Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản trị tại công ty Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác kế toán tại công ty Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Trang 1TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hường
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Thị Thu Hà
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BIỂU MẪU
Tên
Biểu mẫu 1.1 Bảng kết quả kinh doanh 3 năm liền kề của công ty
Biểu mẫu 1.2 Tỷ lệ các chỉ tiêu qua 3 năm liền kề
Biểu mẫu 1.3 Sổ cái TK 511
Biểu mẫu 1.4 Bảng tổng hợp tồn kho
Biểu mẫu 1.5 Phiếu xuất kho
Biểu mẫu 1.6 Sổ cái TK 632
Biểu mẫu 1.7 Bảng tính lương nhân viên
Biểu mẫu 1.8 Phiếu chi tiền lương
Biểu mẫu 1.9 Phiếu chi tiền điện
DANH MỤC PHỤ LỤC
Tên
Phụ lục 1.1 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phụ lục 1.2 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán (kê khai thường xuyên)
Phụ lục 1.3 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán (kê khai định kỳ)
Phụ lục 1.4 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
Phụ lục 1.5 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Phụ lục 1.6 Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Phụ lục 1.7 Trình tự hạch toán doanh thu tài chính
Trang 4Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản trị tại công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ quy trình bán hàng của công ty
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Tên
Hình ảnh 1.1 Hình ảnh giao diện phần mềm Misa của công ty
Hình ảnh 1.2 Hình ảnh giao diện phần mềm hóa đơn điện tử Misa MeInvoice
của công ty
Hình ảnh 1.3 Hình ảnh hóa đơn GTGT
Hình ảnh 1.4 Hình ảnh quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng trên phần mềm Hình ảnh 1.5 Hình ảnh nhập liệu hóa đơn bán hàng
Hình ảnh 1.6 Hợp đồng kinh tế - Bệnh viện Phổi Trung Ương
Hình ảnh 1.7 Hình ảnh quy trình kết chuyển lãi lỗ trên phần mềm
Hình ảnh 1.8 Hình ảnh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã được kiểm toán Hình ảnh 1.9 Hình ảnh trang web của Công ty
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng khóa luận trên với đề tài “ Hoàn thành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược
và trang thiết bị y tế Việt Mỹ” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân em Toàn
bộ nội dung và kết quả sản phẩm đã được em nỗ lực hoàn thành dựa trên kiến thức chuyên ngành được học tại Học viện cũng như trong quá trình thực tập tại Công ty
cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
Các số liệu, chứng từ trong bài viết đều được cung cấp từ đơn vị thực tập thực
tế Ngoài ra, trong quá trình hoàn thành khóa luận có sự tham khảo từ một số tài liệu đã được trích dẫn đầy đủ và có nguồn gốc rõ ràng
Nếu có bất kỳ sự thiếu trung thực nào trong bài luận, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hường
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực rất lớn của bản thân em cũng đã nhận được rất nhiều sự góp ý từ thầy cô và anh chị tại công ty thực tập, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể quý thầy cô Học viện Ngân hàng và các thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã quan tâm hết mức để em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình Đặc biệt, em rất biết ơn và xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới cô Lê Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình làm khóa luận của em
Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh, chị phòng
kế toán nói riêng của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y
tế Việt Mỹ đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm, thực tập tại quý công ty cũng như đã rất quan tâm, ủng hộ và tin tưởng cung cấp những số liệu cần thiết trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp của em
Trong quá trình làm khóa luận, em đã áp dụng được nhiều kiến thức từ giảng đường vào quá trình thực tập thực tế và tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn để phục vụ cho công việc trong thời gian tới
Bài luận của em dù đã nỗ lực rất nhiều tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai sót do năng lực, kiến thức cũng như thời gian còn hạn chế Em rất mong nhận được những lời nhận xét và góp ý từ quý thầy cô và đọc giả
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hường
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm cơ bản và các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Phương thức bán hàng 6
1.1.3 Phương thức thanh toán 8
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp8 1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Kế toán bán hàng 9
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
1.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 19
1.3.1 Hình thức nhật ký – Sổ cái 20
1.3.2 Hình thức nhật ký chung 20
1.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 21
1.3.4 Hình thức nhật ký chứng từ 22
