1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Goodtrans
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 404,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh giúpcác nhà quản trị nắm được tình hình thực tế doanh thu của doanh nghiệp; kiểm tratình hình thực hiện các dự toán c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường có sự điều chế của nhà nước, cùng với sự vận độngkhông ngừng của xã hội, các đơn vị kinh tế trong nước ta đang ra sức cải thiện và đổimới phương thức hoạt động nhằm tìm kiếm những cơ hội, mở rộng quy mô hoạt động.Cùng với sự đổi mới đi lên đó, Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế( Goodtrans) đã vượt qua rất nhiều khó khăn để tồn tại và phát triển Cho đến nay công

ty có thể khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong nước và cả nước ngoài,bằng việc vận chuyển, giao nhận hàng Một lĩnh vực hoạt động hết sức mới mẻ trongnền kinh tế thị trường nước ta Từ trước đến nay các doanh nghiệp chỉ tập chung vàoviệc khai thác đầu tư sản xuất mà ít có doanh nghiệp nào chú ý đến khâu lưu thông và

ít ai đặt ra câu hỏi: “ hàng của doanh nghiệp mình sản xuất sẽ được chuyển giao chongười bán như thế nào?”

Để đáp ứng yêu cầu cấp bách đó Công ty Goodtrans đã manh dạn đi sâu vào lĩnhvực giao nhận, vận chuyển hàng, đảm bảo cho khâu lưu thông hàng hóa được nhanhgọn, thuận tiện Mặc dù không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng những chuyến hàngđược giao đến tay người nhận theo yêu cầu của khách hàng là những sản phẩm đượctạo ra bằng cả sự cố gắng và công sức của mỗi nhân viên trong công ty Không phụ lại

sự cố gắng đó cho đến nay công ty đã ký kết được rất nhiều hợp đồng với các hãng lớn

ở các nước như Hoa Kỳ, Singapore, Hồng Kông Để đạt được những thành quả nhưhôm nay lãnh đạo cùng toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty đã cố gắng và nỗ lực rấtnhiều, bằng sự nỗ lực và sáng tạo để hoạt động giao nhận vận chuyển hàng được nhanhchóng và thuận lợi nhằm tăng doanh thu tiết kiệm chi phí để có lãi

Cùng với sự phát triển của toàn công ty, công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã không ngừng được đổi mới và hoànthiện nhằm đáp ứng những yêu cầu của công ty và các nhà quản trị

Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công ty Goodtrans em xin chọn đề tài:

Trang 2

Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty Goodtrans làm luận văn của mình với mong muốn nắm bắt và hiểu rõ

thêm về công tác hạch toán doanh thu và xác định KQHĐKD trên cơ sở đó đóng góp

đề xuất của mình trong việc hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD trong doanh nghiệp trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Goodtrans

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Goodtrans

Là một sinh viên lần đầu được tiếp cận với công tác kế toán và trước một đề tàilớn, mặc dù rất cố gắng song bài viết của em không tránh khỏi những sai sót, vì vậy emrất mong được sự đóng góp của thầy cô để để tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Chương 1:

Cơ sở lý luận kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD trong doanh nghiệp trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

1.1.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, phong phú mà căn cứ vào tính chấtcủa các hoạt động dịch vụ người ta chia thành 2 loại:

+ Dịch vụ có tính chất sản xuất như: dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu điện, dịch vụmay đo, dịch vụ sửa chữa…

+ Dịch vụ không mang tính chất sản xuất như sịch vụ hoạt động du lịch, giặt là,chụp ảnh…

Sản phẩm của HĐKD dịch vụ tuyệt đại bộ phận là không mang hình thái vật chất,quá trình sản xuất, tiêu thụ và phục vụ thường gắn liền nhau không thể tách rời dẫn đếnkhó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí trong từng khâu sản xuất và tiêu thụ Vìvậy phải tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù để có thể xác định nội dung chiphí phù hợp tạo giá sản phẩm

Trong hoạt động dịch vụ hàm lượng chi phí về chất xám trong sản phẩm thườngchiếm tỷ trọng cao còn các chi phí về nguyên liệu và chi phí khác chiếm tỷ trọng khôngđáng kể Sản phẩm dịch vụ hoàn thành không nhập kho thành phẩm, hàng hóa mà đượctính là tiêu thụ ngay Do đó, các hoạt động dịch vụ thường không có chi phí sản phẩm

dở dang và giá sản phẩm dịch vụ thể hiện bằng chi phí lao động sống cần thiết và laođộng vật hóa tạo ra sản phẩm đã tiêu thụ ( tức là những dịch vụ đã hoàn thành chokhách hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu tiền)

