1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh

63 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Mô Tả Thực Trạng, Kiến Thức, Thực Hành Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Đến Phòng Chống Bệnh Răng Miệng Của Học Sinh Lớp 5 Trường Tiểu Học Nội Duệ Huyện Tiên Du, Bắc Ninh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Trí Dũng
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Hà Nội
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 500,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được minh chứng ở nhiểuquốc gia đã triển khai tôì công tác phòng bệnh sâu răng như Mỹ, Canada, các nước Bắc Âu và một số nước trong khu vực Đóng Nam Á nhưSingapo, Hồng Kông....

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI

V- LU -V

IM - PHEARITH

MÔ TẢ THỰC TRẠNG, KIÊN THỨC, THỰC HÀNH

VÀ MỘT SÔ YÊU TỦ LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG CHỐNG

BỆNH RANG MIỆNG CỦA HỌC SINH LỚP 5 TRUỨNG TIỂU HỌC NỘI DUỆ HUYỆN TIÊN DU-BẮC NINH

LUẬN VẢN THẠC sĩ Y TẾ CÔNG CỘNG

Giáo viên hướng dõn: PGS.TS PHẠM TRÍ DŨNG

HÀ NỘI - 2005

Trang 2

'íhớittt thủnh if ì tài tighten if'tti nity ch ti ng tôi ĩtũ ti hit it if nọc ill giúp ĩiõ' tì ù tiỊó ntọỉ iff rÍt kiện thỉ tổn Ịọi citti rat nhiễu eft it hint t>ìt titp thi trong Qruòng f ĩ)ụỉ ỉtọi- <Ịf tè cỂttg cộng.

~ỉõì rìu bìtg tó flint/ Ịiìịt on inti iàí' tífỉ yinit ịịiánt hiệit, các pítàttg ban cùng toàn thĩ' các finuj, rò gàỉỉì trtitrq nhà frtibtnj.

Tĩôi Jill hày tò ỉònq hi rị fí‘n iiiu ỈIĨC tói 'ỴíQS, 'Jtf ^ifttnn ^7rỉ <7)ũitq tỉà í77<,fV, fj)hạm ^ịỳhtữtitq J^ii-ft if ã tỊĨÚỊí ĩỉi> Ỉtttóiỉi/ ííiĩtt tôi tàn tính ỊrOitíỊ thòi ijian ti in It tin it nyiin eứit titty.

f^hitn thũtih i'fitn tiff r Jit tn tị fir nt ifàe tni í'áe ván bộ nhàn ữỉĩn ^fJcttny tã nt QJ tè htiụịn \jiin ^í)n- ỉỉảí' 'Jiin it fit tty Cite, tiitfti ữị hitfi if mitt if ã yitip íTỞ, tao- iĩìẻtí kìỊtt í-hít tồ Ỉ

tn fĩ t‘íỊn fịởì ttôì tượng nghÌỀn i-ú'ft tãiny nhtỉ' ettntỊ fttp tĩỉĩự ĩtíi thõniị tht fftn thỉii eho ỉ7ĩ tài nựhỉcn ctiit.

f fjìtt trăn trạng cànt o'n Qìnn c^iứnt hiệu, í‘íh‘ th tì if CÔ iỊÌátì ^rtỉỉìití/ tjiru í tọa f ỉỉ.ội ( í)ttỊ oà iỉát' bạn filttif íthtní Chto Itọc 7 ĩftì tít ít đĩềtt hiện {‘ũntỊ ĩthit' chỉtt ,tf nhn'ntf iibó kitàn tiỉtánạ ntãi' fling tôi trong iiiÀt £ rtàtn ffitit, Một tẳn Ítĩía <rin ri tân thành câtn íỉ'nt

'ĩác gilt cỉtn ^.Jltfitrith

Trang 4

DẶT VÂN ĐỂ ỉ

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

1 Mục liêu chung 3

2 Mục tiêu cụ thể 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

14 Bệnh sâu rang 4

1.14 Sinh bệnh học sâu răng 4

L 1.2 Yếu tố nguy cơ gây sâu răng 7

14.3 lình hình sâu răng ở trẻ em 8

1.2 Bệnh quanh răng 10

1.2.1 Nguyên nhân và những hiểu biết vể bênh quanh rãng 10

1.2.2 Các chỉ sô' đánh giá bênh quanh răng 13 1.2.3 Yếu tố nguy cơ bênh quanh răng 14

1.3 Hành vi sức khoe ràng miệng 15

1.4 Các biên pháp phòng bệnh sâu râng và bệnh quanh răng cho học sinh 17

ỉ 4 L Chương trình nha học đường 17

1.4.1 Một số biện pháp phòng bệnh sâu rang và bệnh quanh rang cho tre em ĩ 8 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ 19

1 Đối tượng nghiên cứu 19

2 Phương pháp nghiên cứu 19

3 Phương pháp chọn mẫu nghiên CỨU- 19

4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

5 Phương phấp thu thạp sổ liệu 19

6 Tiồu chuẩn đánh giá mức độ hiểu biết 19

7 Xử lý và phân tích số liệu 20

8 Hạn chế, sai số và cách khắc phục 20

Trang 5

9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 21

3.1 Thông tin chung của đới tượng nghiên cứu 21

3.2 Kết quả khám rãng miệng 22

3.3 Kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng của đối tượng 25

3.4 Thực hành phòng chống bệnh răng miệng 28

3.5 Một sớ yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng 30

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36

4.1 Tinh trạng bênh sâu răng và bệnh quanh răng 36

4.2 Yếu tồ' liên quan 37

KẾT LUẬN 40

KHUYẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng việt

Tài liệu Tiếng Anh

PHỤ LỤC 1

PHIẾU KHÁM BỆNH RĂNG MIỆNG

PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỞI PHÒNG VẤN

Trang 6

ĐẶT VÂN ĐỂ

Bệnh rãng miệng rất phổ biên ở Việt Nam và các nước trên thế giới Bệnh mảc từ rấtsớm ngay sau khi mọc răng (trè 6 tháng tuổi), chi phí cho việc chữa rãng răt tồn kém, vượtquá khả năng của các nước dang phát triển và là gánh nặng cùa các nước phát triển- kể cảcác nước giàu có nhất như Pháp, Mỹ [9]

