1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Hải Quan Cơ Bản - Đề Tài - Quản Lý Của Nhà Nước Về Hải Quan Của Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

17 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Của Nhà Nước Về Hải Quan Của Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 490,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung : Theo Điều 99 Luật Hải quan 2014  Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Hải quan Việt Nam  Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy p

Trang 1

HẢI QUAN CƠ BẢN

QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN CỦA

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN

Trang 2

I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

1 Khái niệm

2 Đặc điểm: Quản lý nhà nước về hải quan

 Là quản lý vĩ mô

 Là quản lý hành chính

 Mang tính tổ chức và điều chỉnh

 Mang tính quyền lực nhà nước

 Thuộc lĩnh vực quản lý nhạy cảm

Trang 3

I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

3 Nội dung : Theo Điều 99 Luật Hải quan 2014

 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển

Hải quan Việt Nam

 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải

quan

 Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan

 Quy định về tổ chức và hoạt động của hải quan

 Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức hải quan

 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, phương pháp quản lý

hải quan hiện đại

 Thống kê Nhà nước về hải quan

 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về hải quan

 Hợp tác quốc tế về hải quan.

Trang 4

I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

 4 Vai trò

 Tăng cường vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước trong xã hội

 Đảm bảo minh bạch, tăng cường hoạt động thu thuế hải quan cho Nhà nước

 Đảm bảo sự phát triển lành mạnh của hoạt động thương mại và của nền kinh tế

 Thúc đẩy sự phát triền của ngành Hải quan

• 5 Cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: ( Theo Điều 100 Luật Hải quan 2014 ) bao gồm :

 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hải quan.

 Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hải quan.

 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ , quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với

Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan

 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thưc hiện pháp luật về hải quan tại địa phương

Trang 5

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

 1 Đối tượng quản lý.

 2 Phạm vi quản lý.

 3 Nguyên tắc quản lý.

Trang 6

1 Đối tượng quản lý

Theo Thông tư Số: 04/2015/TT-BNNPTNT ngày

12/02/2015 , thông tư này áp dụng với:

 Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là Thương nhân) có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp

và thủy sản của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý của Bộ NNPTNT về hải quan.

Trang 7

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

Trang 8

2 Phạm vi quản lý

 Quy định quản lý Nhà nước về Hải quan của Bộ

NNPTNT đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập

khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập

cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và

nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan có liên quan đến Bộ

Trang 9

3 Nguyên tắc quản lý

a Hàng xuất khẩu

b Hàng nhập khẩu

c Hàng nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng

d Hàng xuất, nhập khẩu phải kiểm dịch

e Hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 10

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

CỦA BỘ NN&PTNT

1 Hàng xuất khẩu

1.1 Giấy phép CITES

 Gỗ và sản phẩm từ gỗ thuộc các phụ lục của CITES: Gỗ tròn, dăm gỗ, bột gỗ và các sản phẩm chiết xuất từ gỗ.

 Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên quy định tại phụ lục II, III của công ước CITES: hải cẩu, voi biển lớn, rầy cá, cầy vòi sọc….

 Mẫu vật thực vật rừng từ tự nhiên thuộc nhóm IIA theo quy định của Chính phủ

1.2 Giấy phép của Bộ NN&PTNT

 Giống cây trồng có trong Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn theo Quyết định số

80/2005/QĐ-BNN ngày 5/12/2005

 Giống cây trồng không có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo Quyết định Số 74/2004/QĐ-BNN ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2004 và Danh mục bổ sung theo Thông tư số 01/2015/TT-BNNPTNT ban hành ngày 22/01/2015

 Giống vật nuôi quý hiếm có trong Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu và Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác.

Trang 11

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ

HẢI QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

2 Hàng nhập khẩu

2.1 Giấy phép CITES

 Mẫu vật các loại động vật thực vật thuộc phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên chỉ được nhập khẩu cho mục đích phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học không vì mục đích lợi nhuận, trao trả mẫu vật giữa cơ quan quản lý CITES các nước: họ nhà kì nhông, thằn lằn da ướt, bồ câu núi cổ xám.