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH DƯỢC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ 24
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ 24
Trang 82.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 26
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị tại Công ty 28
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm liền kề của Công ty 32
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ 34
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 34
2.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty 37
2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh Dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ 39
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 39
2.3.1.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty 39
2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 50
2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty……….55
2.3.4 Kế toán các khoản doanh thu tài chính và chi phí tài chính 60
2.3.5 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác 61
2.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 62
2.4 Đánh giá Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh Dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ 67
2.4.2 Ưu điểm 67
2.4.3 Nhược điểm 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DƯỢC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT MỸ 71
Trang 93.1 Định hướng phát triển Công ty và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty 71
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty 71 3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 73
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bán hàng và xác định KQKD là hoạt động mà tất cả các Công ty kinh doanh trên thị trường đều rất quan tâm và cần phải thực hiện trong quá trình kinh doanh của mình Đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định KQKD đã có nhiều tác giả từng nghiên cứu trước đây, tuy nhiên với mỗi một doanh nghiệp thì bức tranh toàn cảnh về kế toán bán hàng và xác định KQKD cũng khác nhau
Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sinh phẩm chẩn đoán và trang thiết bị y tế Đặc biệt, năm 2021 vừa qua đại dịch Covid 19 lan sâu rộng vào Việt Nam gây ra những hậu quả nghiêm trọng khiến hệ thống y tế trải qua giai đoạn khốc liệt, thực hiện những biện pháp chưa từng có nhằm ngăn chặn sự tổn thất về nhân mạng và sức khỏe Tất cả các doanh nghiệp trong ngành y tế đều có những bước cạnh tranh mạnh mẽ, là một giọt máu trong ngành sản xuất và chế tạo dược phẩm có thể nói rằng trong hai năm vừa qua Công ty không ngừng nỗ lực sản xuất
và cho ra mắt những sản phẩm chất lượng tới tay người tiêu dùng Chính vì vậy, công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD rất quan trọng, gần như phản ảnh toàn diện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và tính hiệu quả trong thời gian qua
Trên cơ sở nhận thức được tầm qua trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập với sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh chị trong công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Thu
Hà, em đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ” với mong muốn nâng cao kiến thức thực tế của bản thân và đóng góp một phần nào đó vào việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công
ty
Trang 112 Tổng quan nghiên cứu
Một số đề tài tương tự đã được nghiên cứu là:
- Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH công nghệ Dược Minh An của sinh viên Phạm Anh Tuấn – Học viện Ngân hàng (2021)
- Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị y tế chìa khóa vàng – thực trạng và giải pháp” của giảng viên Chử Thị Hồng Yến – Học viện Ngân hàng (2017)
- Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH thương mại Thiên Phong của sinh viên Phùng Thị Vân Anh – Học viện Ngân hàng (2021)
Qua tìm hiểu em thấy các đề tài trên đã thu thập được số liệu rất đầy đủ để làm điều kiện cơ sở đưa ra những phân tích và ưu, nhược điểm của công ty trong công tác kế toán bán hàng Các công trình nghiên cứu đã đưa ra hầu hết được các vấn đề
lý luận chung về kế toán bán hàng, kế toán kinh doanh gắn với thực tiễn của một số doanh nghiệp tại Việt Nam Bên cạnh đó đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các tác giả đề xuất nhiều giải pháp thiết thực và rất hiệu quả để công ty hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của các vẫn đề em đã đi sâu nghiên
cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ”
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa một số quan điểm lý luận cơ bản về kế toán bán hàng,
đề tài được thực hiện với mục tiêu tổng quát là hoàn thiện công tác kế toán bán
Trang 12hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược
và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