Trong 20 năm trở lại đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, đã tìm rađược nguyên nhản và cơ chế bệnh sinh của bệnh sâu răng, đồng thời dã phát hiện thấy vaitrò quan trọng cùa ỉluo trong việc bảo vệ men răng [21] Trên cơ sở dó đã đề ra các biệnpháp phòng chống thích hợp và kết quả ỉà sau hai thập kỳ áp dụng các biện pháp phòngchớng hữu hiệu này bệnh sâu răng đã được khống chế Điều này được minh chứng ở nhiểuquốc gia đã triển khai tôì công tác phòng bệnh sâu răng như Mỹ, Canada, các nước Bắc Âu

và một số nước trong khu vực Đóng Nam Á nhưSingapo, Hồng Kông

Việt Nam là một nước đang phát triển, điểu kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trangthiết bị và cán bọ có chuyên món răng hàm mặt còn thiêu trầm trọng, tỷ lệ mắc bệnh sâu

răng, viêm lợi ở mức độ cao và có chiều hướng gia tăng, nhất là ở các vùng ngoại thành,

nông thôn - những nơi chưa có hoặc đã có chương trình nha học đường nhưng hoạt đôngchưa hiệu quả

Theo điểu tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh răng miệngcao, dặc biệt ở 6 tuổi 83,7%, 12 tuổi 56,6%, 15 tuổi 67,6% [ 18], trong đó phổ biến là cácbệnh vể sâu ràng và viêm qưanh răng Đây là những nguyên nhân gây rụng rang, hạn chêkhả nàng nói và nhai cùa con người Xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự thay đổi vécác thói quen ãn uống càng làm gia tăng bệnh răng miệng

Để góp phần giảm bớt tỉ lệ mác các bệnh về răng miệng, không có biện pháp nàokhác phải đẩy mạnh việc phòng bệnh rãng miệng trong cộng đổng, đặc biệt là đối với trẻ

cm Để chuẩn bị cho các em có một hàm ràng vĩnh viễn khỏe dẹp trong tương lai chúng taphải quan tâm chăm sóc bộ răng cho các em ngay tù thời kỳ bắt dầu mọc răng Đối với các

em ờ lứa tuổi tiểu học thường chưa có ý thức chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho mình, giaiđoạn này là thời kỳ thay răng và cũng là thời kỳ

Trang 7

dẻ bi các bệnh vể rãng miệng, dọ câ'u tạo răng và men răng chưa

hoàn chỉnh Chính vì vây việc chăm sóc sức khỏe ráng miệng cùa các emtrong giai đoạn này là rất cần thiết

Tiên Du là một huyên của tỉnh Bấc Ninh mới được tái lập có dân số khoảng 131 396người gổm 16 xả, thị trấn và 16 trường tiểu học Bệnh rãng miệng là bênh rất phổ biển ờ địaphương, nhưng do còn hạn chè vẽ nhiều mặt nên nhản dàn ờ Tiên Du trong đó có học sìnhcòn chưa quan tâm nhiều đen việc phòng bệnh, do đó bệnh sâu răng vả viêm lợi ít được pháthiện sớm và điều trị kịp thời Chương trình nha học đường mới được triển khai tại 2/16 xã

của huyện ĩỉíện nay Irung tâm y tế chưa có thõng tin gì liên quan đến bệnh răng miệng củahọc sính tiểu học trên địa bàn huyện Xuất phát từ tình hình này chúng tồi tiến hành nghiên

cứu để tài:

“Mò tả thực trạng, kiến thức, thực hành VÀ một số yếu tở' liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bấc Ninh”.

Trang 8

1, MỤC TIÊU CHƯNG

Mó tà thực trạng, kiên thức, thực hành và một số yếu tó' liẾn quan đến phòng chốngbênh răng miệng của hữc sinh lớp 5 Trường Tiểu học Nội Duệ huyện Tiẽn Du tỉnh BắcNinh

Trang 9

11 BỆNH SÂU RĂNG

1.1.1 Sinh bệnh học sáu răng

Bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi khuẩn đóng vai trò quan

trọng Ngoài ra còn phải có các yếu lố thuận lợi như chê' độ ãn uống nhiều đường, vệ sinh

răng miệng (VSRM) không tốt lính trạng sắp XÊ'P của răng khấp khểnh, chất lượng menrăng kém và môi trường tự nhiên - nhất là môi trường nước uống có hàm lượng fluo thấp đãLạo diều kiện cho sâu rãng phát triển

Trước nãm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu rãng là do chất dường, vikhuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Key (Hình 1.1):

Men răng

Hình ỉ, l: Sơ đổ Key - Sự phối hợp cả 3 yếu tố gây sâu răng

Sau nảm 1975, đà tìm ra được nguyên nhản của sâu răng và được giải thích bằng sơ

dổ WHITE như (Hình 1.2):

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Trang 10

Vi khuẩn: Streptococcus mutans.

Chất nền: VSRM có sử dụng fluo, pH vùng quanh răng Khả Hãng trung hoà củanước bọt

Cơ chê' sinh bênh học sâu răng được thê hiện bằng hai quá trình huỷ khoáng và tái

khoáng Nếu quá trình huỳ khoáng Jớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ gây sâu răng

Tóm tắt cơ chế sâu ràng như sau :

Sâu răng = Huỳ khoáng > Tái khoáng (cơ chế hoá học và vật lý sinh học)

Trang 11

Các yếu tô' bảo vệ và các yếu tố gây mất ổn định làm sâu ring (Hình 1.3):

Trang 12

- A xít từ dạ dày lên miộng

Hình 1.3: Các yêu tỏ' bảo vệ và các yếu tớ gây mất ổn định làm sâu ráng

Để dánh giá tình trạng sâu răng người sử dụng chỉ sô' sau

Chỉ số SMT (Sâu- Mất -Trám ràng vĩnh viễn), chí số smt (Sâu- Mất- Trám răng sữa):

+ Dùng để xác định tình trạng sâu răng trong quá khứ và hiện tại

+ Dùng cho rảng vinh viễn, dựa vào tổng số răng là 32, ràng chưa mọc, rang thừa, ràng sữa không tính trong chi số này

+ Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Răng có chấm đen, có lỗ mắc thám trầm khí thăm khám ở bất kỳ vị trí nào trên răng

+ Rang mất không cùn trẽn cung hàm

+ Rãng đã hàn nhưng sâu tái phát

+ Răng dã được hàn và không sâu tái phát

+ Chi sô' Sâu- Mất- Trám là tổng số răng: Sâu+ mất+ trám trung bình trên mỗi học sinh được khám

