Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, thông qua quá trình thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn của các anh chị phòng kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tỉ mỉ tận tình c
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI -
YSHIKO LED
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Oanh Lớp niên chế : K21KTDNK Khoá học : 2018 - 2022
Mã sinh viên : 21A4020450 Giảng viên hướng dẫn : TS.Đặng Thị Bích Ngọc
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!! 17014126687291000000
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI -
YSHIKO LED
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Oanh Lớp niên chế : K21KTDNK Khoá học : 2018 - 2022
Mã sinh viên : 21A4020450 Giảng viên hướng dẫn : TS.Đặng Thị Bích Ngọc
Hà Nội, tháng 5 năm 2022
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của thầy cô Mọi số liệu và bảng biểu trình bày trong khóa luận được lấy từ Công
ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED, không sao chép ở bất
kì nguồn nào Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Oanh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy cô bộ môn khoa Kế toán - Kiểm toán đã tận tình, tâm huyết giảng dạy cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED đã tạo điều kiện và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Đặng Thị Bích Ngọc - giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn em Cô đã đưa ra những lời khuyên, gợi ý để em
có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này
Trong quá trình thực tập cũng như làm khóa luận, do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức, nên bài luận văn khó tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô để có thể hoàn thiện bài luận văn một cách trọn vẹn nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1.1 Một số khái niệm chung 4
1.1.2 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 8
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 8
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.2.1 Kế toán doanh thu 10
1.2.2 Kế toán chi phí 16
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 29
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
2.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của công ty 31
2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 33
Trang 6iv
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH
DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 35
2.2.1 Kế toán doanh thu 35
2.2.2 Kế toán chi phí 47
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 58
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 68 3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 68
3.3 YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 69
3.4 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 69
3.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 70
3.5.1 Chứng từ kế toán 70
3.5.2 Phần mềm kế toán 70
3.5.3 Bộ máy kế toán 70
3.5.4 Công tác thu hồi nợ và trích lập dự phòng 71
3.5.5 Lập dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 72
3.5.6 Hoàn thiện kế toán doanh thu 73
3.5.7 Hoàn thiện kế toán chi phí 74
3.5.8 Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh 74
3.6 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 75
Trang 7v
3.6.1 Về phía Nhà nước 75
3.6.2 Về phía hiệp hội kế toán kiểm toán Việt Nam 75
3.6.3 Về phía Bộ tài chính 76
3.6.4 Về phía công ty 76
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 9vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
Sơ đồ 1.2 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 1.4 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê
Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 20
Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
Sơ đồ 1.10 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 27
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kinh doanh
và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
30
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH kinh doanh
và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
33
Trang 10Bảng 3.4 Bảng chi tiết tài khoản doanh thu 73 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu 74
Trang 11ix
DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 2.21 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 63
Trang 121
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế, dưới
sự cạnh tranh gay gắt và với mong muốn tồn tại, phát triển một cách lớn mạnh, bền vững, mỗi một doanh nghiệp cần phải lựa chọn và tìm ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD là một trong những điều kiện cần thiết giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và phát triển lâu dài trong tương lai
Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD có nhiệm vụ “tính toán, tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình kinh doanh, cũng như việc xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh, làm cơ sở để xác định được kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” Xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh góp phần cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp nghiên cứu, xây dựng mức giá phù hợp cho từng sản phẩm và hàng hóa, đưa ra những những kế hoạch, đề xuất giúp cho việc kinh doanh ngày càng tốt hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, thông qua quá trình thực tập tại công ty cùng với sự hướng dẫn của các anh chị phòng kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tỉ mỉ tận tình của cô Đặng Thị Bích Ngọc, em đã đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED”
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá và phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
Trang 132
+ Đưa ra kết quả mà công ty đã đạt được và cả những mặt hạn chế còn tồn tại
và đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình làm bài, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
+ Nghiên cứu giáo trình và các tài liệu liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí
và XĐKQKD
+ Phỏng vấn kế toán về các vấn đề cơ bản như bộ máy kế toán, đội ngũ nhân viên kế toán, thực tế công tác kế toán của công ty
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
+ Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu: thu thập dữ liệu liên quan đến công tác
kế toán từ các báo cáo tài chính, sổ Nhật ký chung,… rồi tiến hành lọc những dữ liệu, thông tin cần thiết và trình bày trong bài một cách chính xác và khoa học
+ Phương pháp thống kê, so sánh: thống kê, so sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí năm nay so với các năm trước
+ Phương pháp phân tích: dựa vào dữ liệu đã thu thập được, phân tích thực trạng công tác kế toán tại công ty nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, các nguyên nhân
và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, đưa ra định hướng phát triển công ty trong những năm sắp tới
Trang 143
6 Kết cấu khóa luận
Bài luận văn có kết cấu gồm ba phần chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
Trang 154
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1.1 Doanh thu
a Khái niệm về doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14) về “Doanh thu và thu nhập khác”, Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh
tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
Tùy vào từng loại hình, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu
có thể chia làm các loại:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Theo chuẩn mực VAS 14, thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
Trang 165
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
- Các khoản thu khác
b Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán Bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán và Hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu cho người mua do khách hàng mua hàng với số lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Hàng bán bị trả lại: là khoản phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Trang 176
1.1.1.3 Chi phí
a Khái niệm
Theo VAS 01: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong
ký kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất và kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Ví dụ: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt
do vi phạm hợp đồng,
b Điều kiện ghi nhận chi phí
Theo Điều 59 thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về điều kiện ghi nhận chi phí như sau:
- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
- Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ,
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế
Trang 18200/2014/TT-Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành từ:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác
b Cách xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh
(lợi nhuận trước thuế
TNDN hoặc lỗ)
=
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+
Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính
+
Kết quả kinh doanh hoạt động khác Trong đó:
Công thức xác định Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC:
Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh
= Doanh thu thuần về bán hàng
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
Công thức xác định Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính:
Kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trang 19đó đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn của công ty Đó là:
- Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng đối với từng khách hàng về từng loại sản phẩm, từng phương thức bán hàng, từng hình thức thanh toán
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và các khoản chi phí khác nhằm tối thiểu hóa chi phí
- Tìm hiểu, khai thác mở rộng thị trường và có những chính sách sau hợp đồng làm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí
- Lập kế hoạch theo dõi, thực hiện việc bán hàng cho các kỳ tiếp theo
- Thường xuyên đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, sự biến động của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đã ghi nhận ở doanh nghiệp
- Tính toán xác định đúng kết quả kinh doanh của từng hoạt động
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Vai trò
Đối với doanh nghiệp
Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất
mở rộng Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp xác định nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nước Việc hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu tiêu thụ và chi phí phát sinh trong kỳ đồng thời giúp các nhà quản trị có cái nhìn chính xác về thực trạng của doanh nghiệp và đưa ra quyết định trong tương lai
Đối với Nhà nước
Các thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và xác đi ̣nh kết quả kinh doanh giú p cho các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm
Trang 209
vĩ mô, xác đi ̣nh đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghê ̣p mà doanh nghiê ̣p phải nộp cho Nhà nước
Đối với các nhà đầu tư
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đi ̣nh kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiê ̣u quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiê ̣p từ đó
đưa ra quyết đi ̣nh đầu tư hợp lý
1.1.3.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp thông tin về hoạt động kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp Từ đó có thể phân tích, đánh giá và đưa
ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp
Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Theo dõi và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình biến động hàng hóa ở tất
cả các trạng thái: hàng tồn kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường,… để đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hóa ở tất cả các chỉ tiêu hiện vật và giá trị
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ để cuối kỳ tập hợp doanh thu, chi phí từ đó xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Theo dõi thường xuyên, liên tục biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
- Theo dõi kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở khách hàng các khoản nợ phải trả khi đến hạn đảm bảo thu đủ, thu nhanh, tiền bán hàng tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
- Phản ánh, giám sát, đôn đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ, lợi nhuận,…
- Cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan tới doanh thu, chi phí
Trang 211.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản giao hàng
- Chứng từ thanh toán như: phiếu thu, ủy nhiệm thu, giấy báo Có,
- Các chứng từ liên quan khác
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
c Kết cấu tài khoản
Trang 22- Các khoản giảm trừ doanh thu;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
(Nguồn: Internet)
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
c Kết cấu tài khoản
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 25- Tài khoản 711 - Thu nhập khác
- Các tài khoản liên quan khác: TK 152, 156,
c Kết cấu tài khoản
TK 711 - Thu nhập khác
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 27- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi,
- Các chứng từ liên quan khác
b Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 331,
c Kết cấu tài khoản
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã
cung cấp trong kỳ;
- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải nộp trong
năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập
năm trước
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 2918
(Nguồn: Internet)
Sơ đồ 1.5 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 3019
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
a Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
c Kết cấu tài khoản
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh
trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kì
trước chưa sử dụng hết)
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản
lý kinh doanh;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 32Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
c Kết cấu tài khoản
TK 635 - Chi phí tài chính
- Các khoản chi phí tài chính phát sinh
trong kỳ;
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn
thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn
hơn số dự phòng đã lập kỳ trước)
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 3423
1.2.2.4 Kế toán chi phí khác
a Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
- Giấy yêu cầu nộp phạt của cơ quan Nhà nước
- Biên bản thanh lý tài sản cố định…
b Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 811 - Chi phí khác
- Các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 211,…
c Kết cấu tài khoản
TK 811 - Chi phí khác
- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản
chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 35Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
c Kết cấu tài khoản
Trang 36- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện
sai sót không trọng yếu của các năm
trước được ghi tăng chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp của năm hiện tại
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 821 không có số dư cuối kỳ
d Sơ đồ hạch toán
(Nguồn: Internet)
Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 3726
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 38- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản kết chuyển giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
Trang 3928
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày một cách tổng quan, khái quát nhất về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh từ khái niệm, phân loại, đều kiện ghi nhận, phương pháp hạch toán, yêu cầu quản lý, vai trò nhiệm vụ theo thông tư 133/2016/TT-BTC Đây là nền tảng cơ sở lý thuyết quan trọng giúp đi sâu vào tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED Từ đó đưa
ra được điểm mạnh, điểm yếu và đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty này
Trang 4029
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN PHI - YSHIKO LED
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN
- Trụ sở chính: 579 Đê La Thành, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: 02437728149
- Mã số thuế: 0108569962
- Ngày bắt đầu hoạt động: 02/01/2019
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Quỳnh Phương, đồng thời là giám đốc công ty
Công ty TNHH kinh doanh và thương mại Tuấn Phi - YSHIKO LED được cấp giấy phép hoạt động vào ngày 03/01/2019 và chịu sự quản lý giám sát của Chi cục Thuế Quận Ba Đình
Dù là công ty mới thành lập chưa được bao lâu nhưng công ty vẫn luôn không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất, đáp ứng tốt nhất nhu cầu mà khách hàng đưa ra
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường,
tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
Ngoài ra các mặt hàng sản phẩm ở trên, công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như:
- Lắp đặt hệ thống điện
- Hoàn thiện công trình xây dựng khác
- Bán buôn đồ dùng cho gia đình