ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, khi điều kiện kinh tế, xã hội của nước ta ngày càng pháttriển, nhân dân ta ngày càng được tiếp cận với những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến,nhấ
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC V TÉ CÔNG CỘNG
Trang 2đã nhiệt tình ủng hộ tôi để thực hiện tốt luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ Thị Thái,người thầy đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trinh thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học trường đại học Y Te CôngCộng khóa 9, gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà nội, Tháng 12 năm 2007
Tác giả Phạm Thị Vượng
Trang 31.3.4 Đặc điểm của hệ quang học mắt 13
1.4 Tình hình cận thị trên thế giói và ở Việt Nam. 15
1.4.1 Tình hỉnh cận thị trên thế giới 15
1.4.2 Tình hình cận thị ờ Việt Nam 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu : 20
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu: 20
Trang 42.3 Phưong pháp nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp thu thập số liệu : 21
2.5 Xử lý, phân tích số liệu : 22
2.6 Một số khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 23
1.1.2 Tiêu chuẩn quy định khi thu thập sổ liệu 241.1.3 Phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 25
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 26
2.8 Hạn chể của nghiên cứu, saỉ số và biện pháp khắc phục 27
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: 28
3.1.2 Điều kiện học tập tại trường và chi số nhân trắc của học sinh 31
3.1.4 Chế độ học tập và sinh hoạt cùa học sinh 333.1.5 Thỏi quen không tốt và trạng thái sức khoẻ cúa học sinh sau giò' học 353.1.6 Mô tả kiến thức của học sinh về cận thị học đường, cách phòng chống và thực hành của học sinh về phát hiện sớm tật cận thị 363.1.7 Mô tá kiến thức và sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong công tác phòng
4.2 Điều kiện vệ sinh môi trường học tập tại trường và tại nhà của học
4.2.1 Các yếu tổ vệ sình học đường, điều kiện chiếu sáng trong lớp học: 43
42424243
Trang 54.5 Mối liên quan giữa chế độ học tập và giải trí của học sinh với cận thị 48
5.1 Tỷ lệ cận thị chung của học sinh trưò’ng THCS Chu Văn An : 49
5.2 Một số yếu tố liên quan tói CTHĐ 49
Phụ lục I Bảng kiểm tra vệ sinh học đường 57
Phụ lục II Phiếu điều tra cận thị học đường ( Dànhcho học sinh) 60
Phụ lục IV Phiếu điều tra cận thị học đường ( Dành cho phụ huynh) 64
Phụ lục V : Phiếu khám thị lực 69
Trang 6Cận thị học đường Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung tâm y tế Thành phố Hồ Chí Minh Chăm sóc sức khóe
Thúy tinh thêCộng sựPhụ huynh học sinhMắt phải
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIÊU
1 Bảng 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 28
4 Bảng 4 Tỷ lệ cận thị theo khối lớp và giới 29
5 Bảng 5 Điều kiện học tập tại trường sovới tiêu chuấn vệ sinh học 30
đường
6 Bảng6 Hiệu số giữa chiều cao bàn và chiều cao ghế 31
8 Bảng8 Hiệu số sử dụng bàn ghế và chiều cao học sinh 3I
9 Bảng9 Góc học tập bàn ghế, độ chiểu sáng 32
10 Bảng10 Thời gian tự học trung bình hàng ngày của học sinh 32
11 Bảng11 Thời gian sử dụng mắt liên tục và tiếp diễn khi hoc, đoc sách 33
trong ngày
12 Bảng12 Thời gian xem vô tuyến trung bình trong ngày 33
13 Bảng13 Thời gian đọc truyện, báo, tạp chí trong ngày 33
14 Bảng14 Thời gian sử dụng máy vi tính trong ngày 34
15 Bảng15 Tư the theo thói quen khi ngồi học, đọc, viết, xem TV 34
16 Bảng16 Kiến thức của phụ huynh về cận thị học đường 36
17 Bảng 17.Liên quan giữa thói quen không tốt của học sinh với cận thị 37
18 Báng 18.Liên quan giữa tổng thời gian học thêm trong tuần với cận thị 38
19 Bảng 19.Liên quan giữa thời gian sử dụng máy vi tính trung bình trong 38
ngày với cận thị
20 Bảng 20.Liên quan giữa thời gian xem vô tuyến trong ngày với cận thị 39
21 Bảng 21.Liên quan giữa thời gian dọc truyện, sách, báo, tạp chí trung 39
Trang 8bình trong ngày với cận thị
22 Biểuđồ 1 Trạng thái sức khỏe của học sinh sau giờ học 35
23 Biểuđồ 2 Kiến thức của học sinh về cận thị học đường 35
24 Biểuđồ 3 Sự quan tâm của phụ huynh để bảo vệ mắt cho con 37
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, khi điều kiện kinh tế, xã hội của nước ta ngày càng pháttriển, nhân dân ta ngày càng được tiếp cận với những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến,nhất là ở các thành phố lớn, các trường học, diều kiện học tập cũng được cải thiện rất nhiều,mặc dù vậy thì tỷ lệ cận thị có xu hướng ngày càng gia tăng, nhất là ở các thành phố lớn.Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt, trong đó tiêu điểm sau ở trước võng mạc, do đó mắtcận thị không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa bao giờ cũng dưới 10/10 [2], Cận thịthường xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi trẻ em đến trường nên người ta gọi là “ Cận thị họcđường ”
Cận thị gây ảnh hường đến sự phát triển về thể chất, thẩm mỹ, sức khỏe, làm ảnh hưởng tới
