HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA Sin
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MISA
Sinh viên thực hiện : Đỗ Linh Chi
Giảng viên hướng dẫn : TS Ngô Thị Thu Hương
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tác giả
Đỗ Linh Chi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giảng viên Chương trình Chất lượng cao – Học viện Ngân Hàng đã chỉ dạy cho em những kiến thức và kinh nghiệm quan trọng cùng với những sự hướng dẫn nhiệt tình Đặc biệt là TS Nguyễn Thị Thu Hương đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành khóa luận này
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MISA, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc, các anh chị đồng nghiệp ở Công ty đã luôn nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại công ty
Trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận, do còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn và trình độ hạn chế mặc dù đã rất cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót
Vì vây, em kính mong nhận được sự giúp đỡ, ý kiến đóng góp từ các thầy cô để giúp luận văn của em trở nên hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VII DANH MỤC HÌNH IX
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
7 NỘI DUNG, KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN, ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 5
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ 5
1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ 6
1.2 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 9
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 10
1.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 21
1.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 24
1.3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 26
1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
1.4 ÁP DỤNG IFRS 15 TRONG VIỆC GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 30
1.4.1 Một số nét giới thiệu chung về chuẩn mực IFRS 15 và VAS 14 30
1.4.2 Sự khác biệt giữa VAS 14 và IFRS 15 31
Trang 5TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Misa 35
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Misa 38
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 41
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Misa 41
2.2.2 Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty cổ phần Misa 43
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CCDV VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 47
2.3.1 Thực trạng kế toán doanh thu CCDV và các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty cổ phần Misa 47
2.3.2 Thực trạng kế toán GVHB tại công ty cổ phần Misa 57
2.3.3 Thực trạng kế toán CPBH và CP QLDN tại công ty cổ phần Misa 59
2.3.4 Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính tại công ty cổ phần Misa 63
2.3.5 Thực trạng kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác tại công ty cổ phần Misa 65
2.3.6 Thực trạng kế toán CP thuế TNDN tại công ty cổ phần Misa 67
2.3.7 Thực trạng kế toán xác định KQKD tại công ty cổ phần Misa 67
2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CCDV VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 71
2.4.1 Kết quả đạt được 71
2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 75
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CCDV VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 76
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CCDV VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 76 3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU
Trang 6TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa Từ viết tắt Nguyên nghĩa
nghiệp
mềm
Trang 8
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ 12
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT 12
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 13
Sơ đồ 1 4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
Sơ đồ 1 5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 1 6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 19
Sơ đồ 1 7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1 8 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 1 9 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 24
Sơ đồ 1 10 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 25
Sơ đồ 1 11 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 26
Sơ đồ 1 12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 28
Sơ đồ 1 13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 1 14 Qui trình sản xuất kinh doanh của công ty 38
Sơ đồ 1 15 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Misa 38
Sơ đồ 1 16 Mô hình tổ chức của văn phòng Hà Nội 40
Sơ đồ 1 17 Tổ chức bộ máy kế toán 42
Sơ đồ 1 18 Trình tự ghi sổ kế toán máy của Công ty 45
Bảng 1 1 Bảng so sánh VAS 14 và IFRS 15 31
Bảng 1 2 Các sản phẩm kinh doanh MISA 37
Bảng 1 3 Hệ thống chứng từ của Công ty 43
Bảng 1 4 Các bảng kê chứng từ 44
Trang 9Biểu 2 1 Đơn đặt hàng 49
Biểu 2 2 Hóa đơn GTGT 52
Biểu 2 3 Phiếu thu 54
Biểu 2 4 Phiếu chi (TK 641) 61
Biểu 2 5 Phiếu chi (TK 642) 63
Biểu 2 6 Giấy báo CÓ của ngân hàng BIDV 64
Biểu 2 7 Báo cáo KQKD 70
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Giao diện phân hệ phần mềm kế toán máy SME 2022 46
Hình 2 Quy trình bán hàng 48
Hình 3 Màn hình nhập liệu doanh thu bán hàng và CCDV 51
Hình 4 Giao diện làm việc trong phân hệ Quỹ 53
Hình 5 Màn hình dữ liệu Phiếu thu 54
