1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày hiểu biết của anh (chị) về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên cơ sở đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày hiểu biết của anh (chị) về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán tài chính 1
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGBỘ MÔN KẾ TOÁN KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022 Đề bài tập lớn: Trình bày hiểu biế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN KẾ TOÁN

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022

Đề bài tập lớn: Trình bày hiểu biết của anh (chị) về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Trên cơ sở

đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp và đưa ra nhận xét.

Họ và tên học viên/ sinh viên: Trương Thị Quỳnh Hương

Mã học viên/ sinh viên: 20111013904

Lớp: ĐH10KE4

Tên học phần: Kế toán tài chính 1

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Trang

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

I, CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1, Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác 1

2, Khái niệm các chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh 1

3, Nội dung về xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh: 1

3.1, Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1

3.2, Kế toán phân phối kết quả kinh doanh: 4

3.3, Chứng từ sử dụng: 7

II THỰC TRẠNG 7

1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 8

2 Trích dẫn nghiệp vụ liên quan xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh; định khoản và chứng từ sử dụng: 8

3 Ghi sổ tổng hợp liên quan 12

3.1 Sổ Nhật ký chung 12

3.2 Sổ Cái 16

4 Nhận xét: 18

DANH MỤC THAM KHẢO: 19

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 20

Trang 3

I, CƠ SỞ LÝ LUẬN

1, Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ

tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản

thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng kýkinh doanh của doanh nghiệp

2, Khái niệm các chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanhnghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:

• Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

• Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

3, Nội dung về xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh: 3.1, Kế toán xác định kết quả kinh doanh

* Nội dung, nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp thu được trongmột kỳ kinh doanh nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí của các hoạt động kinh tế mà doannh nghiệp đã thực hiện trong kỳ Nếudoanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi, nếu doanh thu nhỏhơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ

Trang 4

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp được kết chuyển trong kỳ;

- Chi phí tài chính và chi phí khác được

kết chuyển trong kỳ;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Lãi từ hoạt động kinh doanh

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Có TK 5211: Chiết khấu thương mại

Có TK 5212: Hàng bán bị trả lại

Có TK 5213: Giảm giá hàng bán

- Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theophương pháp trực tiếp chưa được tách riêng ngay khi xuất hóa đơn,thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng bán, kếtoán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu về bản hàng hoá và cung cấp dịch

vụ

Có TK 3331, 3332, 3333 XK

-Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh;

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi:

Trang 5

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Chi phí tài chính

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí QLDN về TK 911

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641, 642: Tổng chi phí bán hàng, chi phí QLDN

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu nhập khác, kế toán ghi:

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khác, kế toán ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí hoạt động khác

- Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 6

- Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bện Có TK

8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại phát sinh trong năm:

Nợ TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơnphát sinh bên Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinhtrong năm

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãnlại

- Cuối kỳ, kế toán xác định lợi nhuận sau thuế và ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

- Cuối kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của các hoạt động, nếu lỗ

kế toán ghi:

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

3.2, Kế toán phân phối kết quả kinh doanh:

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là kết quảkinh doanh mà doanh nghiệp thu được trong kỳ sau khi

đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hay nói một cách

đơn giản đó là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở

hữu và chưa trích lập các quỹ

Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có kết cấu như

sau:

Trang 7

Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản

cấp 2

- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp;

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông,

cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợhoặc số dư Có

+ Trường hợp lãi, kế toán ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối năm nay

+ Trường hợp lỗ, kế toán ghi:

Nợ TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốinăm nay

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- Khi có thông báo trả cổ tức cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông:

Trang 8

Nợ TK 4212: Ghi giảm lợi nhuận sau thuế chưaphân phối năm nay

Có TK 3388: Số cổ tức phải trả theo thôngbáo

- Khi chia cổ tức cho cổ đông

Có TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần (sốchênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá) (nếu

có)

- Các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần khi quyết định bổ sung vốn đầu

tư từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 411(4111): Vốn góp của chủ sở hữu

- Khi trích lập, bổ sung quỹ từ kết quả hoạt động kinh doanh (phân lợi nhuận để lạicủa doanh nghiệp), kế toán ghi:

