1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Bệnh Trầm Cảm Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Cảu Phụ Nữ Sau Khi Sinh Tại Quận Ba Đình, Hà Nội
Trường học Đại học Y tế công cộng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 408,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

” Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với các biến số định lượng nhằm mô tả thực trạng bệnh trầm cảm ở phụ nữsau khi sinh tại quận Ba Đình, năm 2010, đồng thời kết hợp mô tả và phân tích

Trang 1

Đại học Y tế công cộng Điều tra viên

Tổ chức y tế thế giới Trầm cảm sau sinh ủy ban nhân dân

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN cứu 1

ĐẶT VÁN ĐỀ 2

KHUNG Lí THUYÉT 6

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 7

1 Mục tiêu chung: 7

2 Mục tiêu cụ thể: 7

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 8

1 Đối tượng nghiên cứu: 8

2 Thời gian và điạ điểm nghiên cứu: 8

3 Thiết kế nghiên cứu: 8

4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: 8

4.1 Cỡ mẫu: 8

4.2 Chọn mẫu: 9

5 Phương pháp thu thập thông tin: 9

5.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 9

5.2 Công cụ thu thập thông tin: 10

5.3 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu 10

6 Các biến số trong nghiên cứu: 11

6.1 Biến số đo lường mức độ trầm cảm 11

6.2 Biến số đo lường các yếu tố liên quan tới trầm cảm sau sinh: 13

7 Các khái niệm trong nghiên cứu: 23

8 Phương pháp phân tích số liệu: 23

8.1 Nhập liệu và phân tích 23

8.2 Làm sạch số liệu 23

9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: 24

10 Hạn chế cùa nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số: 24

10.1 Hạn chế của nghiên cửu: 24

10.2 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 25

KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ 27

1 Kế hoạch nghiên cứu: 27

Trang 3

Dự KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 31

1 Dự kiến kết quà: 31

1.1 Thông tin chung: 31

1.2 Tình trạm trầm cảm cùa các bà mẹ sau khi sinh: 32

1.3 Sự phân bố tình trạng trầm cảm sau sinh theo các nhómyếu tố liên quan 32

1.4 Mô tả môi liên quan giữa trầm cảm sau sinh và nhóm yếu tô Hên quan 40

2 Dự kiến bàn luận: 51

3 Dự kiến kết luận và khuyến nghị: 51

3.1 Dự kiến kết luận 51

3.2 Dự kiến khuyến nghị: 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn dành cho các bà mẹ sau khi sinh tại quận Ba Đinh, Hà Nội 56 Phụ lục 2: Cách sử dụng thang điểm đánh giá trầm cảm sau sinh (EPDS) Hướng dẫn điều tra viên 66

Trang 4

TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cưu

Trầm cảm là một trong những những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe tâm thần Bệnh trầm cảmngày càng phổ biến ở trên thế giới và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tàn tật, ốm yểu, mang lại gánhnặng cho toàn cầu Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) trên 25% dân số thế giới bị rốiloạn tâm thần và hành vi tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Nguy cơ trầm cảm ờ nữ cao hơn ởnam giới đặc biệt, với các phụ nữ sau khi sinh.Tuy nhiên, những nghiên cứu về trầm cảm sau sinh tại

Việt nam còn rất hạn chế Vì vậy, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một sổ yếu tố liên quan của phụ nữ sau khi sinh tại quận Ba Đình, Hà Nội, năm 2010 ” Thiết kế

nghiên cứu mô tả cắt ngang với các biến số định lượng nhằm mô tả thực trạng bệnh trầm cảm ở phụ nữsau khi sinh tại quận Ba Đình, năm 2010, đồng thời kết hợp mô tả và phân tích một số yếu tố liên quanđến bệnh trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 06/2010 đến tháng09/2010, trên 106 phụ nữ con từ 6-8 tuần tuổi (± 2 ngày tuổi), đồng thời cư trú và khai sinh cho con tạiQuận Ba Đình, Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi gồm 2 phần: tự điền

và phỏng vấn Phần tự điền bao gồm các câu hỏi được hiệu chỉnh từ thang đánh giá trầm cảm sau sinhEdinburgh, nhằm đo lường tình trạng trầm càm của các đối tượng Phần câu hỏi phỏng vấn bao gồm cáccâu hỏi vế các yêu tố liên quan tới trầm cảm sau sinh như yếu tố cá nhân, yếu tố gia đình, yếu tố về dịch

vụ y tế Kết quả thu được nhằm mô tả thực trạng trầm cảm sau sinh đồng thời mô tà các yếu tố liên quantới trầm cảm ở các phụ nữ sau khi sinh tại quận Ba Đình, Hà Nội,

Trang 5

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) trên 25% dân số thế giới bị rối loạn tâmthần và hành vi tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời [1] Năm 1996, nghiên cứu về gánh nặng bệnhtật toàn cầu của Đại học Harvard TCYTTG và Ngân hàng thế giới cho biết gánh nặng toàn cầu của cácrối loạn tâm thần chiếm 10,5% gánh nặng bệnh tật, tuy nhiên vẫn được cho là thấp hơn so với thực tế[1], Nghiên cứu cùa Robinson và cộng sự (2005) về Điều trị trầm cảm trong chăm sóc ban đầu cho biếtmỗi năm, chi phí điều trị và chăm sóc bệnh nhân trầm cảm tại Mỹ lên tới 30-50 tỷ đô la Mỹ [13].

TCYTTG cũng dự đoán rằng 2020 trầm cảm là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tàn tật trên toàncầu và là đứng thứ hai về gánh nặng bệnh tật toàn cầu với 340 triệu người chịu ảnh hưởng từ căn bệnhnày [5] Tuy nhiên, chỉ khoảng 25% trong số đó được điều trị kịp thời và đúng phương pháp [5], Uớctính có khoáng 3% đến 5% dân số thế giới có rối loạn trầm càm rõ rệt Nhưng đây chỉ là những còn sốước tính về y tế đơn thuần vì trên thực tế, con số này còn cao hơn rất nhiều với những trường hợp khaibáo và phát hiện Trong khi đó tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm càm trong suốt cuộc đời là 15- 25% [6].Nguy cơ trầm cảm đặc biệt cao hơn ở nữ với tỳ lệ trâm cảm là 20-25% so với tỷ lệ 7-12% ờ nam giới[7] Theo tổng quan tài liệu về sàng lọc trầm cảm sau sinh của Evins (1997) có tới 50-80% phụ nữ trảiqua cảm giác buồn phiền, lo âu [8] Đặc biệt, với các phụ nữ sau khi sinh, tỷ lệ trầm cảm tương đối cao

và là vấn đề rất được quan tâm, nhất là trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, vị thế và vai trò củangười phụ nữ trong gia đỉnh và xã hội ngày càng được khẳng định thì sức ép về trách nhiệm gia đình và

xã hội đặt lên vai người phụ nữ càng nhiều

Trong nghiên cứu về trầm cảm sau sinh thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Huỳnh

Thị Duy Hương Trầm cảm sau sinh (TCSS) được hiểu là một nhóm không đong nhất những rối loạn ức ché tâm lí, xuất hiện từ 6-8 tuần sau khi sinh, kéo dài có thề đến tuần thứ 14 sau sinh nếu không được chẩn đoán và điều trị [2] TCSS biểu hiện bằng tính khí bất ổn, thường xấu đi vào buổi chiều, đặc trưng

bởi sự chán nản, cảm giác bất lực và lo âu về khả năng chăm sóc con của mình Các bà mẹ thường lolắng, kích thích và hay than phiền đau đầu, đau bụng, khó tiêu, ớn lạnh, tự trách bản thân và đôi khimuốn tự tử TCSS có thể gặp ở mọi phụ nữ 70% phụ nữ bị TCSS không có tiền căn bệnh lí tâm thần nào[9]