Từ đó đề tài có những mục tiêu cụ thể như sau: nhận diện những mặt còn hạn chế và đưa ra những giải pháp, kiến nghị giúp Quý công ty có thêm những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn và đạt được lợi nhuận tối ưu nhất có thể
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động thực tiễn và sử dụng số liệu, chứng
từ của Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ năm
2019, 2020, 2021
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được qua nhiều kênh như quá trình thực tập tại công ty, số liệu được niêm yết trên sàn chứng khoán của công
ty, được cung cấp từ cán bộ, nhân viên công ty
- Ngoài ra, kết hợp sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, lập biểu đồ để đưa
ra những nhận định chính xác
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm cơ bản và các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán trong doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Bán hàng
Bán hàng là bán sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mà doanh nghiệp mua về với mục đích thương mại Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua và doanh nghiệp được quyền thu tiền từ việc chuyển giao
đó Hay nói cách khác bán hàng là quá trình hàng hóa của các doanh nghiệp được chuyển giao từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Có sự trao đổi thỏa thuận giữu người mua và người bán có thể bằng lời nói hoặc hợp đồng, hai bên thuận mua vừa bán, bên mua chấp nhận trả tiền ngay hoặc cam kết sẽ trả
- Trong giao dịch mua bán có sự thay đổi về quyền sở hữu, người bán mất quyền sở hữu đối với hàng hóa khi đem đi trao đổi, người mua có quyền sở hữu số hàn hóa đã mua về Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa doanh nghiệp cung cấp cho người mua một lượng hàng hóa và nhận về một khoản tiền được gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu đó là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của đơn vị mình
1.1.1.2 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Trang 14- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
vụ, giá thành của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chệnh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2 Phương thức bán hàng
1.1.2.1 Bán buôn
Bán buôn là hoạt động buôn bán hàng hóa với số lượng lớn hàng hóa cho các nhà bán lẻ, các người dùng công nghiệp, thương nghiệp hoặc các nhà bán buôn khác Bán buôn thường áp dụng hoặc nhằm vào các trung gian thương mại như tổng đại lý, đại lý các cấp Những khách hàng mua với số lượng lớn như khách mua cho các dự án cũng cơ thể áp dụng hình thức bán buôn
- Bán buôn qua kho: là hàng hóa mua về nhập kho sau đó mới xuất bán và giao
cho bên mua bằng một trong hai cách sau:
+ Bán buôn qua kho theo cách giao hàng trực tiếp tại kho:
Theo cách này bên bán giao hàng trực tiếp tại kho của mình còn bên mua sẽ cử người tới nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng mua Kể từ thời điểm này bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và bên mua phải chịu trách nhiệm về hàng hóa, chi phí đi đường
+ Bán buôn qua kho theo cách chuyển hàng:
Theo cách này bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại thời điểm như hai bên đã thỏa thuận Hàng đang đi trên đường thì trách nhiệm đối
Trang 15với hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao và được bên mua chấp nhận
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức doanh nghiệp giao hàng ngay tại
nơi mua hàng hoặc phải vận chuyển giao cho bên mua tại địa điểm yêu cầu mà không phải nhập kho
1.1.2.2 Bán lẻ
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc, bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định và được thanh toán ngay Bán lẻ thường có những hình thức chủ yếu sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầy,
bách hóa lớn, khách hàng tự chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hàng ngày và đem nộp tiền vào phòng kế toán để ghi sổ một lần
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Phù hợp với quy mô bán nhỏ lẻ, mỗi nhân viên bán
hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và nộp tiền cho phòng kế toán hoặc định kỳ 3, 5, 7 ngày mới lập báo cáo bán hàng nhưng tiền mặt vẫn phải nộp hằng ngày (hoặc định kỳ ngắn hạn)
1.1.2.3 Gửi đại lý bán, ký gửi hàng
Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức bán hàng mà bên giao đại lý xuất hàng cho bên đại lý để bán Số hàng hóa gửi bán, ký gửi vẫn thuốc quyền sở hữu của doanh nghiệp, cho tới khi bên nhận đại lý thông báo bán được hàng Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng và chênh lệch trên số hàng đã bán được gọi là doanh thu Còn bên giao đại lý sẽ ghi nhận khoản hoa hồng và chênh lệch đó vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp
Trang 161.1.2.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm trả góp là hình thức bán hàng trả nhiều lần, là phương thức bán hàng mà khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng hóa chuyển giao cho bên mua sẽ được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay Phần còn lại sẽ được trả hàng kỳ và chịu lãi suất quy định trong hợp đồng
