BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
GVHD: ThS ĐẶNG THỊ DIỆU HUYỀN SVTH: PHẠM THỊ CẨM TIÊN
LỚP: KẾ TOÁN – K18 MSSV: 1811044029
Vĩnh Long, năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
GVHD: ThS ĐẶNG THỊ DIỆU HUYỀN SVTH: PHẠM THỊ CẨM TIÊN
LỚP: KẾ TOÁN – K18 MSSV: 1811044029
Vĩnh Long, năm 2021
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Vĩnh Long, ngày… tháng……năm 2021
Giám Đốc
(Đóng dấu, ký tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Vĩnh Long, ngày… tháng……năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 5là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán đã rất tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tiếp cận với nguồn số liệu thực tế góp phần làm cho bài báo cáo của
em thêm tốt hơn Trong khoảng thời gian thực tập, em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm, có được cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào tình huống cụ thể của Công ty, giúp em rèn luyện được phương pháp nghiên cứu và năng lực giải quyết vấn
đề là hành trang giúp em vững bước trong môi trường làm việc tương lai
Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn,
em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉ dạy, đóng góp của quý thầy cô, cùng toàn thể quý cô chú, anh chị trong Công ty
để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc quý thầy cô, quý Công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống, chúc Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Phạm Thị Cẩm Tiên
Trang 7DANH SÁCH BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1: Bảng phương pháp phân tích theo chiều ngang 26
Bảng 1.2: Bảng phương pháp phân tích theo chiều dọc 26
Bảng 2.1: Tên mặt hàng kinh doanh 34
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 48
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của doanh nghiệp 82
Bảng 2.5: Tình hình chi phí của doanh nghiệp 84
Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 87
Bảng 2.7: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 89
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2020 90
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm 2020 90
Trang 8DANH SÁCH HÌNH SỬ DỤNG
Hình 1.1:Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDC 7
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 10
Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 11
Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 12
Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14
Hình 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
Hình 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính 18
Hình 1.9: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 20
Hình 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 21
Hình 1.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 23
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 35
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 42
Hình 2.3: Sơ đồ hình thức sổ kế toán 43
Hình 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty Cổ phần Công trình Công Cộng Vĩnh Long 45
Hình 2 5: Sơ đồ tổng hợp kết quả kinh doanh tại công ty năm 2020 79
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện doanh thu 83
Hình 2.7: Biểu đồ thể hiện chi phí 85
Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận 88
Trang 9MỤC LỤC
Phần MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH 4
1.1.1 Kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.2.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh chính 5
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7
1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 11
1.2.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.2.1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 15
1.2.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 18
1.2.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.2.1.9 Trình bày chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 24
1.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 25
1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 25
1.3.1.1 Khái niệm 25
1.3.1.2 Ý nghĩa 25
1.3.1.3 Nhiệm vụ 25
1.3.2 Các phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 26
Trang 101.3.2.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang 26
1.3.2.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc 26
1.3.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 27
1.3.3 Nội dung phân tích các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27
1.3.3.1 Phân tích doanh thu 27
1.3.3.2 Phân tích chi phí 27
1.3.3.3 Phân tích lợi nhuận 28
1.3.4 Phân tích các tỷ suất phản ánh kết quả kinh doanh 28
1.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 28
1.3.4.2 Tỷ suất trên chi phí 28
1.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận 29
Kết luận Chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 31
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh 33
2.1.2.1 Chức năng 33
2.1.2.2 Nhiệm vụ 33
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 34
2.1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý 35
2.1.3.1 Sơ đồ 35
2.1.3.2 Chức năng 35
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 42
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 42
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng kế toán 42
2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán 43
2.1.4.4 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp áp dụng tại Công ty 44