TCSS thường ít được chú ý chan đoán và nếu không được điều trị kịp thời và thích hợp thì nó cóthể gây ra những ảnh hưởng xấu đến người mẹ và lên mối quan hệ giữa người mẹ với các thành viênkhác trong gia đình đặc biệt là với đứa con mới sinh (ảnh hưởng lên sự phát triển

Trang 6

về tâm lý và cảm xúc ở trẻ) Một vài nghiên cứu cho thấy, con của bà

mẹ bị trầm cảm có nguy cơ gặp các vấn đề rối loạn cảm xúc cao gấp ba lần những đứa trẻ có mẹ không bị trầm cảm Sự lãnh đạm, hoặc những hành vi tiêu cực của bà mẹ trầm cảm đối với trẻ sơ sinh cũng ành hường tới mối quan hệ mẹ - con và kết quà là đứa trẻ đó thường bị chậm nói và kém về khả năng biểu cảm hon những đứa trẻ có một người mẹ khỏe mạnh Thêm vào đó, những đứa trẻ này có xu hướng cần nhiều sự chăm sóc về y tế hơn những đứa trẻ có người mẹ không bị trầm cảm.

Khá nhiều nghiên cứu về TCSS đã được tiến hành trên thế giới Các nghiên cứu đưa ra được ti lệtrầm càm ở các bà mẹ sau khi sinh là rất cao (15-25%), tuy nhiên, có chưa tới 5% bà mẹ trong sổ đónhận ra mình đang bị trầm cảm và chi có khoảng 1% được điều trị căn bệnh này [8, 16] Nhìn chung, tỉ

lệ TCSS cao hơn rất nhiều so với con số tỷ lệ trầm cảm nói chung từ 3 % đến 5% - trên thế giới [6], điềunày cho thấy tình trạng đáng báo động của căn bệnh này Một nghiên cứu phát hiện và điều trị TCSS tại

Mỹ (C Neill Epperson và M.D, 1999) cho biết tỉ lệ TCSS là 15-25% [10] Theo nghiên cứu về mối liên

hệ giữa quá trình mang thai và sinh con với TCSS của u Halbreich (2002), 10-15% phụ nữ bị TCSS,trong đó có 10% phát triển thành trầm cảm bệnh lí [11], Trong một tài liệu tổng quan về những nghiêncứu tiến hành tại khu vực thành thị của Parkistan cho biết tỉ lệ phụ nữ TCSS là 24-42% [12], trong khinhũng nghiên cứu khác thực hiện tại các vùng nông thôn của đất nước này cho tỉ lệ là 28-56% [12].Trong 3 tháng đầu sau khi sinh, khoảng 14,5% phụ nữ có biểu hiện trầm cảm từ nhẹ tới nặng, 10-20%phụ nữ tin rằng họ từng bị trầm cảm trong giai đoạn sau khi sinh, điều này khiến cho TCSS trở thànhmột vấn đề phổ biến đáng lo ngại [13] Một nghiên cứu bệnh chứng tại Anh cho biết trong 5 tuần đầu saukhi sinh, phụ nữ có khả năng bị trầm cảm cao gấp 3 lần bình thường [13] Tương tự, một nghiên cứukhác tại Na Uy, so sảnh phụ nữ sau khi sinh và phụ nữ không sinh con đã đưa ra kết quả là nguy cơ trầmcảm ở phụ nữ sau khi sinh cao gấp 1,8 lần [ 13]

Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng thang đánh giá Edinburg (EPDS) để xác định đối tượng bịtrầm cảm Các nghiên cứu trên thế giới rất đa dạng về địa điếm cũng như đối tượng nghiên cứu nhưnghiên cứu cắt ngang của Patricia Hannah (1992) thực hiện trên 384 phụ nữ tại 2 bệnh viện QueenCharlotte’s và bệnh việc Chelsea [15] hay nghiên cứu cắt ngang trên cộng đồng cùa Niloufer s Ali(2009) với cỡ mẫu là 420 phụ nữ mới sinh con trong vòng 10 ngày [12],

Tại Việt Nam, hiện chỉ có một số nghiên cứu về TCSS được tiến hành tại một số bệnh viện phụsản của thành phố Hồ Chí Minh Một nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 321 phụ nữ sinh con tại bệnh

Trang 7

Ngọc tại Bệnh Viện Hùng Vương và Trung tâm bảo vệ bà mẹ và trẻ em

Trang 8

(2003), tỉ lệ này là 32,8% [2] Tuy nhiên, khảo sát khác cũng tại tại Bệnh Viện Hùng Vương cho kết quả TCSS chiếm tỷ lệ 40,8% (2000) [2], Tuy nhiên, một nghiên cứu tương tự của Huỳnh Thị Duy Hương tại bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 cho kết quà là: 25,34% [2],

Các nghiên cứu về TCSS tại Việt Nam còn rất hạn chế Hầu hết các nghiên cứu này đều cónhược điểm là đối tượng chưa đại diện và thực hiện ở các bệnh viện, phòng khám như khảo sát tỉ lệTCSS cùa Nguyễn Như Ngọc tại Bệnh việc Hùng Vương [2]; nghiên cứu của Lê Quốc Nam (2002), thựchiện trên 321 đối tượng tại bệnh viện Từ Dũ [3]; hay nghiên cứu cùa Huỳnh Thị Duy Hương (2005) thựchiện trên 233 đối tượng tại bệnh viện Y dược Thành phố Hồ Chí Minh [2]

Hơn nữa, việc chi khu trú vào đối tượng các phụ nữ đến tái khám tại bệnh viện hoặc có con cầnđiều trị tại phòng khám như trên có thể làm tỉ lệ trầm cảm sau sinh tăng hơn mức thực tế tại cộng đồng

và chỉ đại diện cho một nhóm nhỏ Do bản thân các bà mẹ cùa những trẻ sơ sinh có hơn 1 vấn đề phảikhám đa khoa hay nhập phòng cấp cứu dù chỉ 1 lần đã có nguy cơ bị trầm càm hơn rất nhiều lần và18,2% sản phụ sinh khó và 4,7% ở nhóm sản phụ sinh mổ bị trầm càm sau sinh (Lê Quốc Nam, 2002)[3] Trong nghiên cứu của Lê Quốc Nam, đối tượng được chọn là những phụ nữ TP.HCM đã sanh tại

BV Từ Dũ đen tái khám vào tuần thứ 4 sau ngày sanh và đồng ý trà lời phỏng vấn, nghiên cứu tiến hànhtrong 6 tháng Tại bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, đối tượng nghiên cứu được chọn

là các bà mẹ đưa con đến khám khi trẻ được 2 tháng tuổi tại phòng khám Nhi, nghiên cứu được tiến hànhtrong 10 tháng Rõ ràng, thực trạng trầm cảm sau sinh tại cộng đồng - vấn đề sức khỏe cộng đồng vẫnchưa được đánh giá đúng mức về phạm vi ảnh hưởng và mức độ trầm trọng

Liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng tới TCSS, nghiên cứu ở một số quốc gia đã xác định cácyếu tố như: có tiền sử bị trầm cãm; số con hiện có, thái độ cùa cha mẹ về giới tính đứa trẻ; tuổi, nghềnghiệp, trình độ học vấn của bà mẹ; sức khỏe đứa trẻ và phương pháp chăm sóc trẻ, cho trẻ ăn; mangthai theo ý muốn hay ngoài ý muốn [14] Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởngtới TCSS ở phụ nữ, bao gồm: Các yếu tố dân số học (tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn ), các yếu tố

cá nhân (Tiền sử sàn khoa, quá trình sinh, tiền sử bệnh lý, một số thói quen của sản phụ, tâm lí khi sinhcon), yếu tố gia đình (hoàn cảnh gia đình, kỳ vọng về giới tính đứa trẻ, sự giúp đỡ cùa người thân, mốiquan hệ với gia đình nội/ngoại, việc chăm sóc con cái và sức khỏe đứa con sau khi sinh [2,3]

Trang 9

và các vân đê sức khỏe tới nguy cơ TCSS của phụ nữ như nghiên cứu cắt ngang trên cộng đồng cùaGholam-Reza Kheirabadi MD (2009) Nghiên cứu được thực hiện trên 6,627 phụ nữ có con từ 2-12tháng tuổi [14].

