Cho đến hiện nay việc nghiên cứu việc sử dụng nguổn nước sinh hoạt tại cộngđổng dân cư của huyên, đặc biệt là đồng bào dân tộc, vùng sâu, xa ở huyện LươngSơn - Hoà bình chưa có một nghiê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG -0O0 -—
TRẦN MINH HIẾU
MÔ TẢ THỤC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC THÁI ĐỘ THỰC HÀNH SỬ DỤNG NGUổN NƯỚC SINH HOẠT
LUẬN VĂN THẠC sì Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ:
Huóng dẩn khna học: PGS TS BÙI THANH TÂM
HÀ NỘI- 2001
Trang 2_ g
Để hoàn thành luận vởn này, tôi xin bàỵ tô lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới: Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo, Phòng Điều phối thực dịa, các phòng ban chức nâng, các thầỵ cô giáo trường Đọi học Y tế Công cộng đã dạỵ dỗ
và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình làm luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Bùi Thanh Tâm, trường Đại học Y tế Công cộng, người thầy đã hướng dẫn và tận tình giúp dỡ tôi trong suốt quá trình làm luận vân.
Trân trọng cảm ơn PGS TS Lê Đình Minh, Viện Y học Lao động và vệ sinh môi trường đã đóng góp những ý kiến quỵ báu cho bản luận văn này.
Chân thành câm ơn Trung tâm Y tế huỵện Lương Sơn, đội phòng dịch và các anh, chị trong Trạm Y tế đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
thời gian làm việc tại thực dịa.
Chân thành cảm ơn sở Y tê' Lào Cai, Trung tâm Y tê Dự phòng Lào Cai, các
bạn đổng nghiệp, tâp thể lớp Cao học ỵ tế công cộng khoá 3, gia đình và bạn bè đã dộng viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Hà nội, ngày 10 tháng 9 năm 2001
Tác giả
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẤT TRONG NGHIÊN cứu
UNICEF Quỹ nhi đổng Liên hợp quốc
WHO World Health Organization (tổ chức
Y tế Thế Giới)
Trang 42.5 Một số hạn chế của để tài 19
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 19
2.7 Các biến số và chỉ sô' nghiên cứu 20
2.7.1 Các biến thông tin cơ bản 20
2.7.2 Các biến số, chỉ sô' về thực trạng nguổn nước và KAP của chủ hô 20 CHƯƠNG II KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 21
3.1 Thông tin về dân số, trình đô học vấn, mức sống nghề nghiệp của 210 mẫu điều tra 21
3.2 Tình trạng sử dụng nguổn nước 25
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành về nguổn nước của các chủ hộ 31
3.4 Công tác tuyên truyền giáo dục vệ sình môi trường và sức khoẻ với người dân tại địa phương 35
♦ 3.5 Kết quả thảo luận nhóm tập trung về nội dung liên quan đêìi sử dụng nước sạch tại cộng đổng 41
3.5.1 Hiểu biết của cộng đổng vể nước sạch và hành động của người dân địa phương khí tìm kiếm nước sạch 41
3.5.2. Nguồn nước và những nguồn ô nhiễm tại địa phương 42
3.5.3 Cải tạo nguổn nước và hoạt động của y tê 42
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 43
4.1 Đặc điểm chung về dân số, trình độ học vấn, điểu kiện kinh tế của các chủ hộ trong mẫu nghiên cứu 44
4.2 Đánh giá thực trạng nguồn nước đang sử dụng của 210 hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu 45
