1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 12 tuần 6 14

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiên Nhiên Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa- Hiểu những thuận lợi, khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống Lược dồ gió mùa mùa đông, mùa hạ phóng to HS: Atlat đị

Trang 1

- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Hiểu những thuận lợi, khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống

Lược dồ gió mùa mùa đông, mùa hạ (phóng to)

HS: Atlat địa lý Việt Nam

III Tổ chức hoạt động học của học sinh

Ổn định và kiểm tra (5 phút)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của biển Đông thể hiện ở những điểm nào ?

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (3 phút)

Mục tiêu: Tạo cho hs hứng thú tham gia học tập.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa không những thể hiện ở biển Đông mà còn thể hiệnkhá rõ nét ở khí hậu VN Nó ảnh hưởng khá sâu sắc đến sản xuất và đới sống

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính

Hoạt động 1 Khí hậu nhiệt đới

ẩm(12 phút)

Mục tiêu: Biết được các đặc điển của

khí hậu nước ta

Qua các biểu đồ khí hậu, em có nhận

1/ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa :

Trang 2

xét gì về chế độ nhiệt ở nước ta ?

Vì sao nhiệt độ ở nước ta cao ?

(sử dụng hình vẽ trên bảng để minh

hoạ độ cao mặt trời trên đước chân

trời, 2 lần mặt trời qua thiên đỉnh/

năm )

-Lượng nhiệt lớn ảnh hưởng như thế

nào đến sản xuất và đời sống ?

Hoạt động 2 : Gió mùa Nhóm (20

phút)

Mục tiêu: Sự hình thành và quy luật,

hoạt động của gió mùa ở nước ta

Chia lớp thành 6 nhóm

3 nhóm tìm hiểu về gió mùa mùa

Đông

3 nhóm tìm hiểu về gió mùa mùa Hạ

Treo 2 lược đồ lên bảng

GV hướng dẫn cho các nhóm kết hợp

lược đồ, bản đồ khí hậu để hoàn chỉnh

nội dung phiếu học tập và báo cáo

trước lớp

GV kết hợp khai thác bản đồ khí hậu,

nêu ảnh hưởng của bão đối với nước

ta

Vì sao nước ta có lượng ẩm lớn ?

bổ sung thêm : sườn đón gió mưa có

+Gió mùa mùa Đông : Tác động đến nước

ta từ tháng 11 đến tháng 4 Thổi theo hướngđông bắc (ĐB) lạnh ẩm, lạnh khô Khu vựcchịu ảnh hưởng trực tiếp : từ đèo Hải Vântrở ra

+Gió mùa mùa hạ : Tác động đến nước ta từtháng 5 đến tháng 10

đầu mùa thổi theo hướng Tây Nam gâymưa cho Tây nguyên và Nam Bộ, khô nóngcho Trung Bộ Cuối mùa thổi theo hướngĐông Nam : mát ẩm, mưa nhiều

Gió mùa làm cho:

+Bắc bộ có 2 mùa : Đông lạnh ít mưa, mùa

hạ nóng ẩm, mưa nhiều + phía Nam có 2 mùa mưa và khô rõ rệt+ Trung bộ và Tây Nguyên đối lập về 2 mùa

3.Hoạt động luyện tập (3 phút)

Mục tiêu: đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh

Trình bày cơ chế gió mùa mùa đông và mùa hạ ảnh hưởng đến nước ta

Tính chất

Ảnh hưởng đến

Trang 3

Mùa đônglạnh ở miềnBắc

Cả nước

Tháng 5– tháng 7

Nóngẩm

Mưa choTây

Nguyên vàNam Bộ,khô nóngcho TrungBộ

Cuối mùa : Ápcao cận chí tuyếnnam TBD

Tháng 6

- tháng10

Nóngẩm

Mưa cảnước

IV Rút kinh nghiệm

- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1, bài 2, bài 6, bài 7, bài 8

Duyệt của tổ trưởngNgày tháng 10 năm 2022

Tuần 6

Lương Thị Hoài

Trang 4

*Kỹ năng:

+ Đọc bản đồ địa hình

+ Phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ

*Thái độ

Xác định thái độ học tập, chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

+ Atlat địa lí Việt Nam

HS: Atlat địa lí Việt Nam

III Tổ chức hoạt động học của học sinh

Ổn định và kiểm tra (5 phút)

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (3 phút)

Mục tiêu: Tạo cho hs hứng thú tham gia học tập.