sự năng động, nhanh nhạy, giao tiếp xã hội Cận thị còn làm ảnh hưởng đến học tập, tươnglai, sự nghiệp cùa học sinh, một trong những biến chứng nguy hiểm của cận thị là thoái hóavõng mạc, bong võng mạc và có thế gây mù
Hiện nay trên thế giới có khoảng 1/3 dân số bị mắc các loại tật khúc xạ, trong đó cận thịchiếm đa số Vì vậy Tổ chức Y tế thế giới đã đưa tật khúc xạ vào danh sách những bệnh
Trang 10trọng tâm của chương trình thị giác năm 2020[2J Công trinh nghiên cứu về cận thị đầu tiên
trên thế giới là của Hermann Coha ( 1876 ) ở Đức và Erismen (1987) ở Nga làm cho các
nhà nhãn khoa, các nhà vệ sinh dịch tễ ngành giáo dục bắt đầu thấy tầm quan trọng cùa cậnthị học đường Tỳ lệ cận thị ở các nước Châu Á chiếm tỷ lệ cao trên thế giới
Ước tính trên toàn thế giới có khoáng 800 triệu đển 2,3 tỷ người bị mắc các tật khúc xạ[32], Tỷ lệ mắc các tật khúc xạ phụ thuộc vào từng lửa tuổi, từng khu vực, giới tính, môitrường Ở một sổ nước như Nhật Bản, Singapore và Đài Loan thi có trên 44% dân số bịcận thị chủ yếu là người lớn [41],[42]
Cận thị học đường chiếm tỷ lệ cao ớ lứa tuồi học sinh và đã trở thành vấn đề sức khỏe cộngđồng ở nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 11Tại Việt Nam, theo điều tra của giáo sư Hoàng Thị Lũy và cộng sự, tại TPHCM năm 1998,
tỷ lệ tật khúc xạ của học sinh ( Chủ yếu là cận thị) là 30,5 % trong đó ở học sinh THCS là
34,5 % PTTH là 26,87% và tỷ lệ này có xu hướng gia tàng rất nhanh Năm 2003, một cuộcđiều tra được tiến hành tại 5 trường với trên 5,000 học sinh tại TPHCM cho thấy tỷ lệ cậnthị ở các trường không chuyên là 47,93% còn các trường chuyên là 79,95%[13] Khoa khúc
xạ bệnh viện mắt TPHCM cũng đã tiển hành khảo sát trên gần 5,200 học sinh lớp 1, lóp 6 vàlóp 10 kểt quả là 25 % học sinh mắc các tật cận thị, trong đó chỉ có 8% đeo kính và 30%trong số ấy được đeo kính đúng với tình trạng cùa mắt[22]
Tại Hà nội, theo khảo sát của Sở Y tế Hà nội, tại 6 trường THCS trên địa bàn Thủ đô thì tỷ
lệ học sinh bị các tật khúc xạ về mắt lên đến 73,2%, riêng cận thị học đường là 47,5%.[17],Cũng theo báo cáo cúa Sở Y tế Hà nội thì tỷ lệ cận thị của các trường Trung học cơ sở trênđịa bàn thành phố năm 2004-2005 là ỉ 0,7%[14] Có nhiều nguyên nhân gây nên cận thị họcđường như bàn ghế không đúng quy định, điều kiện chiếu sáng không đảm báo, tư thế ngồihọc của học sinh chưa đúng, sử dụng mắt liên tục trong thời gian dài Theo khảo sát của SởGiáo dục và Đào tạo tại 41 trường THPT thì có tới 37/41 trường có độ rọi sáng của các lớphọc không đủ tiêu chuẩn cửa Bộ Y tế đưa ra [23]
Quận Tây Hồ là một quận trung tâm cùa thành phố Hà nội, được thành lập năm 1996 nằm
ở phía bắc của thủ đô Hà nội với diện tích là 2394 ha, có 8 phường với dân sổ là 107.201
người và mật độ dân số là 4550 người/km2 Trung tâm y tế quận Tây Hồ với số cán bộ là
138 người gồm 46 cán bộ y tế phường và 12 cơ sở khám chữa bệnh Theo báo cáo cùaTTYT quận Tây hồ cho thấy tỷ lệ cận thị của học sinh THCS ngày càng tăng cao Năm 2004
là 14.2% năm 2005 là 22.7% năm 2006 là 35% [25] Ảnh hưởng của cận thị đển sức khỏe,học tập và tương lai của trẻ cũng là mối quan tâm rất lớn của các bậc phụ huynh và toàn xãhội
Trường Chu Văn An là một trường đạt chuẩn quốc gia với đội ngũ giáo viên giỏi, nhiềukinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, điều kiện trường lớp
Trang 12khang trang, học sinh có ý thức học hành tốt, mặc dù công tác CSSK học sinh, hệ thống y tếhọc đường, điều kiện vệ sinh trường học, điều kiện học tập đã được quan tâm nhưng tỷ lệcận thị vẫn có xu hướng gia tăng, Vậy câu hởi đặt ra là: Thực trạng tỷ lệ cận thị, mức độ cậnthị của học sinh tại trường THCS như thế nào? Những yếu tố gì có liên quan tới cận thị họcđường của học sinh? Các báo cáo của TTYT quận cũng chỉ mới xác định được tỳ lệ cận thịtrung bình của học sinh trên toàn quận , chưa xác định được mức độ cận thị của HS vànhững yếu tổ liên quan tới Cận thị học đường vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “
Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến cận thị của học sinh trường trung học CO’ sở Chu Văn An, quận Tây Hồ, Hà nội năm 2007”.
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN củu
2.1 Mục tiêu chung:
Mô tả thực trạng và một số yếu tổ có liên quan đen cận thị cùa học sinh trung học
cơ sở Chu Văn An quận Tây Hồ Hà Nội năm 2007
Trang 14Chu’OTig 1 TÒNG QUAN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Sức khoẻ: theo Tồ chức Y tế thế giới “sức khoẻ là một trạng thái thoải mái hoàn
toàn về thể chất tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không bệnh hay tật" [4]
1.1.2 Khái niệm về cận thị:
- Mắt bình thường: Là mắt có tiêu điếm sau của các tia sáng nằm đúng trên võng mạc, vỉ vậy cùng với khà năng điều tiết, mắt nhìn rõ được các vật ở gân và ở xa Thị lực nhìn xa luôn lớn hơn hoặc bằng 10/10 [2],
- Mắt Cận thị: là mắt có tiêu điểm sau của các tia sáng rơi ở phía trước vòng
mạc, do đó mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa bao giờ
cũng dưới 10/10
Hình ảnh về mat cận thị: Tiêu điểm sau của tia sáng rơi trước võng mạc
Trang 15ở lứa tuổi học sinh đi học mức độ cận nhẹ và vừa (dưới - 6,0D).