Hình 6 Giao diện mở sổ chi tiết TK 511 55
Hình 7 Giao diện hạch toán hàng bán bị trả lại 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay với mục tiêu hàng đầu là hướng tới sự phát triển mạnh mẽ hơn và tối đa hoá lợi nhuận trong tương lai Để có thể hoàn thành mục tiêu đó việc quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD là vấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đó cũng là một trong những nhiệm vụ của công tác kế toán, đặc biệt là trong doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phần mềm như Công ty Cổ phần MISA
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có rất nhiều phần mềm kế toán
đa dạng khác nhau về quy mô, lĩnh vực, nhu cầu và tính chất kinh doanh Các phần mềm kế toán thường được thiết kế linh hoạt với giao diện đơn giản, thân thiện, dễ dàng tiếp cận và sử dụng, bảo trì nhanh chóng đang trở nên phù hợp và hữu ích hơn bao giờ hết đối với nhu cầu kế toán hiện nay Với những dịch vụ sản phẩm đa dạng
và linh hoạt đi kèm với công tác quản lý kinh doanh và kiểm soát doanh thu, chi phí hiệu quả, MISA đã và đang trở thành công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực phát triển và triển khai ứng dụng phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MISA, em đã được tìm hiểu thực
tế, nâng cao kiến thức và học hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán Qua
đó, em đã có nhận thức cụ thể hơn về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD, cũng như tầm quan trọng của kiểm soát doanh thu, chi phí trong sự phát triển của các công ty
Chính vì vậy nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA” là khóa luận chuyên ngành của mình Khóa luận chuyên ngành của em sẽ làm rõ tình hình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA trong niên độ kế toán 2021 Bên cạnh đó, em sẽ đưa ra đánh giá về những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kể toán doanh thu cung cấp dịch
vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA
Trang 12thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quảng Ích” Đầu tiên, Tác giả đã nghiên cứu lập luận, phân tích một cách chặt chẽ thực trạng của công ty phần mềm Thứ hai, Tác giả đã chỉ ra những hạn chế rất rõ trong bộ máy kế toán của công ty như bộ phận quản lý chưa thực sự chú trọng đến việc quản lý công công việc của từng bộ phận phần hành, trình độ kế toán còn thấp chưa đủ nhạy bén trước sự thay đổi của công nghệ thông tin hay áp dụng luật, thông tư mới ban hành Xong sau đó tác giả đã đề xuất hàng loạt các giải pháp lẫn kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty
Cổ phần Phần mềm Quảng Ích Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này tác giả không đề cập đến sự khác biệt giữa kế toán Việt Nam và kế toán Quốc tế làm bài luận giảm đi tính cập nhật
Hoàng Thúy Hân (2017), Học viện ngân hàng, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế
“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty cổ phần Stevia Ventures”, bài viết này tác giả đã đưa ra những vấn đề mang tính lý luận
về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD đầy đủ và chính xác đồng thời tác giả cũng cập nhật sự khác biệt giữa kế toán Việt Nam và kế toán Quốc tế và đưa ra
lộ trình áp dụng cụ thể
Trần Kim Ngân (2021), Học viện tài chính, Luận văn tốt nghiệp “Kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Travelite Việt Nam” Cũng giống những bài luận khác bài luận này cũng đã nếu rất rõ về cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp
để hoàn thiện kế toán bán hàng xác định KQKD Sau đó, tác giả đã đưa ra kết luận rằng: Công tác kế toán ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc do nhà nước quy định mà còn tùy thuộc vào hình thức kinh doanh và công tác kế toán mà mỗi đơn vị sẽ lựa chọn một hình thức tổ chức kế toán đơn giản, gọn nhẹ để giảm bớt những công việc hằng ngày và đồng thời cũng tránh được những sai sót trong công tác kế toán, đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán
Lê Phương Liên (2018), Học viện ngân hàng, Luận văn thạc sỹ “Tổ chức hệ thống thông tin tại Công ty Cổ phần MISA” Đây là một trong số ít những bài viết về cùng một đơn vị nghiên cứu với em Ở bài nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra những lập luận về hệ thống thông tin kế toán đồng thời nêu ra các thực trạng hệ thống thông tin
kế toán trong việc xây dựng hệ thống chứng từ kế toán, báo cáo kế toán, kiểm soát nội bộ, đi sâu vào phân tích hai quy trình chính trong Công ty Cổ phần MISA là quy
Trang 13trình bán hàng - thu tiền và quy trình mua hàng - thanh toán Bên cạnh đó tác giả cũng
đã đề xuất giải pháp để hoàn thiện hệ thống
Như vậy, tính đến nay có rất nhiều bài nghiên cứu về đề tài kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD Tuy nhiên chưa nghiên cứu nào thực hiện về
đề tài này tại công ty Cổ phần MISA Vì vậy, trong khóa luận này của mình, em sẽ nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA”
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD
- Làm rõ thực trạng kế toán kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA
- Đánh giá thực trạng và đưa ra kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA
- Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ số liệu, chứng từ, sổ sách về nội dung kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần MISA
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD trong doanh nghiệp được lập luận như thế nào?
-Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định KQKD tại công
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát các quy trình, công việc hàng
Trang 14- Phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu: Các số liệu được thu thập từ nguồn
dữ liệu thứ cấp và sơ cấp: Hệ thống thông tư, nghị định của quốc hội, các Bộ, ngành
về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; Nguồn sổ sách, chứng từ kế toán tại đơn vị
- Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Các dữ liệu thu thập từ Công ty Cổ phần MISA cũng như từ các Thông tư nghị định, các nguồn dữ liệu trên Internet
sẽ được kiểm tra, phân loại, sau đó sẽ tiến hành thống kê, phân tích và xử lí
7 Nội dung, kết cấu của đề tài
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
- Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần MISA
- Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần MISA
Trang 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Các khái niệm cơ bản, đặc điểm và nhiệm vụ kế toán cung cấp dịch
vụ trong doanh nghiệp dịch vụ
Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các giai đoạn: sản xuất - lưu thông - phân phối - tiêu dùng Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
Tiêu thụ hay kinh doanh là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị "tiền tệ" và hình thành kết quả kinh doanh Doanh nghiệp với tư cách
là người cung cấp dịch vụ phải chuyển giao sản phẩm cho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên Quá trình cung cấp dịch vụ được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó
Doanh thu cung cấp dịch vụ là một chỉtiêu quan trọng đối với công ty thương mại, dịch vụ Chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp những căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ Nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyển sở hữu một vật nào cả Còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào”
Trang 16khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Như vậy, có thể thấy bản chất của dịch vụ như sau:
- Là quá trình vận hành các hoạt động, hành vi dựa vào các yếu tố vô hình nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng
- Gắn liền với hiệu suất/ thành tích bởi mỗi dịch vụ đều gắn với mục tiêu là mang lại giá trị nào đó cho người tiêu dùng Hiệu suất ở đây chính là những tiện ích, giá trị và giá trị gia tăng mà khách hàng nhận được sau khi sử dụng dịch vụ
- Là một quá trình, nó diễn ra theo một trình tự nhất định bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước khác nhau Trong mỗi giai đoạn đôi khi sẽ có thêm nhiều dịch vụ phụ, dịch vụ cộng thêm
1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phi đã bỏ ra và doanh thu đã thu về trong
kỳ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi và ngược lại, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ
Trong bối cảnh đa phương hóa, toàn cầu hóa như hiện nay, dịch vụ đang là một trong những ngành kinh doanh được kỳ vọng sẽ phát triển nhanh chóng trong tương lai Khác với hàng hóa, vật chất thì dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt đòi hỏi công tác kế toán phải chặt chẽ, linh hoạt
Trang 17-Tính không đồng nhất: Rất khó để có một tiêu chuẩn chung nào để đánh giá được chất lượng của dịch vụ
-Tính không thể cất trữ: Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp
Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán
-Tính không chuyển quyền sở hữu được: Khi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua Khi mua
DV thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng DV, được hưởng lợi ích mà DV mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi
*Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ:
- Kinh doanh dịch vụ thường bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ giáo dục v.v
- Đối tượng phục vụ của ngành dịch vụ thường không ổn định và biến đổi rất phức tạp, tổ chức hoạt động dịch vụ cũng phân tán và nhỏ lẻ Do đó đòi hỏi công tác
kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ không những phải rất chặt chẽ mà còn linh động, phù hợp với đặc thù của từng đơn vị
*Các phương thức cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
- Phương thức cung ứng dịch vụ nội địa
Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức CCDV phổ biến nhất trong các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay khi các dịch vụ được cung ứng và thực hiện ngay cho các khách hàng trong nước
Đặc điểm của CCDV nội địa là dịch vụ được luân chuyển ngay trong nước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế toán không quá phức tạp Dịch vụ thường được cung cấp với giá trị không quá lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng dịch
vụ và phương thức thanh toán Trong CCDV nội địa thường gồm các phương thức sau:
+ Cung cấp dịch vụ trực tiếp: theo hình thức này, dịch vụ được DN giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi CCDV cho khách hàng, đại diện
Trang 18khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hoặc kiểm soát dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng Khi đó, dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ
+ Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: hình thức này thường được sử dụng đối với những dịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giai đoạn mới hoàn thành như dịch vụ chuyển giao công nghệ nghiên cứu, dịch vụ bảo hiểm tử kỳ, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống công nghệ thông tin, quản trị mạng v.v Theo hình thức này, dịch vụ được cung cấp nhiều lần theo định kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua nhiều kỳ kế toán mới hoàn thành và thực hiện đầy đủ giá trị
+ Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: dịch vụ trả chậm, trả góp là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà CCDV và các khách hàng tham gia