4.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của các chủ hộ 48
4.4 Công tác tuyên truyền giáo dục vệ sinh môi trường và sức khoẻ với người dân địa phương 52
4.5 Về tình hình mắc bệnh liên quan đến nước qua phỏng vấn hộ gia đình trong 2 tuần qua tại địa bàn nghiên cứu 53
Trang 5CHUÔNG V KỂT LUẬN 55
5.1 Thông tin chung về quần thể nghiên cứu 55
5.2 Thực trạng sử dụng nguồn nước ở các hộ gia đình 55
5.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về sử dụng nước 55
5.4 Một số yếu tố liên quan với thực trạng nguồn nước 56
5.5 Tình hình bệnh cấp tính liên quan đến nước trong 2 tuần qua 56
CHUÔNG VI KHUYỂN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỰC 64
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi 64
Phụ lục 2: Phiếu điều tra bệnh tật 68
Phụ lục 3: Phần quan sát và đánh giávệ sinh nguồn nước 69
Phụ lục 4: Hướng dẫn thảo luận nhóm 72
Phụ lục 5: Danh sách cụm (xóm) tại 3 xã 73
Trang 6MỤC LỤC
TRANG ĐẬT VẮN ĐỀ I
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I TỒNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Chất lượng vệ sinh nước sinh hoạt và tình hình cung cấp nước ở một sô' nước trên thê'giới và Việt Nam 4
1.2 Vệ sinh nguồn nước và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ con người 6
1.3 Giáo dục sức khoẻ và vệ sinh môi trường và vấn đề cải tạo nước sinh hoạt ở cộng đổng 11
1.3.1 Công tác GDSK cho cộng đồng 11
1.3.2 Vấh đề cải tạo chất lượng nước sinh hoạt cho cộng đồng 12
1.3.3 Nghiên cứu KAP 13
1.3.4 Một sô' kết quả nghiên cứu về KAP và giáo dục sức khoẻ vềVSMT 14
CHƯƠNG II ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 16
2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Thiết kê' nghiên cứu 16
2.2.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp định lượng với nghiên cứu định tính
16 2.2.2 Kiểm tra, đánh giá nguổn nước 16
2.3 Phương pháp chọn mẫu 17 2.3.1. Công thức chọn mâu 17
Trang 72.3.2 Cách chọn mẫu 17
2.4 Kê'hoạch nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp thu tháp sô' liệu 19
2.4.2. Kế hoạch thu tháp sô' liệu 19
2.4.3 Xử lý và phân tích sô' liệu 19
Trang 8ĐẶT VÂN Í)Ể
Vai trò của nước sinh hoạt đối với sức khoẻ và bệnh tât đã đưực đề câp vànghiên cứu rất nhiều tiên thế giời Theo thông báo của Tổ chức Y tê Thế giới (WHO)hiện nay hàng năm có khoảng 4 triệu trẻ sơ sinh và dưói 5 tuổi chết vì bệnh tiêu chảy,hàng trăm triệu người bị nhiễm ký sinh trùng đường ruột Đó là hâu quả của sự lâylan các bệnh kể trên từ người bệnh sang người lành qua nước sinh hoạt, qua thức ăn,nước uống bị nhiễm bẩn [53 Ị
Thập kỷ quốc tế vổ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (1981 - 1990)
do Liên hợp quốc khởi xưóng đã tạo điều kiện cho con người nhân thức đầy đủ về ýnghía của vấh đề cung cấp nước sạch và các biện pháp vệ sinh thích hợp Theo thông
kê của WHO: năm 1993 có 61% dân sớ sống ở nông thôn và 26% dân số sống ởthành thị của các nước đang phát triển không được cung cấp nước sạch |611, 80%
