LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam” là công trình nghiên cứu
Trang 1- -
TẠ THỊ HỒNG XIÊM
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 17014127655491000000
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ THANH TÌNH
Hà Nội, Năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam”
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các thầy cô trường Học viện
Ngân hàng, Ban chủ nhiệm và các thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán, Ban
lãnh đạo và toàn thể các cán bộ khoa Sau đại học của trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo TS Bùi Thị Thanh Tình
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên em trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên công
ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam nơi em hiện đang công tác đã nhiệt tình
hỗ trợ, giúp đỡ, cung cấp những thông tin hữu ích để em thực hiện Luận văn
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 8
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí 12
1.1.3 Kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh 18
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 20
1.2.1 Kế toán doanh thu 20
1.2.2 Kế toán chi phí 23
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 28
1.3.1 Mục tiêu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 28
1.3.2 Nội dung kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 29
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
Trang 62.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 42
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 45
2.1.4 Đặc điểm về công tác kế toán tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam 47
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 52
2.2.1 Các giao dịch đầu tư và huy động vốn tại VFL 49
2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam 52
2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam 61
2.2.4 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam 68
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 70
2.3.1 Thực trạng phân loại doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 70
2.3.2 Thực trạng lập dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 71
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM 77
2.4.1 Những kết quả đạt được 77
2.4.2 Một số hạn chế 79
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN, DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM 84
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM 84
Trang 73.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI
CHÍNH VIỆT NAM 84
3.2.1 Cải thiện phần mềm hỗ trợ kế toán để đáp ứng tốt hơn chất lượng kế toán 84
3.2.2 Hoàn thiện bộ máy kế toán và cải thiện cơ sở hạ tầng kế toán 85
3.2.3 Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 86
3.2.4 Hoàn thiện kế toán các khoản mục chi phí 87
3.2.5 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị 87
3.3 KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT NỐI TÀI CHÍNH VIỆT NAM 92
3.3.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 92
3.3.2 Về phía Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 - Mô hình cho vay ngang hàng truyền thống 42
Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy quản lý tại VFL 45
Bảng 2.1 - Bảng kế hoạch kinh doanh bộ phận KHCN 6 tháng cuối năm 2022 73
Bảng 2.2 - Bảng kế hoạch kinh doanh bộ phận KHDN 6 tháng cuối năm 2022 74
Bảng 2.3 - Bảng Kế hoạch kinh doanh do bộ phận kế toán lập 75
Bảng 3.1 Bảng phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 88
Bảng 3.2 Báo cáo kiểm soát chi phí bộ phận 89
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận …/toàn công ty 90
Bảng 3.4 Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận tháng/năm/quý 91
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
P2P lending hay còn gọi là mô hình cho vay ngang hàng bắt đầu hình thành từ năm 2005 tại Anh Quốc, đến nay đã phát triển trên phạm vi toàn thế giới trong đó có Việt Nam P2P Lending là hoạt động được thiết kế và xây dựng trên nền tảng ứng dụng công nghệ số để kết nối trực tiếp người đi vay với người cho vay (nhà đầu tư) mà không thông qua trung gian tài chính như
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Mô hình P2P lending mang lại rất nhiều lợi ích vượt trội so với mô hình giải pháp tài chính truyền thống Từ đó giúp cho người cần vay và người cho vay có cơ hội liên kết với nhau để giải quyết hiệu quả, nhanh chóng các vấn đề tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp Công nghệ Blockchain mang lại rất nhiều lợi ích trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, trong đó phải kể đến sự phát triển của hoạt động cho vay ngang hàng P2P lending
Tính đến cuối năm 2021, cả nước có trên 150 công ty Fintech hoạt động Các công ty Fintech Việt Nam hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong
đó có khoảng hơn 40 công ty P2P Lending - Cho vay ngang hàng như Tima, Trustcircle, We Cash, Interloan, Lenbiz, Vnvon.com VNVON là Sàn Giao dịch P2P Lending trực thuộc công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam (VLF), thông qua bộ lọc công nghệ hiện đại áp dụng trong việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng VFL kết nối nhanh chóng nhà đầu tư và doanh nghiệp có nhu cầu vốn một cách hiệu quả Hoạt động cho vay ngang hàng là hình thức vẫn còn mới mẻ tại Việt Nam nhưng đến nay đã phát triển nhanh chóng, đặt
ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này và VFL cũng không ngoại lệ Vấn đề đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty VFL là làm sao mở rộng quy mô hoạt động, thu hút được nhiều doanh nghiệp vay vốn
và cá nhân đầu tư, đảm bảo các doanh nghiệp có thể vay vốn với mức lãi suất,
