1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh thanh hóa – ctcp vinpearl

88 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Thanh Hóa – CTCP Vinpearl
Tác giả Trương Thanh Huyền
Trường học Học viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 827,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (5)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (6)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • 5. Kết cấu luận văn (7)
  • CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ (8)
    • 1.1. Khái quát chung về Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh (8)
    • 1.2. Các phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp (9)
    • 1.3. Nội dung cơ bản của Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh (11)
    • 1.4. Hình thức Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh (27)
    • 1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán (29)
  • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA - CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL (32)
    • 2.1. Khái quát chung về Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl (32)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp (32)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl (34)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp (38)
    • 2.2. Thực trạng công tác Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh (44)
      • 2.2.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh (44)
      • 2.2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty (45)
      • 2.2.3. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ (46)
      • 2.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (54)
      • 2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán (54)
      • 2.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (56)
      • 2.2.7. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (60)
      • 2.2.8. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (64)
      • 2.2.9. Kế toán thu nhập khác, Chi phí khác (69)
      • 2.2.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (69)
      • 2.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (71)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA - CTCP VINPEARL (80)
    • 3.1. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả (80)
      • 3.1.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện (80)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh (82)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác kế toán quản trị (82)
      • 3.2.2. Quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý (83)
  • KẾT LUẬN (31)

Nội dung

TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA – CTCP VINPEARLQUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA – CTC.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA – CTCP VINPEARL

Thanh Hóa/2022 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu luận văn: 7

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Khái quát chung về Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp 9

1.3. Nội dung cơ bản của Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 11

1.4 Hình thức Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh 27

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG I: 31

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA - CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL 32

2.1 Khái quát chung về Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp 32

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl 34

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp 38

2.2 Thực trạng công tác Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl 44

2.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 44

2.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty 45

2.2.3. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 46

2.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 54

2.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán 54

2.2.6. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 56

2.2.7. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 59

2.2.8. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 63

2.2.9. Kế toán thu nhập khác, Chi phí khác 69

2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 69

Trang 3

2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 71

Kết luận chương 2 79

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA - CTCP VINPEARL 80

3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl 80

3.1.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện 80

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl 82

3.2.1 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị 82

3.2.2 Quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý 83

Kết luận chương 3: 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 4

GTGT Giá trị gia tăng

TT- BTC Thông tư – Bộ tài chính

KKTX Kê khai thường xuyên

KKĐK Kiểm kê định kỳ

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT Nhân công trực tiếp

SXC Sản xuất chung

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thị trường hiện nay như một sợi dây xích đang ngày một được nối dàiphát triển.Mỗi doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng trong sợi dây xích đó Đểsợi dây xích kia phát triển tốt thì mỗi doanh nghiệp phải từng bước đổi mới,chuyển mình thật tốt từ những khâu nhỏ nhất Từ khâu tư vấn sản phẩm, tìm kiếmkhách hàng, tư vấn dịch vụ nhỏ tới những dịch vụ lớn, hay khâu sản xuất trongdoanh nghiệp sản xuất, khâu cung cấp dịch vụ trong những doanh nghiệp dịch vụ.Những khâu nhỏ này giống như những viên gạch để xây móng một tòa nhà vậy,nền móng có tốt, có chắc chắn thì tòa nhà mới có thể đứng vững được Và vì vậy,Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl đã không ngoại lệ khi biết chútrọng tới từng việc nhỏ nhất trong việc tổ chức hệ thống kế toán Để việc kinhdoanh đạt hiệu quả tốt nhất, công ty đã có những chính sách, chiến lược riêng và tổchức mô hình quản lí trong doanh nghiệp một cách hợp lý

Trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp tiếnhành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụnhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận

Để tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu, giảm chi phí,trong đó tăng doanh thu là biện pháp rất quan trọng để làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Để tăng được doanh thu và quản lý một cách chặt chẽ, các doanhnghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng nhất vàkhông thể thiếu được Thông qua chức năng thu nhận, cung cấp và xử lý thông tin

về các quá trình kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, về tình hình tiêu thụ trên thịtrường đồng thời đánh giá thị trường từ đó kế toán giúp cho các nhà quản lý đưa racác quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư

Để kế toán phát huy hết vai trò và chức năng của mình, cần phải biết tổ chức côngtác này một cách hợp lý, khoa học và thường xuyên được hoàn thiện cho phù hợpvới yêu cầu và điều kiện của từng doanh nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Hoàn thiện Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết

quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl”nhằm góp

phần hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Về mặt lý luận : Tìm hiểu hệ thống lý luận của Kế toán Doanh Thu CungCấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp hiện nay

 Về mặt thực tiễn : Tìm hiểu thực trạng của Kế toán Doanh Thu Cung CấpDịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty

cổ phần Vinpearl Qua đó đưa ra những ý kiến, biện pháp nhằm cải thiệntình hình cung cấp dịch vụ để đạt được kết quả kinh doanh hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a.