Trước tình hình trên, tôi thấy rang, việc quan tâm đen bệnh trầm cảm của các bà mẹ sau khi sinh

là rất cần thiết và nên được nghiên cứu, đánh giá nhằm tìm hiểu một vài yếu tố nguy cơ có ảnh hưởngđến việc mắc bệnh TCSS, và từ đó, gợi mở những nghiên cứu sâu hơn và nghiên cứu cải thiện dành chonhóm đối tượng nguy cơ cao này Ngoài ra, cần có các nghiên cứu tại cộng đồng đế xác định thực trạng

và các yeu to liên quan tại cộng đồng, làm tiền đề cho các chương trình can thiệp sau này

So với khu vực nông thôn, ngoại thành, các quận nội thành cũ thuộc thành phố Hà Nội tiếp xúcnhiều hơn với các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến TCSS như: Áp lực công việc lớn, mức chi phí cho cuộcsống hàng ngày cao Như đã trình bày ở trên, các nghiên cứu trên thế giới cho thấy mồi liên quan giữacác yếu tố về dịch vụ y tế với tì lệ TCSS Sự phát triển của các bệnh viện, trung tâm y tế, sự thuận lợi vềgiao thông và việc sẵn sàng chi trà cho các dịch vụ y tế của các bà mẹ ở nội thành cũng làm tăng khảnăng tiếp cận dịch vụ y tế, do đó cũng làm tăng khả năng tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ liên quan đếntrầm càm sau sinh của phụ nữ trên địa bàn này

Quận Ba Đình nằm ở khu vực nội thành, với diện tích và dân số ở mức trung bình so với cácquận nội thành cũ còn lại Quận Ba Đình là nơi dân cư đông đúc: 228.352 người, đa dạng về ngànhnghề: Từ năm 2000, tăng trường kinh tế của các ngành đã là: thương mại đạt 37,74% lao động, nộp ngânsách 69,95%; dịch vụ và du lịch đạt 17,53% lao động, nộp ngân sách 11,76%; công nghiệp đạt 25% laođộng, nộp ngần sách 12,35% Cùng với phát triển sản xuất, công nhân lao động có tay nghề, kỹ thuật caoxuất hiện ở một số ngành nghề mới như: dầu khí, du lịch, điện tử, truyên tải điện Mặc dù không pháttriên mạnh vê kinh tế và dịch vụ, thương mại như khu vực quận Hoàn Kiếm, đa số người dân có việc làm

và thu nhập ổn định, Nằm ở vị trí gần trung tâm, giao thông đi lại thuận tiện, mức sống cao, việc tiếp cậndịch vụ y tế dễ dàng khiến quận Ba Đình mang đầy đù các yếu tố đại diện cho các quận nội thành khác

Chính vì vậy, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một sổ yếu tổ liên quan của phụ nữ sau khi sình tại quận Ba Đình, Hà Nội, năm 2010 ”

Trang 10

KHUNG LÍ THUYẾT

Các yếu tổ liên quan đến tình trạng trâm cảm của của phụ nũ’ sau khi sinh tại quận Ba Đình,

Hà Nội, năm 2010

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

ỉ Mục tiêu chung:

MÔ tả thực trạng bệnh trầm càm cùa phụ nữ sau khi sinh tại quận Ba Đình, Hà Nội, năm 2010 và một

số yếu tố liên quan

2 Mục tiêu cụ thể:

2.1 Mô tà thực trạng bệnh trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh tại quận Ba Đình, Hà Nội, năm 2010 2.2 MÔ tả và phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh trầm cảm của của phụ nữ sau khi sinh

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu

1 Đối tượng nghiên cứu:

Các phụ nữ có con từ 6-8 tuần tuổi (± 2 ngày tuổi), đồng thời cư trú và khai sinh cho con tại Quận Ba Đình, Hà Nội, tháng 5 năm 2010

2 Thời gian và điạ điểm nghiên cứu:

❖ Thời gian bắt đầu từ tháng 03/2010 đến tháng 09/2010

❖ Địa điểm: Quận Ba Đinh, Hà Nội

3 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tà cắt ngang

Công cụ: Bộ câu hỏi có cấu trúc bao gồm 2 nhóm câu hỏi chính:

Công cụ: Bộ cậu hỏi có cấu trúc bao gồm 2 nhóm câu hỏi chính:

Trang 13

sau sinh Edinburgh (EPDS) Kết quả cùa phần này phục vụ cho mục tiêu: xác định và đo lường tình trạng trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh theo các mức độ khác nhau như bình thường, trầm cảm nhẹ, trầm cảm vừa và trầm cảm nặng.

❖ Phần 2: Phần phỏng vấn: Là các câu hòi về những nhóm yếu tố liên quan đến bệnh trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh như cá nhân, gia đình, và xã hội Kết quả thu được nhăm phân tích các yếu tố và mối liên qua của chúng đối với tình trạng trầm càm ở nhóm đối tượng này

4 Cỡ mẫu và phưomg pháp chọn mẫu:

4.1 Cở mẩu:

Cồ mẫu cho nghiên cứu định lượng được tính theo công thức:

„ =7 2 px(l-p)

l-a/2 d 2

h: Là cỡ mẫu sổ đối tượng cần điều tra

Z: Hệ số tin cậy Với độ tin cậy 95% thì giá trị của z = 1,96

p: Tỷ lệ ước đoán

Trang 14

11Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu đều thực hiện ở bệnh viện, đối tượng của các nghiên cứu đó baogồm cả đối tượng sống ở thành thị và ở nông thôn nên tỉ lệ TCSS những nghiên cứu đó đưa ra có thẻkhác so với ti lệ TCSS của một nghiên cứu chì thực hiện trên những đối tượng sống tại thành thị Vìvậy, tôi không sử dụng tỉ lệ TCSS ở các nghiên cứu khác làm chỉ số p cho nghiên cứu này.