Trang 11phí dịch vụ phù hợp, mặt khác các cá nhân đầu tư cũng được hưởng lợi tức hấp dẫn mà VFL thì vẫn tối đa hóa được lợi nhuận kinh doanh Trước thực tế trên, ban quản trị doanh nghiệp luôn phải tìm cách xác định chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua việc tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Bằng việc thực hiện tốt quá trình này, chủ doanh nghiệp sẽ xác định được lãi, lỗ, hiệu quả kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định điều hành phù hợp cho doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do vậy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng, cấp thiết và là công cụ quản lý hiệu quả của chủ doanh nghiệp
Trước tầm quan trọng đó, kết hợp với những kinh nghiệm làm việc thực
tế của mình, tôi đã lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình Tuy đây không phải là một đề tài mới nhưng nghiên cứu tại một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh dịch vụ tài chính, hoạt động trong lĩnh vực P2P Lending thì ít có tác giả thực hiện và cũng chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài trên tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam Vì vậy dựa trên yêu cầu của thực tế và các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này sẽ củng cố lại lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam, từ
đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như việc quản lý doanh nghiệp được hiệu quả hơn
2 Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu thu thập tài liệu tác giả có tìm hiểu và tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của mình Với mỗi
đề tài nghiên cứu, tác giả đều thể hiện những quan điểm khác nhau trên từng
Trang 12lĩnh vực nghiên cứu của mình
Qua tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau:
Qua tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau:
Khúc Thu Phương (2017), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần Charter Du lịch Việt Nam” đã
nghiên cứu và chỉ ra những nội dung như sau: Một là, tác giả đã tập trung làm
rõ các khái niệm, đặc điểm hoạt động kinh doanh lữ hành; những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh lữ hành trong
doanh nghiệp kinh doanh du lịch Hai là, Luận nêu ra thực trạng kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh lữ hành tại Công ty Cổ phần Charter Du lịch Việt Nam và đã đưa ra những đánh giá, nêu rõ mặt mạnh, những hạn chế cần phải hoàn thiện đối với kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh lữ hành ở đơn vị Ba là, Luận văn đã đưa ra một số
giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
lữ hành tại đơn vị Ngoài ra, luận văn còn làm rõ các điều kiện để đảm bảo việc thực hiện những giải pháp đề xuất này được khả thi cả về phía nhà nước, các cơ quan chức năng và tại Công ty Cổ phần Charter Du lịch Việt Nam
Lê Thị Thanh Nga (2018), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân” đã nghiên
cứu và chỉ ra những nội dung như sau: Một là, Luận văn đã làm rõ những lý
luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
dưới góc độ kế toán tài chính và dưới góc độ kế toán quản trị Hai là, Luận
văn chỉ ra thực trạng công tác kế toán hiện nay tại công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân hay hầu hết các doanh nghiệp vận tải là chỉ chú trọng đến các báo cáo tài chính theo quan điểm kế toán tài chính để phục vụ cho cơ quan chức
Trang 13năng nhà nước hay các nhà đầu tư, đối tác mà không quan tâm thực hiện công tác kế toán quản trị để phục vụ cho những quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những những nhược điểm trong công tác kế toán tài chính hiện hành vẫn đang được doanh nghiệp quan tâm, những
nguyên nhân của hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp Ba là, Luận văn đưa
ra được những giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và đề xuất các kiến nghị đến nhà nước và cơ quan chức năng; đến hiệp hội taxi; hay bản thân doanh nghiệp để thực hiện những giải pháp đề ra một cách thuận lợi và hiệu quả
Thái Minh Thúy (2019), “Kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Habeco” đã
nghiên cứu và chỉ ra các nội dung: Một là, Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Hai là, Luận văn
đã có những khảo sát thực tế về thực trạng công tác kế toán tại công ty đồng thời đưa ra những phân tích cụ thể về từng quy trình kế toán từ việc luân chuyển sổ sách chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng đến các phương pháp hạch toán chi tiết, đưa ra một số ví dụ cụ thể để minh họa cho những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Habeco Ba là, Luận
văn còn đưa ra một số giải pháp và điều kiện, nguyên tắc để thực hiện các giải pháp đó nhằm hoàn hiện công tác ké toán doanh thu, chi phí, nhất là việc đề xuất thêm một số tài khoản kế toán nhằm chi tiết hóa quá trình hạch toán kế toán tại Công ty Habeco
Nguyễn Thị Nga (2020), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội” đã nghiên cứu và chỉ ra
những nội dung như sau: Một là, luận văn hệ thống hóa và phân tích, làm rõ
Trang 14cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Hai là, luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội, làm rõ những kết quả đạt đƣợc trong quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Qua đó, cho thấy những hạn chế thiếu sót trong
công tác này Ba là, luận văn đã nêu rõ sự cần thiết, nguyên tắc và yêu cầu
hoàn thiện cũng nhƣ các giải pháp để thực hiện hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại tại Công ty Cổ phần Bến
xe Hà Nội