Đối tượng nghiên cứu :

Hoàn thiện Công tác Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quảkinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiêncứu, các tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết, khảosát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, sosánh để thu thập tài liệu và xử lý tài liệu thể hiện:

+ Thu thập tài liệu sơ cấp: thực hiện hỏi, xin ý kiến trực tiếp các cán bộ kế toán vàcác nhân viên khác tại công ty…Bên cạnh đó, tìm hiểu thông qua việc xin ý kiếncủa Giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kinh tế

Trang 7

+ Thu thập tài liệu thứ cấp: Tham khảo các giáo trình, sách tham khảo, bài báo,luận văn, luận án… viết về đề tài kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định

kế quả kinh doanh Thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng bằng phương pháp quansát nghiên cứu về chứng từ , sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Chi nhánhThanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl trong năm 2019 và ngoài ra còn có thể thuthập các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu khác.+ Tổng hợ xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả nghiên cứu: sửdựng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánh giữa thực trạng

và cơ sở lý luận hoặc chế độ kế toán…để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quảnghiên cứu

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và các tài liệu tham khảo thì nội dung củaluận văn gồm 3 chương sau:

Chương 1: Lý luận cơ bản về Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl.

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl.

Trang 8

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định

kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm dịch vụ Logistics và kết quả kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp có một loại hình sản phẩm đặc thù khác nhau phù hợp với từngDoanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp thương mại thì sản phẩm của họ là những vậtchất cụ thể, là những hàng hóa thông thường hay được bày bán trên thị trường.Cònvới đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ, thì sản phẩm họ bán ra chính là quá trìnhcung cấp dịch vụ của họ cho khách hàng Dưới đây là khái niệm chung về dịch vụLogistics và kết quả kinh doanh

 Dịch vụ logistics: là hoạt động thương mại, theo đó Doanh nghiệp tổ chứcmột hoặc nhiều công việc bao gồm: nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưubãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đónggói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đếnhàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụLogistics được phiên âm theo tiếng việt là lô-gi-stic

 Doanh thu là: lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghinhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, khôngphận biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

 Xác định kết quả kinh doanh: là việc so sánh chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàthu nhập kinh doanh đã thu về trong kì Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kếtquả cung cấp dịch vụlà lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả cung cấpdịch vụlà lỗ Việc xác định kết quả cung cấp dịch vụthường được tiến hànhvào cuối kì kinh doanh của công ty

1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanhHoạt động cung cấp dịch vụ và sau đó là phải xác định kết quả kinh doanh là việchết sức ý nghĩa trong công tác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Doanh nghiệp cần tìm hiểu như thế nào là cung cấp dịch vụ tốt, cung cấp dịch vụnhư thế nào Sau đó thì cần tìm hiểu xem cung cấp dịch vụ như vậy có lãi haykhông, có mang lại lợi ích và kết quả mà mình mong muốn không – đây chính làviệc xác định kết quả kinh doanh.

Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng để có thể đề ra những quyết địnhtrong kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh sẽ rất quan trọng đối với nhàquản trị vì nó có thể giúp họ đề ra những quyết định đúng đắn cũng như những kếhoạch, chiến lược trong tương lai

1.1.3 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác

định kết quả kinh doanh

a Yêu cầu quản lý: Cần quản lý đúng đắn, đúng quy trình cung cấp dịch vụ đểmang lại hiểu quả trong kinh doanh

b Nhiệm vụ:

 Kiểm tra hiệu quả cung cấp dịch vụ và đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

 Ghi chép đầy đủ, phản ánh kịp thời, chi tiết sự biến động của dịch vụ

 Tính toán chính xác giá vốn, chi phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịchvụ

1.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ và phương thức thanh toán trong

 Phương thức 2: Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài Tiêu dùng dịch vụ ở nướcngoài là việc cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của một thành viên, cho ngườitiêu dùng dịch vụ của bất kỳ thành viên nào khác

 Phương thức 3: Hiện diện thương mại Đấy là phương thức cung cấp dịch vụbởi một nhà cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua sự hiện diệnthương mại trên lãnh thổ của một thành viên khác

Trang 10

 Phương thức 4: Hiện diện thể nhân Đây là phương thức cung cấp dịch vụ,theo đó, dịch vụ được cung ứng với nhà cung ứng của một thành viên, thôngqua hiện diện của nhà cung ứng này ở lãnh thổ của một thành viên khác Tuynhiên, trong phương thức cung ứng này nhà cung ứng dịch vụ chỉ là một thểnhân.

Bằng các hình thưc quảng cáo, các hình thức marketing hiểu quả, các khách hàng

sẽ biết tới doanh nghiệp dịch vụ và sẽ đặt hàng theo các các phổ biến như:

+ Cung cấp dịch vụ theo đơn đặt hàng: theo đó bên cung cấp dịch vụ có nghĩa vụcung cấp dịch vụ cho khách hàng có thỏa thuận quy trình thực hiện, giá cả và thờigian thực hiện hợp đồng

+ Cung cấp dịch vụ qua đại lý hoặc trực tiếp với khách hàng: theo đó bên cung cấpdịch vụ sẽ cung cấp dịch vụ cho khách hàng ( bên thuê dịch vụ) khi khách hàng cónhu cầu trực tiếp tìm đến công ty và công ty sẽ nhận phí nhiệm vụ theo từng lầnthực hiện nhiệm vụ

1.2.2 Các phương thức thanh toán:

Các phương thức thanh toán chủ yếu của Công ty là:

 Thanh toán bằng tiền mặt

 Thanh toán không bằng tiền mặt: Chuyển khoản qua ngân hang, thanh toánbằng séc

Thời điểm thanh toán: Tùy theo sự thống nhất giữa công ty và bên đối tác(kháchhàng) sẽ có sự thống nhất về số tiền, phương thức và thời điểm thanh toán trên hợpđồng Trong hợp đồng ký kết, công ty có nêu rõ 3 thời điểm thanh toán hợp đồng,khách hàng có thể lựa chọn một trong ba thời điểm để thanh toán hợp đồng như:

 Thanh toán một lần trước khi thực hiện – Tạm ứng

 Thanh toán theo tiến độ - Thanh toán theo giai đoạn

 Thanh toán sau khi thực hiện – Quyết toán, thanh lý hợp đồng

Trang 11

1.3 Nội dung cơ bản của Kế toán Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ Và xác định

kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

 Khái niệm:

Doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như cung cấp dịch vụ cho khách hàng baogồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có) Tổng doanh thucung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch

vụ

 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu cung cấp dịch vụ nói riêng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điềukiện:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp cón khả năng thu được lợi ích kinh tế từ dịch vụ đã cung cấp

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch đã cung cấp

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Dưới đây là các chứng từ kế toán sử dụng để ghi nhận doanh thucung cấp dịchvụtrong các DN thương mại và dịch vụ nói chung:

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Hóa đơn cung cấp dịch vụ thông thường

 Bảng thanh toán đại lý

 Báo cáo bán hàng

 Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, ủy nhiệm thu của ngân hàng, )

 Tài khoản kế toán:

 TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì hạchtoán của hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này chỉ phản ánh doanhthu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp được xác định

Trang 12

là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đượctiền.

Kết cấu tài khoản 511:

 Bên nợ :

 Các khoản thuế gián thu phải nộp(GTGT,TTĐB,XK,BVMT);

 Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

 Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

 Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quảkinh doanh”;

 Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư và được mở theo các tài khoản cấp 2 như sau:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa;

 TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm;

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;

 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;

 TK 5118: Doanh thu khác;

Ngoài ra còn phản ánh trên các tài khoản khác như:

 TK 3331: Thuế GTGT phải nộp;

 TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện;

 TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

Trang 13

Các khoản thuế phải nộp khi CCDV

(tách ngay được thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

 Tài khoản 521-Các khoản giảm trừ doanh thu: tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu cung cấp dịch vụ,cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Các khoản thuế phải nộp khi CCDV (tách ngày được thuế)

Trang 14

thuế được giảm trừ vào doanhthu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp.

 Kết cấu tài khoản 521:

- Bên Nợ :

 Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

 Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

 Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán;

- Bên Có : Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của

kỳ báo cáo

 Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại;

 Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại;

 Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán;

TK 521

TK 333

GGHB,hàng bán bị trả lại

Giảm cáckhoản thuếphải nộp

Trang 15

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán

 Khái niệm:

Giá vốn hàng bán trong DN Thương mại hay được gọi là giá vốn dịch vụ trong DNdịch vụ là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụvàcung cấp dịch vụ của DN Giá vốn dịch vụ này góp phần làm căn cứ để DN xácđịnh lãi lỗ của quá trình cung cấp dịch vụvà cung cấp dịch vụ đó

Giá vốn dịch vụ được xác định theo công thức dưới đây:

=

Chi phídịch vụphátsinhtrongkỳ

= Chi phí + Chi phí + Chi phí NVLTT NCTT SXC

 Tài khoản kế toán:

TK 632: Giá vốn hàng bán: Tài khoản này phản ánh giá vốn của những dịch

vụ, hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp, BĐSĐT; giá thành sản xuất củasản phẩm xây lắp (đơn vị xây lắp) bán trong kỳ Cũng như các chi phí liênquan đến hoạt động kinh doanh BDSĐT bao gồm: Chi phí khấu hao Chi phícho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động Chi phí sửa chữa.Chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT…

 Kết cấu tài khoản 632:

- Bên Nợ:

 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:

 Trị giá vồn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổđược tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

 Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bổithường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

Trang 16

 Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chếhoàn thành;

 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

 Số khấu haoBDDS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động BĐS đầu tưtrong kỳ;

 Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiệntính vào nguyên giá BĐS đầu tư;

 Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tưtrong kỳ;

 Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

 Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trongkỳ;

 Chi phí trích trước đối với hàng hóa BĐS được xác định là đã bán;

- Bên Có :

 Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳsang tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”;

 Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

 Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;

 Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

 Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản đượcxác định là đã bán;

 Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàngmua đã tiêu thụ;

 Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoảnthuế đó được hoàn lại;

Tài khoản 632 – không có số dư cuối kỳ

Các tài khoản liên quan: TK 154 – Chi phí sản xuất , kinh doanh dở dang

TK 631- Giá thành sản xuât

 Trình tự kế toán :

Trang 17

 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu của giá vốn hàng bán theophương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK):

Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK, một số nghiệp

vụ chủ yếu.

TK154 TK631 TK632 TK911

kết chuyển giá trị Giá thành thực tế kết chuyển cuối kỳ

hàng hóa , dịch vụ dịch vụ hoàn thành

dở dang của các đơn vị CCDV

 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên(KKTX) :

Sơ đồ 1.4 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX, một số nghiệp

vụ chủ yếu.