1.1.3 Phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: là khi doanh nghiệp giao hàng cho bên mua và bên mua thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc trả chậm trong một thời gian quy định
- Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt:
+ Hai bên thực hiện phương thức bù trừ giá trị giữa hàng hóa dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra, vay mượn hàng
+ Hai bên thực hiện phương thức bù trừ công nợ như nhau, mượn tiền , cấn trừ công nợ cho người thứ ba
+ Hai bên thực hiện thanh toán thông qua việc bán lại khoản nợ phải thu cho
tổ chức mua bán nợ hợp pháp
+ Hai bên thực hiện thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba
mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản
do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 17bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ đó tìm ra được những thiếu sót, mất cân đối giữa khâu mua, dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục
Dựa vào các số liệu và thuyết minh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp cung cấp, Nhà nước cũng nắm bắt được sức mạnh tài chính và tình hình hoạt động của doanh nghiệp để kiểm soát nghĩa vụ chấp hành về thuế của mỗi doanh nghiệp một cách chính xác nhất
Đặc biệt, qua các số liệu đó các đối tượng biết được khả năng mua, sản xuất,
dự trữ và bán các mặt hàng của doanh nghiệp Từ đó, các nhà đầu tư có quyết định đầu tư, ngân hàng có cơ sở cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn lâu dài với doanh nghiệp
1.2.1.2 Nhiệm vụ
Để quản lý tốt quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần sử dụng tới rất nhiều công cụ làm việc khác nhau, trong đó, kế toán được xem là công cụ hữu hiệu nhất Chính vì vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thiết thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tập hợp đầy đủ, chính xác các chứng từ liên quan đến bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho số lượng hàng đã tiêu thụ để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra, doanh thu bán hàng, tính toán chính xác trị giá vốn hàng bán
- Phản ánh tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh tế về bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh và xác định lãi lỗ trong kỳ
- Hàng tháng, hàng quý lập các báo cáo về quá trình bán hàng cần thiết để cũng cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
1.2.2 Kế toán bán hàng
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 18Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong ký kế toán của hoạt động SXKD phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:
- Bán hàng hóa: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Bán thành phẩm doanh nghiệp sản xuất ra
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thảo thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng…
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn các điều kiện sau:
✓ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
✓ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa
✓ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
✓ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
✓ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: là người mua khi mua hàng với số lượng lớn theo chương trình của doanh nghiệp thì sẽ được hưởng chiết khấu trên số tiền phải thanh toán
- Giảm giá hàng bán: dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm cung cấp kém quy cách hoặc không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký kết giữa hai bên
Trang 19- Hàng bán bị trả lại: Là lượng hàng hóa mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã bán cho người mua do lỗi của nhà cung cấp
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
-Thuế TTĐB, thuế XNK hoặc thuế
GTGT phải nộp theo phương pháp trực
• Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo Thông tư 200/2014/BTC)
Trang 201.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ Ngoài ra, giá vốn hàng bán là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT,…
Để tính giá vốn ta có thể sử dụng các phương pháp sau: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh Riêng đối với hàng hóa có thêm một phương pháp là phương pháp giá bán lẻ
- Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng xuất kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
+ Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (Giá bình quân cả kỳ dự trữ): theo phương pháp này đến cuối kỳ mới tính giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm là:
(𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 đầ𝑢 𝑘ỳ+𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ)
✓ Ưu điểm: tính toán đơn giản và tính một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: độ chính xác không cao Do chỉ tính 1 lần trong tháng nên sẽ