Nợ TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 418: Các quỹ khác thuộc vốn chủ sởhữu

Có TK 353 (3531, 3532): Số tiền trích lậpquỹ khen thưởng, phúc lợi

- Cuối năm N, kế toán kết chuyển số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm naysang TK “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”, kế toán ghi:

Trang 9

Nợ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Có TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối nămtrước

- Sang đầu năm sau (N+1), khi quyết toán năm N được duyệt, kế toán xác định cáckhoản được phân phối cho các đối tượng và so sánh với số đã tạm phân phối trongnăm

- Nếu số tạm nộp, tạm phân phối nhỏ hơn số phải nộp, được phân phối thực tế, kếtoán phản ánh số phải nộp, được phân phối bổ sung:

+ Phản ánh số lãi chia thêm cho các bên góp vốn liên doanh, các cổ đông:

Nợ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối nămtrước

Có TK 111, 112, 3388: Số tiền lãi chia thêm

+ Số lãi trích lập thêm vào các quý doanh nghiệp:

Nợ TK 4211: Số lợi nhuận trích quỹ bổ sung

Có TK 414: Số trích thêm vào quỹ đầu tưphát triển

Có TK 353: Số trích thêm vào quỹ khenthưởng, phúc lợi

+ Bổ sung thêm vốn đầu tư của chủ sở hữu từ lợi nhuận:

Nợ TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốinăm trước

Có TK 411: Bổ sung vốn đầu tư của chủ sởhữu từ lợi nhuận

- Nếu các khoản trích lập quỹ, bổ sung vốn kinh doanh lớn hơn số thực tế đượctrích, kế toán ghi giảm số đã trích lập, kế toán ghi:

Nợ TK 414, 353: Ghi giảm quỹ (Sổ quỹ tríchthừa)

Có TK 4211: Số lãi phân phối thừa cho cácquỹ

Trang 10

- Trường hợp số tiền chia liên doanh, chia lái cho các cổ đông lớn hơn số thực tếđược chia, kế toán chuyển thành khoản phải thu hoặc chuyển sang số tạm chia củanăm nay (N+1):

+ Nếu chuyển thành số phải thu, kế toán ghi:

Nợ TK 1388: Số lợi nhuận chia thừa phải thu hồi

Có TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối năm trước

+ Nếu, chuyển thành số tạm chia của năm nay:

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Séc, giấy báo có của ngân hàng…

- Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết thanh toán; Sổ nhật ký bán hàng, thu tiền, chi tiền;Các sổ kế toán chi tiết khác và một số loại sổ liên quan

II THỰC TRẠNG

Trang 11

1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Tân Thịnh Phát

- Địa chỉ: Số 3, Tổ 1, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Lịch sử hình thành: Công ty được thành lập từ năm 2008, ngành nghề chung là sảnxuất và kinh doanh thương mại Sau 6 năm hình thành và phát triển, Tân Thịnh Phátkhông ngừng mở rộng quy mô về ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, về mạng lướikhách hàng, về tài chính, nhận sự, …

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên

2 Trích dẫn nghiệp vụ liên quan xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh; định khoản và chứng từ sử dụng:

Tại Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Tân Thịnh Phát (Công ty hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ) có tình hình trong tháng 1/2022 như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Số dư đầu kỳ

TK 111: 750.000 TK 157_ĐL Hòa Mai: 230.000

TK 112: 1.200.000

Trong tháng 1/2022 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Ngày 3/1, xuất kho thành phẩm bán cho Công ty TNHH Đông Hà với giá vốn trịgiá 90.000, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 180.000, Công ty TNHH Đông Hàchưa thanh toán tiền

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho số 1, Hóa đơn GTGT số 1

Trang 12

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho số 2, Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT số 2, Giấy báo Nợ số 1, Phiếu chi số 1

Nợ TK 152: 54.000

Nợ TK 133: 5.400

Có TK 515: 1.782

Có TK 112: 57.618

5 Ngày 15/1, nhượng bán một thiết bị tài sản cố định đang sử dụng ở công ty Thiết

bị có nguyên giá 42.000, giá trị hao mòn lũy kế 21.500 Thiết bị được bán với tổnggiá thanh toán 28.600, thuế GTGT 10% Khách hàng đã thanh toán bằng chuyểnkhoản (đã nhận được giấy báo Có)

Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT số 4, giấy báo Có số 1

Nợ TK 811: 20.500

Trang 13

6 Ngày 19/1, Công ty TNHH Đông Hà thông báo 1/5 lô thành phẩm ngày 3/1 bị lỗi

kỹ thuật và yêu cầu trả lại số hàng lỗi đó Công ty chấp nhận, hàng đã được nhậpkho đầy đủ

7 Ngày 22/1, Chuyển lô nguyên vật liệu tham gia góp vốn liên doanh với Công ty

Cổ phần điện lạnh Hà Linh, giá trị xuất kho 185.000 Giá trị vốn góp được đánh giá

là 210.000 Chi phí vận chuyển chi hộ cơ sở liên doanh đã thanh toán bằng tiền mặt2.640, đã bao gồm thuế 10%

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất số 4, Phiếu chi số 2

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT số 5, giấy báo Có số 2

Trang 14

* Kết chuyển doanh thu

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

* Kết chuyển chi phí

Nợ TK 911: 329.020

Trang 15

* Kết chuyển lãi cuối kỳ:

Lợi nhuận trước thuế = 487.782 - 329.020 = 158.762

Lợi nhuận trước thuế > 0: Doanh nghiệp lãi

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là

Đơn vị: Công Ty TNHH Sản Xuất và

Thương Mại Tân Thịnh Phát

Địa chỉ: Số 3, Tổ 1, Phường Quan Hoa,

Mẫu số S03a-DN

(Ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày

Trang 16

Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2022

STTdòng

Sốhiệu

TK đốiứng

Trang 18

Cộng chuyển sang trang sau x x x 2.626.896,4 2.626.896,4

- Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 01

Đơn vị: Công Ty TNHH Sản Xuất và

Thương Mại Tân Thịnh Phát

Địa chỉ: Số 3, Tổ 1, Phường Quan Hoa,

Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Năm 2022 Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh

Số hiệu 911

Trang 19

Số tiền

Số hiệuNgày

tháng

Trangsổ

71131/1/

Đơn vị: Công Ty TNHH Sản Xuất và

Thương Mại Tân Thịnh Phát

Mẫu số S03b-DN

(Ban hành theo Thông tư số

Trang 20

Địa chỉ: Số 3, Tổ 1, Phường Quan

Hoa, Quận Cầu Giấy Hà Nội.,

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Năm 2022 Tên tài khoản: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TK đốiứng

Số tiềnSố

hiệu

Ngày

tháng

Trangsổ

Trang 21

thực tế, quy mô của công ty Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán hạch toánđúng tài khoản, số tiền và ghi vào số đúng với ngày phát sinh nghiệp vụ.

DANH MỤC THAM KHẢO:

1, Tài liệu:

- Giáo trình Kế Toán Tài Chính, nhà suất bản Tài Chính, đại học Tài nguyên

và Môi Trường Hà Nội

- Slide môn học Kế Toán Tài Chính 1

2, Website:

http://ketoanhanoigroup.org/ke-toan-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh/

https://httl.com.vn/wiki/nhiem-vu-cua-ke-toan-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh/https://luatminhkhue.vn/huong-dan-hach-toan-tai-khoan-421-loi-nhuan-sau-thue-chua-phan-phoi-cua-doanh-nghiep.aspx

va-thuong-mai-tan-thinh-phat.htm

https://123docz.net/document/2852851-bao-cao-tot-nghiep-cong-ty-tnhh-san-xuat-tan-thinh-phat.html/

https://www.yellowpages.vn/lgs/1187694051/cong-ty-tnhh-san-xuat-va-thuong-mai-thuong-mai-tan-thinh-phat/

Trang 22

https://www.tratencongty.com/company/3f47d58e-cong-ty-tnhh-san-xuat-va-DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TSCĐ: Tài sản cố định

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

Công ty TNHH: Công ty trách nhiêm hữu hạn

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế:

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

BHTN: bảo hiểm tự nguyện

TK: Tài khoản

Thuế GTGT: thuế Giá trị gia tăng

Ngày đăng: 17/07/2023, 09:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w