2.1.4.5 Ứng dụng tin học phục vụ công tác kế toán 44
Trang 112.1.5 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển và kết quả kinh doanh của
Công ty giai đoạn 2018-2020 46
2.1.5.1 Thuận lợi 46
2.1.5.2 Khó khăn 46
2.1.5.3 Phương hướng phát triển 47
2.1.5.4 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 48
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG 50
2.2.1 Kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính 50
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 50
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 57
2.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 60
2.2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 63
2.2.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63
2.2.2 Kế toán kết quả hoạt động tài chính 66
2.2.2.1 Kế toán doanh thu tài chính 66
2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 69
2.2.3 Kế toán kết quả hoạt động khác 71
2.2.3.1 Kế toán thu nhập khác 71
2.2.3.2 Kế toán chi phí khác 74
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 76
2.2.4.1 Nội dung 76
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 76
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 76
2.2.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 76
2.2.4.5 Sổ sách kế toán 78
2.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG 82
2.3.1 Phân tích tình hình biến động các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 82
2.3.1.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu 82
2.3.1.2 Phân tích tình hình biến động chi phí 84
Trang 122.3.1.3 Phân tích tình hình biến động lợi nhuận 86
2.3.2 Phân tích các tỷ suất phản ánh kết quả kinh doanh 89
2.3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 89
2.3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 89
2.3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (doanh lợi vốn) 90
Kết luận Chương 2 91
Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG 92
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 92
3.1.1 Hoạt động công ty 92
3.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 92
3.1.3 Về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 94
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 96
3.2.1 Hoạt động công ty 96
3.2.2 Về tổ chức công tác kế toán 96
3.2.2.1 Kế toán quản trị 96
3.2.2.2 Kiểm toán nội bộ 97
3.2.3 Về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 97
Kết luận Chương 3 98
Phần KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
2.KIẾN NGHỊ 101 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13Bất kì một doanh nghiệp nào khi bước vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận Muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có hiệu quả Công ty phải đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, năng lực cạnh tranh, yếu tố cung cầu của xã hội để từ đó khắc phục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất Xác định và phân tích kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ tiến trình kết quả đạt được, qua đó thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc của những vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác những tiềm tàng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Mặc khác kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của công ty Qua đó, ta có thể biết được quá trình hoạt động kinh doanh của công ty lời hay lỗ từ đó đưa ra những định hướng phát triển hay biện pháp khắc phục
Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn và ước muốn tìm hiểu sâu hơn bổ sung lý
thuyết đã học nên em đã chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân
tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 143 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu, số liệu liên quan đến đề tài
từ các báo cáo tài chính, từ hồ sơ lưu trữ tài phòng kế toán của Công ty
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng, biểu để tổng hợp, so sánh, phân tích các vấn đề liên quan đến đề tài
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: dựa trên hiệu số của 2 chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kì phân tích và chỉ tiêu cơ sở
+ Không gian: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
+ Thời gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện từ ngày 22/02/2020 đến ngày 08/05/2020 và số liệu thu thập được từ năm 2018 - 2020
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Trang 155 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị, khóa luận bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ
KINH DOANH
Trong doanh nghiệp việc hạch toán các nghiệp vụ theo đúng quy định cũng
như chuẩn mực kế toán là một điều quan trọng Dưới đây là một vấn đề liên quan đến
việc thực hiện cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích báo
cáo kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu các
hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
1.1.1 Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động tài chính và hoạt động khác nhau một thời kỳ nhất định được biểu hiện
bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận
thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo các công thức:
Doanh thu
Doanh thu bán hàng và CCDC -
Các khoản giảm trừ doanh thu
+
Chi phí bán hàng -
Giá vốn hàng bán
+
Chi phí quản lý DN
Trang 171.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh chính xác doanh thu, chi phí từ đó phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh doanh để làm cơ sở đề ra quyết định quản lý