bị dồn việc và phương pháp này không đáp ứng tính kịp thời của thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh ngiệp vụ
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (Bình quân thời điểm): theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập sản phẩm kế toán sẽ xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính như sau:
Trang 21Đơn giá xuất kho lần thứ n:
= (𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ậ𝑡 𝑡ư ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎 𝑡ồ𝑛 đầ𝑢 𝑘ỳ+𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ậ𝑡 𝑡ư ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ầ𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑡ℎứ 𝑛)
(𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑣ậ𝑡 𝑡ư ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎 𝑡ồ𝑛 đầ𝑢 𝑘ỳ+𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑣ậ𝑡 𝑡ư ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎 𝑛ℎậ𝑝 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ầ𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑡ℎứ 𝑛)
✓ Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Nhược điểm: Tính toán phức tạp do đó phương pháp này thường áp dụng ở doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho và lượng nhập, xuất ít
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng trên giả định là giá
trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
✓ Ưu điểm: Cung cấp số liệu kịp thời đồng thời giá trị vốn hàng tồn kho tương đối đúng, sát với giá trị hàng hóa trên thị trường
Nhược điểm: Khi giá thành sản phẩm tăng lên sẽ làm những con số để tính giá vốn hàng bán sau này tăng lên, điều này làm không phóng đại được mức lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phương pháp thực tế đích danh: với phương pháp này sản phẩm, hàng hóa
xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng hóa đó để tính giá xuất kho
✓ Ưu điểm: đây là phương pháp tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, cho phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế
Nhược điểm: áp dụng với doanh nghiệp có ít mặt hàng, giá trị hàng tồn kho của các mặt hàng đó phải tương đối ổn định
- Phương pháp giá bán lẻ: phương pháp này thường được áp dụng trong ngành
bán lẻ ví dụ như chuỗi siêu thị bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá
Trang 22gốc khác Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính
đến việc các mặt hàng đó có khả năng bị hạ giá
• Tài khoản sử dụng: + TK 632: Giá vốn hàng bán
hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
-Các khoản chi phí được tính vào giá
Trang 23Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, cho phí bảo hàng sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
• Tài khoản sử dụng: + TK641: Chi phí bán hàng
• Kết cấu tài khoản
Phụ lục 4 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng (Theo Thông tư 200/2014/BTC)
1.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dụ phòng, chi phí dịch vụ mua hàng, chi phí khác bằng tiền
• Tài khoản sử dụng: + TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 24+ Bảng tính và phân bổ khấu hao
+ Các chứng từ liên quan khác
• Phương pháp hạch toán:
Phụ lục 5 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo Thông tư
200/2014/BTC)
1.2.3.3 Chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
✓ Chi phí hoạt động tài chính: là các loại chi phí hoặc khoản lỗ được tạo ra
từ các hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí do đầu tư góp vốn liên doanh, lỗ tỷ giá khi bán ngoại tệ, giao dịch mua chứng khoán và một số khoản chi khác
• Tài khoản sử dụng: TK 635- Chi phí tài chính
Trang 25Phụ lục 6 Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính (Theo Thông tư
200/2014/BTC)
✓ Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính bao gồm: lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con,
• Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
• Kết cấu tài khoản
-Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp (nếu có)
-K/c doanh thu hoạt động tài chính
-Các khoản doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ
• Phương pháp hạch toán:
Phụ lục 7 Trình tự hạch toán doanh thu tài chính (Theo Thông tư 200/2014/BTC)
1.2.3.4 Thu nhập khác và chi phí khác
✓ Thu nhập khác: thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các
hoạt động khác ngoài các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền thu từ phạt khách hàng, thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,…
Trang 26• Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác
• Các chứng từ sử dụng: biên bản thnah lý bàn giao tài sản, giấy báo có, các
-K/c thu nhập khác vào cuối kỳ
-Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
• Phương pháp hạch toán:
Phụ lục 8 Trình tự hạch toán thu nhập khác (Theo Thông tư 200/2014/BTC)
