1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dia 6 tuan 25,26

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được biểu đồ, nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa của 1 địa điểm cụ thể - Giải thích được vì sao biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam lại có sự khác nhau.. -

Trang 1

Tuần : 25,26 Ngày soạn: 16/3/2021

Tiết CTDH: 25,26 Ngày dạy: 22,29/3/2021

Chủ đề: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT (Gồm mục 1 (Bài 18); Các câu 1, 4 và 5 (Bài 21 Thực hành) và mục 2 bài 22)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

-Trình bày và Phân biệt được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

- Đánh giá được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa: dạng biểu đồ, các yếu tố được thể hiện trên biểu đồ

- Xác định được các đại lượng dựa vào trục của hệ tọa độ

- Phân tích được biểu đồ, nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa của 1 địa điểm cụ thể

- Giải thích được vì sao biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam lại

có sự khác nhau

- Phân biệt được vị trí và tên gọi của các vành đai nhiệt, vị trí và đặc điểm khí hậu của các đới lạnh, ôn hòa, nóng trên Trái Đất

- So sánh, giải thích được sự khác nhau giữa các đới khí hậu

2 Kĩ năng

- Tập làm quen với dự báo thời tiết ghi chép một số yếu tố thời tiết

- Xác định được vị trí các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo

vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

- Đọc và phân tích hình minh hoạ

- Chỉ ra được mối quan hệ địa lí giữa khí hậu và cảnh quan

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

- Có khả năng nhận biết và tìm hiểu về thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa) tại 1 địa điểm cụ thể

- Hứng thú tìm hiểu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lục chung

+Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

+Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ

+Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu GV đưa cho về biểu đồ +Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với lược đồ và tranh ảnh

+ Năng lực phân tích các mối liên hệ địa lí: giữa các khu vực

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Bài trình chiếu, tổng kết

- Cập nhật thông tin, hình ảnh

Trang 2

- Giấy A0, ảnh, máy tính, bảng lược đồ, hình các đới khí hậu, ô kiến thức, bộ bài tú

lơ khơ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Giấy note, giấy A4

- Đọc, phân tích, giải thích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nhận biết

THỜI

TIẾT,

KHÍ HẬU

NHIỆT

ĐỘ

KHÔNG

KHÍ

Trình bày

được khái niệm thời tiết , khí hậu,

Phân biệt được khái niệm thời tiết, khí hậu,

Tập làm quen với dự báo thời tiết ghi chép một số yếu tố thời tiết

THỰC

HÀNH

PHÂN

TÍCH

BIỂU ĐỒ

NHIỆT

ĐỘ VÀ

LƯỢNG

MƯA

Những yếu

tố nào được thể hiện trên biểu đồ

Cách biểu hiện của từng yếu tố trên biểu đồ

Phân tích số liệu từ biểu

đồ và thống

kê vào bảng

Giải thích được ý nghĩa của việc biểu hiện nhiệt độ lượng mưa bằng biểu đồ

Nhận xét nhiệt

độ, lượng mưa của Hà Nội

Giải thích được vì sao biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam lại có sự khác nhau Liên hệ thực

tế địa phương

CÁC ĐỚI

KHÍ HẬU

TRÊN

TRÁI

ĐẤT

Phân biệt được vị trí

và tên gọi của các vành đai nhiệt, vị trí và đặc điểm khí hậu của các đới lạnh, ôn hòa, nóng trên Trái Đất

So sánh, giải thích được sự khác nhau giữa các đới khí hậu

Liên hệ so sánh về khí hậu Việt Nam với châu Phi và giáo dục biến đổi khí hậu

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI

Các yêu

cầu cần

đạt của

chủ đề

Các câu hỏi kiểm tra đánh giá

Nhận

biết

1/Nêu khái niệm thời tiết và khí hậu 2/HS ghi chép lại những thông tin nói về thời tiết hoặc khí hậu trong bản tin

Trang 3

hiểu

1/Nêu ví dụ để phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

2/Bằng kiến thức của bản thân hãy phân tích về thông tin mà em biết

3/Em nhìn thấy được yếu tố gì trên biểu đôg? Yếu tố đó thể hiện điều gì 4/HS phân tích biểu đồ hình 56, 57 và hoàn thành bảng

