Thực trạng về công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam.. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu cung cấp
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN WESTERNTECH VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Trang
Khóa học : 2018 - 2022
Mã sinh viên : 21A4020603
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Phương Thùy
Hà Nội, tháng 05 năm 2022
Trang 2TS Trần Phương Thùy người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận này
Ban Giám đốc, các cán bộ ở phòng Kế toán của Công ty cổ phần Westerntech Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được nghiên cứu, tìm hiểu thông tin, quan sát thực tế và thu thập tài liệu
Trong thời gian tìm hiểu đơn vị, mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thiện bài báo cáo nhưng do kinh nghiệm tiếp xúc với thực tế chuyên môn cộng với vốn kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em, các số liệu đã được kiểm tra và phân tích tại Công ty cổ phần Westerntech Việt Nam và không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu được trích dẫn trong đề tài là trung thực, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2021 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 7
1.1 Các khái niệm cơ bản, phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán………… 7
1.1.1 Một số khái niệm chung về doanh thu, chi phí, hoạt động cung cấp dịch vụ và kết quả kinh doanh 7
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ 9
1.1.3 Các phương thức cung cấp dịch vụ 10
1.1.4 Các phương thức thanh toán dịch vụ 10
1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 11
1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 12
1.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 12
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 15
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19
1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 22
1.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 24
Trang 51.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác 30 định kết quả kinh doanh 30
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 30
1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 31
1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ 31
1.4.4 Hình thức kế toán trên phần mềm máy vi tính 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN WESTERNTECH VIỆT NAM 34 2.1 Khái quát về công ty cổ phần Westerntech Việt Nam 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 34 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, và ngành nghề kinh doanh 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam……… 37
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 38
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 38
2.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 39
2.3 Thực trạng về công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 40
2.3.1 Đặc điểm hoạt động cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam………… 41
2.3.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 41
2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 45
2.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 49
2.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 57
2.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 61
2.3.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 61
Trang 62.4 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 64
2.4.1 Những kết quả đạt được 65
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 67
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN WESTERNTECH VIỆT NAM 71
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ xác định kết quả kinh doanh 71
3.1.1 Sự cần thiết 71
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 72
3.2 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 73
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 74
3.3.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán 74
3.3.2 Quản lý tốt chi phí của công ty 75
3.3.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản, chứng từ 76
3.3.4 Áp dụng các chương trình ưu đãi vào cung cấp dịch vụ 77
3.3.5 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị 77
3.3.6 Tăng cường quảng bá hình ảnh, đẩy mạnh công tác khảo sát nghiên cứu thị trường 78
3.4 Một số kiến nghị 79
3.4.1 Kiến nghị từ Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam 79
3.4.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 80
3.4.3 Kiến nghị với Nhà nước 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
IFRS International Financial Reporting Standards
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm
kê thường xuyên
18
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 21
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 23
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 24
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 30
Sơ đồ 1.12 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần
Sơ đồ 2.3 : Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần Westerntech
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 : Bảng so sánh dạng so sánh biến động về kết quả hoạt động
Bảng 2.2 : Bảng so sánh dạng đồng quy mô về kết quả hoạt động kinh
Biểu 2.2 : Trích sổ cái TK 511 quý III năm 2021 44 Biểu 2.3: Trích sổ chi tiết TK 154 theo mã công trình