Chọn giá trị p = 0,5 đề cỡ mẫu lớn nhất

q: Sai số ước lượng tự định trước, d = 0,1

Ta có n = 96 Cộng thêm 10% bỏ cuộc do đó cỡ mẫu đảm bảo yêu cầu là n - 106 bà mẹ

4.2 Chọn mẫu:

❖ Qua thu thập thông tin từ sổ chứng sinh quận Ba Đình, quần thể nghiên cứu bao gồm các đốitượng phụ nữ có con mới sinh từ 6-8 tuần tuổi (± 2 ngày tuổi)

Báng 1: Bàng thống kê số trè dược sinh ra năm 2009 và số phường tại quận Ba Đình

/tháng

❖ Cách chọn:

Lấy toàn bộ danh sách trẻ em sinh từ 25/4/2010 đến 20/5/2010 trên địa bàn quận Ba Đình

Sử dụng phưong pháp chọn mẫu hệ thống để chọn ra 106 trẻ em

Lấy tên bà mẹ và địa chi gia đình các trẻ em đã được chọn và tiến hành phỏng vấn tại hộgia đình

5 Phương pháp thu thập thông tin:

5.1 Kỹ thuật thu thập thông tin

Quá trình thu thập số liệu được thực hiện tại các địa chỉ đã chọn Các điều tra viên dự kiến baogồm nhóm sinh viên đại học Y tế công cộng (YTCC) đã được tập huấn sử dụng bộ câu hỏi Tổ trưởng

tổ dân phố tại quận Ba Đình được mời làm người dẫn đường Các điều tra viên sẽ tới từng hộ, giớithiệu về nghiên cứu và tiến hành phỏng vấn

Với phần câu hỏi nằm trong bộ câu hỏi đo lường trầm cảm sau sinh Edinburgh (EPDS), các bà

mẹ sẽ tự điền Phần câu hỏi về các yếu tố liên quan, các điều tra viên sẽ tiến hành phỏng

Trang 15

được giải đáp các thắc mắc liên quan đến bộ phiếu câu hỏi bởi các điều tra viên Các điều tra viên kiểm tra lạiphiếu, đảm bảo tất cả các câu hỏi đều được trả lời, các bước nhảy được thực hiện đúng theo hướng dẫn.

5.2 Công cụ thu thập thông tin:

Bộ câu hòi định lượng được trình bày dưới dạng phiêu hỏi gôm 2 phân: Phân tự điền và phầnphỏng vấn

Phiếu hỏi được thiết kế bao gồm 2 loại câu hỏi chính là: câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hòimột lựa chọn

Các câu hỏi được thiết kế để trả lời cho các biến số tưomg ứng trong nghiên cứu (Xem phầnBiến số nghiên cứu)

5.3 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

a Nhân lực

Giám sát viên: 2 người (là sinh viên Đại học YTCC)Điều tra viên; 5 người (là sinh viên Đại học YTCC)

b Tiến hành thu thập thông tin tại thực địa theo kế hoạch

❖ Bước 1 Thử nghiệm bộ câu hỏi: Dự kiến bộ câu hỏi điều tra sẽ được thử nghiệm tại 1 phường

cùa quận Ba Đình và được chình sửa phù hợp sau khi thử nghiệm

❖ Bước 2 Tập huấn điều tra viên và giám sát viên.

Giám sát viên: 2 giám sát viên sẽ được tập huấn 1 buổi về các khái niệm sử dụng trong bộ câuhỏi, những lưu ý cùa nghiên cứu để có thể giải đáp thắc mắc liên quan đến nội dung phiếu hòi cùa đối tượngnghiên cứu trong quá trình phòng vấn Các giám sát viên cũng được thống nhất về cách thức tiến hành thuthập thông tin và các yêu cầu cùa nghiên cứu trong khi thực hiện thu thập thông tin

Điều tra viên: Các điều tra viên là sinh viên đại học YTCC Các điều tra viên sẽ được phátbản hướng dẫn sử dụng bộ công cụ, tập huấn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến bộ câu hòi Đặt ra cáctình huống có thể phát sinh từ phía các đối tượng trong quá trình thu thập và thảo luận tìm cách giải đáp Tiếnhành phông vấn chéo lẫn nhau để kiểm tra tính tuần tự và hợp lý cùa bộ câu hòi đồng thời xác định thời giancần thiết đề thu thập ứng với mỗi phiếu

Trang 16

6 Các biến số trong nghiên cứu:

6.1 Biến sổ đo lường mức độ trầm cảm.

Nhóm biến số được sử dụng để đo lường và xác định tình trạng trầm cảm của đối tượng là những phụ nữ sau khi sinh tại quận Ba Đình, Hà Nội, năm 2010, nhằm đánh giá mức độ trầm càm cùa đối tượng là bình thường, trầm càm hay trầm cảm nặng dựa vào tổng số điểm từ các câu trả lời mà đối tượng lựa chọn trong bộ câu hỏi Edinburgh

3 Chậc chắn là ít hơn trước đây(2 điểm) 4

Hiếm khi (3 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

2 Nhìn về tương lai với niềm hân hoan

Là tâm trạng lạc quan, luôn chờ đợi tươnglại, nghĩ về tương lại với niềm hi vọng vàhạnh phúc

1 Cũng như trước đây (0 diêm)

2 ít hơn trước đây (1 điểm)

3 Chắc chắn là ít hơn trước đây(2 điểm)

4 Hiếm khi (3 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏngvấn

3 Tự đổ lỗi cho mình

quá mức

Là tâm trạng cảm thấy tất cả những việcmình làm đều không tốt, đều là sai trái, nghĩrằng mọi việc không tốt đẹp đều do mình gâyra

1 Có, hầu hết mọi lúc (3 điểm)

2 Có, thinh thoảng (2 điểm)

3 Không thường xuyên (1 điểm)

4 Không, không bao giờ (0 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

4 Cảm thấy lo âu và lo

SỢ VÔ cớ

Là tâm trạng lo lắng và sợ hãi một điều gì đó

mà không xác định được nguyên nhân gây lolắng, sợ hãi

1 Không, không bao giờ (0 điểm)

2 Hiếm khi (1 điểm)

3 Có, thỉnh thoảng (2 điểm)

4 Có, nhiều lần cảm thấy thế (3 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

1 Có, nhiều lần cảm thấy thế (3 điểm)

2 Có, thỉnh thoảng (2 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

Trang 17

3 Không, hiếm khi (1 điểm)

4 Không, không bao giờ (0 điểm)

6 Cảm thấy công việc

ngập đầu

Là tâm trạng cảm thấy mình có quá nhiều công việc phải làm

1 Có, hầu hết mọi lúc (3 điểm)

2 Có, thinh thoảng (2 điểm)

3 Không thường xuyên (1 điểm)

4 Không, không bao giờ (0 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

1 Có, hầu hết mọi lúc (3 điêm)

2 Có, thỉnh thoảng (2 điểm)

3 Không thường xuyên (1 điểm)

4 Không, không bao giờ (0 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hòi phỏng

1 Có, hầu hết mọi lúc (3 điểm)

2 Có, khá thường xuyên (2 điểm)

3 Hiếm khi (1 điểm)

4 Không, không bao giờ (0 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

4 Không, không bao giờ (0 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

10 Cảm nghĩ không muonsống nữa

Là cảm giác phải sống là gánh nặng, ý định muốn làm hại bàn thân, muốn tự giết chết bản thân mình

1 Có, khá thường xuyên (3 điểm)

2 Thịnh thoáng (2 điểm)

3 Hiếm khi (1 điềm)

4 Không bao giờ (0 điểm)

Biến phân loại Bộ câu hòi phỏng

vấn

11 Các mức độ trầm cảm (Phục lục 2)

1.0-9: Không bị trầm cảm sau sinh2.10-12: Nhạy cảm với các yếu tố nguy cơ trầm cảm sau sinh

3>13: Bị trầm cảm sau sinh Biến phân loại

Bộ câu hỏi phỏngvấn

Trang 18

6.2 Biển sổ đo lường các yểu tẻ liên quan tới trầm cảm sau sinh:

thu thập Các biến số về dân số học

1 Tuổi (dương lịch) Lấy năm 2010 trừ đi năm sinh tính theo

Bộ câu hỏi phỏngvấn2

2.Ly than3.LV dị4.ĐỘC thân

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

3 Nhân viên doanh nghiệp tư nhân4.Lao động tự do

3 Trung cấp-Cao đẳng-Đại học4.Trên đại học

3 Nhân viên doanh nghiệp tư nhân4.Lao động tự do

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

Trang 19

thu thập

5.Khác

8 Thu nhập của gia đình

Là tổng tất cả các nguồn thu nhập trong gia đình đối tượng:

l.Dưới 1,2 triệu đồng1.1,2 triệu - 3 triệu đồng

3 3 triệu - 5 triệu đồng4.Trên 5 triệu đồng

5 Không biếtMức 1,2 triệu là nhóm quy định dựa vào chuẩn nghèo mới ứng với một hộ thành thị:

390.000đ/1 người X 4 người = 1.200.000(Theo quy định mới của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội áp dụng từ tháng 1 năm 2009)