+ Cận thị bệnh lý: là cận thị mà chiều dài trục nhãn cầu và độ hội tụ của mất vượt quá giới hạn bỉnh thường Có thế gặp các loại cận thị bệnh lý do biến dạng giác mạc và thể thuỷ tinh Loại cận thị nặng ở mức độ từ -7,0D trở lên, có khi lên tới - 20,OD hoặc lớn hơn
+ Cận thị có thể được phân chia thành 3 loại sau:
Cận thị nhẹ < -3 D
Trang 161 0
Cận thị vừa ( cận trung bình) -3D đến -6 DCận thị nặng > -6 D
Điều trị cận thị:
+ Kính gọng hoặc kính tiếp xúc: Là một trong những biện pháp cần thiết đế điều
chỉnh tật cận thị, tùy theo mức độ cận thị mà có những loại kính phù hợp, sử dụng kínhkhông làm giảm cận thị, nếu bệnh nhân cận thị được đeo đúng số kính, thích hợp thì tiếntriến cận thị sẽ chậm hon
+ Vật lý trị liệu: Lảm phục hồi chức năng điều tiết, tăng cường tuần hoàn thế cơ mi,võng mạc, tăng cường trao đổi chất, làm giàm mệt mỏi, điều tiết nhẹ nhàng, giữ gìn đượcthị lực, dự phòng được cận thị
+ Phẫu thuật: Đối với trẻ em cận thị có số kính tăng nhanh ( trên 1,0 D/năm) có thể
can thiệp phẫu thuật ghép độn củng mạc để hạn chế mức độ tăng số kính và giãn lồi củngmạc Đối với bệnh nhân trên 18 tuổi có độ cận ổn định có thể phẫu thuật điều trị cận thị bỏkính bằng Laser excimer ( LASIK )
+ 2 Một số đặc điềm về giải phẫu mắt liên quan đến cận thị
1.2.1, Nhãn cầu
* Hình thể và kích thước của nhãn cầu:
Nhãn cầu là một bộ phận quan trọng nầm phía trước của hốc mắt, trong chóp cơ
Nhãn cầu cơ bân là một hình cầu, trục nhãn cầu tạo với trục hốc mắt một góc khoảng 22,5
độ Trục trước sau của nhãn cẩu có chiều dài từ 20,5mm đến 29,2mm nhưng phần lớn ở vàokhoảng từ 23,5mm đến 24,5mm [5][7]
Nhãn cầu được câu tạo gom 3 lớp vó bọc và nội dung bên trong Các lớp vỏ bọc từngoài vào trong có: lớp giác mạc và củng mạc, lớp màng mạch và lóp màng thân kinh (võngmạc) Nội dung bên trong của nhãn cầu bao gồm những môi trường trong suốt Nhãn cầuđược chia làm hai phần: phẩn trước nhãn cầu gồm có giác mạc, mống mắt, góc mống - giácmạc, thể mi và thể thủy tinh Phần sau nhãn cầu gồm có củng mạc, hắc mạc, võng mạc vàdịch kính [7], * Các môi trường trong suổt
Thuỷ dịch là một chất lỏng trong suốt nằm ở tiền phòng và hậu phòng
Trang 171 1
Thể thủy tinh: là thấu kính trong suốt hai mặt lồi được treo cố định vào vùng thể minhờ các dây Zinn TTT trước sau (dày) khoảng 4 mm, đường kính xích đạo (đường kính
dọc) khoảng 8-10 mm, bán kính độ cong của mặt trước là 10 mm, mặt sau là 6 mm Côngsuất quang học là 20- 22 D
Thề thủy tinh có hai mặt trước và sau, nơi hai mặt gặp nhau gọi là xích dạo của thể
+ Cơ chéo trên (cơ chéo lớn) nguyên ủy: Khi cơ hoạt động có 3 tác dụng: xoay
trong, đưa mắt xuống dưới và dưa mắt ra ngoài Thần kinh điều khiển là số IV
+ Cơ chéo dưới (cơ chéo bé) nguyên ủy: Khi cơ hoạt động cỏ 3 tác dụng xoáyngoài, đưa mắt lên trên và đưa mắt ra ngoài Thần kinh điều khiển là nhánh số III [5][3]
1.3 Một số yếu tố về sinh lý mắt liên quan đến cận thị
Trang 181 2
1.3.1.3. vật, hai tia này gặp nhau ở điểm mút của mắt, điếm nàynầm ỏ' mặt sau trung tâm cực sau của thể thủy tinh [3]
7.3,7.3 Khả năng phân ly tối thiểu: về lý thuyết thì ảnh của tia sáng từ một điểm ở xa mắt
sẽ là một điểm rất nhỏ trên võng mạc Tuy vậy hệ thấu kính cùa mat không phải là một hệ lý
tưởng nên khi hội tụ mạnh nhất thì ảnh của điểm sáng trên võng mạc cũng có đường kính
khoảng 1,1 pm ánh sáng rõ nhất ở phần trung tâm hoàng điểm, càng ra phía ngoài thì càng
mờ hơn do tế bào nón tập trung nhiều nhất ở vùng trung tâm, càng ra chu biên mật độ tế bàonón càng giảm đi Người ta phân biệt rõ hai điểm nểu ảnh của hai điểm rơi vào hai te bàonón, tức là ảnh của chúng nằm cách nhau 2pm trên võng mạc
Thị lực của mắt là khả năng phân biệt các nguồn sáng nằm sát nhau Neu mắt bìnhthường thì có thể phân biệt hai điểm sáng tạo một cung 0,45 độ (phân biệt được hai điểmcách mắt 10m và cách nhau 2mm)
Thị lực hai mắt thường lớn hơn thị lực một mắt Lý do chủ yểu nhất là khi bịt một
mắt sẽ làm cho đồng tử mắt kia dãn ra gây quang sai làm giảm thị lực [8][5]
- Phân biệt chi tiết
- Đi u ti t ếu tiết ếu tiết
- 3.2.2 Thị giác hai mắt: nhận định được chiều sâu (không gian 3 chiều)
Khi nhìn vào một vật, các trục của mát hướng về vật đó và mắt điểu tiết để ành cùavật rơi trên võng mạc
Do hai mắt cách xa nhau nên hình ảnh của vật trên hai võng mạc không hoàn toànnhư nhau Khi đó chì có một điểm, một phần của vật được nhìn rõ, còn những điếm nằmtrước, sau, trên, dưới và hai bên của điểm đó hoặc phần đó không nhìn rõ vì mắt không thểđồng thời điều tiết tiêu cự theo mọi trục Khi ảnh được
Trang 191 3
truyền lên não não hợp nhất hai hình cùa hai mắt tạo ra một hìnhchung và có chiều sâu giúp ta cỏ căm giác hình nổi và có khả năng ướclượng khoảng cách
Thị giác hai mắt có được còn do thông qua quá trình học tập kinh nghiệm trong đờisống
1.3.3 Điều tiết:
L3.3.Ỉ Định nghĩa: chức năng điều tiết được thực hiện khí công suất của quang hệ mắt gia
tăng làm các tia sáng phát ra từ một nguồn sáng ở thị giác gần hội tụ trên võng mạc
1.3.4 Đặc điểm của hệ quang học mát