Trị giá vốn của dịch vụ kết chuyển giá vốn khi xác

Đã cung cấp định Kết quả kinh doanh

1.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

Trang 18

 Doanh thu hoạt động tài chính:

 Khái niệm :TT 200/2014/TT-BTC Doanh thu tài chính : là thu nhập từ việcchia cổ tức, thu nhập từ lãi tiền gửi, thu nhập từ lãi cho vay ( cho tổ chức cánhân vay), thu nhập từ việc nhận được cổ tức và lợi nhuận được chia …,chuyển nhượng vốn Những khoản này không có trong giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh của DN mà là những khoản thu nhập đầu tư ngoàingành

 Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

 Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ:

 Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có);

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911–“Xác định kết quả kinh doanh”;

- Bên Có : Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

- Tài khoản 515 – Không có số dư cuối kỳ

 Chứng từ sử dụng: giấy báo có, sao kê ngân hàng

Trang 19

 Chi phí hoạt động tài chính:

 Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến cáchoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tínhchất tài chính của doanh nghiệp, như: chi phí lãi vay, chênh lệch lỗ tỷ giángoại tệ, …

 Tài khoản sử dụng: TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

 Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ :

 Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

 Lỗ bán ngoại tệ;

 Chiết khấu thanh toán cho người mua;

 Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

 Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hôí đoái do đánh giá lạicuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc là ngoại tệ;

 Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổnthất đầu tư vào đơn vị khác;

 Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

- Bên Có :

 Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổnthất đầu tư và đơn vị khác;

 Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Tài khoản 635 – Không có số dư cuối kỳ

 Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, sao kê ngân hàng

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán Chị phí hoạt động Tài chính một số nghiệp vụ chủ

yếu.

Trang 20

Lãi tiền gửi, lỗ tỷ giá kết chuyển chi phí hoạt động

tài chính

1.3.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

 Chi phí bán hàng : Theo TT200/2014/TT-BTC – TK 641- Chi phí bán hàngTài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá

trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chàohàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng cung cấp dịch vụ,chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa( trừ hoạt động xây lắp ), chi phí bảoquản , đóng gói, vận chuyển,

 Tài khoản kế toán sử dụng : Tk 641 – Chi phí bán hàng

 Kết cấu tài khoản :

- Bên Nợ :

 Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ;

- Bên Có :

 Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

 Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911”Xác định kết quả kinhdoanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

- Tài khoản 641- Chi phí bán hàng : Không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 641 – Có 7 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên;

 Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao;

 Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ ,đồ dung;

 Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hảo TSCĐ;

 Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành;

 Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài;

 Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác

 Chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642 Theo TT200/2014/TT-BTC –

Chi phí quản lý doanh nghiệp : Tài khoản này dùng để phản ánh các chi

Trang 21

phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, );bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệpcủa nhân viên quản lý doanh nhiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng

cụ, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế mônbài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài( điện, nước,điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác ( tiếpkhách , hội nghị khách hàng…)

 Tài khoản kế toán sử dụng : TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Kết cấu tài khoản :

- Bên Nợ :

 Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;

- Bên Có :

 Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911-“Xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh”

 Tài khoản 642 – Không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2 :

 Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý;

 Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý;

 Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn;

 Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao;

 Tài khoản 6425 – Thuế , phí và lệ phí;

 Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng;

 Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài;

 Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác;

Trang 22

(5): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực

tế phát sinh trong kỳ

(6): Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí sửachữa lớn TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp

Trang 23

(7): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác địnhkết quả kinh doanh.

1.3.6 Kế toán khoản thu nhập khác và chi phí khác

 Thu nhập khác:

 Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạtđộng khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711- Thu nhập khác

 Kết cấu tài khoản :

- Bên Nợ :

 Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;

 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác về tài khoản 911-“Xác địnhkết quả kinh doanh”

- Bên Có :

 Tập hợp các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

 Chứng từ kế toán: phiếu thu , giấy báo có NH,

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán thu nhập khác, một số nghiệp vụ chủ yếu.

Thuế GTGT

Trang 24

 Chi phí khác:

 Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt

động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là nhữngkhoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượngbán TSCĐ, Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản chiphí khác, …

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811- Chi phí khác:

 Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ :

 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chi phí khác về tài khoản 911-“Xác địnhkết quả kinh doanh”

- Bên Có :

 Tập hợp các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

 Chứng từ kế toán: phiếu chi, giấy báo nợ,

Trang 25

Giải thích sơ đồ :

(1): Các chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ; cácchi phí khác như chi phí khắc phục tổn thất do rủi ro trong kinh doanh…

(2): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

(3): Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt, truy nộp thuế(4): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí khác để xác định kết quả kinhdoanh

1.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Khái niệm:  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tàikhoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Tài khoản kế toán:TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ :

 Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;

 Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN củanăm hiện tại

- Bên Có :

 Hạch toán giảm thuế TNDN;

 Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi giảm chi phí TNDN hiện hành trongnăm hiện tại;

 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành về tài khoản 911-“ Xác địnhkết quả kinh doanh”

- Tài khoản 821- Không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2 :

 Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành;

 Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

 Chứng từ kế toán: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, quyết toánthuế thu nhập doanh nghiệp và các chứng từ khác liên quan…

 Trình tự kế toán:

Trang 26

Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, một số

nghiệp vụ chủ yếu.

