1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA

152 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Kế Toán Vật Tư Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa
Tác giả Phạm Thị Thảo
Người hướng dẫn Ts. Vũ Bá Anh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP (0)
    • 1.1. CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG (0)
      • 1.1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của phần mềm kế toán (16)
      • 1.1.2. Sự cần thiết phải phát triển phần mềm kế toán trong doanh nghiệp (20)
      • 1.1.3. Yêu cầu của phần mềm kế toán trong doanh nghiệp (21)
      • 1.1.4. Các thành phần của phần mềm kế toán (22)
      • 1.1.5. Các công cụ để xây dựng một phần mềm kế toán trong DN (39)
    • 1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI DOANH NGHIỆP . 46 1.Khái niệm và nhiệm vụ kế toán vật tư (0)
      • 1.2.2. Phân loại và đánh giá vật tư (48)
      • 1.2.3. Nguyên tắc hạch toán kế toán vật tư (56)
      • 1.2.4. Hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán máy (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA (69)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA (0)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa (73)
    • 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY (0)
      • 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (75)
      • 2.2.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán (78)
      • 2.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán vật tư (79)
      • 2.2.4. Hệ thống chứng từ sử dụng (80)
      • 2.2.5. Hệ thống sổ và báo cáo kế toán (81)
      • 2.2.6. Quy trình hạch toán kế toán vật tư (81)
      • 2.2.7. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (82)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 (0)
      • 2.3.1. Về tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất, con người (83)
      • 2.3.2. Hình thức kế toán áp dụng (84)
      • 2.3.3. Tài khoản sử dụng (85)
      • 2.3.4. Quy trình hạch toán kế toán vật tư (87)
      • 2.3.5. Các chứng từ sử dụng (87)
      • 2.3.6. Tổ chức bộ sổ kế toán vật tư (88)
      • 2.3.7. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán vật tư (89)
      • 2.3.8. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (90)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA (0)
  • THÔN 1 THANH HÓA (0)
    • 3.1.1. Xác định mục tiêu của hệ thống (93)
    • 3.1.2. Xác định yêu cầu và mô tả bài toán (93)
    • 3.1.3. Sơ đồ ngữ cảnh (96)
    • 3.1.4. Biểu đồ phân cấp chức năng (97)
    • 3.1.5. Ma trận thực thể chức năng (101)
    • 3.1.6. Phân tích mô hình khái niệm-logic (102)
    • 3.1.7. Mô hình khái niệm dữ liệu E-R (110)
    • 3.1.8. Thiết kế mô hình logic (115)
    • 3.1.9. Mô hình dữ liệu quan hệ (117)
    • 3.1.10. Thiết kế mô hình vật lý (118)
    • 3.2. Xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa (123)
      • 3.2.1. Giao diện của hệ thống (123)
      • 3.2.2. Một số form chính (125)
      • 3.2.3 Một số chứng từ, báo cáo (140)

Nội dung

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Hệ thống Thông Tin Kinh Tế, Học viện Tài chính, sau ba tháng thực tập em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp “Xây dựng phần mềm Kế Toán Vật Tư tại Công

Trang 1

-*** -

PHẠM THỊ MINH CQ53/41.01

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT

TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH

HÓA

Giáo viên hướng dẫn : TS VŨ BÁ ANH Chuyên ngành : Tin học Tài chính- Kế toán

Hà Nội - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em với sự cố vấn của

Giảng viên hướng dẫn TS.Vũ Bá Anh

Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực xuất phát từ tình hình

thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả đồ án

PHẠM THỊ THẢO

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Học viện Tài Chính, ngoài việc nỗ lực, cố gắng của bản thân, em may mắn được các thầy giáo, cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy các cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm nghề nghiệp bổ ích làm hành trang vững chắc để bước vào cuộc sống mới sau tốt nghiệp Được sự dìu dắt, hướng dẫn của thầy cô trong từng bước đi, em thấy mình đang dần trưởng thành hơn Em sẽ luôn ghi nhớ công ơn của các thầy các cô – những người lái đò tận tình nhất đưa chúng em tới chân trời tri thức

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Hệ thống Thông Tin Kinh Tế, Học viện Tài chính, sau ba tháng thực tập em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp

“Xây dựng phần mềm Kế Toán Vật Tư tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng

Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa”

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của rất nhiều người Trước hết, bằng lòng biết ơn sâu sắc em xin

chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Vũ Bá Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

em trong suốt thời gian qua để hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian thực tập này, nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy em sẽ không thể hoàn thành được đồ án này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong toàn Học Viện, và đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã có những bài giảng bổ ích và sự giảng dạy nhiệt tình trong suốt thời gian em theo học tại học viện để em có thể vận dụng tốt kiền thức chuyên môn hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp và có một con đường nghề nghiệp vững chắc hơn trong tương lai

Trang 4

Cuối cùng, em xin được chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị thuộc Phòng Tài Chính - Kế Toán Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại công ty

Đồ án không tránh khỏi những hạn chế nhất định, em mong muốn tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm

2019 Sinh viên

Phạm Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

PHẠM THỊ THẢO 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN 8

LỜI NÓI ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 15

1.1 CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 15

1.1.1.Khái niệm, vai trò, đặc điểm của phần mềm kế toán 15

1.1.2.Sự cần thiết phải phát triển phần mềm kế toán trong doanh nghiệp 19

1.1.3.Yêu cầu của phần mềm kế toán trong doanh nghiệp 20

1.1.4.Các thành phần của phần mềm kế toán 21

1.1.5.Các công cụ để xây dựng một phần mềm kế toán trong DN 38

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI DOANH NGHIỆP 46 1.2.1.Khái niệm và nhiệm vụ kế toán vật tư 46