Mắt là một quang hệ hội tụ phức tạp mà công suất hội tụ và trục của nó tạo cho ảnhcủa một vật ở vô cực được nằm trên võng mạc Quang hệ mắt bao gồm nhiều thành phầnkhúc xạ với chi số khúc xạ, bán kính độ cong của các bề mặt khúc xạ và khoảng cách giữacác bề mặt khúc xạ khác nhau Quang tâm của các bề mật khúc xạ của quang hệ mắt khôngcùng nằm trên một trục chung Đồng thời các bề mặt khúc xạ của quang hệ mát không phảithực sự là những mặt cầu Như vậy, quang hệ mắt không hoàn toàn là một quang hệ trựctâm Tuy nhiên, để có thề khảo sát quang hệ mắt, người ta giản lược, coi mắt như là mộtquang hệ trực tâm và các bề mặt khúc xạ mắt là những mặt cầu
Trang 201 4
Xét về phương diện quang học, giác mạc được xem như một thế trong suốt có chỉ sổkhúc xạ 1,37 Mặt trước và mặt sau cúa giác mạc được xem như ỉà những mặt cầu songsong với nhau Chỉ số khúc xạ của thuỷ dịch, dịch kính bằng nhau và bằng 1,33 Với sựgiản lược trên, quang hệ phức tạp của mắt chỉ còn đơn thuần là một quang hệ hai thànhphần (quang hệ lưỡng chất)
Bề mặt giác mạc ngăn cách môi trường không khí ở ngoài mắt và môi trường nộinhãn được tạo bởi thuỷ dịch, dịch kính, thể thuỷ tinh Quang trục của quang hệ hội tụ mắt làđường thẳng đi từ đỉnh giác mạc đến cực sau cùa nhãn cầu Sự tạo ảnh trên võng mạc phụthuộc vào chiều dài trục nhãn cầu, công suất hội tụ cùa quang hệ mất, chi số khúc xạ củaquang hệ
Trên thực tế chỉ số khúc xạ của quang hệ là yếu tố không thay đổi, trung bình là1,33 Như vậy, sự tạo ảnh trên võng mạc chỉ còn phụ thuộc vào chiều dài của trục trước saucúa nhãn cầu và công suất hội tụ của quang hệ mắt [12][3]
Hình ảnh nhìn qua mắt bị cận thị
Hình ảnh nhìn qua mắt bĩnh thường
Trang 211 5
1.4 Tình hình cận thị trên thế giới và ở Việt Nam.
lệ cao ở các quốc gia và nhất là Châu Á Ước tính trên toàn thể giới có khoảng 800 triệu đến
2,3 tỷ người bị mắc các tật khúc xạ [32], Tỷ lệ mắc các tật khúc xạ phụ thuộc vào từng lứatuổi, từng khu vực, giới tính, môi trường Ở một sổ nước như Nhật Bản, Singapore và ĐàiLoan thì có trên 44% dân số bị cận thị chủ yếu là người lởn [41],[42], Một nghiên cứu mớiđây trên những sinh viên năm thứ nhất ở Anh cho thấy rầng 50 % người Anh da trang và53,4 % người Anh gốc Châu Á bị mắc cận thị [43], ơ Australia thì tỷ lệ cận thị vào khoáng17% chủ yếu là mắc cận thị nhẹ ( < - 0,5 D ) và trong một nghiên cứu gần đây thì 16,4% trẻ
em từ 4 đến 12 tuồi ở Australia bị mắc cận thị (>- 0,5 D) [45] Ó Braxin, nghiên cúư nãm
2005 thì có khoảng 6,4 % người dân Braxin trong độ tuổi từ 12 đến 59 mắc cận thị và độcận là từ -1 D[46] Ờ Hy Lạp tỷ lộ cận thị trong giới học sinh, sinh viên từ 15 đến 18 tuổi là36,8% [44], còn ở Án Độ tý lệ cận thị chì chiếm 6,9 % [38]
Fan DS và cộng sự nghiên cứu 7560 trẻ em Trung Quốc đang sống tại Hồng Kông cho thấy
tỷ lệ mắc tật khúc xạ trung bình là 36,71% ± 2,87% Tỷ lệ cận thị mới mắc là 14,41% ±2.31% số trẻ em 11 tuôi cận thị nhiều hơn 7 lần số trẻ em 7 tuổi [36]
Trang 221 6
Ở Mỹ, tỷ lệ cận thị chiếm khoảng 20 % [41] Trong đó tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi từ 5 tuổiđến 17 tuổi bị cận thị là 9,2% và có khoảng 25.4 % người dân Mỹ từ 40 tuối bị cận thị với
mức độ cận thị ít nhất là -1 D và 4,5 % bị cận thị có mức độ cận thị >-5 D.[45]
Nghiên cúư năm 2006 ở Bắc Âu cho thấy rằng có 26,6% người dân trong độ tuổi 40 bị cậnthị với độ cận <-l D và 4,6% có mức độ cận thị từ -5 D trở lên [45], Nghiên cửu ớJordanian cho thấy có tới 53,7 % dân số trong độ tuổi từ 17 đến 40 tuổi bị cận thị Theonghiên cứu của Fredrick và cs thì tỷ lệ cận thị ở các nước Châu Á là rất cao chiếm khoảng
70 - 90 % ở Châu Âu và Châu Mỹ chiếm từ 3040 % và thẩp nhất là ở Châu Phi tỷ lệ này chỉchiếm khoảng 10-20%.[41], Theo nghiên cứu của một số tác giả thì tỷ lệ cận thị ở nữ giớicao hơiì nam giới [41] [45] và tỷ lệ này phụ thuộc vào từng sắc tộc, người da đen ít bị cậnthị hơn người da trắng, một số nghiên cứu cũng đưa ra rằng những người có chỉ số IQ caothì tỷ lệ cận thị cũng cao hơn người bình thường, điều nàỵ được giải thích rằng những người
có chỉ số IQ cao thường sừ dụng nhiều thời gian để đọc, vì vậy mắt phải tập trung nhiều vànhìn quá gần vào một điểm các cơ của mắt bị mất sự đàn hồi và khả năng nhìn xa ngày càng
kém đi [44], Nguyên nhân của cận thị là do nhiều yếu tố như học tập quá nặng, ngồi học
không đúng tư thế, đọc sách, báo trong điều kiện chiếu sáng không đảm báo, ăn uống dinhdưỡng chưa hợp lý, quá trình học tập và giải trí thiếu khoa học khi bị cận thị thì không đeokính hoặc đeo kính không đúng số [33]
Giải quyết vấn đề tật khúc xạ là một gánh nặng về kinh tế và xã hội cho một quốcgia Tại Mỹ, năm 1990 khoảng 8 tỷ đô la được chi phí cho những sản phàm chăm sóc mắt,trong đó 4,6 tý đôla cho điều trị cận thị Cận thị là một nguyên nhân quan trọng gây tổn hạithị lực, gây ra 5,6% mù lòa có thế điều chỉnh được ở học sinh Cận thị trên -8.0D là nguyênnhân đứng thứ 7 mù lòa của nước Mỹ Singapore là nước đầu tiên trên thế giới công bốnguyên nhân của tinh trạng cận thị là do mắt phải làm việc quá mức trong một thời gian dài
và cận thị là có thể phòng ngừa được[35] Ớ Singapore cận thị được coi là mối quan tâmcủa toàn xã hội và họ có hẳn một trang web về hướng dẫn phòng chống cận thị cho các đóitượng là học sinh, phụ huynh học sinh và giáo viên (Singapore National Myopia
Trang 23Prevention Program).[39] Hiện nay, việc điều chỉnh tật khúc xạ bằng phẫu thuật ngày càngphổ biến nhưng phải chi phí khá lớn.