✓ Chi phí khác: là các khoản chi phí nằm ngoài hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp như chi phí thanh lý TSCĐ, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chênh lệch lỗ đánh giá lại vật tư, hàng hóa,…
Trang 27Phụ lục 8 Trình tự hạch toán thu nhập khác (Theo Thông tư 200/2014/BTC)
1.2.3.5 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác của doanh nghiệp
• Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
• Chứng từ sử dụng: Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan như: TK 511,
Phụ lục 10 Trình tự xác định kết quả kinh doanh (Theo Thông tư 200/2014/BTC)
Cuối kỳ, kế toán sẽ kết chuyển chi phí, doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
1.3 Các hình thức ghi sổ kế toán
Hình thức ghi sổ kế toán bao gồm sổ kế toán, kết cấu các loại sổ, mẫu sổ và mối liên hệ giữa các loại sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ ban đầu, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính theo trình tự và phương pháp nhất định
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm Đơn vị kế toán có thể tự xây dựng hệ thống sổ kế toán để áp dụng, cũng có thể tham
Trang 28khảo hệ thống Sổ kế toán do Bộ tài chính đưa ra để lựa chọn, đơn vị kế toán có thể
tổ chức ghi sổ bằng tay hoặc vi tính toán Có các hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ Nhật ký – Sổ cái
- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết
✓ Ưu điểm:
+ Ghi chép đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, dễ đối chiếu
+ Thích hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ phát sinh
Nhược điểm:
+ Kết cấu mẫu sổ theo chiều ngang, quá dài
+ Chỉ có một sổ duy nhất khó phân công lao động kế toán, ảnh hưởng tới công việc lập BCTC
1.3.2 Hình thức nhật ký chung
Trang 29Đặc trưng của hình thức Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
✓ Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ làm cả bằng thủ công cũng như bằng máy tính
+ Phù hợp với mọi quy mô của doanh nghiệp, vì vật nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán này
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 30Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đã đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Các loại sổ chủ yếu của hình thức này là:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ:
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lý kinh
tế tài chính và lập BCTC
Các loại sổ chủ yếu:
Trang 31 Nhược điểm:
+ Chứng từ là hầu hết các nhật ký đều được thiết kế theo chiều ngang, phù hợp mẫu số in sẵn được thiết kế bằng tay và rất khó ứng dụng vi tính hóa máy tính + Mẫu số phức tạp nên không phù hợp với đơn vị có trình độ chuyên môn không cao
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 32- Tên viết tắt: AMVIBIOTECH INC
- Tên quốc tế: AMERICAN VIETNAMESE BIOTECH INC
- Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 3800237998 đăng ký lần đầu ngày 26/08/2002, thay đổi lần thứ 21 ngày 12/04/2021 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí
Minh cấp
- Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 4, Tòa nhà Phú Mã Dương, số 85 Hoàng Văn Thái,
Phường Tân Phú, Quân 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Đại diện pháp luật: Đặng Nhị Nương
- Fax: 06513889034
- Quản lý bởi: Chi cục Thuế khu vực quận 7 – huyện Nhà Bè
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần ngoài Nhà nước
- Tình trạng: đang hoạt động
- Mã chứng khoán: AMV
- Sàn giao dịch: HNX
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Trang 33- Năm 2002: Công ty được thành lập bởi 3 cổ đông sáng lập: CT TNHH
SX-TM TTB y tế Mặt trời, CT Dược vật tư y tế Bình Phước và CT XNK Tổng hợp Sài Gòn với mức VĐL ban đầu là 15 tỷ đồng
- Năm 2004: Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng lên 15,090 tỷ đồng và thay đổi cổ đông sáng lập từ 03 thành viên lên 06 thành viên cổ đông sáng lập
- Tháng 7/2005: Nhà máy của Công ty đã được Bộ Y Tế thẩm định kỹ thuật và cấp giấy phép đủ điều kiện sản xuất vacxin - sinh phẩm y tế
- Ngày 30/12/2009: Cổ phiếu AMV chính thức được giao dịch trên HNX
- Ngày 26/06/2017: Tăng vốn điều lệ lên 271,157,500,000 đồng
- Ngày 20/01/2020: Tăng vốn điều lệ lên 379,620,450,000 đồng
- Ngày 22/03/2021: Tăng vốn điều lệ lên 531,486,160,000 đồng
- Ngày 12/04/2021: Tăng vốn điều lệ lên 911,088,610,000 đồng
Quá trình phát triển của Công ty tính tới 31/12/2021 có cấu trúc gồm có 1 công ty mẹ, 1 chi nhánh phụ thuộc Công ty mẹ, 18 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ cho đến ngày cuối kỳ, 1 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty
mẹ cho tới 20/01/2021 1 công ty con chịu kiểm soát của Công ty mẹ cho đến ngày 07/12/2021 Chi tiết như sau:
Chi nhánh công ty:
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VTC Online Số 18 Tam Trinh, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Các công ty con:
1, Công ty Cổ phần đầu tư bệnh viện Việt Mỹ
2, Công ty Cổ phần trung tâm xét nghiệm và môi trường Cần Thơ