bệnh tạt của con người liên quan đến nước Việt Nam là một nườc đang phát triển,
bên cạnh điều kiện kinh tế khó khăn thì còn nhiều vùng dân trí thấp và còn nhiều tậptục thói quen chưa hợp vệ sinh, do vây nước sinh hoạt bị ô nhiễm sẽ càng nguy hiểmhơn 118 Ị.Tír năm 1988 ỏ Việt Nam đã có chương trình cấp nước sạch cho nông thônnhưng còn có nhiểu khó khăn khi cung cấp nước sạch cho vùng miền núi, đặc biệt làvùng núi cao, vùng sâu, dân tộc thiểu số Những yếu tô' ảnh hưởng đến việc sử dụngnguồn nước của người dân là (rình độ văn hoá, kiến (hức về nguồn nước, điều kiệnkinh tế, tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, sự giám sát của ngành y tế, tâp quán và thóiquen vệ sinh
Lương Sơn là một huyện miền núi tỉnh Hoà Bình vời dân số 74.205 ngườigồm 3 díìn tộc: Kinh, Mường* Dao trong đó người Mường là chủ yếu chiếm 68,3%dân số Qua số liệu báo cáo của Trung tâm Y tế huyện, tỷ lệ bênh
Trang 9tiêu chảy trẻ em hơn 30% trẻ dưới 5 tuổi, 86% dân số nhiễm ký sinh trùng đườngruột và bệnh phụ khoa ở phụ nữ trên 60% Vì vậy việc thu thập thông tin về nguồnnước sinh hoạt của người dân ở đây rất quan trọng giúp địa phương có biện phápkhắc phục, giáo dục sức khoẻ cho nhân dân nhằm thay đổi hành vi, tập quán chưahợp lý, hạn chế các bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường nước Tuy nhiên, vấn đềnày không thể giải quyết trong thời gian ngắn mà phải thực hiện lâu dài với các biệnpháp duy trì thích hợp Để nhân dân được sử dụng nước sạch không chỉ là tráchnhiệm của Trung tâm Y tế mà phải có sự quan tâm phối hợp đồng bộ các cấp chínhquyền, các ban ngành, đoàn thể liên quan và nhất là sự hưởng ứng, tham gia của cộngđổng Chính công đồng có hiểu biết, có thái độ đổng tình và quyết tâm thực hiệnchương trình sử dụng nước sạch thì tình hình sức khoẻ mới được cải thiện
Cho đến hiện nay việc nghiên cứu việc sử dụng nguổn nước sinh hoạt tại cộngđổng dân cư của huyên, đặc biệt là đồng bào dân tộc, vùng sâu, xa ở huyện LươngSơn - Hoà bình chưa có một nghiên cứu nào
Đê’ góp phần nghiên cứu việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường ở một
số vùng của đất nước ta chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Mô tả thực trạng và
kiến thúc - thái độ - thực hành sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân tại 3 xã miên núi huyện Lương Son Tỉnh lỉoà Bình”.
Trang 10MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Mục tiêu chung.
Mô tả thực trạng nguồn nước người dân đang sử dụng và kiến thức - thái độ
-thực hành của việc sử dụng nguồn nước, góp phần cải thiện sức khoẻ người dân tại 3
xã miền núi huyện Lương Sơn - Tỉnh Hoà Bình
2 Mục tiêu cụ thể.
2.1 Xác định tỷ ỉệ các loại nguồn nước mà các hộ gia đình đang sử dụng trong sình hoạt.
2.2 Mô tả tình trạng vệ sinh của các loại nguồn nước đó.
2.3 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về sử dụng nguồn nước, các bệnh có liên quan đến nước và tình hình bệnh có liên quan đến nước trong 2 tuần qua.