Biến phân loại Bộ câu hỏi

Biến phân loại Bộ câu hỏi

11 Số con hiện tại

SỐ con hiện tại còn sống:

2.Đẻ chỉ huy (tiêm thuốc)3.Đẻ giác hút

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

14 Cách sinh lần này

Cách mà các nhân viên y tế đã áp dụng để giúp đổi tượng sinh con lần này l.Sinh thường

2.Đẻ chỉ huy

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

Trang 20

thu thập

3.Đẻ giác hút4.Đẻ mổ

15 Số con trai

Số con trai còn sống hiện nay 1.0 2.> 1 Biến nhị phân Bộ câu hỏi

phỏng vấn

16 Số con gái

Số con gái còn sống hiện nay 1.0 2> 1

Biến nhị phân Bộ câu hỏi

phỏng van

17 Bị đau khi sinh Có bị đau khi sinh hay không l.Có'

2.Không (Khi sử dụng phương pháp đẻ không đau, hoặc được gây tê khi mổ)

Biến nhị phân Bộ câu hỏi phỏng

vấn

18 Lí do đau khi sinh

Lí do đau khi sinh

1 Đau do chuyển dạ lâu2.Đau do cắt tầng sinh môn

3 Đau do vết mổ4.Khác

Bien phân loại Bộ câu hỏi phỏng

21 Lí do đau sau sinh

Lí do đau sau sinh 1 Đau do vết mổ 2.Đau

do cắt tầng sinh môn 3.Đau do cho con bú 4.Đau vì mất ngủ 5.Khác

Biến phân loại Bộ câu hỏi

l.Có2.Không

Biến nhị phân Bộ câu hòi phòng

Vấn

23 Rối loạn tầm thần

Đã có bác sĩ nào kết luận đối tượng bị rối loạn tâm thần (gồm trầm cảm, tâm thần phân liệt và các bệnh về tâm thần) khi mang thai lần này không

l.Có2.Không

Biến nhị phân phỏng vấnBộ câu hòi

24 Trầm cảm Đã có bác sì nào kết luận đối tượng bị Biến nhị Bộ câu hỏi

Trang 21

Biến nhị phân Bộ câu hòi phỏngvấn

26 Bệnh mãn tính gì Tên loại bệnh mãn tính đã từng được một bác

Bộ câu hỏi phỏngvấn

27 Bệnh cấp tính gì Đã có bác sĩ nào kết luận đối tượng bị bệnh

cấp tính gì khi mang thai không 1.CÓ2.Không

Biến nhị phân Bộ câu hỏi phỏng

vấn

28 Bệnh gì Tên loại bệnh (không phải bệnh mãn tính) đã

tùng được một bác sĩ nào đó kết luận

Biến liên tục Bộ câu hỏi phỏng

3 Vài lần/tháng4.Không bao giờ

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

3 Vài lần/tháng4.Không bao giờ

Biến phân loại Bộ câu hỏi phòng

Trang 22

Biến nhị phân Bộ câu hỏi phỏng

hơn sau khi sinh

Là niềm tin của đối tượng về việc gia đình sẽ hạnh phúc hơn sau khi sinh con 1 Không tin tưởng 2Jt

3.Bình thường4.Tin tưởng5.Rất tin tường

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi

Các chế độ bà mẹ được hưởng khỉ nghỉ làm sinh con

40 Thời gian nghi đẻ

Thời gian bà mẹ được nghỉ làm sau khi sinhcon l.Tùy bản thân 2.4 tháng

41 Ánh hưởng tới thu Thu nhập bị ảnh hưởng thế nào khi nghỉ Biến phân Bộ câu hỏi

Trang 23

loại phỏng vấn

Tình trạng sức khỏe của bé

42 Sức khỏe bé khi trong bụng mẹ

Là tinh trạng sức khỏe em bé được nhân viên

ý tế chẩn đoán trong suốt thai kì l.Binh thường

2.Không bình thường

Biến nhị phân Bộ câu hỏi phỏngvấn

43 Bệnh của bé khi mới

sinh

Là vấn đề sức khỏe của bé khi mới sinh l.Phải nằm dưỡng sinh trong lồng kính 2.BỊ bệnh/tật bẩm sinh 3.Không bị bệnh gì4.Khác

Biến phân loại Bộ câu hỏi

3 Viêm họng4.Viêm phổi

5 Sổ mũi/Chảy nước mũi

6 Khác

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

45 Nơi điều trị cho bé

Là nơi gia đình đưa bé đến điều trị l.Tự điều trị tại nhà

2.Cơ sở y tế tư nhân3.Bệnh viện

4.Trạm y tế phường5.Khác

Biến phần loại Bộ câu hỏi phỏng

Bộ câu hỏi phỏngvấn

48 Khó khăn khi cho bé

Trang 24

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

53 Bé tăng cân tháng 2 Trong tháng thứ 2, bé tăng bao nhiêu cân1< Ikg

2 1-1,5 kg3> 1.5kg

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

3 Sống riêng4.Khác

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

55 Tự đánh giá điều kiệnkinh tế

Theo đối tượng thì điều kiện kinh tế gia đình đối tượng hiện nay như thế nào l.Đủ

2.Dư3.Thiếu

Biến phân loại phỏng vấnBộ câu hỏi

56 Người chăm sóc khi

mang thai

Là người chăm sóc đối tượng trong thời gian mang thai

l.Tự làm2.Người giúp việc3.Mẹ đẻ

4.Bố đẻ5.Mẹ chồng6.BỐ chồng

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

Trang 25

Biến phân loại Bộ câu hỏi phòng

4.Bố đẻ5.Mẹ chồng6.BỔ chồng7.Chồng

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

4.Bố đẻ5.Mẹ chồng6.Bố chồng7.Chồng

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

60 Việc được giúp

Là việc đối tượng được giúp chủ yếu

1 Trông con2.Việc nhà

3.Mẹ đẻ4.Bố đẻ5.Mẹ chồng6.BỐ chồng7.Chồng8.Anh/chị em ruột p9.Bạn bè, đồng nghiệp

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

62 Áp lực giới tính Đổi tượng có chịu áp lực về việc sinh Biển nhị Bộ câu hỏi

Trang 26

thu thập

con con trai hay con gái không

1 Có2.Không

phân phòng vấn

Hoàn cảnh gia đình (khi chưa lấy chồng, còn ở vói bố mẹ)

63 Bố đẻ còn sống Bố đẻ của đối tượng còn sống không l.Có

2.Không3.Không có cha

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi phòng

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi

2.Không thích nhưng không phản đối3.Không

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vấn

Vlối quan hệ với chồng, gia đình nhà chồng

69 Mối quan hệ của đối

tượng với bố mẹ chồng

Là mức độ tốt/xấu của mối quan hệ giữa đối tượng và bố mẹ chồng

1 Không tốt2.Bình thường3.Tốt

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi phỏngvấn

70 Mối quan hệ giữa đối

tượng và chồng

Là mức độ tốt/xấu của mối quan hệ giữa đối tượng và chồng Biến thứ bậc Bộ câu hỏi phỏngvấn