1.2.2.Phân loại và đánh giá vật tư 47

1.2.3.Nguyên tắc hạch toán kế toán vật tư 55

1.2.4.Hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán máy 66

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 68

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 68

Trang 6

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát

Triển Nông Thôn Thanh Hóa 68

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa……… 72

2.2.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY 74

2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 74

2.2.2.Hình thức tổ chức công tác kế toán 77

2.2.3.Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán vật tư 78

2.2.4.Hệ thống chứng từ sử dụng 79

2.2.5.Hệ thống sổ và báo cáo kế toán 80

2.2.6.Quy trình hạch toán kế toán vật tư 80

2.2.7.Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 81

2.3 ĐÁNH GIÁ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 82

2.3.1.Về tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất, con người 82

2.3.2.Hình thức kế toán áp dụng 83

2.3.3.Tài khoản sử dụng 84

2.3.4.Quy trình hạch toán kế toán vật tư 86

2.3.5.Các chứng từ sử dụng 86

2.3.6.Tổ chức bộ sổ kế toán vật tư 87

2.3.7.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán vật tư 88

2.3.8.Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin 89

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1 THANH HÓA 92

Trang 7

3.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN 1 THANH HÓA 92

3.1.1.Xác định mục tiêu của hệ thống 92

3.1.2.Xác định yêu cầu và mô tả bài toán 92

3.1.3.Sơ đồ ngữ cảnh 95

3.1.4.Biểu đồ phân cấp chức năng 96

3.1.5.Ma trận thực thể chức năng 100

3.1.6.Phân tích mô hình khái niệm-logic 101

3.1.7.Mô hình khái niệm dữ liệu E-R 109

3.1.8.Thiết kế mô hình logic 114

3.1.9.Mô hình dữ liệu quan hệ 116

3.1.10.Thiết kế mô hình vật lý 117

3.2.Xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa 122

3.2.1.Giao diện của hệ thống 122

3.2.2.Một số form chính 124

❖Menu phát sinh 132

3.2.3 Một số chứng từ, báo cáo 139

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ kế toán vật tư 61

Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TK 611 64

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 72

Hình 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty 74

Hình 3.1 Sơ đồ ngữ cảnh 95

Hình 3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 96

Hình 3.3 Ma trận thực thể chức năng 100

Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 101

Hình 3.5 Biểu đồ tiến trình mức “1.0 Nhập thông tin tiền xử lý” 103

Hình 3.6: Biểu đồ tiến trình mức “2.0 Hạch toán nhập kho” 104

Hình 3.8 Biểu đồ tiến trình “4.0 Tính giá” 105

Hình 3.9 Biểu đồ của tiến trình “5.0 xử lý kiểm kê” 106

Hình 3.10 Biểu đồ của tiến trình “6.0 Lập sổ kế toán” 107

Hình 3.11 Biểu đồ của tiến trình “7.0 Lập báo cáo kế toán” 108

Hình 3.12 Mô hình E - R 113

Hình 3.13 Mô hình dữ liệu quan hệ 116

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN

Tên viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế - xã hội,

sự đột phá của khoa học - kỹ thuật, tin học ngày càng trở thành một lĩnh vực vô cùng thiết yếu trong cuộc sống hiện đại Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là một yếu tố rất quan trọng trong chiến lược phát triển của một doanh nghiệp nói riêng cũng như của một quốc gia nói chung Vì vậy, trên thế giới, các quốc gia dù phát triển hay đang phát triển đều cố gắng đưa tin học vào mọi mặt của đời sống xã hội Tin học hầu như có mặt mọi lúc, mọi nơi, hỗ trợ cho các ngành, các đơn vị nhằm hiện đại hoá quy trình quản lý sản xuất kinh doanh

để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản lý hữu hiệu nhất và không thể thiếu Hệ thống kế toán Việt Nam không ngừng được hoàn thiện và phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường và xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu Việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào doanh nghiệp là điều cần thiết

để đi tắt, đón đầu, tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất cũng như rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước Đặc biệt trong lĩnh vực kế toán, các phần mềm kế toán đã giảm một khối lượng lớn công việc, mang lại hiệu quả và

độ chính xác cao cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp sẽ có cách thức tổ chức khác nhau, công tác quản lý khác nhau nên để có được giải pháp tối ưu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kế toán thì

hệ thống thông tin kế toán cần phải được phân tích một cách tỉ mỉ và chính xác

Trang 11

Vật tư là một yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Đối với doanh nghiệp sản xuất thì việc quản lý hiệu quả vật tư là một nhân tố vô cùng quan trọng đối với tình hình sản xuất của công ty, bởi phần lớn lượng vốn của những doanh nghiệp này dùng cho mua vật tư Nếu quản lý không tốt có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, giá thành sản phẩm, do đó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng tới tính phát triển ổn định của doanh nghiệp Chính vì thế việc quản lý vật tư cả trên sổ sách và thực tế đều được các doanh nghiệp rất chú trọng

Cùng với sự phát triển của công ty, khối lượng thông tin cần xử lý ngày càng nhiều và đòi hỏi phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quản lý

Do đó, việc xây dựng phần mềm kế toán vật tư là cần thiết

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và

Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa, em nhận thấy công tác quản lý vật tư tại

đây tuy đã được tổ chức rất khoa học, hợp lý nhưng vẫn còn thủ công, chưa được tin học hóa một cách tốt ưu

Việc áp dụng công nghệ thông tin mang đến cho các nhà quản lý một giải pháp tối ưu, thông qua việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý vật tư chuyên dụng cho vấn đề này.Việc ứng dụng phần mềm tin học trong công tác

kế toán của doanh nghiệp nói chung cũng như công tác kế toán vật tư nói riêng

sẽ giúp cho hoạt động quản lý doanh nghiệp trở nên nhẹ nhàng, chính xác hiệu quả hơn cũng như giảm thiểu được những sai sót nhân viên kế toán dễ dàng gặp phải khi phải xử lý thủ công các nghiệp vụ từ đó đem lại thành công lớn cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề phát triển ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động của một tổ chức, qua những kiến thức đã tiếp thu được

tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần

Trang 12

Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa và được sự

giúp đỡ nhiệt tình của TS.Vũ Bá Anh cùng toàn thể các anh chị phòng Tài

chính - Kế toán của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Xây dựng phần

mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa”, với mong muốn hiểu rõ hơn phương pháp

phân tích thiết kế và xây dựng một phần mềm ứng dụng trong quản lý kinh tế

II Mục đích của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là phần mềm được người dùng chấp nhận và thực hiện trong quá trình quản lý và hạch toán trong công ty Vì vậy, chương trình trước hết phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất là: đơn giản, đầy

đủ các chức năng, dễ nhìn, thuận tiện cho việc sử dụng và cài đặt

Ngoài ra, từng cơ quan áp dụng sẽ có những đặc thù riêng tùy thuộc vào chế độ kế toán mà cơ quan đó thực hiện Mục tiêu của đề tài này là:

✓ Hệ thống cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, phục vụ tốt quá trình quản lý kho, phục vụ tốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

✓ Hệ thống giúp hỗ trợ cho nhân viên kế toán và Phòng vật tư thiết bị trong việc quản lý nguyên liệu, vật liệu của công ty

✓ Hệ thống giúp công ty nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí nhờ giảm bớt đội ngũ nhân công, giảm thiểu sai sót có thể xảy ra trong quá trình quản lý vật tư

✓ Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Bên cạnh đó, việc thực hiện đề tài này giúp em hiểu rõ hơn về thực tế công tác kế toán vật tư sau thời gian thực tập

Trang 13

III Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán vật tư trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin học Nhằm đạt được mục tiêu nêu trên đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm:

✓ Nghiên cứu phần mềm kế toán vật tư tại các doanh nghiệp nói chung

✓ Nghiên cứu phần mềm kế toán vật tư tại “ Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa”

IV Phạm vi nghiên cứu đề tài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống thông tin kế toán vật tư tại

“Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa”

Việc phân tích, thiết kế hệ thống nhằm phục vụ cho công tác quản lý vật

tư nhập kho do mua ngoài và xuất kho phục vụ công tác xây dựng tại Công ty một cách tốt nhất cả về số lượng và giá trị, giúp cho kế toán vật tư và Phòng vật tư thiết bị kiểm soát được tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư, đưa ra được những báo cáo cần thiết cho các nhà quản lý Công ty để có những biện pháp kịp thời, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong hiện tại và tương lai Không nghiên cứu vật tư xuất nhập khẩu, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh liên kết…

V Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các thông tin của công ty bằng

các phương pháp phỏng vấn, điều tra, ghi chép, quan sát và hỏi ý kiến chuyên gia

- Phương pháp tập hợp: Tập hợp các chứng từ, sổ sách liên quan đến công

tác kế toán vật tư

Trang 14

- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa lý thuyết được học và thực

tế tại công ty

- Phương pháp phân tích thiết kế: Từ các nghiệp vụ kế toán của công ty,

tiến hành phân tích và thiết kế để xây dựng phần mềm phù hợp Các phương pháp phân tích: phân tích từ trên xuống, phân tích từ dưới lên, kết hợp phân tích từ trên xuống và từ dưới lên

Trang 15

NỘI DUNG BÁO CÁO:

Thông tin chi tiết về đơn vị thực tập và thực trạng công tác kế toán vật tư

tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa gồm các phần sau:

Chương 1: Lý luận chung để xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần

Xây Dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa

Chương 3: Xây dựng phần mềm kế toán vật tư tại Công ty Cổ phần Xây Dựng

Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 1 Thanh Hóa

2019

Sinh viên

Phạm Thị Thảo

Trang 16

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ

TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của phần mềm kế toán

1.1.1.1 Khái niệm phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

a) Khái niệm phần mềm

Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác

b) Khái niệm phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động

xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, sổ sách theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác

1.1.1.2 Vai trò của phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thao tác thủ công thông thường, phần mềm kế toán có công cụ để xây dựng rất nhiều loại danh mục đối tượng, danh mục nhóm đối tượng, danh mục vật tư hàng hóa, danh mục hạng mục/công trình, danh mục công việc, danh mục loại thuế, danh mục tiền tệ…một khi bạn đã xây dựng bạn có thể sử dụng lại mà không phải mất

Trang 17

công nhập lại nhiều lần Thêm vào đó việc tự động sinh ra các báo cáo, sổ sách,

tờ khai…sẽ giúp người kế toán giảm rất nhiều thao tác công sức để xây dựng những báo cáo sổ sách này Không những thế việc tự động tính giá thành, tồn kho tức thời…giúp giảm đáng kể các thao tác thủ công khó nhọc của kế toán

và người quản lý

Phần mềm kế toán giúp công tác kế toán chính xác hơn Sử dụng phần mềm kế toán đảm bảo độ chính xác về các số liệu, về các đối tượng vật tư, giá thành…không những thế với phần mềm kế toán bạn có thể đối chiếu số liệu, kiểm tra số liệu dễ dàng để xác định những sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán của bạn

1.1.1.3 Đặc điểm của phần mềm kế toán

+ Tính tuân thủ: phần mềm kế toán phải tuân thủ luật kế toán, các chuẩn

mực kế toán, chế độ, thông tư, nghị định,… hiện hành

+ Sử dụng các phương pháp kế toán thực tế: phần mềm kế toán sử dụng

các phương pháp kế toán thực tế như: phương pháp Chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán…

+ Tính mềm dẻo: phần mềm kế toán phải có khả năng thay đổi linh hoạt

để phù hợp với quy trình quản lý của doanh nghiệp, sự thay đổi của chế độ kế toán hiện hành, sự thay đổi trong yêu cầu của doanh nghiệp…

1.1.1.4 Đặc trưng cơ bản của phần mềm kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán

Trang 18

không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Bất cứ một phần mềm kế toán nào cũng cần lấy các phương pháp kế toán làm nền tảng để xây dựng Cụ thể phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp cân đối tài khoản và tổng hợp, phương pháp đối ứng tài khoản

Các phương pháp kế toán được quy định bởi các nghị định, thông tư, chuẩn mực, luật kế toán của nhà nước Do đó xây dựng phần mềm kế toán cũng cần nắm vững các yêu cầu của Nhà nước về tiêu chuẩn cũng như điều kiện của phần mềm

Dữ liệu đầu vào luôn là thành phần quan trọng khi sử dụng phần mềm kế toán, nên việc phân loại các chứng từ đầu vào là cần thiết Ví dụ như phân hệ

kế toán tiền và phân hệ kế toán vật tư có sự khác biệt giữa các chứng từ, như phiếu thu/chi được sử dụng ở phân hệ kế toán tiền còn phiếu nhập, phiếu xuất lại được thể hiện ở phân hệ kế toán vật tư Bởi vậy cần có sự phân loại chứng

từ đầu vào để đảm bảo tính chính xác của thông tin khi lên các báo cáo và các

sổ

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành năm 2014, doanh nghiệp có quyền tự chủ trong việc thiết kế các mẫu chứng từ sao cho phù hợp với hoạt động nội bộ Tuy nhiên Báo cáo Tài Chính vẫn theo quy định của Nhà nước ban hành mẫu có sẵn Về các Báo cáo Quản trị doanh nghiệp có quyền tự quyết dựa trên việc xây dựng công thức riêng của từng doanh nghiệp