2.4 Xác định một sô yếu tô ảnh hưởng đến tình trạng nguồn nước của các hộ gia đình.
Đưa ra một số khuyên nghị để cải thiện tình trạng hiện tại
Trang 11CHƯƠNG ITỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chất lượng vệ sình nước sính hoạt và tình hình cung cấp nước ở một sô' nước trên thế giới và Việt Nam:
Vấn đề cung cấp nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt cũng là vấn đề bức xúc trênthế giới với mục tiêu cán đạt được là phục vụ cho nhiều người nhất và dựa vào nguyên
tắc cùa Liên Hợp Quốc và WHO là: Tất cả mọi dân tộc, bất kỳ ở mức độ phát triển vàtình hình kinh tế- xã hội như thê' nào đều có quyền được cung câ'p nguồn nước đủ sốlượng và đảm bảo chất lượng đáp ứng mọi nhu cầu sinh hoạt của mình [54] Nước là
một tài nguyên đặc biệt, theo thời gian nước không tăng lên về số lượng và không mấtdẩn đi, vì thế người ta nói rằng không nên bỏ phí một giọt nước nào rơi xuống đất và
chảy ra biển mà chưa được sử dụng vì lợi ích của con người [51]
Theo H Maklev khi đang là Tổng giám đốc WHO đã nói : " Số các vòi nước vàmáy bơm nước trong một quốc gia là chỉ sô' về tình trạng phục vụ y tế chính xác hơn là
sô' giường bệnh" [I I], đây là ý kiên cho đến nay vẫn có giá trị thực tiễn
ở vùng Đông Nam Á mục tiêu cung cấp nước nông thôn cho toàn vùng là 80%
dân sớ An Độ là nước đạt cao nhất tới 88% dân sô' được cung cấp nước sạch, thấp làMyanma và Srilanca chỉ có 50% Một sô' nước vùng Tây Thái Bình Dương như Brunei,Kiribati đạt 100%, Malayxia đạt 97%, Philipin 91%, Việt Nam 58%, thấp nhất là Lào
với 33% được cung cấp nước sạch, nếu tính chung cho toàn cầu còn 38% dân sô' chưađược cung cấp nước sạch [ I 1,47]
Trang 12Do đặc điểm về địa hình, việc cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho nhân dâncòn rất sơ khai : nguổn nước chủ yếu là sông suối, với tập quán lạc hâu, vê sinh môitrường kém nên nguồn nước dù có đủ nhưng bị ô nhiễm bởi chất thải của người và đôngvật Một số khu vực có giếng khơi, tuy nhiên hầu hết không đạt tiêu chuẩn vệ sinh vìkhông có kỹ thuật xây, đặc biệt là không có kiến thức giữ gìn vê sinh trong quá trình sửdụng [20] Những điều nêu trên đã ảnh hưởng rất nhiều đến tới sức khoẻ, bệnh tật củađồng bào khu vực miền núi.
Theo Nguyễn Mạnh Liên nhu cầu tối thiểu về nước sinh hoạt bình quân mỗingày cần cho mỗi người dân đô thị là 60 lít, nhưng hiện nay đô thị toàn quốc mới chỉ đạt
50 lít trên ngày [22] Trong khi điều tra tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam củaPhạm Nguyễn cẩm Thạch cho biết tình trạng thiếu nước rất nghiêm trọng một giếngnước cho 27,5 hộ gia đình [34]
Về nguyên tắc nước mưa là nguồn nước sạch nhưng nếu sử dụng nước mưa để
ăn uống trong thời gian dài có thể dẫn đến nguy cơ thiếu ỉode và Fluor ảnh hưởng tới sựphát triển của cơ thể đặc biệt đối với trẻ em, nhất là những vùng xa biển Mặt khác, sửdụng nước mưa phải sử dụng mái hứng và vật chứa đủ lớn để dự trữ
Nguồn nước bề mặt của nước ta rất giàu có, nhưng nạn ô nhiễm môi trườngđang xảy ra tìmg ngày từng giờ do nhiều nguyên nhân khác nhau Nguổn tài nguyênnước ngầm rất quan trọng tuy nhiên giá thành khai thác đắt hơn, chất lượng nước vàmức độ thuận tiện trong khai thác cũng rất khác nhau đối với mỗi víing
Nước được xem là ô nhiễm khi thành phần của nước bị biến đổi gổm tính chất lýhọc, hoá học, sinh học với sự có mặt của các chất ở thể lỏng, thể rắn, thể khí làm chonước trở nôn nguy hại đối với sức khoẻ [29] Loài người đang một mặt tích cực khaithác để tự cung cấp nhu cầu nước sinh hoạt, mặt khác chính hoạt động của con ngườiLại gây ô nhiễm cho nguổn nước hiên có đang được khai thác và sử dụng, do vây việckiểm tra, giám sát, đánh giá chất
Trang 13hrợng vệ sinh nguồn nước dùng trong ăn uống và sinh hoạt rất quantrọng Hiên nay có nhiều phương pháp dể đánh giá nguồn nước theo khuyếncáo của WHO về chất lượng nước uống và sinh hoạt cho biết có nhiều chỉtiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng nước, nhưng nhìn chung đượcchia làm bốn nhóm cơ bản là [55, 56, 57].