1.4.2 Tình hình cận thị ỏ’ Việt Nam
Trước những năm 1945 thì ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về các tật khúc xạ của họcsinh, cho đến năm 1963 - 1964 Ngô Như Hoà nghiên cứu 10.823 học sinh Việt Nam, kếtquả cho thấy tỷ lệ cận thị là 4,2%, trong đó cận trên -3,0 D chỉ chiếm 1,0%; tỷ lệ cận thị ởhọc sinh thành phố là 5,1%, ở nông thôn là 1,0% Cận thị phân bố theo các cap học như sau:cấp I (2,1%), cấp II (4,2%), cấp III (9,6%) [8]
*Trần văn Dần (1978) cho biết tỷ lệ cận thị ở học sinh Hà Nội cũng tăng dần theo cấp học
cụ thể: cấp I (2,2%), cấp II (3,9%), cấp III (8,7%) [4]
* Hoàng Thị Lũy và cs (1998) điều tra tại TP.HCM cho thấy tỷ lệ tật khúc xạ của học sinh (chù yếu là cận thị) là 30,5%, trong đó tỷ lệ cận thị ở học sinh THCS là 34,5%, học sinhPTTH là 26,87% tỷ lệ này có xu hướng gia tăng rất nhanh [13] *Nguyễn Văn Liên đánh giátình hình cận thị học sinh ở Nam Định năm học 19971998 cho biết tỷ lệ cân thị là 13,6%,trong đó tỷ lệ cận ở nữ là 16,0% nam là 11,0%, HS tiểu học 10,0%, trung học cơ sở 16,2%
và phổ thông trung học là 15,4% Tỷ lệ cận thị ở nông thôn là 3,9%, thành phố là 13,3% Tỷ
lệ cận ở khối chuyên là 24,4% [10],
* Đặng Đức Nhu và cs cho biết tỷ lệ cận thị trong học sinh quận Hoàn Kiếm Hà Nội nămhọc 2000- 2001 là 29,9%, tỳ lệ này tàng dần theo cẩp học [16]
* Hoàng Văn Tiến và cs (2002) nghiên cứu cận thị học đường của học sinh lớp 3 tại trường
TH Hoàng Văn Thụ, Phúc Tân và Nghĩa Dũng ( Hà Nội), kểt quả cho thấy tỷ lệ cận thị là32,3% Trong sổ học sinh bị cận thị chủ yếu là cận thị nhẹ (84,5%), chỉ có 15,2% là cận thịnặng [24]
* Hoàng Thị Lũy và cs (2003) điều tra tại 5 trường với trên 5,000 học sinh tại TP.HCM, kếtquả cho thấy tỷ lệ cận thị ở các trường không chuyên là 47,93%, còn tỷ lệ ở các trườngchuyên là 79,95%, ở các trường yêu cầu học sinh phải học nhiều, sức ép về học hành lớn thì
tỷ lệ cận thị càng tăng [23 ]
Trang 24* Nguyễn Huy Nga và cs (2005) thực hiện trên 10.000 học sinhcấp 2 tại Hà Nội và TP.HCM cho thấy tỷ lệ học sinh bị cận thi trung binh là 41.8% Chỉtính riêng cận thị TP.HCM có 52 % số học sinh được khám mắc phải trong khi đó Hà Nội là44.3% [14].