Giáo viên nêu mục tiêu của ôn tập cho học sinh nắm

-Trình bày được giới hạn ,phạm vi lãnh thổ Việt Nam

-Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý đến sự phát triển kinh tế xã hội,an ninhquốc phòng

Bài 6:

-Phân tích được đặc điểm địa hình và khu vực địa hình miền núi ở nước ta

-Giải thích được nguyên nhân vì sao đất nước ta chủ yếu là đồi núi và là đồi núi thấp

Bài 7:

-Phân tích được đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta và sự khác nhau giữa cácđồng bằng

-Hiểu được mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên

-Phân tích được thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đối vớiphát triển kinh tế xã hội

Bài 8:

- Khái quát biển Đông ?

- Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên lãnh thổ nước ta.

3.Hoạt động luyện tập (5 phút)

Câu 1 Khó khăn lớn nhất của nước ta trước thòi kì đổi mới là:

A Các nước cắt viện trợ B Mĩ cấm vận

C Khủng hoảng kinh tế trầm trọng D Cơ sở hạ tầng bị tàn phá nặng nề

Câu 2 Biểu hiện rõ nhất của lạm phát là

Trang 5

A Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

B Hàng hóa khan hiếm

C Hàng hóa ế thừa

D Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao

Câu 3 Đường bờ biển nước ta dài khoảng

Câu 6 những dãy chính ở vùng núi tây bắc là

A Hoàng Liên Sơn, Ngân Sơn, Bắc Sơn

B Hoàng Liên sơn, Đông Triều, Bắc Sơn

C Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Bắc Sơn

D Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh

Câu 7: ở khu vực trung du và miền núi, hoạt động công nghiệp bị hạn chế là do:

A Kết cấu hạ tầng chưa phát triển, thiếu sự đồng bộ của các yếu tố hình thành.

B Thường xuyên xảy ra thiên tai.

C Nguồn nhân lực có trình độ còn hạn chế.

D Chưa có chính sách đầu tư thích hợp.

Câu 8 Để khai thác thế mạnh của đất đai miền núi và trung du một cách ổn định lâu

dài cần chú ý biện pháp:

A Gắn vùng nông nghiệp với cơ sở chế biến

B Tập trung phát triển trồng rừng phòng hộ

C Cung cấp đầy đủ lao động và lương thực

D Phát triển rộng khắp các cơ sở giáo dục, y tế

4 Hoạt động vận dụng (2 phút)

Mục tiêu: để hs vận dụng các kiến thức của bài học

Dặn dò học sinh hoc bài chuẩn bị kiểm tra

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng không có

IV Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ trưởngNgày tháng 10 năm 2022

Tuần 7

Lương Thị Hoài

Trang 6

Tuần 8 – tiết 8

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ

- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh vào các tình huống cụ thể

- Kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu

* Thái độ: Nghiêm túc, tự giác

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

TRƯỜNG THCS - THPT LÝ VĂN LÂM

TỔ: Sử - Địa - GDCD Môn: Địa lý KIỂM TRA GIŨA GIỮA KỲ I

Trang 7

A Trung Quốc, Campuchia B Thái Lan, Campuchia.

Câu 2: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

A vùng đất, vùng biển và vùng trời B vùng đất, hải đảo và vùng trời.

C vùng đất, vùng biển và vùng núi D vùng đất, hải đảo và thềm lục địa.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng nội thủy nước ta?

A Vùng nước tiếp giáp với đất liền B Một phần lãnh hải của nước ta.

C Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở D Một bộ phận lãnh thổ trên đất

liền.

Câu 4:Dựa vào căn cứ nào để xác định chiều rộng và giới hạn phạm vi của lãnh hải, vùng

tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa?

Câu 5: Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình nhất ở khu vực nào?

A Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam B Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

C Tây Bắc và Trường Sơn Bắc D Tây Bắc và Đông Bắc.

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

A Mạng lưới sông ngòi dày đặc B Là đồng bằng châu thổ.

C Trên bề mặt có nhiều đê sông D Được bồi đắp phù sa từ các con sông.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

A Một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

B Có nhiều hệ thống sông lớn nhất nước ta.

C Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

D Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

Câu 8: Dãy Trường Sơn Nam đã dẫn tới hệ quả phân chia mùa đối với Tây Nguyên và

Duyên hải Nam Trung Bộ là

A có sự đối lập về hai mùa nóng và lạnh.

B tạo hiệu ứng phơn gây khô nóng cho cả hai vùng.

C tạo sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

D ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 9: Đất phèn chiếm tỉ lệ lớn ở đồng bằng sông Cửu Long do

A gần biển, có đê bao quanh B sông ngòi dày đặc và không có đê.

C địa hình thấp, gần biển D địa hình thấp, nhiều vùng trũng.

Câu 10: Điểm giống nhau chủ yếu của khu vực địa hình đồi núi Đông Bắc với khu vực địa

hình đồi núi Tây Bắc là

A đồi núi thấp chiếm ưu thế B có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.

C có nhiều khối núi cao đồ sộ D nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

Câu 11: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

A vị trí địa lí giáp với Biển Đông B sự xuất hiện từ khá sớm của con người.

C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D tác động của vận động Tân kiến tạo.

Mã đề: 109

Trang 8

Câu 12: Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

của thiên nhiên nước ta là

A núi trung bình B bán bình nguyên C đồi núi thấp D núi cao Câu 13: Quá trình chính trong việc hình thành và phát triển của địa hình Việt Nam là

A quá trình nâng lên hạ xuống B quá trình xâm thực – mài mòn.

C quá trình uốn nếp đứt gãy D quá trình xâm thực – bồi tụ.

Câu 14: Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta?

A Dầu khí B Than bùn C Kim loại màu D Kim loại đen Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của Biển Đông nước ta?

Câu 16: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

C Các bờ biển mài mòn D Các vũng, vịnh nước sâu.

Câu 17: Ở nước ta khu vực thuận lợi nhất cho nghề làm muối là ven biển

A Đồng bằng sông Cửu Long B Đông Nam Bộ.

Câu 18: Đặc điểm nào của khí hậu nước ta không phải do ảnh hưởng của Biển Đông?

A Có sự phân chia mùa rõ rệt B Mang đặc tính hải dương, điều hòa.

C Có nhiều thiên tai D Có lượng mưa lớn, độ ẩm cao.

Câu 19: Ở Đồng bằng sông Cửu Long không có hệ sinh thái nào sau đây?

A Rừng rụng lá theo mùa B Rừng trên các đảo.

Câu 20: Đây là giải pháp nhằm phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta?

A Khai thác tối đa tài nguyên biển.

B Thực hiện các biện pháp vũ trang để bảo vệ vùng biển.

C Hạn chế khai thác thủy sản để bảo vệ nguồn lợi.

D Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng.

Câu 21: Những vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế

biển của nước ta là

A sử dụng hợp lí nguồn lợi tự nhiên, chống ô nhiễm môi trường và thiên tai.

B đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, xây dựng các đảo nhân tạo trên Biển Đông.

C khai thác tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản và tài nguyên thủy sản.

D đẩy mạnh phát triển du lịch biển, giao thông vận tải biển.

Câu 22: Địa hình cacxtơ của nước ta được hình thành ở vùng núi

Câu 23: Quá trình bồi tụ diễn ra mạnh nhất ở bờ biển

C Đồng bằng sông Cửu Long D Đông Nam Bộ.

Câu 24: Nguyên nhân nào không quyết định đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước

ta?

A Đặc điểm của địa hình B Vị trí địa lí.

C Ảnh hưởng của Biển Đông D Hoàn lưu gió mùa.

Câu 25: Hướng gió chính gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ vào mùa hè là

Câu 26: Trong giới sinh vật ở nước ta loài nào chiếm ưu thế

A cận xích đạo B cận nhiệt đới C xích đạo D nhiệt đới Câu 27: Hiện tượng thời tiết đặc sắc nhất vào thời kì mùa đông ở Bắc Bộ là

Trang 9

A mưa đá B bão C mưa phùn D mưa ngâu Câu 28: Sự giống nhau cơ bản về đặc điểm khí hậu giữa vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

với Đồng bằng sông Cửu Long là

A Có hai mùa mưa và khô rõ rệt B chịu nhiều ảnh hưởng của bão.

C có mưa nhiều vào thu đông D có một mùa đông lạnh.