Ghi nhận kết quả các hoạt động một cách chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc từng ngành hàng, nhóm hàng để phục vụ cho quản lý hạch toán
Xác định số thu nhập chịu thuế một cách chính xác Đồng thời phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận
Đôn đốc tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước và thuế TNDN về thu tiền vốn, tránh tình trạng dây dưa chiếm dụng thuế
1.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.2.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh chính
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+
Chi phí thuế TNDN
Trang 18cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn cước vận chuyển
- Hóa đơn giám định hàng nhập khẩu
- Phiếu mua hàng; Bảng thanh toán hàng đại lý
Tài khoản 5112-Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118-Doanh thu khác
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 511
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Doanh thu bán hàng bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán, chiết khấu thương
mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
doanh"
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 19Hình 1.1:Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDC
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
b Chứng từ kế toán
Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,…
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, CKTM Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị
giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Trang 20CKTM, GGHB, HBBTL,
phát sinh trong kỳ
(phương pháp khấu trừ)
Cuối kỳ kết chuyển các khoản CKTM, GGHB,
HBBTL
c Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa phải bán
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ“ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kì Tài khoản 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211-Chiết khấu thương mại
CKTM, GGHB, HBBTL phát sinh trong kỳ
(phương pháp trực tiếp)
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 21chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng
d Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632
Nội dung và kết cấu phản ánh
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (năm nay nhỏ hơn năm trước) Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
e Sổ sách kế toán
Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái TK 632
Sổ chi tiết TK 632
Trang 22f Sơ đồ hạch toán
Theo chế độ kế toán hiện hành, có 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho Khi
doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp đó phải
áp dụng nhất quán trong một niên độ kế toán
- Đối với phương pháp kê khai thường xuyên
Dưới đây là Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Sơ đồ hạch toán giá
vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể hiện hình 1.3
Trị giá các sản phẩm Trị giá hàng bán bị trả lại
Hàng hóa đã xuất bán nhập kho
không phân bổ trong kỳ
Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 23- Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ
Dưới đây là sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định
kỳ được thể hiện qua hình 1.4
Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
1.2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng
a Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa gồm: chi phí chào bán, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
b Chứng từ hạch toán
Bảng lương, giấy báo nợ, hóa đơn, phiếu chi,…
c Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641
Nội dung và kết cấu phản ánh
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để tính kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư cuối kỳ
- TK 641 có 7 TK cấp 2:
+ TK 6411-Chi phí nhân viên
+ TK 6412-Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413-Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Trang 24+ TK 6414-Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí vật liệu, dụng cụ Các khoản thu giảm chi phí
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng Hoàn nhập dự phòng
tiền khác phải trả về chi phí bảo
TK 133
Thuế VAT Thuế GTGT đầu vào
Được khấu trừ không được khấu trừ
nếu được tính vào
chi phí bán hàng
Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 251.2.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng,…
b Chứng từ sử dụng
Hoá đơn GTGT, hóa đơn tiền điện nước, điện thoại;
Bảng lương và các khoản trích theo lương
Phiếu chi
Phiếu xuất kho
Giấy thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí QLDN, TK này có 8 TK cấp 2:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- Tập hợp chi phí quản lý kinh
doanh phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 26Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 271.2.1.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm: là những khoản thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty, Doanh nghiệp gồm: thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác
- Chứng từ kế toán
+ Phiếu tính lãi
+ Giấy báo có của ngân hàng
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515
Nội dung và kết cấu phản ánh
Trang 28TK 911 TK 515 TK 111, 138, 152… Cuối kì, kết chuyển Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,
doanh thu hoạt động lãi trái phiếu
TK 121, 228… Doanh thu từ hoạt động đầu tư CK
TK 111, 112, 131…
Lãi do bán ngoại tệ Lãi do vay vốn
TK 331
TK 152, 156, 133, 642…
Hình 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