* Nghiên cứu của bệnh viện Mắt TPHCM (2005) cho thấy tỷ lệ tật khúc xạ của học sinh tại
TPHCM là 42.7%, trong đó chủ yếu là cận thị chiếm 41.2%.[28]
* Khảo sát của bệnh viện mắt tinh Hưng Yên (2007) tại 18 trường THCS và PTTH trên địabàn tĩnh cho thấy tỷ lệ cận thị ở học sinh là 10%, đáng chú ý là cỏ những lớp tỷ lệ cận thị làtrên 70%, tỷ lệ cận thị ở nữ giới cao hơn nam giới chiếm 60%.[l]
* Theo khảo sát của sở y tế Hà Nội (2005) tại 6 trường THCS trên địa bàn thủ đô, tỷ lệ họcsinh bị các tật khúc xạ về mắt lên tới 73.2% , riêng cận thị học đường là 47.5 % [17],
* Theo báo cáo của Trung tâm y tế quận Tây Hồ ( Tổng hợp kểt quả khám sức khỏe cho
học sinh năm 2006) thì tỷ lệ cận thị của học sinh THCS trên địa bàn quận là 35%.[25 ]
Tại Việt Nam hiện nay tật khúc xạ đang chiếm tỷ lệ rất cao trong học sinh, có nhiều nguyênnhân gây nên cận thị cho HS nhưng tinh trạng thiếu ánh sáng và sử dụng nguồn sáng không
đúng, không đảm bảo các yêu cầu tối thiểu cho mắt đã góp phần gia tăng tình trạng cận thị
trong lứa tuổi học sinh.Theo khảo sát của sở GD& ĐT tại 41 trường THPT trên địa bàn TP
Hà Nội thì có độ rọi sáng trong các lớp học dùng bóng đèn huỳnh quang đều thấp dưới 200lux thậm chí có trường có độ rọi sáng cùa bóng đèn dưới 100 lux, trong khi đó quy đinh của
Bộ Y tế về độ chiếu sáng cho các lớp học là > 300 lux [22], Trong điều kiện kinh tế xã hộihiện nay, lớp học ngày càng khang trang hơn, sự quan tâm của gia đình với tré em cũng tốt
hơn nhưng các tật khúc xạ ngày càng tăng nhanh, đây không chỉ là mối quan tâm của gia
đình, nhà trường mà của cả toàn xã hội
Trường Chu Văn An là một trường điếm cùa TP Hà Nội, gồm 48 lớp học từ khối lớp 6 đếnlởp 9 và tổng số học sinh là 2640, trường có cơ sở vật chất, điều kiện
Trang 25lớp học khang trang, có nhiều giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, tâmhuyết với nghề, Trường có phòng y tể riêng biệt có bác sỹ chuyên trách
về khám sức khỏe cho cán bộ và học sinh cua trường, thường xuyêntruyền thông về phòng tránh các bệnh học đường, khám sức khỏe định
kỳ cho học sinh Phụ huynh học sinh cũng rất tăng cao, theo các cán bộcủa phòng y tế của nhà trường thì tỷ lệ học sinh bị cận thị ngày càngtăng và tình trạng học sinh bị cận thị không đeo kính hoặc đeo kínhkhông đúng số khá phổ biến và điều này cũng làm cho mức độ cận thịcủa các em học sinh ngày càng tăng cao
Trang 26Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu :
Học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 trường trung học cơ sở Chu Vãn An, Phụ huynh học sinh, giáo viên chủ nhiệm và điều kiện vệ sinh học đường của trường trung học cơ sở Chu Vãn An, quận Tây Hồ, Hà nội
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2007 đến tháng 9 năm 2007
- Địa điểm: Trường Trung học cơ sở Chu Vãn An quận Tây Hồ, Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu :
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2 Phuong pháp chọn mẫu:
Trang 27Trong đó: n là cỡ mẫu can chọn
p : tỷ lệ cận thị ước tính ở học sinh, để tính toán chúng tôi sử dụng tỷ lệ cận thị của học sinh THCS quận Tây Hồ năm 2006 là 35 % (theo báo cáo của TTYT quận Tây Hồ năm 2006)
q= 1-p =1-0,35 = 0,65
Với độ tin cậy 95%, z= 1,96 d là mức độ sai số chấp nhận được
với d= 0,06 thay vào công thức trên ta tính được
Trang 28Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp với mẫu cụm
- Tầng nghiên cứu: Mỗi khối lớp được coi là một tầng nghiên cứu, ta có 4 tầng nghiên cứu tương đương với 4 khối lớp từ khối lớp 6 đến khối lớp 9
- Chọn mẫu cụm: Mồi lóp được coi là một cụm nghiên cứu, do sổ lượng học sinh mỗi lớp làgần tương đương (trung bỉnh 50 em /1 lớp ) Với tồng số học sinh cần thiết là 600 do đó sẽ
cỏ 12 cụm tương đương với 12 lóp sẽ được chọn vào nghiên cứu
- Chọn lớp nghiên cứu: Do số lượng trong từng khối là tương đương do đó trong mồi tầng nghiên cứu tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên lấy 3 lớp để tham gia nghiên cứu
- Chọn đối tượng học sinh vào nghiên cứu: Trong mồi lóp nghiên cứu lấy toàn bộ số học sinh trong lớp để tiến hành nghiên cứu ( Những học sinh bị cận thị trước tuổi đi học loại
khỏi nghiên cứu bởi vi nghiên cứu náy là nghiên cứu về cận thị học đường là cận thị mắc phải trong quá trình đi học )
2.4 Phương pháp thu thập số liệu :
Kỹ thuật thu thập sổ liệu
- Khám chẩn đoán cận thị
+ Thử thị lực:
Phòng thử : Ánh sáng đạt tiêu chuẩn 100 Lux, chiều dài > 5m
Bàng thị lực: Dùng bảng hình vòng hở Landolt được chiểu sáng 100 - 150 Lux
Trang 29Que chỉ thị lực dài 0,6 - Im, miếng inox tròn có tay cầm để che từng bên mắt khi thử thị lực
+ Máy đo khúc xạ tự động :
+ Kính lỗ, hộp thừ kính
- Số liệu vệ sinh học đường có liên quan tới cận thị:
+ Thước đo chiều dài tính cm, thước đo chiều cao học sinh
+ Máy đo cường độ ánh sáng (Luxmeter)
+ Bảng kiểm
- Sổ liệu thời gian học tập và giải trí cũng như kiển thức và mức độ quan tâm của Giáo viên, Phụ huynh học sinh đoi với việc phòng cận thị học đường
+ Phong vấn học sinh sử dụng bộ càu hỏi được thiết kế sẵn ( Phụ luc II)
+ Phỏng vẩn sâu Giáo viên chủ nhiệm sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn ( Phụ lục III)
+ Thu thập thông tin của Phụ huynh sừ dụng bộ câu hởi phát vấn ( Phụ lục IV ) Bộ câu hỏi
sẽ được đưa cho học sinh mang về đế Phụ huynh tự điền và đưa lại cho Giáo viên chù nhiệm
2.5 Xử lý, phân tích số liệu :
• Xác định tỷ lệ cận thị:
- Sổ liệu đo được xử lý theo từng mắt riêng biệt (MP.MT)
- Mắt dược coi là cận thị khi số đo bàng máy khúc xạ tự động sau
liệt điều tiết > 0,5 D
• Các yểu tổ liên quan tới cận thị :
Tất cả các số hậu thu thập được trong quá trình nghiên cứu được nổi với nhau, làm sạch sau đó được mã hóa và nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata và phần mềm SPSS