- Nhóm chỉ tiêu vật lý cảm quan gồm: màu, mùi, vị, độ trong cũng như nhiệt độcủa nước
- Nhóm chỉ tiêu hóa học đánh giá vệ sinh nước gổm các chỉ tiêu vệ sinh giántiếp đánh giá mức độ ô nhiễm nước, các chỉ tiêu về các chất gây cản trở về sinh hoạt vàgây khó khãn cho việc cải tạo, nâng cao chất lượng nguồn nước
- Nhóm chỉ tiêu gây độc và tác hại đến sức khoẻ
- Nhóm chỉ tiêu sinh học như vi khuẩn, ký sinh trùng
1.2 Vệ sinh nguồn nước và ảnh hương của nước ô nhiễm tói sức khơẻ cơn người:
Theo WHO năm 1990 việc lựa chọn bảo vệ nguổn nước là vấn để quan trọnghàng đầu trong việc cung cốp nước hợp vệ sinh, bảo vệ nguổn nước khỏi ô nhiễm luôntốt hơn là xử lý nó khi bị ô nhiễm [58],
Tiêu chuẩn vệ sinh đối với giếng đào được Bộ Y tê' quy định :
- Địa điểm đào giếng phải xa nơi bãi rác, hô' xí, chuồng gia súc tối thiểu là10m, vách giêng phải xây và trát kín, thành giêng cao hơn mặt đất 60 - 70 cm, sân giếngrộng 1’1.5 m có rãnh thoát nước, không để nước ứ đọng quanh giếng, gầu không đểxuống đất, xuống sân giếng [3]
Trong nghiên cứu của Lê Đình Minh năm 1996 tại cẩm Sơn - cẩm Bình - HảiHưng cho biết có 42% nguồn nước cách hố xí dưới 10m đây là nguy cơ gây ô nhiễmnước bề mặt [24]
Theo Nguyễn Văn Nhiên năm 1998 đã nhận xét là: gịêhg khơi ở xã Eayông
-Krông pách ’Đắc Lắc có nguy cơ ô nhiễm tương đối cao với các chỉ SỐ nguy cơ vể vệsinh của nguồn nước như sau [26]:
Trang 14Cầu tiêu và nguổn ô nhiễm khác cách giếng dưới 10m chiếm 8,5%.
Nước đọng vũng trên nền xi măng 80,6%
Gầu múc để trên sàn giếng 53,3%
Theo các tác giả Nguyễn Thị Lê, Hà Duy Ngọ và cộng sự, điều tra tại xã Đa Tốn
- Gia Lâm - Hà Nội năm 1994 xét nghiệm 10 mẫu giếng khơi, giếng khoan đang dùngtại cấc hộ gia đình đều không sạch do bị nhiễm bẩn phân và nước tiểu, khi quan sát thấynhiều gia đình có giếng khoan và giếng khơi nằm gần hố xí, chuồng lợn tác giả cho rằngđâý là nguyên nhân gây ô nhiễm và nhiễm bẩn nguồn nước [17]
Ngô Thị Nhu, nAm 1997 điều tra khoảng cách từ nguồn ô nhiễm tại nông thônThái Bình một tỉnh thuộc đổng bằng bắc bộ cho thấy rằng khoảng cách của giếng làng,giếng khơi tới nguồn ô nhiễm dưới 10m có ảnh hưởng rõ rệt tới các chỉ tiêu chất lượng
vệ sinh của nguồn nước Theo nhận xét của tác giả nguổn nước bị ô nhiễm còn do giếng
xây dựng đã lâu mà không có tu bổ sửa chữa, sân giếng hỏng, nước ứ đọng ở rãnh thoátnước, giếng nước không được vê sinh thường xuyên [27]
Nguyễn Đức Phúc, năm 1997, đã cho rằng nguyên nhân chất lượng nước giếngkhơi ở Học viện lục quân và Học viện hâu cần ở Sơn Tây không đảm bảo yêu cầu vệ
sinh là do các các chỉ tiêu vệ sinh của giếng khơi rất thấp: số rãnh thoát nước chỉ có
44,2%, tình trạng nền giếng xấu 76,1%, không giếng nào có chỗ để gầu hay cổn vọt