b Kế toán chi phí tài chính
- Khái niệm: là những chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến những hoạt động
tài chính của doanh nghiệp như: Chi phí cho các khoản đầu tư (chứng khoán, liên doanh) ngắn và dài hạn, các khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng do khách thanh toán tiền trước hạn, chi phí vay vốn, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ do bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 29- Chứng từ kế toán
Giấy báo nợ
Phiếu chi
Phiếu tính lãi…
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 635
- Các khoản liên quan đến hoạt động đầu
tư tài chính phát sinh trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
- Sổ sách kế toán
+ Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 635
+ Sổ chi tiết tài khoản 635
Trang 30- Sơ đồ hạch toán
Dưới đây là sơ đồ hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính được thể hiện hình 1.8
Chi phí liên quan đến vay vốn Hoàn nhập số chênh
mua bán ngoại tệ, hoạt động kinh lệch dư phòng giảm
doanh, chiết khấu thanh toán giá đầu tư tài chính
cho người mua
Kết chuyển lỗ tỷ giá do đánh giá
lại các khoản mục cuối kỳ
Hình 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
1.2.1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
a Kế toán thu nhập khác
- Khái niệm: là khoản thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh chính: (bán hàng hoá, sản phẩm, CCDV) và không thường xuyên như: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ Thu nhập do được bồi thường, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi đầu tư, góp vốn liên
Trang 31doanh, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được NSNN hoàn lại, các khoản nợ phải trả nhưng không xác định được chủ, thu nhập từ biếu tặng bằng tiền, hiện vật,…
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911
để xác định kết quả hoạt động kinh
Trang 32TK 331, 338 Thu từ các khoản nợ phải trả
không xác định được chủ
TK 152, 156, 211 Thu từ các khoản biếu tặng
hàng hóa
TK 111, 112 Các khoản thuế NK, thuế TTĐB,
NSNN được hoàn lại
TK 338, 344 Tiền phạt tính trừ vào khoản
nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Hình 1.9: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
b Kế toán chi phí khác
- Khái niệm: là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra không thường
xuyên, riêng biệt và không liên quan đến hoạt động thông thường cũng như không phục vụ cho việc kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 811 không có số dư cuối kỳ
TK 333
Bị truy thu thuế của niên
độ trước
TK 211, 213
Chênh lệch đánh giá lại nhỏ
hơn giá trị sổ sách của TSCĐ
TK 222, 223, 228 Giá trị thực tế
theo giá
TK 214 Hao mòn
Hình 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 341.2.1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a Khái niệm
Là kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
b Chứng từ kế toán
Phiếu kết chuyển, phiếu kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
c Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911
Nội dung và kết cấu phản ánh
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
e Các bước xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ sau khi đã kiểm tra số liệu khớp với số liệu đã ghi chép, căn cứ trên sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, tài khoản 632, tài khoản 642, kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
Trang 35Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu - chi phí cố định - chi phí phát sinh
- Chi phí thuế TNDN: cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế: Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Kết chuyển lãi sau thuế
Hình 1.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 361.2.1.9 Trình bày chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 – DN)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã 01: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là lũy kế số phát sinh Có cuả TK 511 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký chung
2 Các khoản giảm trừ doanh thu – Mã số 02: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có TK 521, 333 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký chung
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã 10:
Mã 10 = Mã 01 – Mã 02
4 Giá vốn hàng bán – Mã 11: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh
Có TK 632 đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký chung
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã 20:
Mã 20 = Mã 10 – Mã 11
6 Doanh thu hoạt động tài chính – Mã 21: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế
số phát sinh Nợ TK 515 đối ứng bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hay Nhật ký chung
7 Chi phí tài chính – Mã 22: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh
Có TK 635 đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký chung Trong đó: Chi phí lãi vay – Mã 23: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ kế toán chi tiết TK 635
8 Chi phí bán hàng – Mã số 25: số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp – Mã 26: Số liệu đã ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có TK 642, đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký chung
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã 30:
Mã 30 = Mã 20 + (Mã 21 – Mã 22) – Mã 25 – Mã số 26
11 Thu nhập khác – Mã 31: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh
Nợ TK 711, đối ứng bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký chung
12 Chi phí khác – Mã 32: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có
TK 811, đối ứng bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc Nhật ký chung
Trang 3713 Lợi nhuận khác – Mã 40: Mã 40 = Mã 31 – Mã 32
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Mã 50: Mã 50 = Mã 30 + Mã 40
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành – Mã 51: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết
TK 8212, hoặc căn cứ vào sổ phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8212
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại – Mã số 52: số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ
kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi bằng số âm
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN – Mã 60:
Mã 60 = Mã 50 – (Mã 51+Mã 52)
1.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
1.3.1.1 Khái niệm
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
1.3.1.2 Ý nghĩa
- Là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh
- Công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp
- Biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
- Cơ sở để các đối tác kinh doanh chọn lựa hợp tác
- Phân tích giúp dự đoán và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
Trang 381.3.2 Các phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
1.3.2.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Từ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ sử dụng các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, lợi nhuận để lập bảng so sánh nhằm phân tích sự biến động thu
nhập, chi phí và lợi nhuận
Bảng 1.1: Bảng phương pháp phân tích theo chiều ngang
Chỉ tiêu Giá trị năm (x 0) Giá trị năm (x 1) Chênh lệch giá trị
Mức tăng Tỷ lệ tăng
(Nguồn: Sách phân tích báo cáo tài chính)
Phân tích theo chiều ngang sẽ làm nổi bật lên tình tình biến động của một khoản mục nào đó qua một thời gian nhất định Qua việc phân tích này làm rõ thêm tình hình tài chính của doanh nghiệp từ tổng quát đến chi tiết Sau đó, đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro
1.3.2.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Từ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ sử dụng các chỉ tiêu thu nhập, chi phí, lợi nhuận để lập bảng so sánh nhằm phân tích sự biến động thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Bảng 1.2: Bảng phương pháp phân tích theo chiều dọc
Chỉ tiêu Năm ( x 0 ) Năm ( x 1 )
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
(Nguồn: Sách phân tích báo cáo tài chính)
Phân tích theo chiều dọc thể hiện tỷ lệ % của từng chỉ tiêu trong BCTC trên một chỉ tiêu chung, cho biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Con số tổng cộng được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ phần trăm so với con số đó Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong HĐKD Mặt khác, nó cũng chỉ
Trang 39ra những thay đổi quan trọng và kết cấu của những chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu
tổng thể của một năm so với năm tiếp theo
1.3.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phuơng pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định
1.3.3 Nội dung phân tích các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh
1.3.3.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu = (Tổng giá trị sản phẩm bán ra * Đơn giá sản phẩm) + Các khoản phụ thu khác
- Phân tích tình hình biến động của doanh thu tăng hay giảm so với kỳ trước
- Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
- Theo nguồn hình thành, doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hóa mua vào, dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê TSCĐ
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các doanh thu phát sinh như tiền lãi cho vay, lãi TGNH, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán…
+ Thu nhập khác: Các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng các khoản được Ngân sách hoàn lại
- Xem xét sự biến động của các loại chi phí sau:
Trang 40+ Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm sản xuất, hàng hóa, dịch
vụ cung cấp
+ Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các chi phí quản lý chung của toàn DN như chi phí nhân viên, điện, nước…
+ Chi phí hoạt động tài chính như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
1.3.3.3 Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý – Chi phí khác
- Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là số chênh lệch giữa các khoản doanh nghiệp thu về so với các khoản chi phí bỏ ra, bao gồm:
+ Lợi nhuận gộp
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận khác
1.3.4 Phân tích các tỷ suất phản ánh kết quả kinh doanh
1.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng cách lấy lợi nhuận (lợi nhuận ròng hoặc trước thuế) chia cho doanh thu nhân cho 100, theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = (Lợi nhuận ròng / Doanh thu)*100
Ý nghĩa: ROS cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ
100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.4.2 Tỷ suất trên chi phí
Tỷ suất chi phí là tỷ số hoặc tỷ lệ phần trăm so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh và doanh thu đạt được trong một thời kỳ nhất định (có thể là một năm, một quý, một tháng) của doanh nghiệp
Biểu hiện – công thức: F’ = (F / D) 100
F’ : tỷ suất chi phí của doanh nghiệp
F : tổng chi phí kinh doanh
D : tổng doanh thu