sử dụng dịch vụ Phương thức này thường được các DN sử dụng khi cung cấp các loại dịch vụ có giá trị rất lớn, có tính rủi ro cao hoặc cung cấp cho các đối tượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu năm của doanh nghiệp
- Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
Là phương thức CCDV ra bên ngoài lãnh thổ của DN Dịch vụ được coi là cung cấp ngoài lãnh thổ trong những trường hợp sau: Dịch vụ xuất cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, Việt kiều thu bằng ngoại tệ; dịch
vụ cung cấp cho nước ngoài thông qua các hiệp định thương mại, nhân đạo, cứu trợ v.v
Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời
kỳ
*Các phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán ngay
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người CCDV ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát dịch
vụ bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc, thanh toán qua ngân
Trang 19hàng, ủy nhiệm chi hoặc có thể bằng hàng hóa Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ
-Phương thức thanh toán yêu cầu tạm ứng
Nhà cung cấp sẽ yêu cầu khách hàng ứng trước một khoản tiển và khách hàng
sẽ thanh toán nốt phần giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhà cung cấp hoàn thành xong đơn hàng cho khách hàng
-Phương thức thanh toán yêu cầu tạm ứng
Nhà cung cấp sẽ yêu cầu khách hàng ứng trước một khoản tiển và khách hàng
sẽ thanh toán nốt phần giá trị còn lại của hợp đồng sau khi nhà cung cấp hoàn thành xong đơn hàng cho khách hàng
-Phương thức thanh toán chậm trả
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về dịch vụ, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian
1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
Cung cấp dịch vụ là khâu cuối cùng quan trọng trong doanh nghiệp dịch vụ,
có vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy để quản lý tốt quá trình cung cấp dịch vụ nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh như mong muốn,
kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình cung cấp dịch vụ về giá trị theo từng nhóm dịch vụ, từng khách hàng và nhà cung cấp
-Theo dõi công nợ phải thu, phải trả của từng đối tượng, phản ánh và giám sát chính xác tình hình thu hồi tiền và sự luân chuyển tiền vốn kinh doanh
-Tính toán chính xác giá vốn của nhóm dịch vụ, kết hợp với số liệu doanh thu,
từ đó xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh
-Quản lý doanh thu, chi phí theo từng nhóm dịch vụ, từng đối tượng theo từng
Trang 20bộ phận liên quan nhằm hoàn thiện hoạt động cung cấp dịch vụ Định kỳ, kế toán tiến hành hoạt động phân tích đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, lợi nhuận và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh nhằm giúp Ban Giám Đốc có cách nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh
thu
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành đã nêu:
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông
Các khoản giảm trừ Doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán
Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
*Chứng từ: Để ghi nhận doanh thu thì kế toán sử dụng các chứng từ trực tiếp
là hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,
*Tài khoản: Hiện nay, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, kế toán sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngoài ra còn sử dụng các tài khoản TK 111, TK 112, Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
*Kết cấu của tài khoản 511:
Bên nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh Bên có:
Trang 21Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong
kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Đối với hàng bán bị trả lại, phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
- Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán Cuối kỳ, kết chuyển toàn
bộ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
*Kết cấu tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu:
Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2
+Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
+Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lạ
+Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Trang 22Sơ đồ 1 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT
Trang 23*Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1 3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành, Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh, đầu tư bất động sản như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ: Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng,
* Tài khoản: Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
*Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
Bên nợ
+ Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành; Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
Trang 24BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư; Chi phí của nghiệp
vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong
kỳ sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh; Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) với doanh nghiệp sản xuất
Kết cấu tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn
số đã lập năm trước chưa sử dụng hết), Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
Bên có: Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 -Thành phẩm, Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp tính GVHB
Để tính giá trị xuất của hàng hóa tồn kho, theo thông tư 200 kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được
áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể
áp dụng được phương pháp này
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng
Trang 25tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn
cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm) Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật
tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i) / (Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng
Trang 26kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1 4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên (trang bên)
Trang 27Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chi phi sản xuất chung cổ định Hàng bán bị trả lại nhập kho
không được phân bổ được ghi
vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá mức
bình thường không được tinh
vào nguyên giá TSCĐ
Trang 28Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ của các đơn vị thương mại
Sơ đồ 1 5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm
Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
Trang 29* Kết cấu của tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Bên có: Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ; Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1 6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 30b) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động,
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên có
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911
- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 31Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1 7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
a) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Doanh thu hoạt động tài chính, dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trang 32Sơ đồ hạch toán
b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Khái niệm:
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, đầu
tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh,
dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ
giá hối đoái
Sơ đồ 1 8 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 33- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* TK 635 không có số dư cuối kỳ
* TK 635 không có tài khoản cấp 2
Sơ đồ hạch toán
Trang 34Sơ đồ 1 9 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác
a) Kế toán thu nhập khác
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Thu nhập khác là khoản thu nhập được tạo ra từ hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
* Chứng từ: Kế toán thu nhập khác sử dụng hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, phiếu thu, …
Trang 35* Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 711 - Thu nhập khác, Tài khoản 711 chỉ phản ánh bên có, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1 10 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
b) Kế toán chi phí khác
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Chi phí khác là khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Trang 36
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1 11 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Chi phí thuế TNDN là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
*Tài khoản: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
* Kết cấu của Tài khoản TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)
Trang 37- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm)
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211)
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát
Trang 38Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1 12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN
1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành:
Kế toán xác định kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
*Tài khoản: Kế toán sử dụng tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
Trang 39* Kết cấu của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi
Bên có
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán trong kỳ; Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1 13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 401.4 Áp dụng IFRS 15 trong việc ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.4.1 Một số nét giới thiệu chung về chuẩn mực IFRS 15 và VAS 14
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB) ban hành chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 15 doanh thu từ hợp đồng với khách hàng” (IFRS 15) vào tháng 5/2014
và có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/01/2018 IFRS 15 “Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng” ra đời thay thế các chuẩn mực và quy định sau: IAS 11, IAS 18, IFRIC 13, IFRIC
15, IFRIC 18 của IASB, SIC 31 của FASB So với những chuẩn mực và quy định được thay thế thì IFRS 15 sẽ có điểm mới về phương thức xác định doanh thu Cụ thể sẽ bao gồm 5 giai đoạn: Xác định hợp đồng với khách hành -> Xác định nghĩa vụ thực hiện -> Xác định giá trị giao dịch -> Phân bổ giá trị giao dịch cho từng nhiệm vụ trong hợp đồng -> Ghi nhận doanh thu khi từng nhiệm vụ được hoàn thành
Mục tiêu của chuẩn mực IFRS 15 là thiết lập các nguyên tắc cho các đơn vị có thể áp dụng để báo cáo các thông tin hữu ích đến người sử dụng báo cáo tài chính về bản chất, số tiền, thời gian và sự không chắc chắn của các khoản doanh thu và dòng tiền thu được từ hợp đồng với khách hàng Việc áp dụng Chuẩn mực IFRS 15 là bắt buộc kể từ năm báo cáo bắt đầu từ ngày 01/01/2018 trở về sau Việc áp dụng sớm hơn là không được phép
IFRS 15 yêu cầu các đơn vị áp dụng IFRS phải ghi nhận các giao dịch thanh toán trên cơ sở cổ phiếu vào Báo cáo tài chính như các cổ phiếu được cam kết (granted shares), quyền chọn cổ phiếu (share options), quyền tăng giá cổ phiếu (share apprication rights) bao gồm cả các giao dịch với nhân viên và các đối tượng khác được thanh toán bằng tiền mặt, các tài sản khác hay các công cụ vốn Chuẩn mực cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các giao dịch thanh toán trên cơ sở cổ phiếu
và thanh toán bằng tiền mặt được chi trả bằng công cụ vốn cũng như các giao dịch
mà đơn vị hay nhà cung cấp được quyền lựa chọn bằng tiền mặt hay công cụ vốn
Ở Việt Nam quy định về doanh thu nhà nước cũng đã ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) Doanh thu và thu nhập khác (ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 với mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và