Trang 13

Bảng Ll: Phân chia mức độ sâu răng theo chì sò SMT của WHO

1.1.2 Yếu tó' nguy cơ gáy sâu răng

Ngày nay với sự tiến bộ cùa khoa học, người ta bict ràng sâu rãng chịu ảnh hưởngcủa nhiổu yếu tố liên quan với nhau : đặc tính sinh học, hoàn cảnh xã hội, hành vi, lảm lý vàmức sống của đối tượng Càng ngày, càng có nhiều yếu tô' nguy cơ được biết liên quan đếnsâu ràng [14], [15] Tuy nhiên từ kinh nghiệm lâm sàng của nha sỹ vể sự hiện diện số lượng

và dô trầm trọng của sâu ràng người ta đã đánh giá được những yếu tô' nguy cơ sâu rãng nổi

trội gổm : vi khuẩn, dinh dường, nguồn nước, sức để kháng của rãng và nước bọt Sự đánhgiá giúp cho việc đề ra chiến lược điều trị tuỳ thuộc vào yếu tố nổi trội và tối ưu hoá việc sửdụng Fluor liệu pháp [4]

Contrcas B đã phân lích nhiều nguy cơ gây sâu răng trong dó có yếu tố Fluor củanước cùng với các yê'u tô' sinh học xã hội, hành vi và tâm lý được nhấn mạnh nhiểu hơn cả

[32]

Meser LB [36] đã nghiên cứu những nguy cơ gày đau răng ở trẻ em úc 2 thập kỉ qua,cho thây tình trạng sâu răng phụ thuộc vào tuổi và điều kiện sống Những thừ nghiêm đểđánh giá nguy cơ sâu răng có thể dược đánh giá bẳng dự đoán, những dâu hiệu lâm sàng vàtiền sử là dấu hiệu quan trọng để đánh giá nguyên nhân chính cùa sãu răng trong một cánhân Những nghiên cứu liên quan tới một số yếu tố, tiền sử sâu răng nhất là răng hàm vĩnhviễn thứ nhất trở thành yếu tô' tiên đoán tốt nhất cho sâu rang ở trẻ em Cẩn thiết một nghiẻncứu dọc theo vùng đánh giá những yếu tô' nguy cơ được xác định theo yỄu cẩu có thể khôngphải nằm trong nhóm có tỷ lẹ bệnh thấp Đánh giá bất cứ nguy cơ nào cũng đi tói có biệnpháp thích hợp để phòng bệnh

Trang 14

ở trẻ em

Sâu răng là một bệnh rất phổ biến ở các nước trẽn thế giới Bệnh mắc từ rất sớm vàmọi lứa tuổi, ở tre em ngay sau khi răng mọc cũng như ở người già Tổ chức cứng cùa rãng

bị phá huỷ tạo thành lỗ sau trèn răng

Sâu răng là bệnh tổn thương không hổi phục đo đó khỏng được chữa trị và phòngbệnh kip thời, sâu răng sẽ tích luỷ ngày càng cao,

Việc chữa răng rất tôh kém nhưng cũng không thể hổi phục - tái tạo lại tổ chức cứngcủa răng như trước Sầu răng nếu không chửa kịp thời sẽ ảnh hưởng lớì súc khoẻ, có thể gâycác biến chứng nguy hiểm

Đánh giá tình hình sâu răng và có biện pháp dự phòng phù hợp, hữu hiệu là phươngpháp duy nhất hiện nay trên thế giới thực hiện để phòng chống bệnh răng miệng,

• Tình hình sâu ràng của trẻ em trên thế giới hiện nay:

Năm 1997 Zerfowski [40J cho thấy tần số sâu rang và nhu cầu điểu trị của học sinh7- 10 tuổi ở vùng Tây Nam nước Đức như sau:

30,5%, nhóm trẻ sâu răng sữa và 16,3% sâu nhiều răng vĩnh viễn SNÍT= 2,68 Trẻ

em nông thôn có tién sử sâu răng nhiều hơn và cần có những nỗ lực trong việc phòng ngừacho nhóm có nguy cơ sâu răng cao

Năm 1998 Whittle [38] đã nghiên cứu 1/5 học sinh của 7 trường trung học cơ sờ ởSalford, nước Anh thấy chỉ số SMT giảm như sau :

1988 : SMT từ 2,34 - 3,34 tương ứng mức độ trung bình

1997 : SMT chỉ còn 1,65 tương ứng mức độ thấp

Một số tác giả nghiên cứu và đưa ra nhận định : tình hình sâu răng và chỉ số SMTtuổi 12 ở các nước công nghiệp hoá cao, nhiều nước ờ Châu Âu và cả nhũng nưóc trong khuvực như Malayxia, Singapore từ năm 1983 đến nãm 2000 có nhiéu biên động nhưng theochiều hướng giảm xuống Đó lù nhờ các biện pháp phòng bệnh hữu hiệu

Trang 15

• Tình hình sâu ràng của trẻ em ồ Việt Nam :

Nãm 1981 Hoàng Tử Hùng đưa ra tỷ lệ sâu răng sừa ở một số tỉnh Miển Nam là70,49%, ở Thuận Hải là 72,14% [12] Lẽ Đình Giáp và cộng sự cho biết 75,85% trẻ 12 tuổithuộc 4 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long mắc sâu rãng vĩnh viên [19], Theo Wong H.Dchỉ sô'SMT tuổi 12 ờ trẻ em Việt Nam nãm 1982 là 1,8 [29]

Nhìn chung các nghiên cứu đểu cho thấy sâu răng ở Việt Nam là bệnh phổ biến Kếtquả nhiều nghiên cứu ở nhiều địa phương, nhiều lứa tuổi khi chưa có công tác nha họcđường, lình trạng sâu răng ở trẻ em Việt Nam có chiểu hướng tăng lên Sâu ràng ở miền Bắcnói chung thấp hơn so với miền Nam [1],[2],|5] Đặc biệt có những điếu tra cơ bản đã cồng

bố lình trạng sâu ràng trên phạm vi toàn quốc Qua điểu tra lần 1 nâm 1990 thấy tỷ lệ sâurăng ở tuổi 12 như sau: Miền Bắc: 43,33% ; STM: 1,15 ; Miền Nam : 76,33% SMT : 2,93.Toàn quốc : 55,69% ; SMT: 1,82

Từ nãm 1991 đến 1998, có nhiều nghiên cứu trên trẻ em từ 9 - 11 tuổi đưa ra tỷ lệsâu rảng và chỉ số SMT ở một số địa phương như Yên Bái, Hoà Bình, Hà Nội, Nam Định,