Trang 27

Phương pháp thu thập

1 Không tốt2.Bình thường

l.Có2.Không thích nhưng không phản đối3.Không

Biến phân loại Bộ câu hỏi phỏng

vẩn

72 Quan hệ của đổi tượng

với chồng sau khi sinh

Là xu hướng biến đổi của mối quan hệ giữ đối tượng và chồng sau khi sinh con 1 Xấu hơn

2.Bình thường3.Tốt hơn

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi phỏngvấn

Dịch vụ y tế

74 Nơi khám thai

Là nơi đối tượng đi khám thai 1 Cơ sở y tế

tư nhân 2.Cơ sở y tế nhà nước 3.Cả2 '

vấn

75 Nơi sinh con

Là nơi đối tượng sinh con lần này l.Bệnh viện tuyển Trung ương 2.Bệnh viện tuyến thành phố 3.Nhà hộ sinh

Bộ câu hỏi phỏngvấn

3 Bình thường4.Không hài lòng5.Rất không hài lòng

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi phỏng

3 Bình thường

Biến thứ bậc Bộ câu hỏi

phỏng van

Trang 28

STT len Dien Định nghĩa Phân loại Phương pháp

thu thập

4.Không hài lòng5.Rất không hài lòng

7 Các khái niệm trong nghiên cứu:

- Trầm cảm: Trầm càm là tình trạng rối loạn tâm lý điển hình với những biểu hiện như trầm tính, mất cảm giác, mất hứng thú hoặc thoải mái, cảm giác chán nàn, thay đổi thói quen ăn uống và nghỉ ngơi, thiếu nàng lượng, kém tập trung [4]

- Trầm cảm sau sinh: Trầm cảm sau sinh (TCSS) là một nhóm không đồng nhất những rối loạn

ức chế tâm lí, xuất hiện từ 6-8 tuần sau khi sinh, kéo dài có thể đến tuần thứ 14 sau sinh nếu không được chẩn đoán và điều trị [2]

8 Phương pháp phân tích số liệu:

8.1.

■ Nhâp liêu vả phân tích

- SỐ liệu được nhập bằng phần mềm nhập liệu Epidata phiên bản 3.1

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

8.2.

Làm sach số liêu

Quá trình làm sạch số liệu sẽ diễn ra qua 2 giai đoạn:

❖ Làm sạch số liệu thô: Các giám sát viên sau khi thu thập sẽ kiểm tra lại toàn bộ các phiếu tự điền vàphiếu phỏng vấn với mục đích: loại bỏ các phiếu chưa hợp lệ, kiểm tra tính trình tự và hợp lý của các phương

án lựa chọn, hiệu chình lại nhưng vẫn đảm bảo tính khách quan của bộ câu hỏi

♦ĩ* Làm sạch so liệu bang phan mem phân tích SPSS 16.0

8.3 Kiểm tra sự giống nhau cùa mã số đối tượng bằng cách xem tần số cùa mã số đối tượng và đảm bảo rằng

tần sổ của tất cả các số xác định phải là 1 Điều này để đảm bảo loại bỏ những bàn ghi được nhập lạinhiều lần do nhầm lẫn cùa nhập liệu viên

8.4 Kiểm tra những mã không phù hợp cho các biến phân loại để đảm bảo trong bộ số liệu không có giá trị

nào không hợp lệ, nếu câu trả lời là không biết thì giá trị của biến đó sẽ được trả về giá trị missing

Trang 29

4Kiểm tra lượng thông tin bị mất nhằm xác định và kiếm tra số lượng những trường hợp mất thông tintrong từng biến để từ đó cỏ quyết định dùng biến đó đưa vào phân tích hay không.

9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu này chỉ được tiến hành khi được Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức của nhàtrường chấp nhận thông qua

- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung nghiên cứu

để đối tượng tham gia tự nguyện và cung cấp các thông tin chính xác

- Chi tiến hành nghiên cứu khi các đối tượng nghiên cứu ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu Tất cảcác đối tượng nghiên cứu không cần ghi tên, địa chì Mọi từ chối trả lời đều được chấp nhận, đối tượng

có thể dừng cuộc phỏng vấn bất cứ lúc nào

- Tất cả các thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu cùa đề tài, không nhằm mục đíchkhác Mọi thông tin cá nhân và thông tin liên quan đen nhân dạng của đối tượng đều được giữ bí mậttuyệt đối

10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số:

10.1 Han chế của nghiên cứu:

Trong quá trình xây dựng đề cưong và thiết kết nghiên cứu, tôi nhận thấy một số những hạn chế sau:

- Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu chỉ thực hiện trên 1 quận nội thành Hà Nội, cũng vìvậy, cỡ mẫu nghiên cứu nhò, chưa mang tính đại diện cao

- Nghiên cứu tìm hiểu về một vấn đề sức khỏe tâm thần là bệnh trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh, việc

đo lường tình trạng trầm cảm và các yếu tố liên quan chì thông qua bộ câu hỏi tự điền nên dễ gặp phảinhững sai số riêng cùa loại công cụ này Thêm vào đó, việc đo lường tình trạng trầm cảm do đối tượng

tự khai báo thông qua việc điền vào thang đo trầm cảm Edinburgh sẽ gặp một số hạn chế nhất định nhưkhai báo sai, hiểu nhầm ý câu hỏi Hon nữa theo tác giả Cox thì 92,3% sản phụ trên điểm ngưỡng thangEPDS có khả năng bị trầm cảm nhưng thang EPDS vẫn không thể thay thế được chẩn đoán xác địnhlâm sàng

Trang 30

25Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về trầm cảm ở phụ nữ sau khi sinh tại cộng đông nên việc tìm kiếm nguồn số liệu thứ cấp phục vụ cho việc xây dựng vấn đề tương đối khó khăn.

10.2 Sai số và biên pháp khắc phuc sai số

Sai số thô - Sai sô nảy sinh có thê do điêu tra viên

Sơ suất trong khâu thu thập số liệu nhưđánh nhầm hướng dẫn sai cho đốitượng hoặc sai sót trong lúc tập hợpcác phiếu hòi

- Sai sổ có thể này sinh do đối tượnglàm nhầm bước chuyển, không nhảybước, hoặc đánh sai câu

- Sai số phát sinh do người nhập liệunhìn nhầm hoặc nhập sai trong quátrình nhập liệu, hoặc không chú ý tớibước chuyển trong nhập liệu

- Tập huấn cẩn thận cho điều tra viênđàm bảo kỹ năng làm quen, tư vấn vàquản lý phiếu hỏi

- Giám sát viên giám sát kỹ các phiếu

để kịp thời khấc phục

- Điều tra viên hướng dẫn và tư vấncẩn thận về cách thức hoàn thànhphiếu hỏi cho các đối tượng nghiêncứu, đồng thời tích cực hỗ trợ, giải đápthắc mắc trong qua trình điền phiếu(phần đánh giá TCSS)

- Tập huấn đầy đủ cho nhập liệu viên

- Xây dựng những ràng buộc có sẵncho phần mềm nhập liệu Epidatatương ứng với các câu hỏi

- Tiến hành giám sát nhập liệu

Sai số hệ thống - Sai số do nhầm lẫn hoặc sai sót trong

quá trình xây dựng bộ câu hỏi, nhầmbước chuyển hoặc thu thập những câuhỏi không cần thiết

- Xây dựng bộ câu hỏi tương ứng với các biến số trong nghiên cứu

- Tiến hành thử nghiệm bộ câu hòi ítnhất một lần để chính sửa

Trang 31

6hoặc gây khó trả lời cho người điềnphiếu.