5/Vẽ hình cầu, xác định vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu 6/Nguyên nhân tạo ra sựu khác biệt giữa các đới, Việt Nam thuốc đới khí hậu nào

Vận

dụng

1/Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương dựa vào số liệu giáo viên cung cấp

2/Phân tích sự giống nhau và khác nhau về khí hậu của 2 địa điểm A và B

3/Giải thích sự khác nhau đó (quan sát lại H25 SGK/tr.29) 4/Vẽ lại sơ đồ các đới khí hậu trên Trái đất Điền tên các đới khí hậu/ tô màu theo hình dưới đầy và chú giải

Vận

dụng

cao

1/Tại sao cũng cùng vành đai nhiệt đới, nhưng nhiệt độ châu phi lại cao hơn VN

IV HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Tiết 1 : THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

-Trình bày và Phân biệt được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

- Đánh giá được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa: dạng biểu đồ, các yếu tố được thể hiện trên biểu đồ

- Xác định được các đại lượng dựa vào trục của hệ tọa độ

- Phân tích được biểu đồ, nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa của 1 địa điểm cụ thể

- Giải thích được vì sao biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam lại

có sự khác nhau

2 Kĩ năng

- Tập làm quen với dự báo thời tiết ghi chép một số yếu tố thời tiết

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

- Có khả năng nhận biết và tìm hiểu về thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa) tại 1 địa điểm cụ thể

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lục chung

+Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

+Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ

+Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu GV đưa cho về biểu đồ +Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với lược đồ và tranh ảnh

Trang 4

+ Năng lực phân tích các mối liên hệ địa lí: giữa các khu vực.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Bài trình chiếu, tổng kết

- Cập nhật thông tin, hình ảnh

- Giấy A0, ảnh, máy tính, bảng lược đồ, hình các đới khí hậu, ô kiến thức, bộ bài tú

lơ khơ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Giấy note, giấy A4

- Đọc, phân tích, giải thích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1p’)

2 Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới

A Tình Huống Xuất Phát (6p)

1 Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: PP đàm thoại

3 Phương tiện

- Máy tính, máy chiếu

- Giáo án

- Tư liệu bài dạy

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV mở video dự báo thời tiết cho học sinh xem và trả lời câu hỏi.

Gọi học sinh trả lời câu hỏi theo cách rút thẻ con số may mắn ứng với số thứ tự các em trong sổ điểm

https://www.youtube.com/watch?v=B7aJ48ZGyNs

+ Yêu cầu HS ghi chép lại những thông tin nói về thời tiết hoặc khí hậu trong bản tin.

+ Bằng kiến thức của bản thân hãy phân tích về thông tin mà em biết

Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới

B Hình Thành Kiến Thức Mới – Luyện Tập 35’

HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU (10 phút)

1 Mục tiêu

- Phân biệt và trình bày được thời tiết và khí hậu

- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương qua thực tế và qua các bản tin dự báo thời tiết

2 Phương pháp dạy học:

- Phát vấn, giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, liên hệ thực tế

3 Hình thức tổ chức dạy học: Cặp đôi

4.Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ, thời gian 3 phút

+ Yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và hoàn thành phiếu học tập

số 1:

+ Nêu ví dụ để phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí

Trang 5

+ Sử dụng thiết bị điện tử tìm nhiệt độ trung bình ngày

hôm nay tại Hà Nội và London

Phiếu học tập số 1

Phạm vi

Nhịp độ thay đổi Thường xuyên

- Bước 2: Tiến hành hoạt động

+ HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó tiến hành

trao đổi cặp đôi để thống nhất nội dung trả lời

- Bước 3: Đánh giá

+ GV chiếu bài tập, gọi ngẫu nhiên 1 thành viên trình bày

đáp án

+ GV chiếu đáp án, HS chấm chéo/tự chấm sản phẩm cặp

đôi của mình

- Gợi ý ví dụ: Thời tiết ngày hôm nay buổi sáng có mưa,

buổi trưa trời nắng

Khí hậu nước ta cứ vào khoảng tháng 10 đến tháng 4 là gió

mùa Đông Bắc thổi và miền Bắc là mùa đông

Hình ảnh kiểu thời tiết đặc trưng

Bước 4: Tổng kết, khen ngợi HS.