Câu 29: Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm của nước ta

A giảm dần từ Bắc vào Nam B tăng dần từ Bắc vào Nam.

C tăng dần từ Tây sang Đông D giảm dần từ Tây sang Đông.

Câu 30: Nguyên nhân nào tạo nên sự khác biệt về khí hậu giữa hai sườn Đông – Tây vùng

núi Trường Sơn Nam?

A Cao nguyên và Biển Đông B Hướng nghiêng địa hình và gió Lào.

C Địa hình và gió mùa D Sông ngòi và lượng mưa.

Câu 13

Câu 14

Câu 15

Câu 16

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20

Câu

21

Câu 22

Câu 23

Câu 24

Câu 25

Câu 26

Câu 27

Câu 28

Câu 29

Câu 30

Trang 10

- Hiểu tác động của khí hậu đến các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiênnhiên.

-Biết biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên

- Hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến SX và đời sống

II Chuân bị về tài liệu và phương tiện dạy học.

GV: Một số tranh ảnh về địa hình (xói mòn), hệ sinh thái rừng (rừng Cúc Phương,

đất feralit)

HS: Atlát địa lý Việt Nam

III Tổ chức hoạt động học của học sinh

Ổn định và kiểm tra (5 phút)

Trình bày tính chất gió mùa ở nước ta? Tác động của nó đối với SX và đời sống ?

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (3 phút)

Mục tiêu: Tạo cho hs hứng thú tham gia học tập.

GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình, sôngngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam chotừng mối quan hệ (khí hậu - địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật )

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính

Hoạt động 1 : Các thành phần tự

nhiên khác Cá nhân ( 7 phút)

Mục tiêu: đặc điểm đia hình

GV cho HS nghiên cứu sách gíao khoa,

kết hợp với kiến thức đã học để trả lời

các câu hỏi :

-Địa hình bề mặt do nhân tố nào tác

động ?

- Quá trình, bào mòn, rửa trôi thường

xảy ra ở địa hình nào ?

- Vì sao quá trình xâm thực diễn ra

Trang 11

+ Tại sao việc điều tiết nước và quản lý

tài nguyên nước của nước ta gặp khó

khăn ?

+ Vì sao lượng phù sa của hệ thống

sông Hồng lớn hơn sông Cửu Long

Bước 2:

GV giải thích quá trình feralit

đặc điểm của đất feralit : lớp vỏ phong

hoá dày, thông khí, thoát nước, nghèo

các chất bazơ, nhiều oxit sắt, nhôm, đất

chua, dễ bị thoái hoá

Bước 3:

Quá trình đá ong hoá :là giai đoạn cuối

của feralit nếu lớp phủ thực vật bị phá

huỷ và khô hạn kéo dài thì sự tích tụ

oxit sắt, oxit nhôm trong tầng tích tụ từ

trên xuống trong mùa mưa và từ dưới

lên trong mùa khô càng nhiều Khi lớp

mặt bị rửa trôi thì tầng tích tụ lộ lên

mặt đất đất khô cứng không SX được

Bước 4 : GV cho HS xem các tranh về

hệ thực động vật nhiệt ẩm gió mùa

Bước 5 :

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt

động sản xuất và đời sống Cả lớp (10

phút)

Mục tiêu: Tìm hiểu ảnh hưởng của các

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến

các hoạt động của sản xuất và đời sống

GV sử dung PP đàm thoại gợi mở trên

cơ sở kiến thức của thiên nhiên nhiệt ẩm

gió mùa để rút ra được ảnh hưởng của

b/ Sông ngòi :

-Dày đặc

2360 con sông (>10km)-lưu lượng lớn, giàu phù satổng lưu lượng : 839tỷm3/nămlượng cát bùn sông Hồng 120tr tấn/ năm ;sông Cửu long : 70tr tấn/ năm

- Chế độ nước theo mùa

c/ Đất :

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ (rửa trôicác bazơ dễ tan vào mùa mưa làm đấtchua; tích tụ oxit sắt, nhôm là cho đất cómàu vàng đỏ)

Feralit là hệ đất chính ở miền đồi núi

Động vật nhiệt đới tiêu biểu, có cả cậnnhiệt đới Phong phú loài chim, thú, bòsát

3/ Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống :

a/ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp :

- Nền nhiệt cao, ánh sáng nhiều, mưa lớn

→ xen canh, tăng vụ, đa dạng cây trồng,vật nuôi

- Hoạt động của gió mùa, nhiệt ẩm thấtthường→ thừa,thiếu nước trong nôngnghiệp, ngập úng, hạn hán

Tính bất ổn định của thời tiết → sản xuấtbấp bênh

b/ Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất

Trang 12

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến

SX và đời sống

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết

hợp với hiểu biết của bản thân, hãy nêu

những ví dụ chứng tỏ thiên nhiên nhiệt

đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng đến sản

xuất nông nghiệp, các hoạt động sản

xuất khác và đời sống

Một HS trả lời tác động của thiên nhiên

nhiệt đới ẩm gió mùa n sản xuất đến

nông nghiệp Các HS khác nhận xét, bổ

sung

Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên

nhiệt đới ẩm gió mùa dến các hoạt động

Khó khăn :-Hoạt động theo mùa

- Độ ẩm lớn gây khó khăn trong việc bảoquản máy móc, nông sản

-Thiên tai gây tổn thất lớn cho mọi ngànhThời tiết thất thường ảnh hưởng đến SX

và đời sống-Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

3.Hoạt động luyện tập (3 phút)

Mục tiêu: đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh

Cho HS điền nội dung vào bảng sau :

Địa hình

Quá trình xâm thực, xóimòn ở miền núi, bồi tụ ởđồng bằng

Địa hình dốc, lớp thực vậtmỏng, phong hoá mạnh,mưa nhiều, theo mùa

Sông ngòi

Dày đặc, lưu lượng lớn,theo mùa, giàu phù sa

Độ chia cắt địa hình lớn,mưa nhiều, mưa theo mùa,phong hoá mạnh

kết quả tác động của cácyếu tố khí hậu, địa hình,đất

4 Hoạt động vận dụng (2 phút)

Mục tiêu: để hs vận dụng các kiến thức của bài học

Giải thích sự khác nhau về khí hậu giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng không có

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 13

- Nhận xét về chế độ nhiệt và chế độ mưa ở hai kiểu khí hậu trong bài tập.

- Liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam, từĐông sang Tây

Trang 14

HS: Átlát địa lý Việt Nam.

Sách giáo khoa địa lý 12

III Tổ chức hoạt động học của học sinh

Ổn định và kiểm tra (3 phút)

Chứng tỏ địa hình và sông ngòi nước ta mang đậm nét nhiệt đới gió mùa?Đặc điểm cơ bản của đất feralit ở VN ?

1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (2 phút)

Mục tiêu: Tạo cho hs hứng thú tham gia học tập.

Giáo viên chiếu cho học sinh xem một số hình ảnh về thiên nhiên nước ta Sau

đó đặt câu hỏi tại sao thiên nhiên nước ta lại có sự phân hóa đa dạng, nguyên nhânnào Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung chính Hoạt động 1 : Thiên nhiên phân hoá theo Bắc

– Nam Nhóm/cặp (20 phút)

Mục tiêu: Sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc –

Nam là do sự thay đổi của khí hậu từ Bắc vào

Nam mà ranh giới là dãy Bạch Mã

GV treo bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, chỉ

cho HS ranh giới dãy Bạch Mã

HS trả lời các câu hỏi :

- Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta

phân hoá theo Bắc - Nam ?

- Biểu hiện về thiên nhiên của từng vùng ?

(Cho HS làm việc với biểu đồ (hình 13) để nhận

xét về chế độ nhiệt, mưa ở 2 địa điểm và nêu lên

đặc điểm khí hậu phía Bắc)

GV chia lớp thành hai nhóm hoàn thành phiếu

Gv đặt câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản thân,

hãy cho biết:

- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới

1/ Thiên nhiên phân hoá theo Bắc – Nam:

- Có 2-3 tháng nhiệt độ dưới

180C (rõ nét ở ĐBBB vàTDMN Bắc Bộ)

- Biên độ nhiệt năm: Lớn

- Mùa đông và mùa hạCảnh quan :

Rừng nhiệt đới gió mùa

- Thành phần loài nhiệt đớichiếm ưu thế

- Loài cây cận nhiệt và ônđới (sa mu, pơ mu)

- Loài thú có lông dày (gấu,chồn…)

Ngày đăng: 27/10/2023, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w