- Sai số nhớ lại cùa đối tượng khi điềnphiếu về các dấu hiệu liên quan tớitrầm càm

hoặc bô sung, nêu không còn sai sóthoặc nhầm lẫn mới cho tiến hành thuthập thực sự

- Nhóm thiết kế bộ câu hỏi đánh giátrầm càm dễ hiểu (hiệu chỉnh từ thang

đo trầm cảm sau sinh Edinburgh) vàphù hợp với đối tượng

- Các dấu hiệu mà các đối tượng đánhgiá chỉ trong vòng 2 tuần gần nhất nên

có thể hạn chế phần nào sai số nhớ lại

Sai số ngẫu nhiên - Sai số do cỡ mẫu không đủ lớn hoặc

do chọn mẫu sai

- Sai số đo lường tình trạng trầm cảm

Sử dụng phương pháp tính toán cỡmẫu đúng tiêu chuẩn và tiến hành chọnmẫu hệ thống hợp lý, đúng quy trìnhchọn mẫu

- Bộ câu hỏi để đo lường trầm cảmđược hiệu chỉnh từ thang đo trầm càmEdinburgh, là một công cụ phổ biến vàthông dụng trong nghiên cứu trầm cảmsau sinh và đã được sử dụng trongnhiều nghiên cứu trong và ngoài nước

Trang 32

KẾ HOẠCH NGHIÊN cứu VÀ KINH PHÍ

1 Kế hoạch nghiên cứu:

hiện

Người giám sát

Người phối họp

Nguồn lực Dự kiến kết quả

1 Thu thập thông tin thứ cấp 20/03/2010 đến

27/03/2010

Sinh viên Giảng viên

hướng dẫn

Giảng viên trường ĐH YTCC

Máy tính, tài liệu khoa học

Thu thập đủ các thông tin cần thiết

Xác định rõ vấn đề nghiên cứu

3 Liên hệ địa điểm nghiên

cứu

01/04/2010 đến08/04/2010

UBND các phường thuộc quận Ba Đình

Sinh viên Cán bộ Phòng

quản lý sinh viên

Cán bộ UBND phường

Giấy giới thiệu nhàtrường, bản kế hoạch làm nghiên cứu Phương tiện

Được chấp nhận của nơi tiến hành nghiên cứu

4 Xây dựng đề cương nghiên

cứu

1.Thu thập thông tin sơ cấp

2.Thảo luận và làm việc

20/03/2010 đến19/05/2010

Giàng đường trường ĐH Y tếCông Cộng

Sinh viên Giảng viên

hướng dẫn

Giảng viên hướng dẫn

Máy tính, văn phòng phẩm, tài liệu khoa học

Xây dựng và hoàn thiện được đề cương nghiên cứu theo đúng kế hoạch thời gian

Trang 33

hướng dẫn

Kinh phí in và photo đề cường

Đề cương được thông qua

Bản dự trù kinh phí

và kế hoach nghiêncứu

Xin được kinh phí để tiến hành thực hiện nghiên cứu

7 Tập huấn cho các điều tra

viên

17/06/2010 đến25/06/2010

Giảng đường trường ĐHYTCC

Sinh viên Giảng viên

hướng dẫn

Giảng viên bộmôn Quản lý Y

Văn phòng phẩm, kinh phí

Các điều tra viên có đầy

đủ kỹ năng tiến hành nghiên cứu

8 Thừ nghiệm công cụ và điều

chỉnh bộ câu hỏi

06/06/2010 đến16/06/2010

1 phường thuộcquận Ba Đình

Điều tra viên vàsinh viên

Giảng viên hướng dẫn

Các sinh viênkhác trong khóa 5

Kinh phí in phiếu câu hỏi thử nghiệm

Thử nghiệm và chỉnh sửa, hoàn chinh bộ công

cụ nghiên cứu

9 Tiến hành thu thập thông tin 25/06/2010 đến

03/07/2010

Quận BaĐình

Điều tra viên Sinh viên Kinh phí in phiếu

câu hỏi và phương tiện

Thu thập được các thông tin phục vụ cho nghiện cứu

10 Giám sát thu thập và tập 04/07/2010 đến Trường ĐH Giám sát Sinh viên Sinh viên Đàm bảo kết quà thu

Trang 34

Sinh viên Sinh viên Máy tính Mã hóa và nhập số liệu

Sinh viên Giàng viên

hướng dẫn

Giảng viên bộmôn Thốnh kê

Máy tính Dựa vào các kết quả thu

được từ nghiên cứu đưa

Hoàn chỉnh bản báo cáo kết quả của nghiên cứu

15 Báo cáo nghiên cứu 16/09/2010 đến

20/09/2010

Trường ĐHYTCC

Sinh viên Thành viên

hội đồng

Giảng viên hướng dẫn

Giảng đường, máy chiếu, kinh phí mua đồ phục vụ báo cáo

Báo cáo kết quà nghiên cứu thành công

Trang 35

3

Pho to đề cương + đóng bìa

4 Photo phiếu điều tra thử 1 OOđ/trang 200 trang 20.000

8 Giám sát viên 5 0 OOOđ/n gười/ngày

Thuê hội trường, giải khát

Trang 36

Dự KIÉN KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

1 Dự kiến kết quả:

1.1 Thông tin chung:

Bảng 1; Bãng mô tà các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:

Tuổi

<1818-2526-3031-35

>35

Trình độ học vấn

< cấp 2Cấp 3Trung cấp-Cao đắng-Đại họcTrên đại học

Khác

Tình trạng hôn nhân

1 Chung sống2.Ly thân3.Ly dị4.ĐỘC thân

Nghề nghiệp

Buôn bánCán bộ-Công nhân viên nhà nướcNhân viên doanh nghiệp tư nhânLao động tự do

KhácTrình độ học vấn của

chồng

< cap 2

CấP3 ’Trung cấp-Cao đẳng-Đại họcTrên đại học

Khác

Nghề nghiệp của chồng

Buôn bánCán bộ-Công nhân viên nhà nướcNhân viên doanh nghiệp tư nhânLao động tự do