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp đã phân tích và làm rõ đƣợc những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh chỉ ra đƣợc những ƣu điểm, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp chọn nghiên cứu Tuy nhiên, theo tìm hiểu của Tác giả, chƣa có công trình nào nghiên cứu, phân tích một cách cụ thể, toàn diện về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một lĩnh vực kinh doanh khá đặc thù và mới mẻ nhƣ dịch vụ P2P Lending tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam Một phần kế thừa các công trình của các tác giả đã nghiên cứu trên đây và từ những vấn đề thực tế tại doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam, với đề tài “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam” tác giả mong muốn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với một công ty kinh doanh dịch vụ tài chính theo mô hình P2P Lending Nghiên cứu đặc điểm tổ chức kinh doanh, đặc điểm công tác kế toán và thực trạng kế toán doanh thu,
Trang 15chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty làm cơ sở để để từ đó đƣa
ra những ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ
Nghiên cứu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
5 Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập trung trả lời các câu hỏi
Trang 16nghiên cứu sau:
Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gồm những nội dung gì?
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công cổ phần kết nối tài chính Việt Nam như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?
Giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công cổ phần kết nối tài chính Việt Nam?
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kết nối tài chính Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thuế gián thu, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không được coi là doanh thu Các khoản vốn góp của các
cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không được gọi là doanh thu Như vậy, doanh thu thực chất là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bao gồm giao dịch vụ bán sản phẩm, hàng hoá; cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tài chính bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều 78, 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC nêu rõ: Doanh thu là lợi ích
Trang 18kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện được ghi nhận cụ thể đối với từng loại doanh thu tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu
và thu nhập khác”
Điều kiện ghi nhận doanh thu cụ thể theo chuẩn mực kế toán như sau:
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng
Trang 19với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho người mua Trường hợp doanh nghiệp vẫn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được gọi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận
* Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu cung cấp dịch vụ trong từng kỳ được xác định theo phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán Phần công việc hoàn thành có thể được xác định bằng một trong ba phương pháp đó là:
+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
+ So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành;
+ Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
* Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (doanh thu tài chính) được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Căn cứ vào bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh
Trang 20thu, doanh thu của doanh nghiệp được chia ra:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng chả chậm, trả góp; + Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào Công ty con; + Cổ tức và lợi nhuận được chia;
+ Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; + Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ; + Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động
khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu (hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp), nội dung cụ thể gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước: là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xoá
sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợ
Trang 21phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
+ Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
+ Các khoản thu khác
Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
bộ phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp
Căn cứ Điều 93 Thông tư 200/2014/TT-BTC thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thu tiền, doanh thu được chia thành:
- Doanh thu thu tiền ngay: Số doanh thu đã được khách hàng thanh toán
ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu
- Doanh thu trả chậm: Số doanh thu chưa được khách hàng thanh toán
tại thời điểm ghi nhận doanh thu
- Doanh thu nhận trước: Số tiền nhận trước cho số dịch vụ cung cấp
trong nhiều kỳ kế toán
Căn cứ vào phạm vi kinh doanh, doanh thu chia thành:
- Doanh thu nội bộ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường cho các đơn vị trong nội
bộ doanh nghiệp, tập đoàn
- Doanh thu bán ra ngoài: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường cho các đơn vị và cá nhân bên ngoài
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí
1.1.2.1 Khái niệm chi phí
Trang 22Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Thông tư 200/2014/TT-BTC Điều 82: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Dưới góc độ kinh tế, chi phí được dùng để xác định kết quả là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác gắn liền với số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong kỳ
Bản chất chi phí được dùng để xác định kết quả những hao phí về vật chất, lao động và phải gắn liền với số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong kỳ và khẳng định chi phí không bao gồm khoản phân phối cho chủ sở hữu