TK 333(3334) TK 821(8211) TK 911

Số thuế TNDN tạm tính Kết chuyển chi

trong kỳ ( DN xác định được) phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa số TNDN

tạm nộp lớn hơn phải nộp

1.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Khái niệm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

 Tài khoản kế toán sử dụng : 911 - Xác định kết quả kinh doanh

 Kết cấu tài khoản :

- Bên Nợ :

 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã bán;

 Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác;

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

Trang 27

 Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.11 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh, một số nghiệp vụ

chủ yếu.

1.4 Hình thức Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán doanh

thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.

1.4.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng

 Hình thức nhật ký chung :

 Sổ kế toán tổng hợp gồm : Sổ nhật ký chung; Sổ nhật ký đặc biệt; Sổ cái

 Sổ kế toán chi tiết gồm có : các sổ, thẻ kế toán chi tiết như sổ TSCĐ, sổchi tiết thanh toán, thanh toán với ngân hàng…

 Hình thức nhật ký sổ cái :

 Sổ kế toán tổng hợp gồm : Sổ Nhật ký – Sổ cái

 Sổ kế toán chi tiết gồm có : các sổ thẻ kế toán chi tiết

Kết quả hoạt động khác

+

Kết quả hoạt động tài chính

++

Kết quả hoạt động bán hàng

Kết chuyển doanh thuần

Kết chuyển lỗHoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 28

 Hình thức Nhật ký – chứng từ :

 Sổ kế toán tổng hợp : Sổ Nhật ký – Chứng từ; Bảng kê; Sổ cái các tàikhoản;

 Sổ kế toán chi tiết gồm có : Các sổ, thẻ kế toán chi tiết như thẻ TSCĐ ,

Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ…

 Hình thức Chứng từ ghi sổ :

 Sổ kế toán tổng hợp gồm : Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;

Sổ cái các tài khoản

 Sổ kế toán chi tiết gồm có : Các sổ thẻ kế toán chi tiết…

1.4.2 Báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh:

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của một DN, đáp ứng yêu cầu quản lý của

DN, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa raquyết định kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính năm ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

áp dụng cho các DN nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

 Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính – Mẫu số B01a- DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02- DNN

- Bản thuyết minh BCTC – Mẫu số B09- DNN

- Bảng cân đối tài khoản – Mẫu số F01- DNN Tùy theo đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, DN có thể lựa chọn lập Báo cáotài chính theo mẫu B01b-DNN thay cho mẫu số B01a-DNN

 Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03-DNN Trong đó, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm các chỉ tiêu phản ánhtổng quát về doanh thu, chi phí, kết quả theo từng loại hoạt động của DN

 Nội dung: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kếtquả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh

Trang 29

doanh chính(bán hàng và cung cấp dịch vụ), và kết quả từ các hoạt động tài chính,hoạt động khác của DN.

 Kết cấu báo cáo: báo cáo KQHĐKD gồm 5 cột:

- Cột số 1: các chỉ tiêu báo cáo

- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng

- Cột số 3: số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu trên BC này đượcthể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh BCTC

- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm

- Cột số 5: Số liệu của năm trước để so sánh

1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán doanh thu bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán.

1.5.1 Sự cần thiết phải ứng dụng kế toán máy

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều mong muốn thiết lậpmột hệ thống thông tin về kiểm tra tài sản và sự vận động của tài sản Nhu cầu vềthu nhận, xử lý, cung cấp thông tin ngày càng khó khan, phức tạp, cần có sự trợgiúp Khi áp dụng tin hoạc vào, toàn bộ hệ thống kế toán làm trên máy vi tính sẽliên quan đến rủi ro tiềm tang, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đạt hiệu quả tốt sẽđảm bảo kế toán làm việc hiệu quả Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác

kế toán đưa đến cách nhìn nhận thống nhất, mang tính tự động hóa các thông tinđược lưu giữ và bảo mật, tạo được sự tin cậy nhất định và tạo nên sự khác biệttrong lợi thế kinh doanh Như vậy, xuất phát từ yêu cầu hội nhập, từ yêu cầu củanhà quản lý doanh nghiệp và từ yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin ngoàidoanh nghiệp mà phải ứng dụng tin học vào trong công tác kế toán

1.5.2 Tổ chức khai báo ban đầu

Tổ chức khai báo ban đầu là tổ chức khai báo danh mục các đối tượng quản lý Hệthống danh mục đối tượng quản lý là hệ thống tệp dữ liệu danh mục các đối tượngquản lý cụ thể liên quan đến các nghiệp vụ, giao dịch mà kế toán sẽ phải theo dõi,ghi nhận và phản ánh

Trang 30

Đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán cần khai báo cácdanh mục đối tượng như: danh mục tài khoản, dnah mục tiểu khoản, danh mụchàng hóa, danh mục khách hàng, danh mục nhân viên bán hàng, danh mục thuếsuất thuế GTGT đầu ra…