Trang 19

Các loại báo biểu đều được lấy dữ liệu từ các chứng từ đã được nhập liệu và lưu trữ trong phần mềm

Phần mềm kế toán thực hiện lưu trữ các chứng từ ngoài bảng (thực chất là các chứng từ gốc đã được phân loại), các chứng từ điện tử (là các chứng từ được nhập liệu trong kỳ kế toán), các sổ kế toán

Phần mềm kế toán được hình thành từ thông tin kết hợp với phương pháp

xử lý thông tin dưới sự hỗ trợ của phương tiện là máy tính và con người

Một HTTT kế toán sử dụng máy tính bao gồm 5 thành phần:

(1) Con người: Đây là yếu tố quyết định trong hệ thống Con người điều

khiển hệ thống để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình

(2) Phần cứng: Máy tính là cơ sở của phần cứng trong một hệ thống thông

tin Máy tính là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức và lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, chính xác thành các thông tin

có ích cho người dùng

(3) Thủ tục kế toán: Là một tập hợp bao gồm các chỉ dẫn của con người

Thủ tục trong hệ thống thông tin kế toán chính là các chuẩn mực kế toán do Nhà nước quy định và các nguyên tắc hạch toán do bản thân doanh nghiệp đề

ra

(4) Dữ liệu kế toán: Bao gồm toàn bộ các số liệu, các thông tin phục vụ

cho việc xử lý trong hệ thống Trong HTTT kế toán thì dữ liệu đầu vào chính

là các hóa đơn, chứng từ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

(5) Phần mềm kế toán: là tập hợp các lệnh viết bằng ngôn ngữ lập trình

để thông báo cho máy biết phải thực hiện các thao tác cần thiết theo thuật toán

đã chỉ ra Trong hệ thống thông tin kế toán thì chương trình chính là các phần mềm kế toán

Trang 20

Như vậy có thể thấy phần mềm kế toán là 1 trong 5 yếu tố cấu thành nên một hệ thống thông tin kế toán Phần mềm kế toán đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hoạt động của một hệ thống thông tin kế toán trên máy tính.

1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

Phần mềm kế toán giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thao tác thủ công thông thường, phần mềm kế toán có công cụ để xây dựng rất nhiều loại danh mục đối tượng, danh mục nhóm đối tượng, danh mục vật tư hàng hóa, danh mục phân xưởng sản xuất, danh mục công việc, danh mục nhóm công việc, danh mục loại thuế, danh mục tiền tệ một khi bạn đã xây dựng bạn có thể dùng lại mà không phải mất công nhập lại nhiều lần Thêm vào đó việc tự động sinh ra các báo cáo, sổ sách, tờ khai sẽ giúp người kế toán giảm rất nhiều thao tác công sức để xây dựng những báo cáo sổ sách này Không những thế việc tự động tính giá thành, tồn kho tức thời giúp giảm đáng kể các thao tác thủ công khó nhọc của kế toán và người quản lý

Phần mềm kế toán giúp công tác kế toán chính xác hơn Sử dụng phần mềm kế toán đảm bảo độ chính xác về các số liệu về các đối tượng, hàng hóa, giá thành không những thế với phần mềm kế toán bạn có thể đối chiếu số liệu, kiểm tra số liệu dễ dàng để xác định những sai sót có thể xẩy ra trong quá trình hạch toán của bạn

Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán:

Đối với doanh nghiệp:

- Đối với kế toán viên: kế toán viên không phải thực hiện việc tính toán

bằng tay và không yêu cầu phải nắm vững từng nghiệp vụ chi tiết mà chỉ cần nắm vững được quy trình hạch toán, vẫn có thể cho ra được báo cáo chính xác Điều này rất hữu ích đối với các kế toán viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm về nghiệp vụ

Trang 21

- Đối với kế toán trưởng: tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp, đối

chiếu các sổ sách, báo cáo kế toán Đồng thời, cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm nào cho người quản lý khi được yêu cầu

- Đối với giám đốc tài chính: cung cấp các phân tích về hoạt động tài

chính của doanh nghiệp theo nhiều chiều khác nhau một cách nhanh chóng, hoạch định và điều chỉnh các kế hoạch hoạt động tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác và nhanh chóng

- Đối với giám đốc điều hành: có được đầy đủ thông tin tài chính kế

toán của doanh nghiệp khi cần thiết để phục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, tiết kiệm được nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyên nghiệp của đội ngũ, làm gia tăng giá trị thương hiệu trong con mắt của đối tác, khách hàng và nhà đầu tư

Đối với cơ quan thuế và kiểm toán:

1.1.3 Yêu cầu của phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

Khác với các phần mềm khác, phần mềm kế toán là phần mềm được xây dựng để phục vụ công tác kế toán trong doanh nghiệp, vì vậy các phần mềm kế toán bắt buộc phải được thiết kế dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam

Phần mềm kế toán phải có tính tự động hóa và chính xác cao Mỗi chứng

từ kế toán chỉ cần nhập một lần duy nhất, các bút toán kết chuyển hay phân bổ được thiết kế tự động và chương trình sẽ tự động xử lý và cung cấp bất kỳ sổ

kế toán, báo cáo kế toán nào theo yêu cầu của người sử dụng tại mọi thời điểm Phần mềm kế toán có tính chính xác cao, giúp tránh được những sai sót so với

kế toán thủ công đồng thời làm tăng tính minh bạch của công tác kế toán

Trang 22

Phần mềm kế toán cần phải phân quyền cho từng người sử dụng, cho từng phần hành kế toán, kiểm soát truy cập của từng người từ khâu đăng nhập, nhập liệu đến khâu xem báo cáo

Phần mềm kế toán phải cung cấp tính năng sao lưu dữ liệu đảm bảo tính

an toàn của dữ liệu

Phần mềm kế toán phải cung cấp hệ thống sổ sách kế toán theo các hình thức ghi sổ như: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký –

Sổ cái Bên cạnh đó phần mềm còn cung cấp hệ thống sổ chi tiết, báo cáo quyết toán thuế…

1.1.4 Các thành phần của phần mềm kế toán

Cấu trúc của một phần mềm kế toán phụ thuộc vào công nghệ lập trình của phần mềm kế toán đó Các công nghệ lập trình sử dụng hiện nay bao gồm:

❖ Lập trình hướng cấu trúc:

Cấu trúc của mềm kế toán bao gồm:

- Các tệp chương trình: là một tập hợp hữu hạn các lệnh viết bằng một

ngôn ngữ nào đó, mà người dùng và máy có thể hiểu được, Mỗi lệnh sẽ tương ứng với một hay một số thao tác trong thuật toán đã được xây dựng trước Tệp chương trình gồm một chương trình chính và các chương trình con

- Các tệp dữ liệu: là các bảng dùng để lưu trữ và quản lý các dữ liệu, lưu

trữ các thông tin đầu vào của hệ thống

❖ Lập trình hướng đối tượng:

Cấu trúc của phần mềm kế toán bao gồm:

Trang 23

- Data (dữ liệu): Là các bảng dùng để lưu trữ và quản lý các dữ liệu, lưu

trữ các thông tin đầu vào của hệ thống Trong nhóm này có chứa 3 thành phần cơ bản:

+ Database (cơ sở dữ liệu): Là một tập các File được tổ chức theo một

quy tắc nào đó để thực thi một nhiệm vụ nào đó Trong Database có rất nhiều các loại tệp khác nhau nhưng trong đó có một loại tệp rất quan trọng được gọi là bảng (Table)

+ Free Tables ( các bảng tự do): trong thành phần này chứa các bảng

tự do, nằm ngoài CSDL

+ Queries (các truy vấn): dùng để truy vấn tạo các Tables khác từ

Tables nguồn, nghĩa là sinh ra các tệp bảng từ những tệp bảng nguồn theo một số điều kiện nào đó

- Documents (các tài liệu): chứa hầu hết các tệp tin, dữ liệu trong báo

cáo Trong nhóm này có chứa 3 thành phần cơ bản:

+ Forms (giao diện): chứa các tệp có hình ảnh form Thực chất Form

là một cửa sổ đặt các lệnh điều khiển lên trên nó

+ Report: là báo cáo

+ Labels: chứa các tệp nhãn

- Class: dùng để tạo mới hoặc nối kết các lớp vào Project Maneger

- Code (chương trình): bao gồm các tệp chương trình (PRG) do người

dùng tạo ra và thư viện API Trong các tệp PRG, có một tệp được SET MAIN (chọn làm chương trình chính) là tệp sẽ được tự dộng chạy đầu tiên khi chạy phần mềm này

+ Program: chứa các chương trình

Trang 24

+ API Libraies: dùng để nối kết các thư viện API và các ứng dụng

+ Text Files (các tệp văn bản): Dùng để tạo một tệp text hoặc nối kết

một tệp text vào Project Manager

+ Other Files (các tệp khác): Dùng để nối kết vào Project Manager

một tệp bất kỳ - có thể cả tệp đồ hoạ

1.1.5 Quy trình xây dựng phần mềm kế toán

Quy trình xây dựng phần mềm kế toán gồm 7 bước:

✓ Bước 1 : Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch dự án

✓ Bước 2 : Phân tích hệ thống

✓ Bước 3 : Thiết kế hệ thống

✓ Bước 4 : Xây dựng phần mềm

✓ Bước 5 : Kiểm thử

✓ Bước 6 : Triển khai, đào tạo

✓ Bước 7 : Bảo hành, bảo trì

Trong đó bước 1 đến bước 3 là quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, đó cũng là quy trình quan trọng nhất trong xây dựng phần mềm kế toán Bước 4 và bước 5 là quy trình xây dựng phần mềm thông qua các ngôn ngữ lập trình và phần mềm hỗ trợ Bước 6 và bước 7 là quy trình đào tạo, triển khai phần mềm cho người sử dụng và bảo trì trong quá trình sử dụng phần mềm

Trang 25

❖ Bước 1: Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch

Khảo sát hệ thống là bước khởi đầu của tiến trình xây dựng phần mềm kế toán, là tìm hiểu yêu cầu nghiệp vụ và nhu cầu phát phần mềm, trên cơ sở đó hình thành nên kế hoạch xây dựng phần mềm kế toán Đây là giai đoạn nhà phát triển khảo sát hệ thống để lập kế hoạch xây dựng hay phát triển một phần mềm kế toán Trên cơ sở đó, nhà phát triển xây dựng một kế hoạch thực hiện

dự án bao gồm mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và các hạn chế của dự án, đồng thời đưa ra các đánh giá về tính khả thi của dự án

✓ Mục tiêu của giai đoạn này tập trung giải quyết các vấn đề sau:

• Tìm hiểu nghiệp vụ, chuyên môn, môi trường hoạt động chi phối đến quá trình xử lý thông tin

• Tìm hiểu các chức năng nhiệm vụ mục tiêu cần đạt được của hệ thống

• Định ra giải pháp phân tích, thiết kế sơ bộ và xem xét tính khả thi của chúng

• Trên cơ sở các thông tin khảo sát được, người thiết kế phải đánh giá, xác định được yêu cầu, quy tắc ràng buộc của phần mềm mình xây dựng sẽ đạt được và lập ra kế hoạch thực hiện cụ thể

✓ Nội dung khảo sát bao gồm:

• Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống

• Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống

• Xác định các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong hệ thống hiện thời

• Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, chứng từ, quy định, sổ sách,…

• Thu thập các quy tắc quản lý bao gồm văn bản luật, các quy định,… chi phối đến quá trình xử lý thông tin

Trang 26

• Nghiên cứu các chu trình lưu chuyển và xử lý thông tin của hệ thống

• Thống kê các phương tiện, công cụ được sử dụng trong hệ thống

• Thu thập và nghiên cứu các yêu cầu về thông tin, quy tắc xử lý nghiệp

vụ, yêu cầu của người dùng, các đánh giá về hệ thống, các nguyện vọng và kế hoạch phát triển

• Đánh giá hiện trạng và đề ra các giải pháp thực hiện sơ bộ

✓ Phương pháp khảo sát Hình thức tiến hành:

• Tìm hiểu tài liệu: thu thập, tìm hiểu, tổng hợp các thông tin từ các tài liệu, sổ sách được sử dụng trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của hệ thống

- Xác định các dữ liệu nghiệp vụ của hệ thống cần lưu trữ và xử lý như chứng từ, sổ sách, báo cáo…

- Xác định các chức năng, nhiệm vụ của hệ thống

- Xác định quy trình nghiệp vụ hoạt động của hệ thống

Trang 27

- Xác định các dữ liệu và chức năng hoạt động trong tương lai của nghiệp

vụ hoạt động của hệ thống

- Các ràng buộc quan hệ giữa hệ thống về môi trường

- Xây dựng mô hình diễn tả hệ thống về chức năng:

+ Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống

+ Biểu đồ phân cấp chức năng

+ Biểu đồ luồng dữ liệu

+ Ma trận thực thể chức năng

+ Tài liệu đặc tả chức năng

- Xây dựng mô hình diễn tả hệ thống về dữ liệu:

+ Mô hình thực thể liên kết

+ Mô hình dữ liệu quan hệ

- Xây dựng mô hình về các ràng buộc và mối quan hệ của hệ thống thông tin mới cần phát triển với môi trường

- Phác họa giải pháp thiết kế bằng cách lựa chọn và mô tả chung một giải pháp thiết kế thích hợp

- Sau khi xác định đầy đủ các yêu cầu về hệ thống, tiến hành lập tài liệu phân tích hệ thống

Bước 2.1: Phân tích hệ thống về chức năng

Mô hình nghiệp vụ là một mô tả về các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức (hay một miền được nghiên cứu của tổ chức) và những mối quan hệ bên trong giữa các chức năng đó, cũng như các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài

Trang 28

Mô hình nghiệp vụ của hệ thống được thể hiện qua các thành phần sau:

✓ Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống

✓ Biểu đồ phân cấp chức năng

✓ Biểu đồ luồng dữ liệu

Trang 29

- Tiến trình hệ thống: mô tả toàn bộ hệ thống

Ký pháp: biểu thị bằng một hình tròn có dây cung phân cách, ở trên ghi số

0 ( mức biểu đồ mức 0) , phía dưới ghi tên hệ thống

Tên hệ thống được biểu thị bằng một cụm động từ có từ “hệ thống”

0

Tên Hệ Thống

- Các tác nhân: dùng để mô tả các yếu tố môi trường có tương tác với hệ

thống

Để xác định một tác nhân, cần đảm bảo 3 tiêu chí:

+ Tác nhân phải là người, nhóm người, một tổ chức, một bộ phận, một bộ phận của một tổ chức hay một hệ thống thông tin khác

+ Nằm ngoài hệ thống đang được xây dựng và không thực hiện chức năng của hệ thống

+ Có tương tác với hệ thống, gửi thông tin vào hệ thống hoặc nhận thông tin ra

Tên: phải là danh từ chỉ người, nhóm người hay một tổ chức

Ký pháp: Biểu thị bằng một hình chữ nhật có điền tên tác nhân ở bên trong

TÊN TÁC NHÂN

- Các luồng dữ liệu: là các luồng dữ liệu được chuyển từ nơi này sang nơi

khác

Tên : thường là một danh từ, khi dữ liệu di chuyển thường ở trên vật mang

tin nên thường lấy tên vật mang tin làm tên luồng dữ liệu

Trang 30

Ký pháp:là một mũi tên, trên mũi tên đó có ghi tên luồng dữ liệu, hai đầu

mũi tên ghi nguồn và đích của dữ liệu

Nguồn Tên luồng dữ liệu Đích

➢ Biểu đồ phân cấp chức năng

Biểu đồ phân cấp chức năng được biểu diễn dưới dạng hình cây Trong

đó, gốc của cây là chức năng chung cần thực hiện, các chức năng còn lại được hình thành theo sự phân ra của chức năng gốc Các chức năng ngoài cùng là các chức năng lá, đây là các chức năng tương đối cụ thể, dễ hiểu trong thực hiện

Biểu đồ phân rã chức năng bao gồm các chức năng và các liên kết

Chức năng: Mô tả một dãy các hoạt động kết quả là một sản phẩm dịch

vụ thông tin

Liên kết: Đường gấp khúc hình cây liên kết một chức năng ở trên với một

chức năng con của nó

Luồng dữ liệu (data flow): là các dữ liệu di chuyển từ một vị trí này đến

một vị trí khác trong hệ thống trên một vật mang tin nào đó Một luồng dữ liệu

có thể biểu diễn các dữ liệu trên một vật mang tin hoặc có thể là kết quả truy vấn nhận được từ một cơ sở dữ liệu truyền trên mạng hay những dữ liệu cập nhật vào máy tính được thể hiện ra màn hình hay in ra máy in Như vậy, luồng

dữ liệu có thể bao gồm nhiều mảng dữ liệu riêng biệt được sinh ra ở cùng một thời gian và di chuyển đến cùng một đích

Ký pháp

Trang 31

Tên luồng dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ và phải thể hiện được sự tổng hợp các phần tử dữ liệu riêng biệt chứa trong đó

Kho dữ liệu (data store): là các dữ liệu được giữ tại một vị trí Một kho

dữ liệu có thể biểu diễn các dữ liệu được lưu trữ ở nhiều vị trí không gian khác nhau

Tiến trình (Process): Là một hay một số công việc hoặc hành động có tác

động lên các dữ liệu làm cho chúng di chuyển, thay đổi được lưu trữ hay phân phối

Quá trình xử lý dữ liệu trong một hệ thống thường gồm nhiều tiến trình khác nhau và mỗi tiến trình thực hiện một phần chức năng nghiệp vụ nào đó Tiến trình có thể là tiến trình vật lý nếu có chỉ ra con người hay phương tiện thực thi chức năng đó Trong trường hợp ngược lại ta có tiến trình logic

n

Tên tiến trình

n là số hiệu của tiến trình;

Tác nhân (actor): Tác nhân của một phạm vi hệ thống được nghiên cứu

có thể là một người, một nhóm người, một bộ phận, một tổ chức hay một hệ thống khác nằm ngoài phạm vi này và có tương tác với nó về mặt thông tin (nhận hay ghi dữ liệu) Có thể nhận biết tác nhân là nơi xuất phát (nguồn) hay nơi đến (đích) của dữ liệu từ phạm vi hệ thống được xem xét

