giáo án địa lí 10, giáo án địa lí 12, giáo án địa lí 10 tuần 19, giáo án địa lí 10 tuần 20, giáo án địa lí 10 tuần 21, giáo án địa lí 10 tuần 22, giáo án địa lí 10 tuần 23, giáo án địa lí 10 tuần 24, giáo án địa lí 10 tuần 25, giáo án địa lí 10 tuần 26, giáo án địa lí 12 tuần 19, giáo án địa lí 12 tuần 20, giáo án địa lí 12 tuần 21, giáo án địa lí 12 tuần 22, giáo án địa lí 12 tuần 23, giáo án địa lí 12 tuần 24, giáo án địa lí 12 tuần 25, giáo án địa lí 12 tuần 26
Trang 1ĐỊA LÝ 12 NĂM HỌC 2022 - 2023
Tuần 25 – tiết 32
ÔN TẬP HỌC KÌ I I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ
* Kiến thức
Củng cố kiến thức cơ bản về đặc điểm địa hình, khí hậu, đất, địa hình, sông ngòi, các thành phần sinh vật, các miền địa lý tự nhiên, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
* Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ và nhận xét.
*.Thái độ:
Sự siêng năng chịu khó và cần cù trong học tập.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
2.1 Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
2.2 Năng lực riêng
Năng lực đọc bản đồ, Năng lực ứng dụng, liên hệ thực tế
II Chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy học.
GV :Các hình ảnh, số liệu trong sgk
HS : Xem laị các bài đã học
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
Ổn định lớp, Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Kết hợp với bài ôn tập
1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (2 phút)
Mục tiêu: Tạo cho hs hứng thú tham gia học tập.
GV nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Kiến thức từ bài 16 – 27
Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức đã học từ
bài 16 – bài 27 (35 phút)
GV chia lớp thành 5 nhóm
Nhóm 1: Đặc điểm dân số và phân bố dân
cư, lao động việc làm, đô thị hoá
Nhóm 2: Chuyển dịch cơ cấu, Vấn đề
phát triển nông nghiệp,
Nhóm 3: Cơ cấu ngành công nghiệp, Vấn
đề phát triển một số ngành công nghiệp
trọng điểm
Nhóm 4: Vấn đề phát triển ngành thủy
sản và lâm nghiệp.
Học sinh tìm hiểu các kiến thức, sau đó
NỘI DUNG ĐỀ CƯỠNG CHI TIẾT PHÁT CHO HS
Trang 2trình bày
GV chuẩn kiến thức.
3.Hoạt động luyện tập (3 phút)
Mục tiêu: đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh
Trả lời câu hỏi SGK
4 Hoạt động vận dụng
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng không có
V Rút kinh nghiệm
………
………
…………
Tuần 26, tiết 33,34,35
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức từ bài 6 đến bài 14.
2 Kỹ năng:
+ Đọc bản đồ, Átlát địa lý Việt Nam.
+ Phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ.
3 Thái độ
Xác định thái độ học tập, có ý thức trong lúc làm bài kiểm tra.
2
Định hướng hình thành NL
2.1 Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
2.2 Năng lực riêng
Năng lực đọc bản đồ, Năng lực ứng dụng, liên hệ thực tế
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II (2021 – 2022)
Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 3 năm 2023
Tuần 25
Lương Thị Hoài
Trang 3BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ
MÔN: ĐỊA LÍ 12 TỰ NHIÊN- THỜI GIAN LÀM BÀI:
45 PHÚT MÔN: ĐỊA LÍ 12 TỰ NHIÊN- THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT MÔN: ĐỊA LÍ Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước
Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và
hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội
lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống
và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên
- Phân tích các bảng số liệu
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
1
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế -
xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ,
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn
2
được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước
Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống
và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên
- Phân tích các bảng số liệu
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
1
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế -
xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ,
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn
2
được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước
Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống
và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên
- Phân tích các bảng số liệu
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế -
xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ,
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn
được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm 3
Trang 4Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương
thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn
- sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó
3
Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi
của nó và vai trò của mỗi thành phần
Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như
các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
4
Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình
sản xuất và phân bố của từng phân ngành
các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của
Hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
3
Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
15 50
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn
- sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó
3
Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần
Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
4
Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành
các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của
Hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
3
Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
15 50
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn
- sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó
Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần
Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành
các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của
Hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ
II BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA
MÔN: ĐỊA LÍ 12 TỰ NHIÊN- THỜI GIAN LÀM BÀI:
45 PHÚT MÔN: ĐỊA LÍ 12 TỰ NHIÊN- THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT MÔN: ĐỊA LÍ Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước
Trang 5Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và
hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã
hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống
và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên
- Phân tích các bảng số liệu
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
1
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế -
xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ,
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn
2
được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm
và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương
thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn
- sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó
3
Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi
của nó và vai trò của mỗi thành phần
Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như
các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
4
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống
và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên
- Phân tích các bảng số liệu
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
1
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế -
xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ,
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn
2
được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm
và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn
- sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó
3
Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần
Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành
4
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Xác định và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số, phân bố dân cư không đều
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê
bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống
và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động được nâng lên
- Phân tích các bảng số liệu
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm.
Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế -
xã hội - Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ,
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn
được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm
và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực phẩm và cây công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ/ lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn
- sự phân hóa lãnh thổ CN và giải thích được sự phân hóa đó
Phân tích được cơ cấu CN theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần
Phân tích biểu đò, sơ đồ và bảng biểu trong bài học
Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố của tùng phân ngành 5
Trang 6Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình
sản xuất và phân bố của từng phân ngành
các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của
Hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
3
Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
15 50
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết
I LÍ THUYẾT
Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành
các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của
Hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
3
Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
15 50
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Hiểu rõ được cơ cấu ngành CN thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành
các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của
Hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công
Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ
II
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ
II
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA
MÔN ĐỊA LÍ 12 (Dành cho Tổ hợp X)
TRƯỜNG THCS - THPT LÝ VĂN
LÂM TỔ: Sử - Địa - GDCD
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA KÌ II Môn: Địa lí Khối: 12 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời
gian phát đề
Họ và tên học sinh:………Lớp:…
………
………
………
………
Nội dung đề
Câu 1: Biểu hiện nào sau đây không chứng tỏ dân số nước ta tăng nhanh?
A Bùng nổ dân số B Tốc độ tăng dân số còn cao.
C Số người tăng thêm mỗi năm nhiều D Tốc độ tăng dân số cao hơn kinh tế.
Câu 2: Dân cư miền núi nước ta thưa thớt dẫn đến những khó khăn gì?
A Khó khai thác khoáng sản B Không có người bảo vệ rừng.
C Hàng hóa sản xuất không tiêu thụ được D Thiếu lao động, lãng phí tài nguyên.
Mã đề: 132
Trang 7Câu 3: Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
C Tư nhân D Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 4: Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn ở nước ta còn khá cao là
A tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp B thu nhập của người nông dân thấp.
C cơ sở hạ tầng ở nông thôn còn hạn chế D ngành dịch vụ kém phát triển.
Câu 5: Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
A Hải Phòng B Biên Hòa C Đà Nẵng D Cần Thơ.
Câu 6: Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng thịt nước ta hiện nay là
Câu 7: Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây của nước ta có nguồn gốc cận nhiệt?
Câu 8: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành khá đa dạng?
A Nhóm công nghiệp chế biến có 23 ngành
B Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước có 2 ngành.
C Có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp
D Có 4 nhóm thuộc ngành công nghiệp khai thác.
Câu 9: Vùng chiếm tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước là
C Đồng bằng sông Cửu Long D Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 10: Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta không chịu tác động của nhân tố nào?
A Vị trí địa lí B Tài nguyên thiên nhiên
C Nguồn lao động có tay nghề D Diện tích lãnh thổ.
Câu 11: Sự thiếu đồng bộ của các yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường, kết cấu hạ tầng, vị trí địa lí
đã làm cho hoạt động công nghiệp
A không tạo ra sản phẩm B phát triển chậm và rời rạc.
C chỉ phát triển ngành khai khoáng D chỉ phát triển ngành luyện kim.
Câu 12: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh?
A Trình độ quản lí cao B Nguồn vốn lớn
C Trình độ công nghệ cao D Lao động dồi dào.
Câu 13: Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất làm chậm sự phát triển công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
A Vị trí địa lí B Cơ sở hạ tầng
C Lao động có tay nghề D Tài nguyên và nguyên liệu.