Trong doanh nghiệp cần phân biệt giữa chi tiêu và chi phí, mặc dù có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều thể hiện những khoản mà doanh nghiệp phải chi ra, tuy nhiên giữa hai khái niệm này có sự khác biệt về phạm vi, tính chất và thời điểm Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản mà cụ thể là tiền, không kể khoản chi đó dùng vào mục đích gì Chi phí được tính cho số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong một thời kỳ, tính cả số đã chi ra từ kỳ trước nhưng có liên quan đến kỳ này và không bao gồm những khoản chi phí SXKD của các kỳ tiếp theo
Điều kiện ghi nhận chi phí
Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Nguyên tắc kế toán các khoản chi
Trang 23phí” Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn có sự giảm sút lợi ích kinh tế nhăm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch và Chuẩn mực kế toán cụ thể để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được nghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ
sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được nghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.1.2.2 Phân loại chi phí
Trong hoạt động của doanh nghiệp chi phí được sử dụng để xác định kết quả hết sức đa dạng và phong phú Muốn quản lý chi phí một cách chặt chẽ từ
đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận thì nguqời ta phải tiến hành phân loại chi phí phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và quản lý, điều hành
Trang 24hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Các cách phân loại chi phí liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh thường được sử dụng ở các doanh nghiệp bao gồm:
Theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí:
Với cách phân loại này thì chi phí liên quan xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí chẳng hạn theo từng hoạt động kinh doanh cụ thể, theo từng sản phẩm kinh doanh cụ thể như chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng liên quan đến từng mặt hàng (lô hàng), chi phí trực tiếp được xác định cho từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí dựa vào chứng từ ban đầu
- Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng do vậy, chi phí này cần được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí khác nhau như chi phí quản lý toàn doanh nghiệp
Theo mục đích, công dụng của chi phí:
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kết quả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Chi phí bán hàng bao gồm: + Chi phí nhân viên bán hàng: Các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích trên lương theo quy định của nhân viên bảo quản, dự trữ hàng trong kho, nhân viên bán hàng
+ Chi phí vật liệu bao bì: Trị giá vật liệu, bao bì sử dụng cho hoạt động
dự trữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
Trang 25dịch vụ trong kỳ
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Trị giá dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động dự trữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động dự trữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí mua ngoài dịch vụ phục
vụ cho hoạt động hoạt động dự trữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh chung liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích trên lương theo quy định của cán bộ, nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu sử dụng cho quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung của toàn doanh nghiệp + Chi phí đồ dùng văn phòng: Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục
vụ cho hoạt động quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
+ Thuế và lệ phí
Trang 26+ Chi phí dự phòng: Bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng cho hợp đồng có rủi ro lớn, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí mua ngoài dịch vụ phục vụ cho hoạt động hoạt động quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
+ Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác ngoài những nội dung đã kể ở trên dùng cho hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và hoạt động chung toàn doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh về vốn bao gồm:
+ Chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, đầu tư về vốn
+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ
+ Chi phí lãi vay vốn, chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, lãi mua hàng trả chậm
+ Lỗ mua bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Trích lập dự phòng chứng khoán kinh doanh, đầu tư vốn vào đơn
vị khác
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị chênh lệch TSCĐ thanh lý, nhượng bán
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào Công ty con, Công ty liên danh, liên kết
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Trang 27+ Các khoản chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong kỳ
Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động
Căn cứ vào mối tương quan giữa chi phí và khối lượng hoạt động
- Chi phí cố định (định phí) là những chi phí mà tổng số không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì thay đổi Khi mức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị căn cứ giảm và ngược lại
- Chi phí biến đổi (biến phí) là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, biến phí cho đơn vị thì ổn định không thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố định phí lẫn biến phí
Cách phân loại này chỉ mang tích chất tương đối Nó có tác dụng trong phân tích dự đoán và xác định nhanh điểm hòa vốn
1.1.3 Kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Kết quả kinh doanh
Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Xác định kết quả kinh doanh” là
số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu
tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 28- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
Chức năng của kế toán tài chính là cung cấp thông tin ở dạng tổng quát trên phạm vi toàn doanh nghiệp cho các đối tượng bên ngoài cũng như cung cấp thông tin đểthực hiện chức năng của tài chính doanh nghiệp, cho nên kết quả kinh doanh của kế toán tài chính được xác định theo các nguyên tắc chung được thừa nhận
- Kết quả kinh doanh được xác định dựa trên giả định hoạt động liên tục, ít nhất là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường trong tương lai gần, vì vậy kết quả kinh doanh được xác định theo nguyên tắc:
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xác định theo kỳ kế toán, tức phải được báo cáo cho những khoảng thời gian nhất định, dài như nhau
- Chi phí của doanh nghiệp được tính toán theo nguyên tắc giá phí, hay còn gọi là giá gốc
- Chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính phải tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng, tức là khi giá gốc của tài sản cao hơn giá trị có thể thu hồi ở thời điểm báo cáo thì phần chênh lệch ghi nhận vào chi phí
- Doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh phải tuân thủ theo nguyên tắc khách quan, tức là phải dựa trên những căn cứ có thể kiểm soát được đó chính là hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ
1.1.3.2 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động thông thường bao gồm kết quả hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính
Trang 29Kết quả HĐKD
của DN =
Kết quả của HĐKD thông thường +
Kết quả HĐKD khác
Trong đó: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ
những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
- CP bán hàng
- CP quản lý
doanh nghiệp
KQ từ hoạt
động TC
= DT từ hoạt động TC - Chi phí hoạt
động TC
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác
và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1 Kế toán doanh thu
Kế toán doanh thu bao gồm: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán thu nhập khác
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Chứng từ kế toán
Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp:
Trang 30- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo có ngân hàng, séc
- Hợp đồng kinh tế
- Chứng từ kế toán khác có liên quan
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch
- Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và đƣợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý:
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- TK5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
-TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Chứng từ kế toán liên quan nhƣ phiếu nhập kho hàng trả lại
* Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 31- Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản: + TK 5211 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hoá đơn khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳ
+ TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”:Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
+ TK 5213 “Giảm giá bán hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản
giảm trừ doanh thu
1.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụng các chứng
từ chủ yếu sau:
- Giấy báo lãi, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng
- Thông báo nhận cổ tức và chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức
- Chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận
Trang 32được chia doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động
tài chính
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản thu nhập khác, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Các chứng từ kế toán khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 1.2.2 Kế toán chi phí
Các khoản chi phí bao gồm: Giá vồn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí mua hàng, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Bảng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Trang 33- Các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản chi phí tài chính, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu tính lãi
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính” để phản ánh các khoản chi phí tài chính của doanh nghiệp
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Hóa đơn GTGT, bản sao kê hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài
- Bảng tính và phân bổ lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, nhập kho
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
Trang 34- TK 6412 - Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, nhập kho
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh doanh nghiệp” để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 35- Giấy báo ngân hàng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 811 “Chi phí khác” để phản ánh các khoản chi phí khác theo các nội dung trên của doanh nghiệp
*Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên
thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành
* Chứng từ kế toán
- Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phiếu chi
- Giấy chi
- Giấy báo nợ
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Để phản ánh chi phí thuế TNDN phải nộp cho nhà nước doanh nghiệp
sử dụng tài khoản 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
Trang 36- Tài khoản 8211 dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Tài khoản
8211 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế
TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong
tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại trong năm
- Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản 8212 phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế
TNDN hoãn lại
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC - Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán
Trang 37bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Tài khoản 421 “LN sau thuế chưa phân phối” có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
+ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
* Phương pháp hạch toán: Phụ lục 1.12: Sơ đồ hạch toán xác định kết
quả kinh doanh
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.Tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.3.1 Mục tiêu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Mục tiêu tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Trang 38kinh doanh trong doanh nghiệp thể hiện qua:
- Xác định, mô tả mối quan hệ giữa quá trình tiêu dùng các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh với kết quả tạo ra từ quá trình đó nhằm xác định lượng giá hao phí của sản phẩm hình thành
- Xác lập mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu chi tiết cho từng loại sản phẩm nhằm cung cấp thông tin cụ thể cho các quyết định kinh doanh của nhà quản trị được hiệu quả hơn
- Cân nhắc giữa chi phí và lợi ích của sản phẩm sản xuất hoàn thành là
cơ sở để nhà quản trị xây dựng một chính sách giá bán hợp lý, có tính cạnh tranh và là cơ sở cho nhiều quyết định tác nghiệp khác
- Đánh giá thực trạng quản lý doanh thu, chi phí và dự báo tiềm năng của doanh nghiệp, xu hướng của thị trường cung cáp thông tin làm cơ sở cho việc hoạch định và đánh giá hiệu quả các chiến lược của doanh nghiệp
1.3.2 Nội dung kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Hệ thống dự toán
Căn cứ điểm 5.1 Điều 5 Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hệ
thống các chỉ tiêu dự toán bao gồm:
- Chỉ tiêu dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Chỉ tiêu dự toán sản lượng sản xuất sản phẩm, dịch vụ;
- Chỉ tiêu dự toán chi phí sản xuất, dịch vụ;
- Chỉ tiêu dự toán hàng tồn kho;
- Chỉ tiêu dự toán chi phí bán hàng;
- Chỉ tiêu dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chỉ tiêu dự toán vốn bằng tiền;
- Chỉ tiêu dự toán Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh;
- Chỉ tiêu dự toán Bảng cân đối kế toán
Trang 39 Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Xây dựng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là một việc quan trọng trong việc lập
kế hoạch đối với tất cả hoạt động kinh tế Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức Trong các doanh nghiệp dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là bộ phận dự toán quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh được lập đầu tiên là cơ sở để xây dựng các dự toán khác
Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trình bày chi tiết việc tiêu thụ sản phẩm trong các kỳ sắp tới cho tất cả các mặt hàng, nhóm hàng và được xem xét là chìa khoá của toàn bộ quá trình lập dự toán vì tất cả các dự toán khác đều phụ thuộc vào dự toán này Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ được soạn thảo dựa trên các dự báo về tiêu thụ sản phẩm Khi dự báo về khả năng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải xem xét nhiều yếu tố ảnh hưởng như:
- Khối lượng và kết cấu hàng hoá tiêu thụ còn tồn tại của kỳ trước
- Chính sách giá cả kỳ tới của doanh nghiệp
- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp
- Chính sách tiếp thị, quảng cáo và khuyếch trương sản phẩm, khuyến mại
- Xu hướng của ngành kinh doanh
- Các chính sách kinh tế hiện hành
- Các phương thức tiêu thụ, phương thức, phương tiện đã có của doanh nghiệp với khách hàng của doanh nghiệp
- Các sản phẩm mới của doanh nghiệp cùng ngành
Các nhà dự báo nghiên cứu các số liệu tiêu thụ sản phẩm trong mối liên
hệ với các nhân tố khác nhau và dự toán doanh thu được lập bằng cách nhân
số lượng tiêu thụ dự kiện với giá bán Trong đó:
- Dự toán về số lượng tiêu thụ phải xây dựng chi tiết theo từng nhóm, mặt hàng, cho từng bộ phận kinh doanh
- Dự toán về đơn giá bán phải được xây dựng chi tiết trong các trường hợp
Trang 40chưa đạt tới điểm hoà vốn, tại điểm hoà vốn, vượt điểm hoà vốn trong điều kiện bình thường và trong trường hợp có những thay đổi về chi phí khả biến, chi phí bất biến, ảnh hưởng của tỷ giá, điều kiện giao hàng, lãi vay ngắn hạn
Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ được lập chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm mặt hàng bán ra phải xét trên mối quan hệ chặt chẽ với kết càu bán hàng để có thể thu được lợi nhuận cao với chi phí bỏ ra thấp nhất Việc lập dự toán doanh thu phải khoa học, hợp lý, là cơ sở để xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau nay, lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn, liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ khác nhau Chính vì vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp
Dự toán chi phí sản xuất, dịch vụ
Bao gồm dự toán số lượng mua và chi phí giá vốn hàng bán
Dự toán số lượng mua là việc dự kiến số hàng hóa cần phải mua để đáp ứng yêu cầu tiêu thụ Lập dự toán về số lượng mua cần phải căn cứ vào dự toán tiêu thụ về khối lượng hàng hóa tiêu thụ, sản phẩm tồn kho đầu kỳ và sản phẩm tồn kho cuối kỳ theo dự kiến
Dự toán chi phí sản xuất, dịch vụ: Bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua Chi phí mua hàng bị ảnh hưởng bởi số lượng mua, đơn giá mua Khi lập
dự toán mua hàng ngoài việc chú ý đến đến các yếu tố ảnh hưởng nói trên cần phải xem xét đến lượng hàng hóa mua vào, tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