để tiến hành phân tích và xử lý số liệu
Trang 302.6 Một số khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
2.6.1 Tiêu chuẩn vệ sinh học đường
Theo tiêu chuẩn vệ sinh học đường năm 2000 tại Việt Nam quy định về cơ sở
học tập như sau [2]
- Diện tích khu trường tiên chuẩn
- Vùng nông thôn, miền núi: Diện tích trung binh không dưới 10m2 cho một học sinh
- Ở thành phố, thị xã: Diện tích trung bình không dưới 6m2 cho 1 học sinh
- Diện tích phòng học: Trung bình từ 1,1 Om3 đến 1,25m3cho 1 học sinh
Kích thước phòng học: Chiều dài không quá 8,5m,chiều rộng không quá 6,5m,chiều cao 3,6m
- Điều kiện chiếu sáng phòng học: Phòng học cần đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều, không
dưới 100 Lux, tổi đa không quá 700 Lux (tốt nhất >300 Lux)
- Chiểu sáng tự nhiên: Phòng học phải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ Tổng diện tích các
cửa chiếu sáng không dưới 1/5 diện tích phòng học
- Chiếu sáng nhân tạo: Để hỗ trợ khi phòng học thiếu sánh sáng tự nhiên, số lượng bóng
đòn chiếu sáng như: Nếu là bóng đèn tóc thì cần 4 bóng, mỗi bóng có công suất từ 150W đến
200W treo đều ở 4 góc Nếu là bóng đèn neon (tuýp) thì treo 6 đến 8 bóng, mỗi bỏng dài
l,2m các bóng dèn treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8m
- Điều kiện về bàn ghế học tập:
- Chì sô chiêu dài bàn học cho mỗi chỗ ngồi của học sinh tiểu học là 0,4 m, trung học cơ sở
là 0,45 m, phổ thông trung học là 0,5 m đây là chí số tối thiều đảm bảo cho học sinh tronggiờ học ở trong lóp Chỉ số này chủ yếu phòng ngừa vẹo cột sống cho học sinh
- Hiệu số sử dụng bàn ghế: là hiệu số chiều cao bàn tính từ mật đất đến mép sau của bàn trừ
đi chiều cao ghể tính từ mặt đất đển mép trước của ghế
- Tiêu chuẩn không vượt quá 25cm với học sinh tiểu học 30 cm với học sinh trung học cơ
sở, 35cm với học sinh phố thông trung học
- Kích thước (chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tương ứng với nhau, đồng
thời phù hợp với học sinh
Cỡ bàn và ghế theo chiều cao cơ thế
Trang 31Loại I : Dành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ: 1.00 m đến 1.09 m
Loại II: Dành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ: 1,10 m đến 1,18 m
Loại III: Dành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ: 1,20 m đến 1,29 m
Loại IV: Dành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ: 1,30 m đến 1,39 m
Loại V : Dành cho học sinh có chiều cao cơ thể tù': 1,40 m đến 1,54 m
Loại VI: Dành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1.55 m trở lên
- Bàn học sinh thích hợp nhất là loại bàn cho 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dưới 0,5m Ghế học phải rời với bàn và có thành tựa
- Cách kế bàn trong phòng học: Bàn đầu đặt cách bang từ 1.7 m đến 2 m, bàn cuối cùng cách bảng không quá 8m
2.6.2 Tiêu chuẩn quy định khi thu thập số íiệu
- Đối vó’i chấn đoán cận thị
- Ket hợp với bác sĩ chuyên khoa mắt tiến hành khám thị lực và chẩn đoán cho tất cả các
đối tượng nghiên cứu
Trang 32- Bảng thị lực treo ngang tầm mắt học sinh và cách xa 5m, bảng được chiếu sáng 100-150lux
- Đo lần lượt từng mắt một, học sinh ngồi tay cầm miếng inox đế che từng mắt một
- Với học sinh chưa deo kỉnh hoặc học sinh đã đeo kính khi thử thị lực qua kính có thị lực
từ 7/10 trở xuống sẽ được cho đi khám mắt
- Tất cả các học sinh có thị lực dưới 7/10 sẽ được đo khúc xạ bàng máy đo khúc xạ tự động(chưa tra thuốc liệt điều tiết)
- Tất cả các học sinh này được tra thuốc liệt điều tiết Mydrin-P x 21ần mỗi lần cách nhau
5 phút, nhắm mắt lại sau 45 phút sau đó đo lại khúc xạ mắt bằng máy đo khúc xạ tự động
- Tiến hành thử kính để xác định độ cận
- Đối vó’i kiểm tra vệ sinh học đường
- Tiêu chuẩn để xác định dựa theo quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của
Bộ Y tế quy định vệ sinh trường học
- Đo chiều cao học sinh (chiều cao của học sinh có liên quan đến loại bàn ghe mà học sinh
cần ngồi học theo quy định); Người được đo đứng ở tư thể thoải mái: hai gót chân chụm lại,hai mông, hai bả vai trong mặt phẳng thẳng đứng Mat nhìn thẳng phía trước đuôi mất và bờtrên bình tai trên mặt phẳng ngang Thước chặn đặt sát đình đầu đọc kết quá tới cm
- Đối vó'i điều tra chế độ học tập và sinh hoạt của học sinh
- Thời gian học tập và vui chơi giải trí của học sinh được xác định theo bộ câu hỏi phóngvấn cho toàn bộ học sinh trong đối tượng nghiên cửu
- Thời gian học ngoại khoá: Là thời gian mà học sinh tự chọn học ờ trường (theo quy địnhcủa trường với một số môn ví dụ như: ngoại ngữ, vi tính, toán, văn )
2.6.3 Phương pháp đánh giá sử dụng trong nghiên cứu.
- Cận thị học đường: Các trường hợp mắc cận thị ở lứa tuổi đi học (ngoại trừ các trườnghợp bệnh lý khác về mắt)
- Mắt cận thị là mắt không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực bao giờ cũng dưới 10/10
- Cận thị có 3 mức độ: - Nhẹ: Dưới 3 điốp
- Vừa: Từ 3 - 6 điốp
Trang 33- Nặng: Trên 6 điốp
- Cường độ ánh sáng: Đạt: >300 lux , không đạt: Ngoài các chi số trên
- Chiếu sáng tự nhiên:
+ Đạt: Tổng diện tích các cửa chiếu sáng không dưới 1/5 diện tích phòng học
+ Không đạt: Ngoài các chỉ số trên
- Chiếu sáng nhân tạo:
*Đạt:
+ Đối với lớp học: bóng đèn tóc thì cần 4 bóng, mỗi bỏng có công suât từ 150W đến200w treo đều ở 4 góc Nếu là bóng đèn neon công suất phải gấp đôi tức là treo 6 đến 8
bóng, mỗi bóng dài l,2m các bóng đèn treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8m
+ Đối với góc học tập ở nhà; đèn bàn có bóng đèn tròn công suất 40-60W
* Không đạt: Ngoài các chì số trên
- Kích thước bàn - ghế (Hiệu số bàn ghế): Đạt: Từ 25 - 30 cm
Không đạt: Ngoài các chỉ số trên
- Khoảng cách bàn đầu đến bảng: Đạt: Trong khoảng từ 1,7 - 2 m
Không đạt: Ngoài khoảng cách trên
- Khoảng cách bàn cuối đến bảng: Đạt: < 7,5 m
Không đ t: ạt: Xa hon khoáng cách trên.