 Mẫu vật động vật, thực vật thuộc phụ lục I có nguồn gốc từ trại nuôi sinh sản, cơ sở

trồng cây nhân tạo và mẫu vật động vật, thực vật thuộc phụ lục II, III của công ước

CITES: Các loài Trai tai tượng khổng lồ,cáo tai to, Ngải tiên philippine,…

Trang 12

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

CỦA BỘ NN&PTNT

2.2 Giấy phép của Bộ NN&PTNT

Giống cây trồng chưa có tên trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam theo Quyết định Số 74/2004/QĐ-BNN ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2004 và Danh mục bổ sung theo Thông tư số 01/2015/TT-BNNPTNT ban hành ngày 22/01/2015

Giống vật nuôi ngoài Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo Thông tư Số

25/2015/TT-BNNPTNT ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2015

Tinh, phôi, môi trường pha loãng bảo tồn tinh giống vật nuôi phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục chăn nuôi

Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành hoặc chưa có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo Thông tư Số10/2016/TT-BNNPTNT ban hành ngày 01/06/2016

Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hoặc ngoài Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ban hành ngày 17/04/2013

Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thuộc Danh mục hạn chế sử dụng theo Thông tư số

21/2013/TT-BNNPTNT ban hành ngày 17/04/2013

Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; Thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam theo thông tư 08 /2013/TT-BNNPTNT

Sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam theo thông tư số 39/2013/TT-BNNPTNT ban hành ngày

12/08/2013

Phân bón để khảo nghiệm; chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí; chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu; tham gia hội chợ, triển lãm; Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học

Trang 13

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

3 Hàng nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng

3.1 Danh mục

 Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 8/8/2009 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ NN&PTNT; Thông tư

50/2010/TT-BNNPTNT 8/10/2012 sửa đổi, bổ sung thông tư 50/2009/TT-50/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/8/2009; Thông tư 50/2012/TT-BNNPTNT

3.2 Hồ sơ Hải quan

 Danh mục: Hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ

NN&PTNT được ban hành theo quyết định số 4069/QĐ-BNNPTNT ngày 14/10/2015.

 Hồ sơ hải quan: Ngoài bộ hồ sơ Hải quan theo quy định, người khai Hải quan phải gửi dữ liệu

hoặc xuất trình cho cơ quan Hải quan Thông báo xác nhận kết quả kiểm tra lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra lô hàng của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm sản phẩm, hàng hóa.

Trang 14

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ

HẢI QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

4 Hàng xuất khẩu/nhập khẩu phải kiểm dịch

 Danh mục: Số 30/2014/TT-BNNPTTN ngày 05/09/2014 ban hành về Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/07/2005

về Đối tượng kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch và Số 17 /2003/TTLT/BTC-BNN & PTNT ngày 14/03/2003 về Đối tượng kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch.

 Hồ sơ Hải quan: Ngoài bộ hồ sơ Hải quan theo quy định, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan Hải quan Giấy chứng nhận kiểm dịch động

vật/thực vật/thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu của cơ quan kiểm

dịch cấp để thông quan hàng hóa.

Trang 15

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI

QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

5 Hàng hóa cấm xuất khẩu/nhập khẩu.

5.1 Hàng hóa cấm xuất khẩu

 Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản

lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm

trong "sách đỏ" mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.

 Các loài thủy sản quý hiếm thuộc Danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển theo TT số 01/2011/TT-BNNPTNT ngày

05/01/2011

 Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

 Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ thuộc các trường hợp: gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước.

Trang 16

II NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HẢI

QUAN CỦA BỘ NN&PTNT

5.2 Hàng hóa cấm nhập khẩu

 Hóa chất trong phụ lục III công ước Rotterdam

 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam trong Phụ lục II ở thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 về việc Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã

HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

 Một số loại kháng sinh, hóa chất trong thức ăn chăn nuôi trong Danh mục cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng một số loại kháng sinh, hóa chất

trong thức ăn chăn nuôi theo Quyết định số 54/2002/QĐ-BNNPTNT ngày

20/06/2002

 Các loại hoá chất, kháng sinh trong Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử

dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản và Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong thú y theo Thông tư số 15/2009/TT-BNNPTNT ngày 17/03/2009

Trang 17

Cảm ơn thầy và các bạn

đã cùng lắng nghe !

Ngày đăng: 04/12/2023, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w