Khác

Thu nhập của gia đình

Dưới 1,2 triệu đồnẹ1,2 triệu - 3 triệu đồng

3 triệu - 5 triệu đồngTrên 5 triệu đồngKhông biết

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Hương, Trưong Quang Tiến, Hoàng Khánh Chi và cs (2009), Một số yếu tố nguy cơ và bào vệ đổi với vấn để trầm cảm và lo âu của học sinh 2 trường Trung học cơ sở, thành phổ Hà Nội, đăng tải trên website Hội Y tế công cộng http://www.vpha.org.vn/index.php/Tap-chi-Y-te-cong-cong-So-13/mt-s-yu-t-nguy-c- va-bo-v- i-vi-vn-trm-cm-va-lo-au-ca-hc-sinh-2-trng-trung-hc-c-s-thanh-ph-ha-ni.html. truy cập ngày 23/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếutố nguy cơ và bào vệ đổi với vấn để trầm cảm và lo âu của học sinh 2 trường Trung học cơ sở,thành phổ Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thanh Hương, Trưong Quang Tiến, Hoàng Khánh Chi và cs
Năm: 2009
2. Huỳnh Thị Duy Hương (2005), Trầm cảm sau sinh và các yếu tổ ảnh hưởng trên những phụ nữ đến sinh tại bệnh viện Đại học Y dược Thành phổ Hồ Chí Minh, Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 9, phụ bản số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trầm cảm sau sinh và các yếu tổ ảnh hưởng trên những phụnữ đến sinh tại bệnh viện Đại học Y dược Thành phổ Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Thị Duy Hương
Năm: 2005
3. Lê Quốc Nam (2002), Kháo sát tỳ lệ rối loạn trầm cảm sau sinh và những yếu tố nguy cơ liên quan ở các phụ nữ ngụ tại thành phổ Hồ Chí Minh đến sanh tại bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Tâm thần thành phố Hồ Chí Minh. Đăng tài trên website Bệnh viện Tâm thần thành phố Hồ Chí Minh http://www.bvtt- tphcm.org.vn/index.php?option=comcontent&amp;task=view&amp;id=32&amp;Itemid=61, truy cập ngày 11/11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháo sát tỳ lệ rối loạn trầm cảm sau sinh và những yếu tố nguy cơ liênquan ở các phụ nữ ngụ tại thành phổ Hồ Chí Minh đến sanh tại bệnh viện Từ Dũ
Tác giả: Lê Quốc Nam
Năm: 2002
5. Saraceno and DJ.M. Bertolote WHO (2009), “Depression”, www.who.int/mental_health/management/depression/defmition/en/ accessed in Apirl 30th 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Depression”
Tác giả: Saraceno and DJ.M. Bertolote WHO
Năm: 2009
6. Pelkonen, M. Marttunen (2003), Child and adolescent suicide: epidemiology, risk factors and approaches to prevention”. Paediatr Drugs. ;5:243-265. [PubMed]http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12662120. accessed in Apirl 5th 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Child and adolescent suicide: epidemiology, risk factorsand approaches to prevention”
Tác giả: Pelkonen, M. Marttunen
Năm: 2003
8. Dennis C.L, Creedy D. (2007), Psychosocial and psychological interventions for preventing postpartum depression (Review), The Cochrane Library 2007, Issue 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychosocial and psychological interventions for preventing postpartumdepression (Review)
Tác giả: Dennis C.L, Creedy D
Năm: 2007
10. c. Neill Epperson, M.D.(1999), Postpartum Major Depression: Detection and Treatment, American Family Physician April 15, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartum Major Depression: Detection and Treatment
Tác giả: c. Neill Epperson, M.D
Năm: 1999
11. u. Halbreich (2002), The association between pregnancy processes, preterm delivery, low birth weight, and postpartum depressions—the need for interdisciplinary integration, American Journal of Obstetrics and Gynecology, vol. 193, no. 4, pp. 1312-1322, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The association between pregnancy processes, preterm delivery, low birth weight,and postpartum depressions—the need for interdisciplinary integration
Tác giả: u. Halbreich
Năm: 2002
12. Niloufer s All, Badar s All and Iqbal s Azam (2009), Post partum anxiety and depression in peri-urban communities of Karachi, Pakistan: a quasi-experimental study, BMC Public Health 2009, 9:384 doi:10.1186/1471-2458-9-384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Post partum anxiety and depression in peri-urbancommunities of Karachi, Pakistan: a quasi-experimental study
Tác giả: Niloufer s All, Badar s All and Iqbal s Azam
Năm: 2009
13. Dwenda K. Gjerdingen, MD, MS, and Barbara p. Yawn, MD, MSc (2007), Postpartum Depression Screening: Importance, Methods, Barriers, and Recommendations for Practice, JABFM May-June 2007 Vol. 20 No. 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartum DepressionScreening: Importance, Methods, Barriers, and Recommendations for Practice
Tác giả: Dwenda K. Gjerdingen, MD, MS, and Barbara p. Yawn, MD, MSc
Năm: 2007
14. Gholam-Reza Kheirabadi MD, Mohamad-Reza Maracy PhD, Majid Barekatain MD (2009), Risk Factors of Postpartum Depression in Rural Areas of Isfahan Province, Iran, Arch Iranian Med 2009; 12 (5): 461 -467 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RiskFactors of Postpartum Depression in Rural Areas of Isfahan Province, Iran
Tác giả: Gholam-Reza Kheirabadi MD, Mohamad-Reza Maracy PhD, Majid Barekatain MD
Năm: 2009
15. Patricia Hannah, Diana Adams, Angela Lee (1992), Links Between Early Postpartum Mood and Post- natal Depression, BritishJourna of Psychiatry (1992), 160, 777-780 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Links Between Early Postpartum Mood and Post-natal Depression
Tác giả: Patricia Hannah, Diana Adams, Angela Lee (1992), Links Between Early Postpartum Mood and Post- natal Depression, BritishJourna of Psychiatry
Năm: 1992
16. Ziya Yurdakul, Ipek Akman, M. Kemal Kuscu, Aytul Karabekiroglu, Gulsum Yaylal, Figen Demir, and Eren Ozek (2009), Clinical Study Maternal Psychological Problems Associated with Neonatal Intensive Care Admission, International Journal of Pediatrics Volume 2009, Article ID 591359, 7 pages doi: 10.1155/2009/591359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Study Maternal Psychological Problems Associated with Neonatal Intensive Care Admission
Tác giả: Ziya Yurdakul, Ipek Akman, M. Kemal Kuscu, Aytul Karabekiroglu, Gulsum Yaylal, Figen Demir, and Eren Ozek
Năm: 2009
4. Tổ chức Y tế thế giới (1992), Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi, Mô tà lâm sàng và nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán, Bản dịch Tiếng Việt, Viện sức khoẻ tâm thần (1999), Nxb Y học, Hà Nội.Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình trạng trầm cảm của các bà mẹ sau khi sinh (Phụ lục 2) - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 2 Tình trạng trầm cảm của các bà mẹ sau khi sinh (Phụ lục 2) (Trang 37)
Bảng 6: Mô tâ thông tin theo nhóm yếu tổ về dịch vụ y tế - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 6 Mô tâ thông tin theo nhóm yếu tổ về dịch vụ y tế (Trang 44)
Bảng 8: Mô tả mối liên quan giữa trầm cảm sau sinh và các yếu tố cá nhân - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 8 Mô tả mối liên quan giữa trầm cảm sau sinh và các yếu tố cá nhân (Trang 45)
Bảng 9: Mối liên quan giữa trầm cãm sau sinh và nhóm biến gia đình - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 9 Mối liên quan giữa trầm cãm sau sinh và nhóm biến gia đình (Trang 48)
Bảng 10: Mối liên quan giữa trầm cảm sau sinh và nhóm biến về dịch vụ y tế Yếu tố - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 10 Mối liên quan giữa trầm cảm sau sinh và nhóm biến về dịch vụ y tế Yếu tố (Trang 51)
Bảng 11: Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa nghề nghiệp bà mẹ, người chồng và thu nhập gia đình đối vói tình trạng trầm cảm của phụ nữ sau khi - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 11 Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa nghề nghiệp bà mẹ, người chồng và thu nhập gia đình đối vói tình trạng trầm cảm của phụ nữ sau khi (Trang 52)
Bảng 12: Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa nhóm yếu tố cá nhân với tình trạng mắc trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh____________________________________ - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 12 Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa nhóm yếu tố cá nhân với tình trạng mắc trầm cảm của phụ nữ sau khi sinh____________________________________ (Trang 53)
Bảng 13: Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa nhóm yếu tố gia đình  với tình trạng mắc trầm căm của phụ nữ sau khi sinh___________________ - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 13 Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa nhóm yếu tố gia đình với tình trạng mắc trầm căm của phụ nữ sau khi sinh___________________ (Trang 54)
Bảng 14: Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa những yếu tố về dịch vụ ỵ tế vói tình trạng trầm cảm ở phụ nữ sau khi sinh - Luận văn mô tả thực trạng bệnh trầm cảm và một số yếu tố liên quan cảu phụ nữ sau khi sinh tại quận ba đình, hà nội
Bảng 14 Tóm tắt mô hình hồi qui logictis xác định mối liên quan giữa những yếu tố về dịch vụ ỵ tế vói tình trạng trầm cảm ở phụ nữ sau khi sinh (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w