Tên tác nhân

Ký pháp:

Trang 32

Cách thức xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu:

+ Dựa trên biểu đồ phân cấp chức năng và ma trận thực thể chức năng

+ Dựa vào quy trình nghiệp vụ (quy trình hoạt động của hệ thống cần phát

triển)

+ Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu ở các mức chi tiết khác nhau

➢ Ma trận thực thể chức năng

Ma trận thực thể chức năng: là một bảng bao gồm có các hàng và các cột Trong đó, mỗi cột thực hiện chức năng tương ứng với một hồ sơ dữ liệu, mỗi hàng thực hiện tương ứng với một chức năng tương đối chi tiết

Các cột: mỗi cột tương ứng với một hồ sơ dữ liệu

Các dòng: mỗi dòng tương ứng với một chức năng

Giao giữa các hàng và cột là một ô thể hiện mối quan hệ giữa chức năng

và thực thể tương ứng Giá trị của mỗi ô thể hiện mỗi quan hệ gữa hàng và cột tương ứng

Các ô: được ghi vào các chữ sau:

✓ R (Read): nếu chức năng dòng đọc hồ sơ cột

✓ U (Update): nếu chức năng dòng cập nhật hồ sơ cột

✓ C (Create): nếu chức năng dòng tạo ra một hồ sơ cột

Trang 33

➢ Tài liệu đặc tả chức năng

Tài liệu đặc tả chức năng: mô tả một cách chi tiết kiến trúc phần mềm về mặt chức năng bao gồm các modules, các chức năng của từng modules, các thao tác người sử dụng đối với từng chức năng chi tiết và đặc biệt các kết quả cần đạt được của từng chức năng

Bước 2.2: Phân tích hệ thống về dữ liệu

Mục tiêu của giai đoạn phân tích hệ thống về dữ liệu là xây dựng mô hình

dữ liệu quan niệm (CDM) CDM mô tả các dữ liệu nghiệp vụ và mối quan hệ chúng, mô hình này không chứa các chi tiết cài đặt nên nó rất tự nhiên, dễ hiểu cho người phát triển và người sử dụng Mô hình này là cơ sở của việc thiết kế CSDL vật lý cho hệ thống thông tin

Các bước tiến hành xây dựng mô hình dữ liệu quan niệm:

• Tập hợp và phân tích các hồ sơ dữ liệu nghiệp vụ thu được từ giai đoạn khảo sát

• Lựa chọn, sắp xếp các thông tin cơ sở

• Xác định các thực thể dữ liệu và mối quan hệ giữa chúng

• Xây dựng sơ dồ cho mô hình dữ liệu quan niệm

Mô hình dữ liệu quan niệm được thể hiện ở hai mô hình sau:

✓ Mô hình thực thể liên kết (E/A): là mô hình cách thức dữ liệu của

hệ thống được tổ chức E/A bao gồm một tập các thực thể, mối liên kết giữa các thực thể, các thuộc tính của chúng thỏa mãn các ràng buộc về dữ liệu

✓ Mô hình dữ liệu quan hệ: bao gồm một tập các quan hệ (bảng dữ

liệu) có mối quan hệ với nhau, thỏa mãn các ràng buộc về dữ liệu

Dữ liệu dùng trong hệ thống thường ở hai dạng: số và dãy ký tự (phi số)

Về ý nghĩa thì dãy ký tự là tên của một đối tượng nào đó trong hệ thống Mã

Trang 34

hóa là việc gán một mã (tên viết tắt) cho một đối tượng cụ thể như: chức năng, chương trình, tệp dữ liệu, khóa của bảng dữ liệu, biến,

Từ điển dữ liều là một tư liệu tập trung về mọi tên gọi đối tượng được dùng trong hệ thống trong cả các giai đoạn: Phân tích, Thiết kế, Cài đặt

❖ Bước 3: Thiết kế hệ thống

Thiết kế hệ thống chính là quá trình tìm ra các giải pháp công nghệ thông tin để đáp ứng các yêu cầu đặt ra ở trên Dựa trên các kết quả phân tích, người phát triển tiến hành thiết kế hệ thống, trong đó xác định cấu trúc và cách thức làm việc của hệ thống để đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ, các yêu cầu của người dùng Thiết kế hệ thống bao gồm các công việc sau:

✓ Thiết kế kiến trúc hệ thống

• Mục tiêu của giai đoạn này là đi xây dựng sơ đồ kiến trúc hệ thống, đây

là sơ đồ phân cấp có dạng hình cây hoặc dạng đồ thị có các đỉnh ở nhiều mức khác nhau bao gồm các modul lồng nhau, trong đó mỗi đỉnh của sơ đồ là một

hệ thống con

• Nhằm xác định kiến trúc hệ thống (SA – Systems Architecture), trong

đó bao gồm các hệ thống con, các hệ thống con có mối liên hệ với nhau

• Mỗi hệ thống con được chia thành hai phần: phần thực hiện thủ công

và phần thực hiện bằng máy tính

• SA là hình ảnh logic về hệ thống cần xây dựng có hướng tới các kĩ thuật thực hiện

• Sơ đồ SA thường được biểu diễn dưới dạng các đồ thị có hướng, trong

đó mỗi đỉnh của đồ thị là một hệ con, mỗi cung mô tả việc trao đổi thông tin hoặc lời gọi của hệ con này tới hệ con kia

✓ Thiết kế CSDL hệ thống:

Trang 35

Thiết kế CSDL là quá trình chuyển các đặc tả dữ liệu logic thành đặc tả

dữ liệu vật lý để lưu dữ liệu, nghĩa là quá trình chuyển mô hình quan hệ thành lược đồ dữ liệu vật lý Việc thiết kế CSDL dựa trên mô hình quan hệ và phụ thuộc vào cấu trúc dữ liệu lưu giữ thực sự trên bộ nhớ ngoài máy tính Nội dung của bước này bao gồm:

- Phi chuẩn hóa lược đồ CSDL quan hệ:

+ Bổ sung các trường thuộc tính phụ thuộc cho mỗi quan hệ trong lược

Trang 36

✓ Thiết kế cấu trúc xử lý của các mô đun chương trình:

Dựa trên tài liệu đặc tả chức năng và kết quả thiết kế kiên trúc hệ thống, mỗi mô đun chương trình được mô tả chi tiết xử lý bao gồm có:

- Thông tin đầu vào: Bao gồm các dữ liệu cần xử lý và các điều kiện ràng buộc đối với dữ liệu đầu vào

- Sơ đồ giải thuật xử lý: Mô tả chi tiết quy trình hoạt động xử lý dữ liệu của mỗi mô đun, được diễn tả bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ giả mã

- Thông tin đầu ra: mô tả dạng thông tin thể hiện kết quả sau xử lý và các điều kiện ràng buộc đối với dữ liệu đầu ra

✓ Thiết kế giao diện chương trình

Bao gồm thiết kế các thành phần sau:

- Thiết kế các mẫu biểu (Form) như biểu mẫu chương trình chính các các mẫu biểu mức con

- Thiết kế thực đơn (Menu) chương trình cho các mẫu biểu

- Thiết kế các mẫu báo cáo (Report)

Giai đoạn này phải lựa chọn ngôn ngữ lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, cấu trúc file tổ chức dữ liệu, những phần cứng, hệ điều hành và môi trường mạng cần được xây dựng Sản phẩm cuối cùng của pha thiết kế là đặc tả hệ thống ở dạng như nó tồn tại trên thực tế, sao cho nhà lập trình và kĩ sư phần cứng có thể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống

Trang 37

+ Lựa chọn công cụ cài đặt dữ liệu và chức năng

+ Lựa chọn công cụ tạo giao diện và báo cáo

Giai đoạn này chính là việc tạo một project trong VFP:

- Tạo cơ sở dữ liệu cho hệ thống, trong đó có các tệp dữ liệu cùng với mối liên hệ giữa các tệp Ngoài ra có thể chứa các bảng tự do Nếu thực hiện sai bước này thì các bước sau đều vô nghĩa

- Tạo các tài liệu cần thiết cho dự án

ra các lỗi Các lỗi có thể gặp bao gồm:

Trang 38

- Lỗi không đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ làm cho hệ thống hoạt động không như mong muốn

- Lỗi xảy ra bên trong của hệ thống như lỗi lập trình, lỗi thiết kế…

Các phương pháp kiểm thử:

Cách 1: Chạy thử phần mềm, sử dụng bộ số liệu có sẵn rồi đối chiếu với kết

quả đã làm xem có khớp không

✓ Ưu điểm: Bộ dữ liệu sẵn có sẽ rất thuận tiện trong việc kiểm tra Khi đó

sẽ giảm được chi phí kiểm thử

✓ Nhược điểm: Không kiểm tra được hết các nghiệp vụ trong chương

trình

Cách 2: Sử dụng bộ dữ liệu giả định của tester

✓ Ưu điểm: Bao quát hết tất cả các nghiệp vụ, chính và đầy đủ các module

của chương trình

✓ Nhược điểm: Khó và tốn kém Người kiểm thử phải hiểu rõ cả hai phần

nghiệp vụ và kế toán

❖ Bước 6: Cài đặt, vận hành

Đây là giai đoạn triển khai hệ thống trong thực tế, bao gồm cài đặt hệ thống

và đào tạo, sắp xếp người dùng:

• Trước hết phải lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống

• Cài đặt phần mềm

• Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có: chuyển đổi dữ liệu; bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống; tổ chức hệ thống quản lý

• Viết tài liệu và tổ chức đào tạo

Trang 39

• Đưa vào vận hành

❖ Bước 7: Bảo hành, bảo trì

Sau một thời gian hoạt động, các lỗi tiềm ẩn phát sinh, các lỗi này chưa được phát hiện trong giai đoạn kiểm thử hệ thống Hơn nữa, do môi trường hoạt động về kỹ thuật(hệ điều hành, thiết bị ngoại vi,…) thay đổi hoặc các yêu cầu mới về hoạt động nghiệp vụ và các yêu cầu của người dùng về hệ thống thay đổi,…làm cho hệ thống không đáp ứng với các yêu cầu hiện tại Vì vậy, hệ thống cần phải được chỉnh sửa, cập nhật các thành phần để đảm bảo khắc phục các lỗi và duy trì thực hiện tốt và thích nghi với các điều kiện mới

1.1.5.Các công cụ để xây dựng một phần mềm kế toán trong DN

1.1.5.1 Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (CSDL)

Chức năng của hệ quản trị CSDL:

✓ Hệ quản trị CSDL tạo môi trường để người dùng dễ dàng khai báo kiểu

dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện các thông tin và các ràng buộc dữ liệu

✓ Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL

✓ Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL

❖ Một số hệ quản trị CSDL thường dùng Có nhiều hệ quản trị CSDL để

người sử dụng có thể lựa chọn, nhưng mỗi hệ quản trị CSDL đều có những ưu, nhược điểm, phù hợp với một hệ thống nhất định

Trang 40

• Đối với các hệ thống lớn: Là những hệ thống có cơ cấu không tập trung,

phân tán trên một phạm vi rộng Vì vậy việc thiết kế và cài đặt hệ quản trị cơ

sở dữ liệu phân tán là phù hợp nhất đối với các hệ thống lớn Tiêu biểu cho hệ

quản trị CSDL này là Oracle với những ưu, nhược điểm như sau:

✓ Ưu điểm:

- Dễ cài đặt, dễ triển khai và dễ nâng cấp lên phiên bản mới

- Tính bảo mật cao, tính an toàn dữ liệu cao, dễ dàng bảo trì - nâng cấp, cơ chế quyền hạn rõ ràng, ổn định

- Nhiều tính năng hỗ trợ hơn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

- Tốc độ xử lý tương đối nhanh

- Ngoài ra, Oracle có thể triển khai trên nhiều hệ điều hành khác nhau (Windows, Solaris, Linux )

• Đối với các hệ thống nhỏ: Là một hệ thống có quy mô nhỏ, yêu cầu

quản trị cơ sở dữ liệu thấp nên các hệ thống này nên sử dụng hệ quản trị CSDL

phù hợp là hệ quản trị CSDL Microsoft Acess Nó có các ưu, nhược điểm như

Ngày đăng: 30/04/2023, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w