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất đượcsản xuất ra ngày càng nhiều Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền

Trang 4

thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đãchuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trìnhlưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản lýphân phối vật chất của doanh nghiệp Trong quá trình đó, dịch vụ vận tải có cơ hội pháttriển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh Trong thời gian đầu, dịch vụvẩn tải chỉ đơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới, mang lại hiệu quảcao cho các doanh nghiệp Cùng với quá trình phát triển, dịch vụ vận tải đã đượcchuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọngquan trọng trong giao thương quốc tế.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải là doanh nghiệp tổ chức thực hiện mộthoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tụchải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu,

giao hạng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách

hàng để hưởng thù lao

1.2 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

1.2.1 Khái niệm về doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh

Trang 5

Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quảkinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu được và tổng chi phí phát sinhtrong qúa trình kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể là lãi hoặc lỗ, nếu lỗ sẽđược xử lý bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền, nếu lãi đượcphân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy địnhcho từng loại doanh nghiệp cụ thể.

1.2.2 Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với dự tồn tại và pháttriển của bản thân doanh nghiệp thương mại dịch vụ mà còn đối với sự phát triểnchung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường Để đạt được doanhlợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạch kinhdoanh, trong đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạtđược Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quantrọng trong quản lý điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh

Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh giúpcác nhà quản trị nắm được tình hình thực tế doanh thu của doanh nghiệp; kiểm tratình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chiphí hoạt động tài chính và các chi phí khác và xác định két quả kih doanh củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt độngkinh doanh trong kì tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản

lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp các cơquan nhà nước ( cơ quan thuế, các cơ quan chức năng, cơ quan thống kê…) kiểmtra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, từ đó đưa ra các chínhsách thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân

Trang 6

Thông tin kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâmcủa những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình.

Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lí và cungcấp thong tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, giúp các đối tượngnày đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp, kịp thời Do đó, việc tổchức công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học vàhợp lí là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện cung cấp thôngtin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phần phát huy đầy đủ vai trò hạch toán kế toánnói chung trong quản lý kinh tề tài chính tại doanh nghiệp

1.2.3 Nguyên tắc của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết

quả hoạt động kinh doanh

1.2.3.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành tính đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quảcủa giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiệnsau:

(+) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(+) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(+) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;

Trang 7

(+) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.

- Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thìviệc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phươngpháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kếtoán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành

- Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đãghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi khôngchắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khóđòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản

nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằngnguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận đượcvới bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

(+) Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;

(+) Giá thanh toán;

(+) Thời hạn và phương thức thanh toán

- Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kếhoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét vàsửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ

- Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:

Trang 8

(+) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

(+) So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khốilượng công việc phải hoàn thành;

(+) Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn

bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

- Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định

kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng

- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà khôngtách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng

kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so vớicác hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bảnđó

- Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thuhồi

- Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác địnhđược kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận

và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồiđược thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đãphát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định

1.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán kết quả kinh doanh

Trang 9

-Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạtđộng kinh doanh

- Phải xác định chính xác thời điểm, đối tượng ghi nhận doanh thu

- Phải nắm vững cách thức tiến hành doanh thu

- Phải nắm vững nội dung và cách xác dịnh các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu ,thu nhập, chi phí và kết quả

- Cách trình bày báo cáo tài chính

Trang 10

1.3 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(a) Nội dung:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.Được xác định bằng giá trị hợp lí của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khitrừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại,trong đó giá trị hợp lí là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đượcthanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự ngang giá

Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các

giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có )

Doanh thu cung cấp dịch vụ thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đãthực hiện trong một kỳ kế toán

(b) Tài khoản và chứng từ sử dụng :

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh tổng doanh thu

bán hàn và cung cấp dịch vụ thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

Bên Nợ:

Trang 11

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bánhàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512 – Doanh thu nội bộ : Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty,… hạch toán toàn ngành Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn baogồm các khoản sản phẩm, hàng hóa xuất biếu, tặng, xuất trả lương, thưởng, xuấtdùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh…

Trang 12

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911 - “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Bên Có:

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu chưa thực hiện của

doanh nghiệp trong kỳ kế toán

* Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT, invoice, debitnote

(c) Trình tự kế toán các nghiệp vụ phát sinh:

* Xét trường hợp doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ

- Với phương thức bán hàng trực tiếp và bán hàng gửi bán (theo hợp đồng),bán hàng cho đại lý hưởng chênh lệch, kế toán đều ghi nhận doanh thu như sau:

Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng đã thanh toán)

Nợ TK 131: (Nếu khách hàng chưa trả tiền hàng)