GV nhấn mạnh một số trọng tâm nếu có

- Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian nhất định

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài và trở thành quy luật

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TRÊN BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ

LƯỢNG MƯA ( 10 phút)

1 Mục tiêu

HS làm quen với biểu đồ, nhận biết các yếu tố trên biểu đồ

Trang 6

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp động não, đàm thoại

3 Phương tiện

- Máy chiếu, hình ảnh

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: GV chiếu hình ảnh biểu đồ nhiệt độ

lượng mưa Hà Nội(SGK) lên và yêu cầu học sinh

quan sát, trả lời câu hỏi

Hình 55: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội

- Bước 2: HS liên hệ biểu đồ với thực tế

GV chiếu hình ảnh Hà Nội mùa đông và mùa hè =>

HS liên hệ biểu đồ với hình ảnh thực tế

Những yếu tố được biểu hiện trên biểu đồ là nhiệt độ và lượng mưa

Thời gian: 1 năm (12 tháng) Nhiệt độ: biểu hiện bằng đường màu đỏ, đơn vị độ C Lượng mưa: biểu hiện bằng cột màu xanh, đơn vị mm

HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ (15 phút)

1 Mục tiêu

Giải thích được vì sao biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam lại

có sự khác nhau

Trang 7

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: PP đàm thoại, PP thảo luận nhóm

3 Phương tiện: Máy chiếu, bảng

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1: HS phân tích biểu đồ

hình 56, 57 và hoàn thành bảng

- Bước 2: Phân tích sự giống

nhau và khác nhau về khí hậu

của 2 địa điểm A và B

GV chia 5HS/nhóm, tìm hiểu về

sự giống nhau hoặc khác nhau

của 2 địa điểm trên

HS thảo luận nhóm, trình bày

kết quả

- Bước 3: Giải thích sự khác

nhau đó (quan sát lại H25

SGK/tr.29)

a.

Nhiệt độ và lượng

- Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng nào?

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng nào?

- Những tháng có mưa nhiều (mùa mưa) bắt đầu từ tháng mấy đến tháng mấy?

- Tháng 4

- Tháng 1

- Tháng 5 -> tháng 10

- Tháng 12

- Tháng 7

- Tháng 10 -> T3

b Nửa cầu Bắc: địa điểm A Nửa cầu Nam: địa điểm B Giải thích: tại địa điểm A thời gian mưa nhiều trùng với mùa hè, thu ở nửa cầu Bắc

Tại địa điểm B thời gian mưa nhiều trùng với mùa đông xuân ở nửa cầu Bắc

C Hoạt động luyện tập -hướng dẫn học tự học (3 phút)

1 Mục tiêu: vận dụng để giải quyết một số vấn đề

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Động não, giao việc

3 Phương tiện: Gv chuẩn bị vấn đề

4 Tiến trình hoạt động

Bước 1: GV giao nhiệm vụ : Học sinh về nhà vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa phương dựa vào số liệu giáo viên cung cấp.

Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề về nhà thực hiện

Tiết 2: Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT( mục 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân biệt được vị trí và tên gọi của các vành đai nhiệt, vị trí và đặc điểm khí hậu của các đới lạnh, ôn hòa, nóng trên Trái Đất

- So sánh, giải thích được sự khác nhau giữa các đới khí hậu

2 Kĩ năng

- Xác định được vị trí các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo

vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

- Đọc và phân tích hình minh hoạ

Trang 8

3 Thái độ: Hứng thú tìm hiểu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên

4 Năng lực hình thành

-Năng lực chung

+Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

+Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ

+Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu GV đưa cho về biểu đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV: giấy A0, ảnh, máy tính, bảng lược đồ, hình các đới khí hậu, ô kiến

thức, bộ bài tú lơ khơ

2 Chuẩn bị của HS: bút màu, băng keo, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1p’)

2 Kiểm tra bài cũ.

3.Bài mới

A Tình huống xuất phát (5 phút)