Biểu 2.4 : Trích sổ cái TK 632 quý III năm 2021 49 Biểu 2.5 : Hóa đơn GTGT mua dịch vụ di động của Viettel 50
Biểu 2.7 : Giấy báo có của ngân hàng Vietcombank 58
Biểu 2.10 : Sổ chi tiết TK 911 quý III năm 2021 63 Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Màn hình giao diện phần mềm MISA hạch toán doanh thu
cung cấp dịch vụ theo HĐ số 12103 VCP/ECB – WTT/021 44 Hình 2.2 : Màn hình giao diện phần mềm MISA nghiệm thu công trình
lắp đặt van cửa phai theo HĐ số 12103 VCP/ECB – WTT/021 48 Hình 2.3 : Màn hình Misa hạch toán Hóa đơn GTGT số 0000169 về
mua dịch vụ di động của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn Thông Quân đội
Viettel
51
Hình 2.4 : Màn hình giao diện phần mềm Misa liệt kê giá trị tính khấu
Hình 2.5 : Màn hình giao diện phần mềm Misa liệt kê giá trị tính khấu
hao của từng tài sản sẽ được phân bổ cho từng đối tượng 53 Hình 2.6 : Màn hình giao diện phần mềm MISA liệt kê các bút toán hạch
Hình 2.7 : Hóa đơn GTGT mua xăng RON 95 - IV của Công ty Đầu tư
Hình 2.8 : Màn hình giao diện phần mềm MISA nhập liệu hóa đơn GTGT
mua xăng RON 95 - IV của Công ty Đầu tư và Xây lắp Thành An 386 56 Hình 2.9 : Màn hình giao diện phần mềm MISA nhập liệu thu lãi tiền gửi
Hình 2.10 : Màn hình giao diện phần mềm MISA nhập liệu trả lãi tiền vay
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Năm 2021 là một năm đầy biến động với nhiều trở ngại bởi đại dịch Covid –
19 bùng phát đã tác động không nhỏ đến nhiều mặt của nền kinh tế - văn hóa xã hội Việt Nam Đứng trước tình hình đó Chính phủ đã không ngừng đưa ra các chính sách, các bộ ngành TW địa phương đã triển khai quyết liệt các giải pháp để phòng chống dịch bệnh hỗ trợ cộng đồng, các doanh nghiệp và người dân Đến cuối năm 2021 với lượng vacxin phủ dày trên mảnh đất hình chữ S kèm theo tốc độ tiêm chủng nhanh chóng nền kinh tế Việt Nam đã có những tín hiệu tích cực Điều này đã hứa hẹn sự phục hồi trở lại nền kinh tế Việt Nam trong năm 2022
Theo số liệu thống kê từ Tổng cục điều tra GDP quý 1 năm 2022 khu vực công nghiệp xây dựng nói chung tăng 6,38 %, ngành xây dựng nói riêng tăng 2,57 % Đây
là một dấu hiệu tốt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực này Tuy nhiên bài toán đặt ra bằng cách nào doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường khi không thể tránh khỏi trước những hậu quả từ đợt dịch Covid -19 Để phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid -19, những vấn đề như chất lượng sản phẩm, khả năng cung ứng dịch vụ cho khách hàng hay chiến lược phân khúc khách hàng tiềm năng… không còn là mối quan tâm chủ đạo của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cần đẩy mạnh chú trọng đến công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh Đây là phương tiện đánh giá hiệu quả công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ những hoạt động kinh tế phát sinh, kế toán sẽ phản ánh đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ liên quan lên các tài khoản doanh thu, chi phí
Từ đó dễ dàng xác định lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động và đề ra các phương hướng giải quyết ngắn và dài hạn
Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh này, tích hợp những kiến thức đã được học
và nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn tận tình từ cô giáo TS Trần Phương Thùy em
đã lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định
Trang 12kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Westerntech Việt Nam ” làm đề tài khóa
luận của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Một doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh, đảm bảo được sự bền vững và mang đến thành công trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh của mình Vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn là đề tài được các nhà nghiên cứu hướng đến và dành thời gian nâng cao tìm hiểu Mỗi công trình nghiên cứu với quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau, tất cả đều đóng góp sự phong phú vào thành quả nghiên cứu đề tài này Một số công trình em đã tìm hiểu tổng hợp và được tham khảo như sau:
Với phạm vi Luận án Tiến sĩ, tác phẩm “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh bằng ô tô tại Việt Nam ” của Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Trương Thanh Hằng hoàn thành năm 2014 trường Học viện Tài chính Tác giả đã chỉ ra những
lý luận cơ bản trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị về thực trạng doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải nói chung, các phương thức giao khoán trong lĩnh vực này nói riêng Thông qua những ưu và nhược điểm trong kế toán doanh thu chi phí theo các mô hình giao khoán, tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp về công tác doanh thu, chi phí đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định liên tỉnh Việt Nam phù hợp với hình thức quản
lý kinh doanh Do nghiên cứu trên phạm vi rộng, vì vậy luận án mới chỉ thực hiện nghiên cứu chung các vấn đề liên quan đến công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách Đây là một trong những nghiên cứu rất thiết thực cho ngành dịch vụ hành khách chứ chưa
đề cập đến thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, kết quả kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh khác đặc biệt là tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam
Bên cạnh đó, Luận văn “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Hải” của Thạc sĩ Kế toán Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 13trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh tại công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Trên cơ sở đó tác giả đã phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Sau đó thực hiện những khảo sát và căn cứ vào kết quả để đưa ra nhận xét
về điểm mạnh và điểm yếu của Công ty TNHH Minh Hải đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên việc áp dụng những giải pháp hoàn thiện của đề tài chưa được lan tỏa và chưa thể áp dụng phục vụ cho công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam
Nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất có tác giả Phạm Thị Trúc ( 2021 ) trường Học viện Ngân Hàng với luận văn “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long ” Với luận văn này tác giả đưa ra nghiên cứu hệ thống hóa và làm sáng tỏ công tác doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đồng thời chỉ ra được những điểm đạt được và những tồn tại hiện có tại doanh nghiệp Từ
đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long Tuy nhiên các giải pháp hoàn thiện trong luận văn của tác giả chỉ mang tính chất chung chưa sát với thực tế tại đơn vị do đó tính khả thi của các giải pháp là chưa cao
Sau khi nghiên cứu các công trình, em nhận thấy các công trình đã hệ thống hóa được những vấn đề khái quát nhất về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Tuy nhiên trong thời gian qua chưa có một nghiên cứu đề cập về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần Westerntech Việt Nam hay chưa thực sự đi sâu nghiên cứu về loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng hệ thống xử lý nước cấp và môi trường Vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Westerntech Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 143 Mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Khái quát vấn đề cơ bản liên quan về kế toán doanh thu cung cấp
dịch vụ trong doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực xây dựng hệ thống xử lý nước cấp
và môi trường theo quy định chuẩn mực kế toán hiện hành
- Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu, tổng hợp và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu cung
cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam, qua đó rút ra những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong doanh nghiệp đồng thời đề xuất hệ thống các giải pháp giúp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu :
Đề tài nghiên cứu về Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Theo không gian : Thực hiện nghiên cứu đề tài tại phòng Tài chính - Kế toán Công
ty Cổ phần Westertech Việt Nam
- Theo thời gian : Tập trung nghiên cứu số liệu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý
III năm 2021
5 Câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận đưa ra nhằm trả lời câu hỏi sau:
Một là, tổng quan về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là gì?
Hai là, việc áp dụng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Westertech Việt Nam như thế nào, có đúng quy định hay không?
Ba là, ưu và nhược điểm trong kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Westertech Việt Nam?
Trang 15Bốn là, các biện pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ của Công
ty Cổ phần Westertech Việt Nam là gì, có phù hợp trong điều kiện kinh tế hiện nay không ?
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để thực hiện được phương pháp này, khi làm việc tại Công ty Cổ phần Westertech Việt Nam tiến hành quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh, các quy trình xử lý kế toán của Công ty, cụ thể tại phòng ban Tài chính – Kế toán và một số phòng ban khác có liên quan với mục đích thu thập thông tin có liên quan phục vụ cho đề tài Ngoài ra thiết lập các câu hỏi phỏng vấn nhân viên tại bộ phận này về chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây, tổ chức và thực hiện các phần mềm kế toán liên quan
- Phương pháp thống kê so sánh đối chiếu:
Vận dụng và thống kê các số liệu thu thập được sẽ đánh giá mức độ biến động các nghiệp vụ kinh tế thông qua các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối sau đó so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu qua các năm và tập hợp lại những thông tin hữu ích cho đề tài
kế toán
- Phương pháp tài khoản:
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng nội dung kinh tế thể hiện được
sự vận hành trong mối quan hệ giữa các đối tượng và sự vận động của các tài khoản tài sản, nguồn vốn
7 Kết cấu của khóa luận
Trang 16Kết cấu của khóa luận ngoài phần lời mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Westerntech Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1 Các khái niệm cơ bản, phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức
thanh toán
1.1.1 Một số khái niệm chung về doanh thu, chi phí, hoạt động cung cấp dịch
vụ và kết quả kinh doanh
- Cung ứng dịch vụ :
Theo khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005: “ Cung ứng dịch vụ thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán ; bên sử dụng dịch
vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và
sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận ”
Thương mại dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động dịch vụ có tính thương mại phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của người sử dụng như: y tế, giáo dục, bảo hiểm, ngân hàng, xây dựng, thể thao, du lịch,…Có nghĩa là bất cứ loại dịch vụ nào phục vụ nhu cầu của người sử dụng và đem lại một khoản tiền thù lao cho người cung ứng dịch vụ đều là thương mại dịch vụ Tất cả các dịch vụ đều gắn với hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này
có thể cung cấp cho chủ thể kia Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả Còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào ”
Về bản chất, dịch vụ cũng là sản phẩm được tạo ra để thỏa mãn nhu cầu của con người Khi sử dụng dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, người sử dụng dịch vụ thương mại phải trả một khoản tiền nhất định, tức là dịch vụ cũng có giá trị và giá trị sử dụng như hàng hóa Chỉ có điều, dịch vụ là sản phẩm hàng hóa vô hình, người sử dụng không sở hữu dịch vụ mà chỉ được hưởng những tiện ích từ dịch vụ mang lại Việc
Trang 18sản xuất dịch vụ gắn liền với tiêu dùng dịch vụ, tức là không lưu kho, lưu bãi, vận chuyển….Do vậy, dịch vụ cũng là hàng hóa nhưng là hàng hóa vô hình
- Doanh thu :
Chuẩn mực Kế toán số 01 – Chuẩn mực chung ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài Chính : Chuẩn mực chung đã định nghĩa doanh thu và thu nhập khác là “ tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Điều 78 thông tư 200/2014/ TT – BTC định nghĩa doanh thu như sau : Doanh thu
là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ ( tức là được khách hàng chấp nhận, thanh toán) Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được xem là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng được hưởng
- Chi phí :
Điều 82 thông tư 200/2014/ TT – BTC đã đưa ra định nghĩa về chi phí: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Biểu hiện của chi phí phát sinh là giá trị tài sản giảm xuống hoặc nợ phải trả tăng lên Nếu thanh toán ngay dịch vụ quảng cáo được đơn vị kế toán khác cung cấp bằng tiền mặt thì tiền mặt của đơn vị kế toán giảm xuống, nếu chưa thanh toán thì sẽ phát sinh khoản chi phí chưa thanh toán, làm phát sinh khoản phải trả
Trang 19Do tài sản của đơn vị kế tóa rất đa dạng và phong phú, sự giảm lợi ích kinh tế của chúng trong từng kỳ kế toán không giống nhau Có những tài sản mà giá trị của nó giảm toàn bộ trong một ký kế toán, do đó toàn bộ giá trị của nó tính vào chi phí của
kỳ kế toán đó Nguyên vật liệu, hàng hóa… là những ví dụ minh họa cho loại tài sản này
Mặt khác, có những loại tài sản mà giá trị của nó giảm dần dần qua nhiều kỳ kế toán khác nhau, do đó toàn bộ giá trị của nó được xác định, tính chuyển dần dần vào chi phí trong kỳ kế toán một cách phù hợp Tài sản cố định là một ví dụ minh họa cho loại tài sản này Chi phí phản ánh một trong hai mặt của quá trình kinh doanh, phản ánh nỗ lực của đơn vị kế toán nhằm có được thu nhập Nếu thu nhập làm vốn chủ sở hữu tăng lên thì chi phí là nguyên nhân làm vốn chủ sở hữu giảm xuống Tuy nhiên không phải toàn bộ trường hợp giảm vốn chủ sở hữu đều phát sinh chi phí
Đại bộ phận các khoản chi phí có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến thu nhập Có những khoản chi phí phát sinh không liên quan đến thu nhập Ví dụ như khoản tổn thất do hỏa hoạn, thiên tai hoặc bị mất trộm
- Kết quả kinh doanh :
Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT - BTC và Điều 96 Thông tư BTC, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi ( hoặc là số lỗ)
200/2014/TT-Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : 200/2014/TT-Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Việc xác định kết quả kinh doanh thực hiện theo tài khoản 911 Theo đó tài khoản này dùng để xác định và phản ánh các kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ
- Kinh doanh dịch vụ thường bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như: kinh doanh
lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh vận tải, kinh doanh giáo dục, vv
Trang 20- Đối tượng phục vụ của ngành dịch vụ thường không ổn định và biến đổi rất phức tạp, tổ chức hoạt động dịch vụ cũng phân tán và nhỏ lẻ Do đó đòi hỏi công tác kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ không những phải rất chặt chẽ mà còn linh động, phù hợp với đặc thù của từng đơn vị
1.1.3 Các phương thức cung cấp dịch vụ
- Phương thức cung ứng dịch vụ nội địa :
Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung cấp dịch vụ phổ biến nhất trong các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay khi các dịch vụ được cung ứng và thực hiện ngay
cho các khách hàng trong nước
Đặc điểm của cung cấp dịch vụ nội địa là dịch vụ được luân chuyển ngay trong nước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế toán không quá phức tạp Dịch vụ thường được cung cấp với giá trị không quá lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng dịch vụ và phương thức thanh toán Trong cung cấp dịch vụ nội địa thường gồm các phương thức như : cung cấp dịch vụ trực tiếp, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm trả góp
- Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài :
Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp trong những trường hợp sau: Dịch vụ xuất cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã
ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, Việt Kiều thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp nước ngoài thông qua các hiệp định thương mại, nhân đạo, cứu trợ,…vv
Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa
lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời kỳ
1.1.4 Các phương thức thanh toán dịch vụ
- Phương thức thanh toán ngay:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người cung cấp dịch vụ ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát dịch vụ bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc, thanh toán
Trang 21qua ngân hàng, ủy nhiệm chi hoặc có thể bằng hàng hóa Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ
- Phương thức thanh toán yêu cầu tạm ứng :
Nhà cung cấp sẽ yêu cầu khách hàng ứng trước một khoản tiền và khách hàng
sẽ thanh toán phần giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhà cung cấp hoàn thành xong đơn hàng cho khách hàng
- Phương thức thanh toán trả chậm :
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về dịch vụ, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời
gian
1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trong các doanh nghiệp hiện nay, kế toán nói chung cùng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp
và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn dịch vụ, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ
sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu là một trong những điều kiện để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ kinh tế, tài chính, xã hội của công ty góp phần nâng cao năng lực kinh doanh, giúp công ty tìm chỗ đứng và mở rộng thị trường Do
đó, đây cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, với toàn bộ nền kinh tế quốc dân góp phần khuyến khích tiêu dùng để đạt sự thích ứng tối ưu giữa cung và cầu thị trường, giúp phát triển cân đối giữa các
Trang 22ngành nghề trong toàn bộ nền kinh tế Thêm vào đó, kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt của nền kinh tế quốc dân
1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 1.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC nguyên tắc kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- “Doanh nghiệp được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu hồi được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.”
- Đối với dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế Đối với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán Đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB thì doanh thu là tổng giá thanh toán
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa thì doanh thu là số tiền gia công thực tế nhận được, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa gia công
- Đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều việc khác nhau mà không tách biệt được hoặc được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân
Trang 23- Khi kết quả của nghiệp vụ cung cấp dịch vụ không thể xác định chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi
- Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và
có thể thu hồi được
a) Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng hóa,
dịch vụ bán ra, ủy nhiệm thu, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,… và các chứng
3 liên: Liên 1 lưu tại bộ phận, Liên 2 luân chuyển sang bộ phận khác, Liên 3 giao khách hàng Bộ phận thủ quỹ căn cứ vào các hóa đơn từ các bộ phận chuyển đến tiến
hành thu tiền
c) Tài khoản sử dụng :
Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ”
Trang 24Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguồn: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Nội dung :
Giảm trừ doanh thu là khoản phát sinh làm giảm doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định gồm:
Chiết khấu thương mại : Là khoản người bán giảm trừ cho khách hàng khi khách
hàng mua với số lượng lớn hoặc mua đạt đến một doanh số nào đó Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn
Trang 25Hàng bán bị trả lại : Trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy
cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế
Giảm giá hàng bán : Là khoản mà doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng khi
hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện như quy định trong hợp đồng kinh tế
b) Chứng từ sử dụng : Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng,…
c) Tài khoản sử dụng : Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 511 –
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
d) Phương pháp hạch toán : Trình bày qua sơ đồ hạch toán doanh thu bán
Do giá cả của hàng hóa mua vào luôn biến động do đơn giá của mỗi lần nhập kho
là khác nhau điều này đòi hỏi kế toán phải có phương thức xác định giá trị hàng xuất kho trên cơ sở đơn giá nhập kho tương ứng
Trị giá đơn hàng xuất kho tính theo công thức:
Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá xuất kho x Số lượng hàng xuất kho
b) Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán :
- Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, sản phẩm, vật tư, hàng hóa thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đấy để tính nên chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có ít mặt hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết và giá nhập của lô hàng tồn kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 26+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ : Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của hàng tồn kho mua trong kỳ
Đơn giá xuất kho = Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhấp trong kỳ+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập : Sau mỗi lần nhập hàng hóa, vật
tư, sản phẩm, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân
Đơn giá xuất kho =Trị giá sản phẩm, hàng hóa sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng thực tế sau mỗi lần nhập
- Phương pháp nhập trước xuất trước
Dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước khi xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
c) Tài khoản sử dụng :
Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 632 – “ Giá vốn hàng bán”
Trang 28Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê
thường xuyên
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Trang 29Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
d) Quy trình luân chuyển chứng từ xác định giá vốn hàng bán dịch vụ :
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, bảng lương nhân công, hóa đơn GTGT mua vào kế toán chi phí sẽ tính giá xuất kho NVL, nhân công, CPSX Từ đó tập hợp chi phí gồm : Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp và kết chuyển chi phí sang TK 154 để tính tổng giá vốn hàng bán Kế toán kho căn cứ vào giá vốn hàng bán tính được để ghi sổ kế toán
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm : Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
“Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm
hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bản hành sản phẩm, hàng hóa ( trừ
Trang 30hoạt động xây lắp ), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,… ) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận
bán hàng, chi phí bằng tiền khác ”
a) Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ, phiếu chi và các chứng từ kế toán khác
b) Tài khoản sử dụng : Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 6421 –
“Chi phí bán hàng”
1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
“Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ alo động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác
(tiếp khách, hội nghị, khách hàng,…)”
a) Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi và các chứng từ kế toán khác
b) Tài khoản sử dụng : Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 6422 –
“Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trang 31c) Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Trang 321.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
1.3.5.1 Doanh thu hoạt động tài chính
a) Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản lợi ích kinh tế phát sinh liên quan đến thu lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, lãi chuyển nhượng vốn, lãi tỷ giá hối đoái và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
b) Chứng từ sử dụng :
Giấy báo có của ngân hàng, sao kê ngân hàng, phiếu thu và các chứng từ liên quan
c) Tài khoản sử dụng : Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 515 –
“Doanh thu hoạt động tài chính”
1.3.5.2 Chi phí hoạt động tài chính
a) Nội dung : Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động về vốn đầu tư tài chính
b) Chứng từ sử dụng : Giấy báo nợ của ngân hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi
và các chứng từ liên quan khác
c) TK sử dụng : Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC TK 635 – “Chi phí hoạt
động tài chính”
Trang 33
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Trang 34Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.3.6.1 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp mà không phải doanh thu
Trang 35Sơ đồ hạch toán thu nhập khác ( Sơ đồ 1.7 )
Sơ đồ hạch toán chi phí khác ( Sơ đồ 1.8 )
Trang 36Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Trang 37Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK sử dụng : Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC Tài khoản 821 – “ Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp”
Trang 38b) Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán thuế TNDN
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.8.1 Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
a) Nội dung : Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
b) Kết cấu tài khoản :
Trang 39
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.3.8.2 Tài khoản 421 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
a) Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế
TNDN và tình hình phân chí lợi nhuận hoặc xử lý lãi lỗ của doanh nghiệp
b) Kết cấu tài khoản :
Trang 40c) Sơ đồ hạch toán :
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối
Nguồn : Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.4 Các hình thức, sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ
Nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nhiệm vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật Ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt ;
- Sổ Cái ;
- Các Sổ; Thẻ kế toán chi tiết