1.5.3 Tổ chức mã hóa các đối tượng

Tiến hành mã hóa các đối tượng quản lý bằng cách gắn cho mỗi đối tượng một kýhiệu theo quy luật, nguyên tắc nhất định Trình tự tiến hành mã hóa các đốituownjg như sau:

- Xác định hệ thống đối tượng cần mã hóa;

- Lựa chọn phương pháp mã hóa (theo một trong bốn phương pháp sau:phương pháp mã số gợi nhớ, phương pháp mã số phân cấp, phương pháp mã

số liên tiếp, phương pháp mã số tổng hợp);

- Triển khai mã hóa

1.5.4 Tổ chức cập nhật dữ liệu

Đây là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng phần mềm kếtoán, đòi hỏi phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Nhập dữ liệu là làmviệc với giao diện nhập liệu Căn cứ để nhập là các chứng từ liên quan Khi nhập

dự liệu phát sinh yêu cầu phải nhập từng chứng từ kế toán, chi tiết theo các chỉ tiêucủa loại chứng từ tương ứng

Tổ chức nhập thông tin kế toán thường có các bước sau: Cập nhật số liệu ban đầu,cập nhật số phát sinh trong kỳ và thực hiện công việc cuối kỳ kế toán

Các chứng từ chủ yếu dế cập nhật trong kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và xácđịnh kết quả kinh doanh là : phiếu chi, giấy báo nợ, Hóa đơn GTGT,…

1.5.5 Xử lý dữ liệu

Quá trình này diễn ra ngầm bên trong máy tính với sự kết hợp của máy tính, phầnmềm kế toán và các thao tác của người sử dụng máy tính để hệ thống xử lý các dữliệu đó theo các quá trình kế toán số liệu :

Dưới đây là trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Trang 31

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

- Sổ nhật ký chung

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Báo cáo kế toán

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo nội bộ MÁY VI TÍNH

Bên cạnh đó, từ những lý luận trong chương I cùng với thực trạng cụ thể sẽ tìmhiểu trong doanh nghiệp ở Chương II để so sánh việc áp dụng từ lý luận vào thựctiễn diễn ra như thế nào

Trong chương tiếp theo sẽ trình bày thực trạng về Kế toán Doanh Thu Cung CấpDịch Vụ Và xác định kết quả kinh doanh taị Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổphần Vinpearl để có cái nhìn rõ hơn về kế toán cung cấp dịch vụvà xác địnhKQKD, từ đó có thể đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra giải pháp giúpcông ty hoàn thiện công tác kế toán cung cấp dịch vụvà xác định KQKD

Trang 32

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH

VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THANH HÓA - CÔNG TY CỔ PHẦN VINPEARL

2.1 Khái quát chung về Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp

 Tên chính thức: CHI NHÁNH THANH HÓA - CÔNG TY CỔ PHẦN

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty

cổ phần Vinpearl có những lĩnh vực kinh doanh khác nhau:

5610 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

5621 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với kháchhàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )

5629 Dịch vụ ăn uống khác

5630 Dịch vụ phục vụ đồ uống

5911 Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình

5913 Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình

Trang 33

5914 Hoạt động chiếu phim

6419 Hoạt động trung gian tiền tệ khác

Chi tiết: đại lý đổi ngoại tệ

6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Hoạt động tư vấn đầu tư Các dịch vụ ủy thác, giám sát trên cơ sở phí vàhợp đồng

6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê

6820 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Chi tiết: Tư vấn bất động sản; Quảng cáo bất động sản; Quản lý bất động sản

7010 Hoạt động của trụ sở văn phòng

7911 Đại lý du lịch

7920 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

8110 Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp

8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

9000 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí

Chi tiết: Hoạt động biểu diễn nghệ thuật

9103 Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên

9610 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừhoạt động thể thao)

9631 Cắt tóc, làm đầu, gội đầu

Chi tiết: Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp (không gây chảy máu)

Trang 34

Với quy mô 33 tầng nổi, Vinpearl Hotel Thanh Hóa là khách sạn cao nhất tỉnhThanh Hóa Lấy cảm hứng từ hình ảnh hoa sen - biểu tượng văn hóa Việt Nam,Vinpearl Hotel Thanh Hóa được thể hiện bằng ngôn ngữ kiến trúc hiện đại với nộithất sang trọng và dịch vụ tiện nghi.

Trong đó, ngoài hệ thống 295 phòng lưu trú tiêu chuẩn 5 sao, hệ thống phòng họp,hội thảo hiện đại, tiện nghi với sức chứa lên đến 1000 người, Vinpearl Hotel ThanhHóa còn cung cấp các hạng mục dịch vụ đẳng cấp như bể bơi bốn mùa, hệ thốngspa Vincharm, phòng gym cao cấp… hệ thống nhà hàng, bar và quán cà phê phục

vụ nhu cầu ẩm thực đa dạng cho du khách bốn phương như: Lobby bar, InfityAquaBar, Nhà hàng buffet Orchid Restaurant, Nhà hàng Lotus Restaurant

Ngoài ra, khách lưu trú tại Vinpearl Hotel Thanh Hóa sẽ được thụ hưởng tiện íchsẵn có từ hệ thống dịch vụ khép kín và cao cấp của Khu phức hợp Vincom ThanhHóa như: Trung tâm Thương mại Vincom Plaza, siêu thị Vinmart, trung tâm điệnmáy Vinpro và loạt nhà phố Vincom Shophouse đẳng cấp

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Chi nhánh Thanh Hóa - Công ty cổ phần Vinpearl.