Trang 13

Định kì, tính toán và kết chuyển doanh thu tiền lãi vào doanh thu tài chínhtrong kỳ

Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Với phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi (hưởng hoa hồng)

ở đơn vị giao đại lý: Khi xác định được đơn vị nhận đại lý đã bán được hàng Kếtoán doanh nghiệp tiến hành ghi nhận doanh thu và hạch toán tiền hoa hồng đại lý

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá bán có thuế trừ đi tiền hoa hồng đại lý

Nợ TK 641(6417) : Tiền hoa hồng đại lý

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

- Dùng sản phẩm để tiêu dùng cho quá trình kinh doanh :

Nợ TK 627: Thành phẩm xuất dùng cho phân xưởng

Nợ TK 641: Thành phẩm xuất phục vụ cho bán hàng

Nợ TK 642: Thành phẩm xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Và số thuế GTGT được khấu trừ , kế toán ghi:

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

- Trường hợp tặng biếu cho công nhân viên trích từ qũy phúc lợi, hay dùng để trảlương cho CNV thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, kế toán phản ánh búttoán:

Nợ TK 431(4312): Tặng thưởng cho CNV từ quỹ phúc lợi

Nợ TK 334: Trả lương cho công nhân viên

Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Trang 14

- Hạch toán doanh thu nhận trước về lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàngcho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán:

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112 : Tổng số tiền nhận được

Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

Cuối kỳ kế toán, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu nhận trước

Có TK 511: Doanh thu của kỳ này

Sang kỳ sau kế toán ghi bút toán kết chuyển doanh thu tương tự

* Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Kế toán ghi nhận doanh thu là toàn bộ giá bán có thuế theo bút toán sau:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng có thuế GTGT

Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp theo công thức sau:

- Thuế GTGT = Giá trị gia tăng của hàng hóa x Thuế suất

phải nộp thành phẩm dịch vụ chịu thuế

Trong đó:

- Giá trị gia tăng của Giá thanh toán của Giá thanh toán của

thành phẩm hàng = thành phẩm hàng hóa - thành phẩm hàng hóa hóa dịch vụ chịu thuế dịch vụ bán ra dịch vụ đầu vào tương ứng

Số thuế GTGT phải nộp được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642(6425): Thuế phí và lệ phí

Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp

Trang 15

Sơ đồ 1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phươngpháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanhthu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

* Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên hóa đơn, hợp

đồng do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách như đã ghi trong hóa đơn Chứng từ để hạch toán là biên bản xác nhận giữa hai bên bán

TK532 cuối kỳ không có số dư

Trang 16

* Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bị

khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kémphẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách

TK531- Hàng bán bị trả lại

Kết cấu:

Bên nợ: Doanh thu hàng đã bán nhưng bị trả lại trong kỳ

Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thubán hàng vào cuối kỳ

TK 531 cuối kỳ không có số dư

* Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng

mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán, hoặc cam kết mua, bán hàng

TK521- Chiết khấu thương mại

Kết cấu :

Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua.Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK521 cuối kỳ không có số dư.

Chứng từ sử dụng : - Biên bản thỏa thuận giảm giá

- Hóa đơn hàng bán bị trả lại

- Phiếu chi, giấy báo nợ (trường hợp các khoản giảm trừbằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

- Tờ khai nộp thuếCác khoản thuế gồm thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụđặc biệt và thuế xuất nhập khẩu

TK 3331- Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra , số thuế GTGT

của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp vàcòn phải nộp vào ngân sách nhà nước

Trang 17

TK 3332- Thuế Tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB ): phản ánh số thuế TTĐB đầu ra, số

thuế TTĐB được khấu trừ, số thuế TTĐB đã nộp và còn phải nộp

TK 3333- Thuế xuất khẩu phải nộp: Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp và đã

Giảm giá hàng bán (trả lại Kết chuyển giảm giá

tiền, hoặc trừ vào số phải thu hàng bán vào cuối kỳ

khách hàng)

TK3331 Giảm thuế GTGT tương

ứng với số giảm giá

Trang 18

Sơ đồ 3:

Hạch toán hàng bán bị trả lại

TK111,112,131 TK531 TK511,512

Doanh thu hàng bán trả lại

Kết chuyển doanh thu hàng bán (giá không thuế) bị trả lại vào cuối kỳ

TK3331Thuế GTGT hàng bị

Khoản chiết khấu thương mại Kết chuyển chiết khấu thương mại

(giá không thuế)

TK3331Thuế GTGT được khấu trừ

1.3.1.3.Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 19

Trong xu hướng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp luôn không ngừng mở rộngphạm vi, cũng như lĩnh vực hoạt động để tối đa hóa lợi nhuận Do đó đới với một sốdoanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, doanh thu từ hoạt động tài chính ngàycàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp

(a) Nội dung:

.Doanh thu hoạt động tài chính ( DTHĐTC) là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toánDTHĐTC phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ doanh nghiệp đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

- Phản ánh vào DTHĐTC là những khoản thu nhập được coi là thực hiệntrong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toán hay chưa Cáckhoản thu hộ bên thứ 3 không được coi là doanh thu của doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư công cụ tài chính ( chứng khoán )gồm khoản chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá gốc của chứng khoán và khoản lãiđược chia do nắm giữ chứng khoán Hạch toán vào CPHĐTC số chênh lệch nhỏ hơngiữa giá bán và giá gốc của chứng khoán

- Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.Doanh thu tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồngthuê tài sản Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi doanh nghiệp có quyềnnhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc đầu tư Các khoản lãi đầu tư nhận được

từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó khôngđược hạch toán vào doanh thu tài chính mà được giảm giá vốn của khoản đầu tư đó

- Doanh thu hoạt động tài chính có thể đã bao gồm cả thuế GTGT nếudoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không có thuế GTGTnếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 20

( b) Tài khoản, chứng từ sử dụng

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt

động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công

ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ cógốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giaiđoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Chứng từ sử dụng : Sổ phụ ngân hàng

( c) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 5

Trang 21

Hạch toán Doanh Thu HĐTC

Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại

1.3.1.4 Thu nhập khác

(a) Nội dung

Thu nhập khác: là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp.Bao gồm:

- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuêlại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm HĐKT

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- ……

Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thường xuyên, khiphát sinh đều phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ kế toán

Trang 22

Cuối kỳ, CPHĐTC trong kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh.

(b) Tài khoản sử dụng:

Tk 711- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác theo nội dung đã

nêu ở trên của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Để đưa ra được giá cung ứng hàng hóa dịch vụ hợp lý, doanh nghiệp phải xác định

được giá vốn hàng bán để làm căn cứ ghi sổ cuối kỳ xác định kết quả của hoạt độngkinh doanh

(a) Nội dung:

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bánhàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng

và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán trong kỳ

Chứng từ sử dụng :- Hóa đơn GTGT

Trang 23

Bên nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX)

-Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và hoàn thành trong kỳ(nhập kho, gửi bán, tiêu thụ ngay ) (KKĐK)

Bên có: - Giá vốn hàng bán bị trả lại (KKĐK)

-Trị giá thành phẩm tồn cuối kỳ (KKTX)

-Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoảnxác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Cuối kỳ TK632 không có số dư

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản:

TK 157: Hàng gửi bán

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ theo phương thứcchuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay sản phẩm hànghóa giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

Bên nợ: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi hoặc đã gửi cho

khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán (KKTX)

- Kết chuyển giá trị hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)

Bên có: - Trị giá hàng hóa, thành phẩm được khách hàng chấp nhận thanh toán

hoặc thanh toán, trị giá hàng bị từ chối, trả lại (KKTX)

- Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK)

Trang 24

Xuất gửi đại lý Hàng gửi bán được coi là Giá vốn thành phẩm

tiêu thụ ( giá vốn) bị trả lại trong kỳTK155

Từ kho Xuất bán trực tiếp tại kho TK911

hoặc tại phân xưởng Kết chuyển giá vốn

Trang 25

tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ

Thành phẩm hoàn thành trong kỳ Thành phẩm xuất bán trong kỳ

nhập kho hoặc tiêu thụ ngay ( ghi một lần vào cuối kỳ)

1.3.2.2 Chi phí quản lý kinh doanh

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kếtoán doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp sẽ sử dụng tài khoản 642 : chi phíquản lý kinh doanh thay vì sử dụng 2 tài khoản 641: chi phí bán hàng và 642: chi phíquản lý doanh nghiệp.

(a) Nội dung :

Chi phí quản lý kinh doanh là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá

trình quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chiphí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hànhsản phẩm, hàng hoá, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản lýchung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản

lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùngcho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế muôn bài; khoản lập dự phòng phải thukhó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…);chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị,…) (giá có thuế GTGT hoặc chưa có thuếGTGT)

Trang 26

- Chứng từ sử dụng : - hóa đơn giá trị gia tăng

- hóa đơn bán hàng thông thường

- phiếu thu, phiếu chi

Kết cấu:

Bên nợ: - Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có: - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trừ vào kết quả kinh doanh (c ) Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 9 Hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp

TK 642

TK 334, 338 TK 911

Trang 27

Hoàn nhập số dự phòng phải thu khó đòi

1.3.2.3 Chi phí hoạt động tài chính:

(a) Nội dung :

Trang 28

Chi phí hoạt động tài chính ( CPHĐTC) : Là những chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chínhcủa doanh nghiệp.