Trang 343, Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Phú Thọ
4, Công ty Cổ phần phòng khám Bãi Cháy Kyoto
5, Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Vũng Áng Kyoto
6, Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Hạ Long Kyoto
7, Công ty Cổ phần nghiên cứu áp dụng công nghệ mới Sông Hậu
8, Công ty Cổ phần sản xuất phần mềm quốc gia Việt Nam
9, Công ty Cổ phần phòng khám Medicare Hậu Giang
10, Công ty Cổ phần phòng khám Medicare Cần Thơ
11, Công ty Cổ phần phòng khám Medicare Ngã Bảy
12, Công ty Cổ phần phòng khám Medicare Sóc Trăng
13, Công ty Cổ phần phần mềm Leopard Solutions
14, Công ty Cổ phần phòng khám Medicare Việt Trì
15, Công ty Cổ phần phòng khám Medicare Hà Đông
16, Công ty Cổ phần phòng khám kỹ thuật cao Gia Lâm
17, Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ Lạng Sơn Kyoto
18, Công ty Cổ phần phòng khám Hòa Bình
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: trang thiết bị y tế và hóa chất xét nghiệm
y tế
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Bán lẻ thuốc, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
Trang 35+ Kinh doanh dược phẩm, mua bán trang thiết bị y tế, dụng cụ và hóa chất xét nghiệm y tế, sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
+ Sản xuất dụng cụ xét nghiệm y tế, sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu + Sản xuất, kinh doanh Vacxin, sinh phẩm y tế, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
+ Kinh doanh địa ốc, sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh, đại lý, môi giới, đấu giá
+ Đại lý ký gửi hàng hóa, sản xuất sản phẩm từ plastic, hoạt động công ty nắm giữ tài sản
+ Đầu tư tài chính , hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
+ Chuyển giao công nghệ
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của công ty được thực hiện trọng thời gian không quá 12 tháng
- Triết lý kinh doanh: Chất lượng- hiệu quả- uy tín
+ Chất lượng: Bao gồm chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và chất lượng trong các mối quan hệ
+ Hiệu quả: Hiệu quả trong sử dụng sản phẩm, trong sản xuất kinh doanh, trong công việc của mỗi cán bộ nhân viên, trong mối quan hệ với khách hàng, với đối tác và giữa các phòng ban trong công ty
+ Uy tín: Ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phấn đấu trở thành nhà sản xuất, phân phối lớn nhất trong lĩnh vực trang thiết bị y tế trong toàn quốc
Trang 36+ Trở thành doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất, phân phối trang thiết bị vật tư y tế
+ Không ngừng mở rộng thị trường, mở rộng lĩnh vực kinh doanh để đón đầu thời cơ, vận hội mới
- Sứ mệnh:
+ Công ty cam kết mang đến cho khách hàng, đối tác những sản phẩm, dịch
vụ tốt nhất
+ Phát triển bền vững, có trách nhiệm với môi trường xã hội
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị tại Công ty
: Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản trị tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần sản xuất kinh doanh dược và trang thiết bị y tế Việt Mỹ)
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kinh doanh
Phòng quản lý dự án
Phòng kế toán Phòng kiểm soát chất lượng
Phòng nghiên cứu - phát triển sản phẩm
Khối nhà máy và sản xuất
Ban kiểm soát
Trang 37Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty
• Hội đồng quản trị: gồm có Chủ tịch hội đồng quản trị Ông Nakatani Yoshitaka,
bà Đặng Nhị Nương – Thành viên HĐQT, Ông Lê Khánh Nguyên – Thành viên HĐQT có quyền và nghĩa vụ như sau:
- Đưa ra các quyết định về chiến lược, kế hoạch phát triển cùng kế hoạch kinh doanh thường niên của công ty
- Quyền kiến nghị về các loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán
- Quyền chào bán, ra mức giá chào bán và mua lại cổ phần theo đúng quy định
- Quyền quyết định về các phương án đầu tư của công ty trong thẩm quyền
- Quyền quyết định về các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ theo đúng quy định rõ ràng
- Quyền bổ nhiệm mới, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng hay chấm dứt hợp đồng với giám đốc, tổng giám đốc hay các người quản lý có vị trí quan trọng khác
- Quyền giám sát và chỉ đạo giám đốc, tổng giám đốc, người quản lý công ty
- Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, đưa ra quyết định về việc thành lập công ty con, chi nhánh,…
• Ban kiểm soát: được lập ra bởi Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát giúp Hội đồng
quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản
lý, điều hành hoạt động công ty, kiểm soát và thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh nội bộ,… và chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông
về những nhiệm vụ được đảm nhiệm
• Ban giám đốc: người đứng đầu là Giám đốc Đặng Nhị Nương cùng các thành
