy sự dồi dào của doanh nghiệp trong việc thanh toán nhưng lạilàm giảm hiệu quả sử dụng vốn do doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sảnngắn hạn và có thế dẫn đến một tình hình tài chính tồi tệ
Công ty Cao su Phước Hòa nên tiến hành ngay các biện pháp thu hồi các khoảnphải thu tránh tình trạng các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn gây khó khăntrong việc xoay vốn điều lệ Việc thu hồi nợ phải thu bắt đầu từ các khoản lớnđến các khoản nhỏ, đồng thời cần quan tâm đến các khoản quá hạn Ngoài racông ty cũng có thể tăng các mức lãi cao hơn, tạo động lực cho khách hàngthanh toán đúng hạn
Giữ tỷ số thanh toán nhanh ở mức ổn định qua từng năm trên mức 1 sẽ phát huytốt khả năng chi trả của doanh nghiệp
Nên đầu tư vào tài sản cố định và tài sản dài hạn để có khả năng sinh lời lâu dài
vả bền vững Nếu tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn càng lớn thì chưa hẳn đã tốt vìlúc này doanh nghiệp sẽ có một lượng tài sản ngắn hạn rất lớn, nếu nhìn vào sẽthấy được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là rất tốt thếnhưng có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không tốt vì sốtài sản này sẽ không vận động do đó sẽ không có khả năng sinh lãi
Trang 256.2 Phân tích tỷ số hoạt động:
Bảng 12.Bảng phân tích các Tỷ số hoạt động
Số ngày phải thu bình
Chỉ số vòng quay tồn kho và số ngày tồn kho bình quân:
- Tỷ lê vòng• quay tồn kho đo lường khả năng quản lý hàng tồn kho có hiệu quảhay không Đồng thời cũng giúp chúng ta có cái nhìn rõ hơn doanh số bán hàng củaCTCP Cao su Phước Hòa Chỉ số cho ta biết được công ty đã bán và thay thế hàng tồnkho từ năm 2018-2021 như thế nào Chỉ số giao đông khoảng (4,05-4,54 vòng/năm) cóthể sẽ thấp so với tiêu chuẩn nhưng đôi khi chỉ số vòng quay tồn kho thấp cũng là môtđiều tốt cho doanhh nghiêp Cho thấy rằng doanh nghiêp bán hàng nhanh và không bị ứđọng hàng quá nhiều cũng có thể nói rằng công ty có doanh thu khá cao
- Số ngày tồn kho bình quân của Công Ty CP Cao Su Phước Hoà đang ở mức khácao ( từ 80 đến khoảng 91 ) có thế thấy tốc đô • bánhàng tồn kho của doanhh nghiêpkhá quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiêp Môt khi hàng tồn kho
ứ đọng lâu dài thì chi phí duy trì hàng càng cao ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu củadoanh nghiêp Điều này khiến cho khách hàng ít quay lại lần nữa vì không có măt hàng•mới
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho qua 4 năm đều tăng chi thấy được sự tích cực tronghoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhưng so với trung bình nghành lại nhỏ hơn
< 6.49 cho thấy răng công ty cần phải cạnh tranh trên thị trường rất nhiều so vớicác công ty cùng nghành
Chỉ số vòng quay phải thu khách hàng và số ngày thu tiền khách hàng bình quân:
Chỉ số vòng quay phải thu khách hàng giúp doanh nghiêp nhận được các khoản•thanh toán của khách hàng nợ về các khoản phải thu Số vòng quay các khoản phảithu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu củacông ty Tính toán chỉ số này để kiểm tra mức độ hiệu quả của một doanh nghiệpkhi thực hiện
Trang 26việc thu hồicác khoản phải thu và các khoản nợ của khách hàng.
- Tỷ số trên cho thấy trong năm 2018-2021, các khoản phải thu phải luân chuyển 13,5 ~ 28,93 lần.Ta phải phân tích thêm số ngày thu tiền khách hàng bình quân
- Năm 2018, bình quân khoảng 13,5/27 (Vòng/ngày), công ty mới thu hồi được nợ
- Năm 2019, bình quân khoảng 14,55/25 (Vòng/ngày), công ty mới thu được nợ Ta
có thể thấy năm 2019 doanh nghiêp thu hồi nhanh hơn năm 2019• là 2 ngày
- Năm 2020, bình quân khoảng 19,52/19 (Vòng/ngày), công ty thu hồi được nợ Nếu
so năm 2020 với 2 năm trước (2018-2019) thì năm 2020 thu hồi nợ khá sớm khoảng 5~7ngày
- Năm 2021, bình quân khoảng 28,93/13 (Vòng/ngày), công ty thu hồi được nợ.Năm 2021 như môt bước ngoặt phát triển cũng như đã có những• biên pháp khắc phục.So• với CTCP Cao su Bến Thành thì CTCP Cao su Phước Hòa có khả năng quản lý nợ
và khả năng thanh toán của khách hàng hiêu quả hơn Vòng• quay khoản phải thu củacông ty hiên tại khá thấp so với ngành ( 55,96 <• 110,58 ) Nhưng đó là môt tin tốt vìcông ty quản lí nợ và khách hàng khá tốt• dẫn đến phần nợ chỉ nằm ở 55,96 vòng Hồiphục nhanh hơn so với ngành Cao Su hiên tại, doanh nghiệp nên tiếp tục phát huy và cốgắng hoàn thiện nhất có thể để có thể có chỉ số vòng quay thấp hơn 55,96 đưa doanhnghiệp lên môt bâc kinh tế khác phát triển hơn so với toàn bô •ngành Cao Su
Vòng quay tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định cho ta biết được giá trị bình quân tài
sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.Ta cóthể thấy vòng quayy tài sản cố định qua từng năm (2018 - 2021) - (1,46 ->1,24
-> 1,02 -> 1,1), từ năm 2018 -> 2020 doanh nghiêp đã bị thâm
(Giảm theo từng năm), nhưng năm 2021 doanh nghiêp đã trở lại
hoạt đông ổn định và tăng trưởng doanh thu
- Chỉ số vòng quay tài sản giúp doanh nghiêp đo lường hiê ;u quả
tài sản của họ để sản xuất bán hàng Chỉ số giảm dần theo từng năm
0,33 (2018) -> 0,3(2019) -> 0,26 (2020) và có đà hồi phục sau năm
2020 ( 0,26 -> 0,31 ) Chỉ số này cho thấy từ năm 2018 doanh nghiêp;
đang quản lý tốt tài sản nhưng từ năm 2019 - 2020 chỉ số lại giảm chứng