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Cuối kỳ, doanh thu và chi phí HĐTC trong kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tàikhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hốiđoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

Trang 29

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB(Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

(a) Nội dung:

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo radoanh thu của doanh nghiệp

Trang 30

Đây là các khoản lỗ do các sự kiện hay ác nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm: Chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (bìnhthường), các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, khoản bị phạt thuế, truy nộpthuế…

(b) Tài khoản sử dụng:

TK 811 : Chi phí khác

Bên Nợ : Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có : Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

(c) Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 9 Hạch toàn chi phí khác

TK 111,112… TK 811 TK 911

Chi phí khác phát sinh Kết chuyển chi phí

TK 333

VAT được kháu trừ

1.3.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(a) Nội dung:

Phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiệnhành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

(b) Tài khoản sử dụng:

Trang 31

TK 821 : Chi phí thuế TNDN

Gồm 2 tài khoản cấp 2 :

TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

( c) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 10 Hạch toán thuế TNDN hoãn lại

(3a), (3b) Cuối kỳ kết chuyển xác định KQKD

1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

(a) Nội dung :

Kết quả hoạt động kinh doanh ( KQHĐKD) : là kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường

và kết quả hoạt động khác

Trang 32

Kết quả kinh doanh thông thường được xác định theo công thức sau:

KQHĐKD thông thường = DTT về BH, CCDV – GVHB + DT HĐTC – CP HĐTC – CPBH – CPQLDN

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác vàchi phí khác

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí khác

Trang 33

Trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ, các chứng từ gốcthường sử dụng bao gồm: phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, bảng kêbán lẻ hàng hóa, dịch vụ, phiếu thu

Tùy theo hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng mà trình tự ghi sổ và cách tổchức hệ thống sổ sách kế toán hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là khácnhau:

1.5.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái

Hình thức ghi sổ này có ưu điểm là cách ghi chép rất đơn giản, trình độ kế toán yêucầu không cao song vì vậy mà chỉ vận dụng cho những doanh nghiệp nhỏ, sử dụng íttài khoản và có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ 9 Hạch toán theo hình thức Nhật ký -Sổ cái

Trang 34

Chứng từ gốc

Nhật ký đặc biệt Nhật ký chungSổ (thẻ) kế toán chi tiết các TK632, 511, 641, 642, 911, 131

Sổ cái TK632, 511, 641, 642, 911,531, 532 Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

1.5.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,

theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số

liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Trình tự ghi sổ

được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 10 Hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 35

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK511,632,911 Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK511,632,911 Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Hình thức ghi sổ Nhật ký chung có thể vận dụng cho các loại hình doanh nghiệp,đặc biệt là những doanh nghiệp lớn Đây là hình thức được rất nhiều doanh nghiệpchọn sử dụng bởi cách ghi chép đơn giản và rất thuận lợi cho áp dụng kế toán máy

1.5.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức tổ chức sổ kế toán chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là ''Chứng từ ghi sổ'' Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm: + Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc cùng loại, có cùngnội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt khi ghi sổ kế toán

Sơ đồ 11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ

quỹ

Trang 36

1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Chứng từ

Các nguyên tắc cơ bản của hình thức ghi sổ này:

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán

và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh

tế tài chính và lập báo cáo tài chính

- Các loại sổ sách sử dụng gồm: Nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng kê, các sổ thẻ kếtoán chi tiết

Trình tự ghi sổ được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 12 Hạch toán theo hình thức Nhật ký- chứng từ

Ngày đăng: 10/08/2023, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 15)
Sơ đồ 3: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 3 (Trang 18)
Sơ đồ 7: - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 7 (Trang 24)
Sơ đồ 8 Hạch toán chi phí hoạt động tài chính - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 8 Hạch toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 29)
Sơ đồ 9 Hạch toàn chi phí khác - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 9 Hạch toàn chi phí khác (Trang 30)
Sơ đồ 10 Hạch toán thuế TNDN hoãn lại - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 10 Hạch toán thuế TNDN hoãn lại (Trang 31)
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán (Trang 32)
1.5.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
1.5.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Sổ cái (Trang 33)
1.5.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
1.5.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Trang 34)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 35)
Bảng kê số 5,8,9,10,11 - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Bảng k ê số 5,8,9,10,11 (Trang 36)
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Goodtrans tại Hà Nội - Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty goodtrans
Sơ đồ b ộ máy kế toán công ty Goodtrans tại Hà Nội (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w