Ngành Du lịch là một ngành Kinh tế ra đơì khá sớm tuy nhiên du lịch cũng là mộtngành kinh tế khá non trẻ trong nền kinh tế nước ta đạt được nhiều thành tựu quantrọng Trên thực tế nhà nước ta đã và đang phấn đấu đưa du lịch thành một ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nước Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa –hiện đại hóa đưa đất nước mình ra khái danh sách những nước nghèo nàn lạc hậu,tạo dựng nền tảng vững chắc cho đất nước với một nền công nghiệp hiện đại thì dulịch cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng

Trang 35

 Về tổ chức quản lý của đơn vị được thể hiện ở sơ đồ sau :

Văn phòng tổng quản lý (General Manager): Tổng quản lý khách sạn

Chức năng: tổ chức quản lý và điều hành mọi vấn đề có liên quan trong phạm vi

quyền hạn của mình, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý mọi hoạt động

kinh doanh trong khách sạn

Nhiệm vụ: Vạch ra các chương trình kinh doanh tại khách sạn, theo dõi giám sát

việc thực hiện mệnh lệnh của tất cả các bộ phận theo chức năng và nhiệm vụ được

giao, trực tiếp điều hành một số lĩnh vực khác, nhất là lĩnh vực tuyển chọn nhân

viên Đặc biệt là quan hệ với chính quyền sở tại và nhà cung ứng Chịu trách nhiệm

hoạt động kinh doanh của khách sạn

Bộ phận lễ tân:

Chức năng: bộ phận đón tiếp còn gọi là bộ phận lễ tân được ví như bộ mặt của

khách sạn trong việc giao tiếp và tạo mối quan hệ với khách hàng, với nhà cung

cấp và đối tác Bộ phận này là cầu nối giữa khách hàng với các dịch vụ của khách

sạn, giữa các bộ phận với nhau trong khách sạn Đây còn là trợ thủ đắc lực của

quản lý trong việc tư vấn, góp ý về tình hình của khách sạn, nhu cầu của thị trường,

thị hiếu của khách hàng, xu hướng trong tương lai… giúp ban giám đốc nắm vững

tình hình khách lưu trú, thông tin về cơ cấu khách, nguồn khách từ đó đưa ra

những thay đổi, kế hoạch nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho khách

sạn

Văn phòng Tổng quản lý

Bộ phận ẩm thực Bộ phận Bếp

Trang 36

Nhiệm vụ: đón tiếp, nhận, giải quyết yêu cầu của khách hàng và chuyển thông tincủa khách hàng đến các bộ phận liên quan - hướng dẫn khách, làm thủ tục đăng kýphòng và trả phòng cho khách, thu phí nếu khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch

vụ khác trong khách sạn - lưu trữ thông tin của khách lên hệ thống, báo cáo vớiquản lý tình hình hoạt động - liên kết, hỗ trợ các bộ phận khác hoàn thành nhiệmvụ

Bộ phận buồng:

Chức năng: cung cấp sản phẩm dịch vụ chính tại khách sạn, mang lại nguồn doanhthu cao nhất trong tổng doanh thu của khách sạn; chịu trách nhiệm về sự nghỉ ngơilưu trú của khách hàng tại khách sạn; phối hợp chặt chẽ, nhất quán với bộ phận lễtân trong hoạt động bán và cung cấp dịch vụ buồng Bộ phận buồng phòng có thểđược phân thành những bộ phận nhỏ với chức năng riêng, cụ thể hơn như: bp dọnphòng, bp giặt ủi, kho vải, bp vệ sinh công cộng, cây xanh, cắm hoa

Nhiệm vụ: chuẩn bị buồng, đảm bảo phòng sạch, luôn ở chế độ sẵn sàng đón khách

vệ sinh buồng phòng hàng ngày, các khu vực tiền sảnh và khu vực công cộng kiểm tra tình trạng phòng, các thiết bị, vật dụng, sản phẩm khác trong phòng khilàm vệ sinh ,đồng thời phục vụ tại phòng như nhận đồ giặt, là đồ cho khách, kếthợp với bộ phận nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uống tại phòng khách, kiểm tra cácminibar và báo lại với bộ phận lễ tân để tiện cho việc thanh toán mà khách đã dùngtrong thời gian lưu lại tại khách sạn

Bộ phận bếp:

Chức năng: chuẩn bị chế biến thức ăn, thức uống phục vụ khách lưu trú tại kháchsạn cũng như khách vãng lai

Trang 37

Nhiệm vụ: cung cấp cho khách các món ăn, thức uống theo thực đơn đã đặt Phốihợp với các bộ phận khác như lễ ăn, buồng trong việc phục vụ các dịch vụ bổ sung

có kèm theo ăn uống, kiểm tra đồ ăn trước khi chế biến, phục vụ cho khách Chịutrách nhiệm trước ban giám đốc về việc tổ chức quản lý thu mua và chế biến bảoquản thực phẩm

ra bộ phận kế toán còn có trách nhiệm thu nhập và báo cáo hầu hết các bảng thống

kê tài chính và hoạt động doanh thu của khách sạn

Bộ phận kỹ thuật:

Chức năng: đảm nhiệm các cơ sở vật chất kỹ thuật trong khách sạn như: điện,nước các thiết bị lắp đặt trong khách sạn luôn hoạt động tốt để phục vụ khách.Nhiệm vụ: có nhiệm vụ sửa chữa, bảo quản các trang thiết bị, kiểm tra lắp đặt hệthống vật chất kỹ thuật trong toàn khách sạn

Bộ phận y tế :

Chức năng : Theo dõi tình trạng sức khỏe của khách và nhận viên

Trang 38

Nhiệm vụ : Theo dõi và chẩn đoàn cơ bản cho khách lưu trú và nhân viên có tìnhtrạng về sức khỏe và đưa ra các phương án kịp thời.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp

2.1.3.1 Đặc điểm Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của chi nhánh công ty bao gồm 1 kế toán trưởng và 9 kế toán viên.Mọi hoạt động kế toán đều dưới sự chỉ đạo, quản lý điều hành của kế toán trưởng.Giữa các phần hành kế toán đều có sự phối hợp kịp thời, chính xác, nhịp nhàng,thường xuyên đồng thời báo cáo kịp thời lên kế toán trưởng Tổ chức kế toán củachi nhánh công ty áp dụng theo hình thức tập trung tại phòng kế toán của chi nhánhcông ty Sau đây là sơ đồ về bộ máy kế toán của chi nhánh công ty:

Trang 39

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh công ty:

Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanhnghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao chohợp lý, gọn nhẹ và có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin mộtcách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, pháthuy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán

Trong phòng, mỗi nhân viên đảm nhận một hay một số phần hành kế toán baogồm:

Lập các báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho khách sạn theo luật định

Kiểm soát công tác thu – chi hàng ngày, điều chuyển tiền dư vào tài khoản ngânhàng

Kiểm tra và kí các chứng từ kế toán

Kiểm soát các hợp đồng liên quan đến chi phí của khách sạn như: quyết toán cáchợp đồng; tổng hợp đầu tư giá trị với thuế, ngân hàng; xây dựng và kiểm soát cácquy trình liên quan đến vấn đề tài chính kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán thuế phí, giá thànhKế toán chi doanh thuKế toán Kế toán tiền - thủ quỹ TSCĐ,CCDCKế toán Kế toán công nợ Tổ mua hàng

Kế toán tổng hợp

Trang 40

Quan hệ với các cơ quan chức năng: thuế, thanh tra, kiểm toán, chi cục quản lý tàichính doanh nghiệp,…

Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế, ngân hàng liên quan đến quyết toán công trình

Kế toán doanh thu

Kiểm tra việc hạch toán, nhập liệu doanh thu hàng ngày của các thu ngân

Đối chiếu doanh thu của các bộ phận hàng ngày

Kiểm soát giá cả hàng hóa, dịch vụ bán ra

Hỗ trợ kế toán công nợ trong công tác thu hồi công nợ

Lập biên bản những trường hợp sai phạm của nhân viên thu ngân và đề xuất biệnpháp xử lý kỉ luật thích hợp

Kế toán chi phí, giá thành

Theo dõi các khoản chi phí với định mức của kế hoạch chi phí, đề xuất các trườnghợp vượt quá định mức

Phân tích biến động của các chi phí, đề xuất các biện pháp quản lý chi phí, tài sảnKiểm tra, phân bổ các chi phí khấu hao và lương vào các trung tâm chi phí

Kiểm tra, theo dõi các loại hợp đồng, đảm bảo hạch toán đầy đủ các chi phí theođúng nguyên tắc

Kiểm soát giá cả, dịch vụ hàng hóa, yêu cầu tổ mua hàng hoặc bộ phận liên quangiải trình nếu có sai sót hoặc sự cố

Kiểm tra quy trình, thủ tục nhập – xuất của nhân viên cấp dưới

Ngày đăng: 14/03/2023, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính Chủ biên: GS.TS.NGND. Ngô Thế ChiPGS.TS. Trương Thị Thuỷ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thuỷ
Nhà XB: Học viện Tài chính
2. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp thương mại, dịch vụ - Nhà xuất bản Tài chínhChủ biên: GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi TS. Trương Thị Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
Tác giả: GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
3. Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chínhChủ biên: TS. Lưu Đức Tuyên TS. Ngô Thị Thu Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lưu Đức Tuyên, TS. Ngô Thị Thu Hồng
Nhà XB: Học viện Tài chính
4. Giáo trình Kế toán Quản trị - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính.Chủ biên: PGS. TS. Vương Đình Huệ TS. Đoàn Xuân Tiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Quản trị
Tác giả: PGS. TS. Vương Đình Huệ, TS. Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: Học viện Tài chính
5. Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp - Học viện Tài chính - Nhà xuất bản Tài chính.Chủ biên: GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi
Nhà XB: Học viện Tài chính
6. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn TT 133/2016của Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2016
7. Một số luận văn tốt nghiệp khoá trước- Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số luận văn tốt nghiệp khoá trước- Học Viện Tài Chính
Nhà XB: Học Viện Tài Chính

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w