Đà Nẩng và thấy tỷ lệ sâu răng giao động trong hoảng 34,54% đến 62%; SMT từ 1,33 đến

4,28 [6],[7]

Viện Răng - Hàm - Mạt Hà Nội phối hợp với Viện Nghiên cứu và thống kê sức khửẻ

răng miệng Australia tiến hành điều tra bệnh răng miệng ở Việt Nam trong 3 năm

1999-2001 thu được các kết quà ở bảng 1.2 và 1.3 [26]

Trang 16

Bảng 1.2: Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc sau diều tra lần 2

(1999-2001) Tuổi n

Răng sửa Răng vinh viên

Răng sữa Rang vinh viễn

13 triệu trẻ em chưa được chăm sóc rãng miệng [25] Với mục đích phòng bệnh đến năm

2010 của WHO là 90% trẻ em 5- 6 tuổi không bị sâu rang, Việt Nam phấn đấu năm 2010 đạtđược các mục tiêu trẽn bằng cách phát triển chương trình nha học đường [24]

1.2 BỆNH QUANH RÀNG

1.2.1 Nguyên nhãn và những hiểu biết về bệnh quanh răng

Người ta cho ràng bệnh quanh răng do nhiều nguyên nhân như chấn thương khớp càn, thiếu sinh tó' hoặc tăng cholesterol máu [33] và trực tiếp là mảng bám

Trang 17

ỉ Irăng (màng bám vi khuẩn) Mảng bám rãng hình thành và phát triển đòi hỏì mói trường có

chất dính dưỡng, đặc biệt là đường Saccharose Theo thời gian, mảng bám lúc đẩu là màng

vô khuẩn, sau khi hình thành trên mặt ráng tạo thành chất tựa hữu cơ cho vi khuẩn thâm nhập, định cư và phát triển Tuỳ theo thời gian, mảng bám có thể dày từ 100 - 200 pm Thành phần vi khuẩn thay đổi theo thời gian Hai ngày đầu chủ yếu là vi khuẩn Gram dương,hai ngày tiếp theo thoi trùng và vi khuẩn hình sợi phát triển, từ ngày thứ tư đến ngày thứ chín

có xoắn khuẩn, khi mảng bám già thì vi khuẩn hình sợi chiếm tới 40% nhưng nhìn chung thành phần chính của mảng bám là vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn gram âm Vi khuẩn chiếm khoảng 90 - 95% trọng lượng ướt của mảng bám 5 - 10% còn lại là một sô' tế bào củavật chủ, khuôn hữu cơ và ion vô cơ Vể thành phẩn hoá học màng bám răng bao gổm chù yếu các chất glucid, protid và mucosaccarid [221

Có hai loại mảng bám : mảng bám trên lợi và máng bám dưới lợi Đa số vi khuẩnhiện diện trên màng bám trên lợi là vi khuẩn ái khí (chủ yêu Gram dương), ngược lại ở mảngbám dưới lợi chứa đa sô' là các vi khuẩn kỵ khí (thường là Gram âm) [17], [22]

Mảng bám dưới lợi có ba loại;

- Mảng bám trẽn mô cứng : Bám vào xi mủng, ngà và men

- Mảng bám trẽn mô mềm : Bám vào tế bào của biểu mô

- Mảng bám rời: Lơ lửng ở khoảng giữa hai lớp tiên Loại này dược nghiên cứunhiêu nhất vì nó đóng vai trò trong hiện tượng gây mát sự bám dính lợi

Mất bám dính lợi có ý nghĩa rất quan trọng vì cấu trúc nâng đỡ đang bị phá huỷ.Hai dấu hiệu lâm sàng của mô quanh răng có ý nghĩa nhất là lung lay răng và mấtbám dính lợi vào lớp xi mãng vùng cổ răng

Cao răng là mảng bám bị khoáng hoá Chúng được hình thành trong các dung dịchbão hoà các ion Ca++ và PO.J của nước bọt

Sau khi mảng bám cứng lại thành cao răng, phản ứng viêm xảy ra, tiếp theo là sự tanhuyết và hemoglobín/sắt sẽ nhuộm màu cao răng

Trang 18

Bệnh quanh răng ở giai đoạn hoạt động khi có mất trám dính của mỏ quanh ràng.Dấu hiệu lâm sàng tniyển thống có ý nghĩa trong việc xác dịnh bệnh quanh rãng hoạt động làviêm lợi sưng, có túi lợi bệnh lý sâu trôn 3mm, chày máu lợi Túi lợì có dịch mù và rănglung lay.

Trước đây người ta nghĩ rằng bệnh quanh răng là bệnh tiến triển chậm và liên tục.Các quan niệm ngày nay xoay quanh khái niêm vé sự bùng lẽn ngẫu nhiên trong quá trìnhhoạt động cùa bệnh

Túi lợi (túi quanh răng) là phần đo từ bờ viển lợi đến chỗ sâu nhất của lúi Nếu chiểusâu của túi < 1- 3 mm thì chúng ờ trạng thái lành mạnh

Túi lợi giả là tình ưạng có túi mà khổng có sự mất trám dính, chỉ do lợi viêm nề, phìđại

Lợi phì đại là rình trạng lợi gia tăng kích thước Lợi phì đại biểu thị cho tình trạngviêm, còn lợi quá sản thì không viêm

Theo Tổ chức Y tế thè' giới (WHO) năm 1984, hầu hết các bệnh quanh rãng hay gặp

là viêm lợi và viêm quanh rãng [39] Một số tài liệu chứng minh không có sự khác nhau về

tỷ lệ bệnh viêm quanh răng giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Những tài

liệu ghi nhận trong suốt những thập niên 1980 chứng tỏ rằng tỷ lệ toàn bộ của bệnh quanh

răng trầm trọng biên thiên từ 7 - 15% khồng tuỳ thuộc vào tình trạng kinh tê' của một nước,

vệ sinh rãng miệng hoặc khả nàng tiếp cận với việc châm sóc răng

- Viêm lợi xuất hiện sớm nhất, chi sau 7 ngày có mảng bám vi khuẩn mà khôngđược lấy đi và chỉ tổn thương duy nhất ở tổ chức lợi Ở thời kỳ này, bệnh còn có thể hổiphục, nhưng nếu khỏng diêu trị sẽ dản đến tình trạng nặng hơn