Câu 14: Hai bể trầm tích dầu khí có triển vọng nhất về trữ lượng nước ta là
A Cửu Long và Nam Côn Sơn B Sông Hồng và Cửu Long.
C Thổ Chu-Mã Lai và Trung Bộ D Trung Bộ và Nam Côn Sơn.
Câu 15: Ngành công nghiệp đi trước một bước trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước
ta là
A khai thác B chế biến C điện lực D hàng tiêu dùng.
Câu 16: Nhà máy nhiệt điện Cà Mau sử dụng nguồn nhiên liệu từ
A than đá B dầu mỏ C khí đốt D băng cháy.
Câu 17: Than bùn phân bố tập trung chủ yếu ở vùng
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng Sông Cửu Long
C Đông Nam Bộ D Tây Nguyên.
Câu 18: Đặc điểm chung của sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than hoặc khí thiên nhiên của nước ta
là gần
A các khu dân cư B các con sông lớn ngắn, dốc
C nguồn nhiên liệu D thị trường tiêu thụ rộng.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình ngành điện của nước ta hiện nay?
A Sản lượng điện đạt 52,1 tỉ kWh (2005) B Thủy điện luôn chiếm hơn 70%.
C Tiềm năng thủy điện rất lớn D Sản xuất điện từ than và khí chiếm ưu thế
7
Trang 8Câu 20: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu là
A dầu, khí tự nhiên B than đá, than củi C khí tự nhiên, than nâu D dầu hỏa, than đá.
Câu 21: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho trong những năm qua, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta tăng?
A Đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội B Tăng giá trị sản xuất nông –lâm – ngư nghiệp.
C Đây là ngành công nghiệp trọng điểm D Thích nghi với tình hình mới.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta?
A Gần nơi có nguồn nguyên liệu, xa nơi tiêu thụ.
B Vừa gần nơi có nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ.
C Gần nơi tiêu thụ, nhưng xa nơi có nguồn nguyên liệu.
D Xa cả nơi có nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Câu 23: Đâu không phải là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?
A Điểm công nghiệp B Khu công nghiệp C Vùng công nghiệp D Trang trại.
Câu 24: Đâu là đặc điểm của điểm công nghiêp?
A Là vùng lãnh thổ rộng lớn.
B Phân bố gần nguồn nguyên liệu nông sản.
C Có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống
D Gắn với đô thị vừa và lớn.
Câu 25: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nhằm mục đích
A khai thác thuận lợi của vị trí địa lí
B tận dụng thu hút đầu tư nước ngoài.
C sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
D đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
Câu 26: Căn cứ vào tiêu chí nào sau đây để chia thành các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia, vùng, địa phương?
A Vai trò của các trung tâm công nghiệp B Giá trị sản xuất công nghiệp.
C Sự phân công lao động theo lãnh thổ D Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Câu 27: Hình thức tổ chức lãnh thổ gồm nhiều xí nghiệp, điểm công nghiệp, khu công nghiệp là
A điểm công nghiệp B khu công nghiệp.
C trung tâm công nghiệp D vùng công nghiệp.
Câu 28: Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta?
A Giàu tài nguyên B Cơ sở hạ tầng tốt C Lao động dồi dào D Vị trí địa lí thuận lợi.
Câu 29: Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO
ĐẦU NGƯỜI CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: %)
Năm
Sản lượng lương thực 100.0 128.6 123.7 132.7 131.4 Bình quân lương thực theo đầu người 100.0 121.8 111.3 114.1 108.4
Nhận xét nào sau đây là đúng từ bảng số liệu trên?
A Giai đoạn 1995 – 2014 dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người đều
không tăng.
B Giai đoạn 1995 – 2014, bình quân lương thực theo đầu người không tăng.
C Giai đoạn 1995 – 2014, sản lượng lương thực có tốc độ tăng nhanh nhất.
D Giai đoạn 1995 – 2014 , dân số có tốc độ tăng nhanh nhất.
Câu 30: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Trang 9(Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39589.0 2742554.1
Từ bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế?