[28]
Khảo sát tại Long An về chỉ tiêu vệ sinh nước bể mặt, năm 1994, các tác giả LêThế Thự, Nguyễn Văn Ba và cộng sự đã nhận xét là nguy cơ ô nhiễm rất cao [37] :
- 90% ô nhiễm do dân cư sống dọc kênh lấy nước
- 32% trại chăn nuôi ở thượng nguồn
- 74% nguồn ô nhiễm do sản xuâì nông nghiệp
- 20% có nguy cơ đất lở hoặc tràn vào nơi lâ'y nước
- 88% không có hàng rào bâo vệ điểm lấy nước
- 58% không có đập ngăn để giữ độ cao của mực nước
Trang 15Năm 1980 Tổ chức Y tế Thế giới thông báo 80% bệnh tật của con người cóliên quan tới nước, 1/2 số giường bệnh trên toàn thế giới là các bệnh có liên quan vớinước và 25.000 chết hàng ngày do các bệnh liên quan đến nước Nước là môi trườnglàm lây lan và gây ra các đại dịch từ nhiều khu vực khác nhau trên thế giới 1461.
Nước mang đến sự sống cho con người nhưng chính nước là môi trường reorắc bệnh tật khi nó bị ô nhiễm Cung cấp nước an toàn có thể cứu được rất nhiềungười thoát khỏi các bệnh lan truyển qua nước như tả, tiêu chảy chỉ cải thiện chấtlượng nước đã làm giảm bệnh tiêu chảy xuống 16%, nếu cải thiện cả số lượng nướcthì giảm bệnh tới 37% theo WHO -1990 [59] Theo Wang Zeng Sui cho rằng sửdụng nguồn nước ngổm bảo đảm bảo chất lượng Vê sinh giảm được 36,8% bệnhnhiễm trùng đường ruột [52]
Theo Nguyễn Đình Sơn nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế là tỉnh duyên hảimiền trung, dân cư chủ yếu dùng nước bề mặt để ăn uống, sinh hoạt, do tình trạngnước bị ô nhiễm nên trong khoảng 10 năm (1980 -1992) dã xảy ra 5 vụ dịch tả với 3
vụ dịch lởn có trên 1000 người mắc: 1980 có 1122 người, 1990 có 1078 người vànăm 1992 có 1621 người mắc [32]
Nước có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi mặt đời sống nhân dân như trongsinh hoạt trong sản xuất nhưng nước sinh hoạt bị nhiễm bẩn lại gây ảnh hưởng đếnsức khoẻ của những người phải dùng nước mà chưa được xử lý hợp vệ sinh [461.Phần lớn nước sinh hoạt tại các nước nghèo đang bị ô nhiễm bởi các chất thải sinhhoạt của chính con người như phân, nước tiểu, rác sinh hoạt và còn do hoạt động củangười, động vật gây ra Các mầm bênh truyền từ người bệnh đến người lành quanước ăn uống, thực phẩm bị nhiễm bẩn, người ta gọi đó là con đường truyền bệnh từphân đến miệng [11, 45], con đường truyền bệnh này được mô tả theo sơ đồ sau
(Hình 1).
Các bệnh liên quan tới chất lượng nước, số lượng nước, vộ sinh cá nhân đượckhái quát bởi:
Trang 16Bệnh lây qua nước (Water borne diseases) như viêm gan A, lỵ, thương hàn, tiêuchảy
Bệnh liên quan đến nước (Water related diseases) như các bệnh ngoài da, viêm
da, bệnh mắt như mắt hột
Mầm bệnh trong phân, nước tiểu
Hình ỉ: Đường lan truyền mầm bệnh từ chát thải
của người bệnh sang người lành.