Sự kích thích vi khuẩn ở mảng bám răng là nguyên nhân gây ra viêm lợi [23] Khilợi vìổm, sẽ có biến đổi giải phẫu như bờ viển lợi tròn, tấy đỏ và phù nể, mềm Nhóm vikhuẩn thường kết hợp viêm lợi là xoắn khuẩn, Actinomyces (Gram dương, hình sợi) vàEikenella (Gram ảm, hình que)

Viêm lợi hoại tử loét cấp tính dặc trưng bời sự hoại tử của gai lợi, chây máu tự phát,

có mùi hôi Người la cho rằng đây là bệnh có liên quan đến stress Bệnh này thường có tỷ lệthấp ở các nước phát ưiển và cao hơn ở các nước chậm phát triển và tré em nghèo dó ì [37],

Trang 19

Tuy nhiẻn, viêm lợi không phải là thể báo trước cùa viêm quanh răng Viêm lợi mạn

có thể tón tại trong một thời gian dài mà không gây ra viêm quanh răng Ngược lại có nhiểutác nhân để viêm lợi trò thành viêm quanh răng, đó là các lác nhân gây bệnh kết hợp với vikhuẩn và phản ứng bất thường của vật chủ [33]

- Viêm quanh răng là thời kỳ tiến triển nặng hơn cùa bệnh quanh răng : lợi xương

và các tổ chức khác giữ răng sẽ bị phá huý Răng có thể bị rụng hoặc lung lay hoặc thay đổi

vị trí Ở thời kỳ này đòi hòi những sự điểu trị kết hợp với giữ cho khỏi mất rang

1.2.2 Các chỉ sờ đánh giá bệnh quanh răng

• Chỉ số lợi- GI (Gingival Index của Loe và Silness)

- Nhầm đánh giá tình trạng lợi ở các rãng 16, 21, 24, 36, 31,44 phát hiện lình trạngviêm với các mức độ từ nhẹ đến nặng Nếu ở một vùng chỉ còn một răng thì răng này đượctính vào vùng kể bên

- Dưa đấu tròn của cây thăm dò nha chu vào túi lợi các răng đại diện trên với mộtlực khoảng 20 gram, nhẹ nhàng di chuyển đầu cây theo hình giải phẫu của rang Thâm dòmỗi rãng 6 điểm là gẩn ngoài, giữa ngoài, xa ngoài và gần trong, giữa trong, xa trong Đánh

giá mức dạ chảy máu lợi và cao răng

- Tiêu chuẩn đánh giá theo tình trạng lợi và chảy máu:

+ 0: Lợi bình thường, không chảy máu khi thăm dò túi lợi

+ I : Lợi có viêm đỏ, chảy máu khi thăm dò Lúi lợi

+ Y: Không đánh giá dược

• Chì số cao răng

- Đánh giá tình trạng vệ sình răng miệng của đối tượng bàng khám đại diên 6 rang

là 16,21, 24, 36, 31, 44 Khám phát hiện cao răng và căn bám tại các mặt răng

- Tiêu chuẩn đánh giá cao răng:

+ 0: Không có cao răng+ 1: Có cao ràng+ Y: Không đánh gỉá dược

Trang 20

+ Y: Không đánh giá được

1.2.3 Yếu tố nguy cơ bệnh quanh răng

Những yếu tố nguy cơ cùa viêm ỉợi là những yếu tố tại chồ và toàn thân gây ànhhưởng đến việc tích tụ mảng bám răng hoậc làm biến dổi sự đáp ứng của tổ chức quanh răngdối với mảng bám răng [37] Mảng bám răng không dược lây đi sẽ kết hợp với những chấtkhác trở nên cứng và thô ráp, xốp và lắng đọng lại gọi là cao răng Cao răng có ở trên bể mật

răng, trên đường viển lợi, có thể không gầy ra bệnh quanh răng; Nhưng cao răng dưới lợi,trẻn bể mặt chan răng sẽ tạo điều kiện cho những mảng bám rãng và ví khuẩn bám nhiểu hơn

và khó lấy đi hơn

Mọt trong những nguyÊn nhan dãn đến việc tích tụ màng bám răng là không chảirăng hoặc chải không đúng cách Ở trẻ em, nếu không được hướng dẫn và nhắc nhở, sẽkhông tạo được cho các em thói quen cần thiết chải răng hàng ngày Đó là việc quan trọngtrong thói quen vệ sinh răng miệng Nếu tạo được thói quen đếu đạn hàng ngày và đượchướng dẫn vệ sinh răng miệng một cách đầy đủ sẽ làm sạch vi khuẩn và mảng bám răng, gópphần ngân ngừa viêm lợi

Yêu tô nguy cơ chủ yếu của viêm quanh răng gỗm : Sự tâng tuổi tác, thiếu sót trongchăm sóc răng miệng, có Liền sử bị bệnh quanh rỗng và bệnh tiểu đường Ngoài ra còn mộtsô' nhân tố' khác có thể làm tăng nguy cơ, tính chất và tớc độ phát triển của bệnh : Người húthoặc nhai thuốc lá làm tăng mức độ năng của bệnh, người mang cầu rãng hoặc hàn răngkhông đúng sẽ tạo điều kiện cho mảng bám răng phát triển Thói quen tác động lên răng nhưnghiến râng, mài dũa rãng có thể đẩy nhanh tốc độ Liêu xương Một chế độ ãn nghèo nàn cóthể sinh ra bênh quanh răng làm cho tình hạng bệnh tiến triển nhanh [36]

Trang 21

1.3 HÀNH VI SỨC KĨIOẺ RÀNG MIỆNG

Hành VI sức khoẻ lã một trong nhiều khái niệm liên quan tới hành vi cùa con người.Hành vi sức khoẻ cô một vai trò võ cùng quan trọng để tạo lập cho sức khoẻ mồi cá nhàn,gia đình vã cộng đổng Nghiên cứu vể hành vi sức khoê là một phần quan trọng trong cácnghiên cứu hoặc hoạt động can thiệp tại cộng đống IỈOJ

Người ta cho rằng hành vi là một phức hợp cùa nhiều hành động chịu ảnh hướng bờinhững yếu tỏ nhu di truyền, mói trường kinh tế xã hội và chính tri

Các yốu tố qui định nên hành vì người có thể tóm tát nhu sau :

Kiến thức _> Thái độ ► Hành động

Sự hiểu biết (Phụ thuộc vào yêu tổ Tư duy, lập trường Các hoạt động củavăn hoá, xã hỏi, kinh tế) quan điểm con người