- HẾT
-Bài 31
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
(2 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ
* Kiến thức
- Phân tích được tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội, ngoại thương và du lịch
- Phân tích được các nguồn tài nguyên du lịch của nước ta
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố các trung tâm du lịch chính ; mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
* Kỹ năng:
- Vẽ và phân tích các bảng, biểu số liêụ, các biểu đồ để biết tình hình xuất nhập khẩu nước ta.
Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận biết và phân tích sự phân bố của các trung tâm thương mại và du lịch
* Thái độ :
- Có trách nhiệm trong việc quảng bá các nguồn tài nguyên du lịch, trách nhiệm trong việc bảo
về môi trường du lịch.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
2.1 Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
2.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực đọc bản đồ, Năng lực ứng dụng, liên hệ thực tế
II Chuẩn bị về tài liệu và phương pháp dạy học.
GV: Atlat Địa lí
- Tranh ảnh về hoạt động thương mại, du lịch VN.
HS: Atlat Địa lý Việt Nam
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (7 phút)
Kiểm tra bài thực hành (5 hs)
1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (2 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh.
9
Trang 10Trong ngành dịch vụ nói chung, một hoạt động đang có sự chuyển biến mạnh mẽ và đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho sự phát triển của đất nước Đó là thương mại mà trong đó nổi bật là hoạt động xuất, nhập khẩu… và ngành du lịch
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính
Hoạt động 1 : Thương mại
Mục tiêu: tìm hiểu thương mại (15
phút)
Giáo viên cho hs nghiên cứu SGK mục
a và nêu tóm tắt sự phát triển của
ngành nội thương qua 3 thời kỳ :
Phong kiến, thuộc Pháp và hiện nay ?
Giáo viên cho hs quan sát biểu đồ(hình
43.1) và cho biết nét cơ bản về thành
phần trong nội thương của nước ta.
Cho biết những vùng có kinh tế phát
triển ? Từ đó cho biết những vùng có
hoạt động buôn bán tấp nập, các trung
tâm buôn bán lớn của nước ta ?
Trình bày tình hình phát triển của
ngành ngoại thương ?
Mỗi nhóm nghiên cứu nội dung và nêu
cho được : tình hình phát triển, cơ cấu,
những mặt hàng chủ yếu,thị trường.
Nước ta xuất khẩu đến 219 quốc gia
vùng lãnh thổ
Nước ta nhập khẩu từ 151 quốc gia
vùng lãnh thổ
Hoạt động 2 : Du lịch (20 phút)
Mục tiêu : Tìm hiểu du lịch.
Giáo viên cho hs nghiên cứu nội dung
phần 1 SGK và nêu lên những nguồn
tài nguyên du lịch của nước ta (tự
nhiên và nhân văn)
Xác định sự phân bố một số nguồn tài
nguyên du lịch (Hạ Long Phong
Nha-Kẻ Bàng, Bạch Mã, Đà Lạt, Sapa, Hồ
I Thương mại:
a Nội thương
Nền kinh tế phát triển, hàng hoá nhiều, cơ chế thị trường, hội nhập đã làm cho nội thương phát triển mạnh mẽ
Cơ cấu nội thương theo thành phần kinh tế:
Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ lớn và ngày càng tăng, khu vực có vốn nước ngoài tăng nhưng tỉ lệ rất nhỏ.
b Ngoại thương
- Cán cân xuất, nhập khẩu ngày càng cân đối
- Thị trường buôn bán được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá
- Giá trị xuất nhập khẩu đều tăng
Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu có sự thay đổi tích cực:
hàng xuất khẩu : hàng công nghiệp nặng khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, hàng tiểu thủ công nghiệp hàng nông lâm thuỷ sản
Hàng gia công chiếm tỉ lệ còn lớn Hàng nhập khẩu : nguyên liệu, tư liệu SX, hàng tiêu dùng
Thị trường xuất khẩu lớn nhất : Hoa Kỳ, Nhật, Trung Quốc, Úc
Thị trường nhập khẩu: Châu Á-Thái Bình Dương (80%), Châu Âu, Bắc Mĩ.
II Du lịch :
1 Tài nguyên du lịch
a Tự nhiên :
- Địa hình (caxtơ),nhiều thắng cảnh đẹp, bãi biển dài, ấm, đẹp
-Khí hậu : ấm phân hoá theo từng miền, độ cao
- Thuỷ văn : Vùng sông nước, nguồn nước