viên trong ban giám đốc có chức năng duy trì, phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ở tất cả các bộ phận, chi nhánh, công ty con với mục tiêu đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên, đạt vị trí cao trên thị trường Tuy nhiên ở mỗi vị trí trong ban giám đốc thì lại có nhiệm vụ khác nhau
Nhiệm vụ của giám đốc Công ty cổ phần:
Trang 38- Đưa ra quyết định kinh doanh của Công ty, giúp mang lại lợi ích lớn nhất cho các cổ đông và thu hút khách hàng
- Thực hiện nhiệm vụ đưa ra và thực hiện các chiến lược phát triển Công ty cho Chủ tịch
- Xây dựng, tổ chức cơ cấu quản lý của doanh nghiệp
- Tìm kiếm, duy trì mối quan hệ với các đối tác hợp tác, khách hàng
Nhiệm vụ của Phó giám đốc Công ty cổ phần:
- Đào tạo, đánh giá, tổ chức nhân sự, khen thưởng theo kế hoạch của Công ty
- Chỉ đạo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh để đảm bảo theo tiến độ của kế hoạch Phó giám đốc sẽ cần thảo luận, trao đổi với Giám đốc để đưa ra các chiến lược quản lý chính xác, hiệu quả
- Cập nhật tình hình sản xuất , kinh doanh và giải trình các vấn đề liên quan cho Giám đốc và Ban quản trị
- Hỗ trợ Giám đốc thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác khi cần
• Phòng Hành chính – Nhân sự: có chức năng hỗ trợ ban giám đốc lên kế hoạch
tổ chức cơ cấu, kế hoạch đào tạo nhân sự cũng như các chiến lược quan hệ công chúng Bên cạnh đó, Phòng Hành chính – Nhân sự còn có nhiệm vụ quản lý hoạt động, tổ chức khen thưởng cho nhân viên, các vấn đề pháp lý và hợp đồng lao động, quản lý hành chính và các vấn đề truyền thông trong công ty
• Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh có vai trò đưa ra các chiến lược để nhanh
chóng quá trình thúc đẩy các sản phẩm ra thị trường, là đầu mối giữa khách hàng và các bộ phận khác nhau như phòng hành chính – nhân sự, phòng kế toán, phòng nghiên cứu – phát triển sản phẩm,… để đưa ra các chiến lược về phát triển sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm
- Đưa ra các giải pháp giảm giá, khuyến mại đối với hàng tồn và chiến lược ra mắt các sản phẩm mới thu hút khách hàng
Trang 39- Xây dựng công trình nghiên cứu về phân loại đối tượng khách hàng
• Phòng quản lý dự án:
- Tìm kiếm và khai thác dự án
- Xây dựng hồ sơ năng lực và chuẩn bị các hồ sơ năng lực khác
- Thực hiện những thủ tục cần thiết để thực hiện dự án
- Quản lý quá trình thực hiện dự án
- Đánh giá kết quả hoàn thành dự án
- Kết hợp với các phòng ban khác để xây dựng định mức nội bộ cho các dự án,…
• Phòng kế toán: có chức năng thực hiện các công việc về chuyên môn kế toán
theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, theo dõi sự vận động nguồn vốn kinh doanh trong công ty dưới mọi hình thức, cùng với đó liên kết với các bộ phận khác để tạo nên mạng lưới thông tin hữu hiệu cho Công ty
Nhiệm vụ:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có một cách kịp thời, chính xác
- Kiểm tra tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh odanh cho ban giám đốc và có trách
nhiệm giải trình trước hội đồng cổ đông
- Có trách nhiệm nộp tờ khai thuế và báo cáo lại với ban giám đốc để kịp thời
nộp các khoản thuế theo đúng quy định của Bộ tài chính
- Theo dõi thị trường chứng khoán và đồng hành, đưa ra các chiến lược mở bán, tăng, giảm giá cổ phiếu để niêm yết trên thị trường chứng khoán cùng với ban lãnh
đạo cấp cao
• Phòng kiểm soát chất lượng: có chức năng tham mưu, tư vấn cho ban giám đốc
về các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, lập ra kế hoạch và thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm định kỳ tại các phòng sản xuất sản phẩm Đồng thời có chức năng tiêu chuẩn hóa các quy định và quy trình quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 40• Phòng nghiên cứu – phát triển sản phẩm: có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học,
nắm bắt những công nghệ hiện đại và đạt tiêu chuẩn quốc tế mang tới những tính năng mới cho sản phẩm, nghiên cứu cải tiến sản phẩm cũ, quy trình cũ nhằm tối ưu chi phí và hiệu quả sản xuất
• Khối nhà máy và sản xuất: có nhiệm vụ cài đặt, thực hiện kỹ thuật chế tạo, sản
xuất theo dây chuyền sản phẩm, có nhiệm vụ tiếp nhận máy mới và lắp đặt để sản xuất đồng thời có lao động kỹ thuật chuyên chăm sóc, bảo dưỡng máy móc cho sản xuất
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm liền kề của Công ty
DT bán hàng và cung
cấp dịch vụ
91,310,690,021
25,534,909,033
44,803,950,079
32,246,459
DT thuần
91,310,690,021
25,534,909,033
44,771,703,620
GVHB
80,984,472,600
25,972,187,268
38,636,334,683
Lợi nhuận gộp 10,326,217,421 (437,278,235) 6,135,368,937
DT HĐTC
172,833,632,537
237,347,827,862
122,978,030,531
CP tài chính
17,596,666,328
5,533,160,510
1,978,598,081
CPBH
170,306,732
182,614,898
2,599,962,344
CP QLDN
4,484,779,792
3,462,651,652
3,698,203,595
LN thuần từ HĐKD
160,908,097,106
227,732,122,567
120,836,635,448
LN khác
(559,728,000)
9,920,197,292
76,562,939
LNTT
160,348,369,106
237,652,319,859
120,913,198,387
Biểu mẫu 1.1 Bảng kết quả kinh doanh 3 năm liền kề của công ty