Ve kiến thức : Sự hiểu biết của mỗi người thường khác nhau và thường bẩt nguổn từkinh nghiệm, vứn sõng hoặc của người khác truyen lại Hiểu biết nhicu khi không tươngđổng với kích thức mà chúng ta cứ thể tiếp thu thông qua những thông tin mà thầy cỗ giáo,

cha mẹ, bạn bè, sách vờ, báo chí cung cấp Hiểu biết rất khó thay đổi khi hiểu biết là sai vàtrở thành dịnh kiến

Về những kiến thức nha khoa của học sinh tiểu học, ta nhận thấy rằng điểm xuấtphát của các em còn quá nhỏ để có những kinh nghiệm Hơn nữa, vì sự quan sát cũng cònhạn chế nên tác động đen tre em nhiều nhất chính là càm giác không hình thường đối với vấn

đé rảng miệng Đau là cảm giác đầu liên mà cắc em gặp phải Đau không ãn được, khôngngủ được, không chơi dược mà phải học và các em đểu biết đỏ là vì ràng và như vậy các em

đâ có những nhận biết nhất định [ ỉ 6]

Tuy nhiên, sự hiểu biết này phụ thuộc vào trình độ vãn hoá Học sinh lớp một khủngthể có sự hiểu biết bằng học sinh lớp nẫm Ngay trong cùng độ tuổi, cùng lớp học, sụ hiểubiết VỂ từng lĩnh vực, lừng vấn đề cũng khác nhau

Trang 22

Trong độ tuổi học sinh tiểu học, khi mà kiến thức văn hoá còn hạn chế, kiến thức vẻ bệnhràng miệng cũng hạn chê' theo, do đó muốn biết sự hiểu biết của các em đến mức độ nào,cần có sự phòng vâ'n và quan sát Muốn trang bị cho các em những kiến thức cần thiết vềbệnh răng miệng thì cãn cứ vào thực tế, sự hiểu biết, trình độ của các em và có nhữngphương pháp truyền đạt hữu hiệu, đó là những vẫh đề đặt ra ưong giáo dục nha khoa.

Về hành động : Xuất phát từ những hiểu biết, có kiến thức sẽ dãn đến những hành

động cùa đối tượng Kiến thức và thái độ đúng sẽ dãn đến những hành động đúng và ngượclại ở đối tượng học sinh tiểu học những kiến thức và thái độ về bệnh răng miệng sẽ đượcbiểu hiện qua hành động để phòng chống nó Đương nhiên, kiến thức và thái độ ở mức độthấp thì hành đông cũng ở mức độ tương đương

Hành vi sức khoẻ còn có các yếu tố khác như : kỹ năng là biểu lộ khà năng làm tốthoặc xử lý một việc gì nhờ tài nàng bẩm sinh, qua đào tạo hoặc thực hành [10], [28] Ở đây.chúng ta cần đào tạo qua thực hành tại nhà trường và gia đình để cho học sinh có được kỷnăng chải ràng đúng Râì nhiều người kể cả người lớn, hàng ngày đểu chải răng nhưng chải

răng đúng thì chưa hẳn đã có nhiều người làm được Ngoài kiến thức, hành dông, thái độ vàhành động đúng la cần làm cho đối lượng có niềm tin

Niềm tin : Chấp nhận hay tin tưởng một sự kiện cho là thật hoặc đúng trên cơ sở cóhoặc không có kiéh thức cũng như những bằng chứng cụ thể

Bằng chứng là những kiến thức học dược qua chương trình giáo dục nha khoa, trướchết các em phải có niềm tỉn sâu rãng khỏng phải có con sâu gây ra và tin ràng có thể chữakhỏi được sâu răng hoặc biết cách phòng sẽ khồng bị các bệnh răng miệng

Tìm hiểu kiến thức, hành động về bệnh răng miệng của học sinh là việc làm cầnthiết Đó chính là việc khảo sát môi trường xã hội để đánh giá hành vi sức khoè của học sinhtiểu học và kết hợp với việc khám lâm sàng để phát hiện bệnh

Trang 23

L4 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH SÂU RÀNG VÀ BỆNH QUANH RĂNG CHO HỌC SINH

Mục tiêu dự phòng sâu rảag đến năm 2010 của WHO ĩ

- Trẻ 5’ 6 tuổi : 90% không sâu rang

- Tre 12 tuổi ; SMT < 1

Việt Nam, mục tiêu đến năm 2010 đảm bào ít nhất 80% học sình tiểu học và trunghọc cơ sồ được chũm sóc lãng miẹng ổn đinh và lâu dài qua chương trình nha học đường

1.4.1 Chương trình nha học đường

Trong hai thập niên trở lại đây các nước phát triển đã thành còng trong việc giảmmạnh tỷ lê sâu Tăng nhờ các biện pháp phòng bệnh rìing miệng hữu hiệu Đó là việc sử dụngHuơ trong cộng đổng, đặc biệt trong các trường học đóng vai trò quan trọng Xảy dựngchương trình phòng chống sâu răng có hiệu quà bằng chăm sóc răng miệng trỏ em ỏ nhàIrường là giải pháp tốt nhất vì dã tạo ra một thê hệ có bộ răng lành mạnh Đây íà con đường

tất yếu dể các nước đang phát triển di theo trong đó có Việt Nam

Ớ Việt Nam chương trình nha học đường đã được triển khai lích cực và đạt hiệu quả

- Trám bít hố rãnh mật nhai phòng sâu răng

Tuỳ điểu kiện cụ thể của từng địa phương mà các nồi dung trên được triển khai ở cácmức độ khác nhau

Trang 24

1.4.2 Một sô' biện pháp phòng bệnh sâu răng và bệnh quanh răng cho trẻ em

Từ những hiểu biết về nguyên nhân, cơ chế cùa bênh sâu răng và bệnh quanh răng, WHO đã đưa ra một số biện pháp phòng bệnh chủ yếu sau:

- Sử dụng kem đánh răng có Fluo

- Trám bít hố rãnh mặt nhai răng vĩnh viễn

- Chế độ ăn uống hợp lý

- Hướng dan vệ sinh răng miệng (Chải răng đúng cách, dùng chỉ nha khoa )

- Vộ sinh tại phòng rãng như lấy cao răng

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

1 ĐỚI TƯỢNG NGHIÊN cúu

Học sinh lớp 5 trường tiểu học Nội Duệ huyện Tiên Du tinh Bắc Ninh

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu

Phương pháp nghiên cứu mó tả cát ngang có phân tích

3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨƯ

Chọn mảu toàn bộ: Cà khối 5 có 110 cm học sinh, chọn toàn bộ 110 học sinh vàonghiên cứu