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Các đối tượng được chọn nghiên cứu sẽ được thông báo rõ ràng về mục đích nghiên cứu Neu không đồng ý đối tượng có quyền từ chổi tham gia nghiên cứu - Nghiên cứu này không
có tác động trực tiểp nào đến đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên nếu các học sinh bị cận thị hoặc bất kỳ một bệnh/tật gì về mắt nhóm nghiên cứu sẽ khuyến cáo cho học sinh và phụ huynh để có biện pháp thích hợp về điều ttị
- Phiếu khám thị lực sẽ chuyển cho học sinh một bàn để đưa về cho PHHS
- Các số liệu thu thập được chì phục vụ cho mục đích nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được thông báo đến trường và đề xuất một số khuyển nghị phòng chổng cận
Trang 34- thị học đường cho học sinh nhằm làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho học sinh.
- Nhóm nghiên cứu sẽ đệ trình hồ sơ đạo đức đế xin thông qua trước khi tiến hành nghiên cứu
2.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
2.8.1 Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu thực hiện ở một trường của Quận Tây Hồ thành phố Hà Nội, không suy rộng được cho phạm vi toàn thành phố
- Thời gian, nguồn lực có hạn nên những tìm hiếu sâu về vấn đề còn hạn chê
2.8.2 Sai số và biện pháp khắc phục
Có thể có sai số do chọn mẫu, sai sổ nhớ lại, những phụ huynh được diều tra
ghi không trung thực
- Giải thích rõ cho học sinh trong quá trình thu thập thông tin
- Lựa chọn cộng tác viên là những người có kinh nghiệm và nhiệt tình, tập huấn kỹ, cỏ bảng hướng dẫn đi kèm, bàn thân trực tiếp giám sát
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
Băng ỉ Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)
65,134,40.5Nghề nghiệp:
46.714.617.621.1
Kết quà ở bảng 1 cho thấy số lượng học sinh nam nhiều hơn nữ được chọn vào mẫu nghiêncứu Phụ huynh học sinh đa số là cán bộ Nhà nước ( 46,7 % ) còn nội trợ là 21,1 % , kinhdoanh dịch vụ là 17,6% phần lởn phụ huynh học sinh trong độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi chiếm65,1 % có 34,4 % phụ huynh học sinh có độ tuổi từ 45 đến 55 tuổi và chỉ có 0,5 % phụhuynh trên 55 tuối
Trang 36Kết quả bảng 2 cho thấy: Tỷ lệ cận thị học đường ở trường THCS Chu Văn An tương đốicao chiếm 56.3 %.
Trong số các học sinh bị cận thị thỉ cận 2 mắt chiếm 89,4 % , cận một mắt là 10,6% tỷ lệhọc sinh bị cận thị đã đeo kính chiếm tý lệ khá cao là 96,4 % , số học sinh cận mới phát hiệnchiếm tỷ lệ thấp 3,6% Chỉ có 12 học sinh ( 3,6%) bị cận thị mới được phát hiện mà chưađeo kính
Trong số 329 học sinh bị cận thị thỉ chủ yếu là cận thị ở mức độ nhẹ từ <-l D đến < -3 D là
190 em (57,8%) sổ học sinh bị cận vừa là 33,7%, còn sổ học sinh bị cận nặng chiếm tỷ lệ thấp là 8,5 %
Trang 37Kết quả trên cho thấy trong tổng số 329 học sinh bị cận thị thì tỷ lệ học sinh khối lớp 6 chiếm 16,1 %, Khối lớp 7 là 34%, khối lớp 8 29,8% Tỷ lệ cận thị ở khối lớp 9 thấp hơn (20%) Nếu tính về mửc độ cận thị thì số học sinh bị cận thị nặng và cận thị vừa cũng
thuộc khối lớp 7 nhiều hơn, sau đó là khối lớp 8 và khối lóp 9 Khối lớp 6 có mức độ cận
thị ở các mức độ là thấp hơn cả Tỷ lệ cận thị nhẹ là tương đương nhau giữa các khối lớp
Trang 38Kết quà bảng trên cho thấy học sinh nữ trường THCS Chu Văn An có tỷ lệ cận thị cao gấp 2,36 íần các em nam, mối liên quan này có ý nghĩa thống kê P<0,0001, OR = 2,36
3.1.2 Điều kiện học tập tại trường và chỉ số nhân trắc của học sinh
Bủng 5 Điều kiện học tập tại trường so với tiêu chuẩn vệ sinh học đường
Chi số chiếu sáng tự nhiên 12 100% 0 0 12
Kết quả ở bảng 5 cho thấy trong 12 lớp điều tra thi chi có 4 lớp có cường độ chiếu sáng là
đạt theo tiêu chuẩn của Bộ y tể đưa ra , còn lại 8 lớp có độ chiếu sáng không đạt thậm chí
có lớp độ chiếu sáng chí có 236 Lux , chi số chiếu sáng nhân tạo có 8 lớp có đầy đủ bóng
đèn chiếu sáng còn hoạt động tốt, 4 lớp còn lại thì có một số bóng đèn bị cháy , hỏng Bảng học của 12 lớp điều tra đều đạt theo tiêu chuẩn quy định ( Bảng được chống loá kích thước, màu sắc bảng , khoảng cách từ bàn đẩu, bàn cuối tới băng đều đạt tiêu chuẩn)
Bảng 6 Hiệu số giữa chiều cao bàn và ghế
Trang 39Bảng 7 Chỉ sổ nhân trắc của học sinh
Chiều cao CO’ thể Tần số (n) Tỷ lệ (%)
3.1.3 Điều kiện học tập tại nhà
Bủng 9 Góc học tập, bàn ghế, độ chiếu sáng
Nội dung Không đạt Đạt Tổng
Trang 403.1.4 Chế độ học tập và sinh hoạt của học sình
Bảng 10 Thời gian tự học trung bình hàng ngày của học sinh
Thời gian Số lượng học sinh ( n ) Tỷ lệ ( % )
Bảng 11 Thời gian sử dụng mắt liên tục và tiếp diễn trung bình khi học, đọc