1 Mục tiêu

- Gây hứng thú tò mò cho HS nội dung bài học đồng thời chia nhóm để hoạt động

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trò chơi/ động não, hợp tác

3 Phương tiện: Hình ảnh , Ứng dụng CNTT, giấy màu, bộ bài tú lơ khơ

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1:

GV tổ chức trò chơi khởi động có tên gọi "sắc màu đới khí hậu" - color of climate zone

- Bước 2: Trong thời gian 1 phút sau khi Gv tráo bài và chia bài làm 4 phần ngẫu nhiên

cho HS rút/ bốc thăm thẻ màu và di chuyển về vị trí các đội theo chỉ dẫn Đội nào tìm được nhau sớm đội đó thắng và được quyền ưu tiên 1 lần trong tìm hiểu bài mới Để HS

dễ tìm đội, giáo viên chia sẵn vị trí chỗ ngồi của các đội trên sơ đồ

Trang 9

- Bước 3: Sau khi HS đã hình thành các đội, GV dẫn dắt về các màu ở các đội, tại sao lại

chọn những gam màu như vậy?

B Hình thành kiến thức mới: TÌM HIỂU SỰ PHÂN CHIA BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

RA CÁC ĐỚI KHÍ HẬU THEO VĨ ĐỘ (Thời gian 30 phút)

1 Mục tiêu

- Phân biệt được vị trí và tên gọi của các vành đai nhiệt, vị trí và đặc điểm khí hậu của các đới lạnh, ôn hòa, nóng trên Trái Đất

- So sánh, giải thích được sự khác nhau giữa các đới khí hậu

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: thảo luận/động não, thảo luận "rì rầm - kim tự tháp"

3 Phương tiện: giấy A0, bút màu

4 Tiến trình hoạt động

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho các đội

đã hình thành từ trò chơi "sắc màu đới

khí hậu" - color of climate zone

Các nhóm này cùng bàn trao

đổi, thảo luận - gọi là nhóm "rì rầm"

-

Bước 2 Các nhóm "rì rầm" cùng một

nhiệm vụ thay đổi vị trí cùng ở vai trò

quan sát, lắng nghe, bình luận lẫn nhau

thống nhất hoàn thành sản phẩm và chọn

sản phẩm tốt nhất để trình bày, lúc này

các nhóm "rì rầm" kết hợp thành một

nhóm lớn - gọi là nhóm "kim tự tháp"

GV hướng dẫn HS di chuyển theo

Trang 10

sơ đồ: (việc di chuyển này tham khảo vận

dụng linh hoạt kĩ thuật mảnh ghép)

- Bước 3 Các nhóm "rì rầm" cùng kết

hợp thành một nhóm lớn - gọi là nhóm

"kim tự tháp" giải quyết nhiệm vụ phức

tạp hơn

- Bước 4 Sản phẩm được trưng bày, các

nhóm thăm quan và tổng kết nội dung bài

học.

Bảng kiến thức

C Hoạt động luyện tập (Thời gian 5 phút)

1 Mục tiêu: Củng cố, mở rộng khắc sâu kiến thức.

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, trò chơi/động não, thảo luận "rì rầm

-kim tự tháp", bể cá

3 Phương tiện: ảnh, máy tính, bảng lược đồ, hình các đới khí hậu, ô kiến thức.

4 Tiến trình hoạt động:

- Bước 1 GV hướng dẫnHS ở các nhóm "rì rầm" cùng trao đổi, sau đó hợp thành

nhóm "Kim tự tháp" trao đổi, tiếp sức lẫn nhau và cùng đưa ra kết quả (trong 1 phút) Từ

3 ý kiến lớn, cả lớp cùng thống nhất kiến thức dưới định hướng của GV

- Bước 2 Tổ chức trò chơi tiếp sức: trong vòng 2 phút các nhóm "kim tự tháp" sẽ

chọn và dán đúng ô kiến thức về giới hạn đặc điểm khí hậu của đới Đội nào về đích trước nhất đội đó giành quyền chiến thắng

Ngày đăng: 14/04/2021, 13:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w