4 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CŨI

- Trường tiểu học Nội Duệ huyộn Tiên Du tỉnh Bấc Ninh

- Thời gian: Tháng 2/2005 đến tháng 8 /2005

5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP sổ LIỆU

- Khám lâm sàng

- Sử dụng bộ càu hỏi tự điền

- Người trợ giúp nghiên cứu (NTGNC) là: 3 giáo viên chủ nhiệm và 3 bác sĩ

chuyên khoa rang hàm mặt cúa Trung tam Y tó' huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

- Giám sát thu thập sỗ' liệu: tác già nghiên cứu

Trang 26

- Bộ câu hỏi sẽ được phát cho các em học sinh, có hướng dân cách trả lời, phổ biến

rõ vể nội dung vả mục đích của nghiên cứu Sau khi phát bộ câu hòi cho các em học sinh,NTGNC hướng dẫn kỹ và giải thích rõ các câu hói mà các em chưa hiểu Trước khi nhận lại

bộ câu hòi lừ các em học sinh, tác già nghíủn cứu và NTGNC sê quan sát hết các câu trà lời

đổ tránh thiếu sót (hông tin

6 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT

Nghiên cứu cùa chúng lôi đánh giá kiốn thức của các em học sinh vẻ phòng chốngbệnh sâu răng theo tiêu chuẩn như sau:

Đạt từ: 9/11 - ĩ 1/1 ỉ ÙÈU chí lả lốt

: 6/11 - 8/11 tiêu chí là trung bình

: < 6/11 tiêu chí là kém

Trang 27

7 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH số LIỆU

Sở' liệu thu thập được nhập vào EPLINFO 2002, xử lý và phân tích bàng phần mềmSPSS

8 HẠN CHẾ, SAI số VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

• Hạn chế của nghiên cứu

- Do thời gian, kinh phí và nguỗn ỉực hạn chế nên nghiên cứu chỉ tiến hành ở họcsính lớp 5 của I trường, không bao phù toàn bộ các trường trong toàn huyện

- Nghiên cứu chưa đề cập một số yếu tố liên quan khác như chải lưọng nước

- Nghiên cứu sù dụng bộ câu hỏi tự điển nên không quan sát được thực hành

• Sai số, cách khác phục

- Thòng qua bộ cảu hỏi lự điền khó tránh khòi sai sỗ' thông tin (đối tượng nghiên cứu

có thể hiểu lầm vể câu hỏi) Chúng lôi đã cố gắng tạo bộ câu hỏi đơn giản nhầm khắc phụcsai số Bên cạnh đó chúng tôi đã diều tra thừ để chỉnh sửa cho phù hợp

9 VẤN ĐỂ ĐẠO Đơc TRONG NGHIÊN cứu

- Tâ't cả các đối tượng NC sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung của NC

đổ tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình NC

- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đíchnghiên cứu Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới được phép tiếp cận

- Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo địa phương, Trung tâm Y lê' huyệnTiên Du Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Nội Duệ Kết thúc nghiên cứu sẽ có báo cáo phảnhồi kết quả cho dịa phương

Trang 28

3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

Sau khi Liến hành ngiên cứu, chúng tôi thu được một số kết quả như sau: Bảng 3.1: Tỷ lệ

học sinh được nghiên cứu chia theo giới

Giới Số lượng Tỷ tệ %

Biểu đó ỉ: Tỷ lệ học sinh được nghiên cứu chia theo giới

Đới tượng nghiên cứu gổm:

110 học sinh khối 5 Trường Tiểu Học Nội Duệ huyện Tiên Du lỉnh Bắc Ninh, trongđó:

- Nam có 52 em, chiếm 47,3%

- Nữ có 58 em, chiếm 52,7%

Trang 29

Bảng 3.2: Nghề nghiệp của mẹ các em học sinh Nghề nghiệp Sò lượng Tỷ lệ %

Bảng 3.3: Tý lé sâu răng của học sinh

Trang 30

Theo bảng 3.3 cho thấy trong tổng sô' 110 học sinh được khám thì có : - 44 em bị sảu răng chiếm tỷ lệ 40,0% - 66 em không bị sảu răng chiếm tỷ lệ 60,0%

Bàng 3.4: Tỷ lệ sâu rang của học sinh theo giới

Giới Sô' học sinh SR Tý lệ %

Biểu đổ 3: Tỷ lệ sâu răng của học sinh theo giới

Theo bảng 3.4 cho thấy:

Số học sinh được khám là 110 em, có 44 em sâu rảng vĩnh viễn, chiếm 40,0% Trong đó gổm:

- Nam: Khám 52 em, có 26 em sâu ràng vĩnh viễn, chiếm 59,1 %

- Nữ: Khám 58 em có 18 em sâu ràng vĩnh viễn, chiếm 40,9%

Bảng 3.5: Sô' răng vĩnh viễn sâu của các em học sinh

Sỏ rang sâu Số lượng Tỷ lệ %

Trang 31

Theo bảng 3.5 cho thấy:

Sô' học sinh sâu răng có 44 em, chiếm tỷ lệ 40,0% Trong đó có:

Sỏ'răng vĩnh viên sâu

Số răng vĩnh vién

mất

Sô' răng vĩnh vicn trám

Tổng sô răng vĩnh viên SMT

Chỉ sô' SMT răng

Tổng số 110 64 9 8 81 0,74

Theo bảng 3.6 cho thấy:

Chỉ sỏ' SMT của học sinh là 0,74, trong đó: nam là 0,85 và nừ là 0,64

Bảng 3.7: Tinh trạng mảng bám, cao rang, chảy máu lợỉ

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
39. Nguyên Dưưng Hồng {1977): Sáu răng. SCỈK Rãng Hàm Mật. NXB Y học, Hà Nội; Tập I (102- 120) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáu răng. SCỈK Rãng Hàm Mật
Nhà XB: NXB Y học
40. Hoàng Tử Hùng (1981): Tình hình sâu râng ỏ trẻ em một sô địa phương miền Nam. Tổng hội Y học Việt Nam xua) băn. (06- 19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sâu râng ỏ trẻ em một sô địa phương miềnNam
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Năm: 1981
41. Irwin D. Mandel (1998): Phòng ngừa sâu ràng: Các ệhiến lược hiện nay và những hướng mới. Tài liệu dịch, cạp nhạt nha khoa. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Mình; Sô' 1.(18-33) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa sâu ràng: Các ệhiến lược hiện nay và nhữnghướng mới. Tài liệu dịch
Tác giả: Irwin D. Mandel
Năm: 1998
42. Ngô Đóng Khanh (1994) : Khuynh hướng nghiên cứu hiện nay trong lĩnh vực nha khữũ công cộng. Thông tin mởi RHM. Hội Y Dược TPHCM và Hội RHM ấn hành. (32- 34) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuynh hướng nghiên cứu hiện nay trong lĩnh "vực "nhakhữũ công cộng
43. Kỳ yẺu cóng trình nghiên cứu khoa hoc cùa NCS (1999) : Tìm hiểu một sổ yếu tố liên quan dển bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái.. Tập 4B. Đại học Y Hà Nội. NXB y học. (121-126) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một sổ yếu tốliên quan dển bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái
Nhà XB: NXB y học. (121-126)
44. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1995) : Dánh giá hiệu quà phương pháp giáo dục giữ gìn vệ sinh răng miệng cha học sinh tiểu học ờ một tỉnh miền núi. Tập 4. Đại học Y Hà Nội. (133- ỉ 35) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dánh giá hiệu quà phương phápgiáo dục giữ gìn vệ sinh răng miệng cha học sinh tiểu học ờ một tỉnh miền núi
45. Mark (1994) : Nha chư học. Tài liệu dịch Dental secrets. Hanley &amp; Beifus. INC.Philadelphia. 105- 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha chư học
47. Võ Thê' Quang, Lâm Ngọc Ấn, Ngỗ Đổng Khanh và cs (1994) : Điều tra cơ bắn sức khơẻ ráng miệng à Việt Nam (ỉ990). Báo cáo khoa học tại Đại hội ngành RHM Hà Nội và TPHCM. (13- 20) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bắnsức khơẻ ráng miệng à Việt Nam (ỉ990)
48. Mai Thê Sỹ : Bệnh sáu răng vừ Vđtt đề vệ sinh phòng bệnh ràng miệng. Tài liêu nghiên cứu số 21 (15- 28) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sáu răng" vừ Vđtt "đề vệ sinh phòng bệnh ràng miệng
46. Nguyễn Đẳng Nhỡn: Điêu fra bệnh sâu răng, viêm ỈỢỉ của học sinh 6 - ỉ 2 tuổi ở xã Phú Lâm huyện Yen Sơn, l ỉnh Tuyên Quang (2004) Khác
49. ỉ. Nguyên L Ễ Thanh: Tình hình bệnh răng miệng của học sinh lớp 6 trường Hermann quân Cầu Giấy ỉ 998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ll: Phân chia mức độ sâu răng theo chì sò SMT của WHO - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
ng Ll: Phân chia mức độ sâu răng theo chì sò SMT của WHO (Trang 13)
Bảng 1.2: Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc sau diều tra lần 2 (1999-2001) - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 1.2 Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc sau diều tra lần 2 (1999-2001) (Trang 16)
Bảng 3.2: Nghề nghiệp của mẹ các em học sinh - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.2 Nghề nghiệp của mẹ các em học sinh (Trang 29)
Bảng 3.5: Sô' răng vĩnh viễn sâu của các em học sinh - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.5 Sô' răng vĩnh viễn sâu của các em học sinh (Trang 30)
Bảng 3.6: Tình trạng sâu răng vĩnh viỄn và SMT răng vĩnh viễn - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.6 Tình trạng sâu răng vĩnh viỄn và SMT răng vĩnh viễn (Trang 31)
Bảng 3.7: Tinh trạng mảng bám, cao rang, chảy máu lợỉ - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.7 Tinh trạng mảng bám, cao rang, chảy máu lợỉ (Trang 31)
Bảng 3.8: Hiểu biết vẻ nguyỂn nhân gáy sàu ràng - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.8 Hiểu biết vẻ nguyỂn nhân gáy sàu ràng (Trang 32)
Bảng 3.10. Tiêu chí học sinh hiểu biết phòng chống bệnh sáu răng - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.10. Tiêu chí học sinh hiểu biết phòng chống bệnh sáu răng (Trang 34)
Bảng 3.12:Thực hành phòng chống bệnh răng miệng - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.12 Thực hành phòng chống bệnh răng miệng (Trang 35)
Bảng 3.13: So sánh giữa hiểu biết và thực hành phòng chống bệnh răng miệng của các em học sinh - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.13 So sánh giữa hiểu biết và thực hành phòng chống bệnh răng miệng của các em học sinh (Trang 36)
Bảng 3.15 cho thấy có mốì liên quan giữa chải răng với bệnh sâu răng, tức là học sinh khồng chài răng có nguy cơ mắc bệnh sâu răng hơn là học sinh có chải ráng với mức ý nghĩa thống kẽ với p &lt; 0,05. - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.15 cho thấy có mốì liên quan giữa chải răng với bệnh sâu răng, tức là học sinh khồng chài răng có nguy cơ mắc bệnh sâu răng hơn là học sinh có chải ráng với mức ý nghĩa thống kẽ với p &lt; 0,05 (Trang 39)
Bảng 3.16 cho lhâ'y có mối liên quan giữa lình trạng ân vạt với bệnh sâu răng, có nghĩa là học sinh án vặt thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh răng miệng hơn là học sinh không ãn hoặc thinh thoảng ãn vật với mức ý nghĩa [hông ké (p &lt; 0,05). - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.16 cho lhâ'y có mối liên quan giữa lình trạng ân vạt với bệnh sâu răng, có nghĩa là học sinh án vặt thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh răng miệng hơn là học sinh không ãn hoặc thinh thoảng ãn vật với mức ý nghĩa [hông ké (p &lt; 0,05) (Trang 40)
Bảng 3.17: Mời liên quan giữa dùng kem f1uo đánh ráng vói bệnh sâu răng Đùng kem fluo - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.17 Mời liên quan giữa dùng kem f1uo đánh ráng vói bệnh sâu răng Đùng kem fluo (Trang 41)
Bảng 3.19: Mối liên quan giưa mẹ nhác nhở đánh răng với bệnh sâu ràng Mẹ nhắc nhớ - Luận văn mô tả thực trạng, kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh răng miệng của học sinh lớp 5 trường tiểu học nội duệ huyện tiên du, bắc ninh
Bảng 3.19 Mối liên quan giưa mẹ nhác nhở đánh răng với bệnh sâu ràng Mẹ nhắc nhớ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w