Trang 17Việc cấp nước an toàn vể chất lượng có ý nghĩa quan trọng nổ SC làm giảm50% sô' tử vong ở trẻ em và giảm (li 25% các trường hợp tiêu chảy, WHO năm 1992 |60
| Theo Lê Thế Thự, Nguyễn Văn Ba và cộng sự nghiên cứu vế chất lượng nước 6 tỉnhphía Nam không tốt là nguyên nhân chính của sự lan truyền các bệnh tả, lỵ, thương hàn,viêm gan, giun sán phổ biến nhất là tiêu chảy cấp và có tỷ lệ tử vong cao ở các nướcđang phát triển |37|.Cũng theo tác giả do chưa quan tâm đến công tác giáo dục, tuyêntruyền cho người dân về sử dụng, vệ sinh nguổn nước nên tại 6 tỉnh trên các yếu tố nguy
cơ ô nhiễm nguồn nước gặp khá phổ biến
Thực tế đà cho thấy, tại khu vực miển núi phía bắc cùng với sự gia tăng dân số,tập quán sứ dụng phân tươi trong nông nghiệp, thả rông gia súc, những thói quen lâu đờiphát rây làm nương đà làm tăng lên sự ô nhiễm các nguồn nước thiên nhiên, ô nhiễmmôi trường một cách nặng nể Môi trường sinh thái ở miền núi đã và đang thay đổi theochiều hướng xấu di (mất cân bằng sinh thái), đấy là chưa kể đến các phong tục tập quánlạc hâu lâu đời vẫn tổn tại trong nhân dân Bân cạnh đó điểu kiện dân trí thấp, nhất làthiếu hiểu biết về môi trường phòng bệnh, v.v Rõ ràng là nghèo nàn đi kèm với ônhiễm, tập tục thiếu vệ sinh dang đè nặng lên cuộc sóng người dítn trong khu vực |19|.Môi trường đất ở khu vực nhà ở bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi phân người, động vật vàhầu hết các nguồn nước ăn uống, sinh hoạt đều bị nhiễm bẩn: 100% số mâu xét nghiệm
có fecal coliform do bị nhiễm phân người, trong đó 60% - 80% sô' mẫu nước chứa trên
10 fecal coliform/l(X) ml nước, tỷ lệ mẫu nước không dạt tiêu chuíỉn vê sinh về chấthữu cơ chiếm từ 15% -30% 120| Như vây ô nhiễm môi trường dất và sau đó dẫn đến là
ô nhiễm môi trường nước đang ngày trở lên nặng nể, và là mối de dọa đến đến sức khoẻcủa người dân ở vùng nông thôn và miền núi
Trần Văn Tiến và cộng sự năm 1992 nghiên cứu tình hình bệnh truyển nhiễm chủyê'u các tỉnh phía Bắc đã nhân thấy dịch lỵ phát triển nghiêm trọng nhất là ờ miển núi,chủ yêu là do thiếu nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường kém |38|
Trang 181.3 Giáo đục sức khoẻ và vệ sinh môi trường và vấn đề cải tạo nước sinh hoạt ở cộng (lổng:
1.3.1 Công tác giáo dục sức khoẻ (GDSK) cho cộng đồng:
Thê kỷ 21 được dự báo là thế kỷ nước Hiện có hơn 80 quốc gia đang phải vậtlộn với vấn đề nước, 29 quốc gia dang phải nhập khẩu nước sạch Mõi nâm nhân loạithải ra hơn 400 tỷ nT nước bẩn làm ô nhiễm nguổn nước sạch kéo theo hơn 7 triệungười mắc bệnh Năm 1998 có hơn 25 triệu người phải di cư để tránh môi trường nước
bị ô nhiễm Với đà này đến năm 2025 con số này sẽ tăng lến 100 triệu người và sẽ cóhơn 3,3 tỷ người mất nguồn nước sạch [361, do vậy công tác GDSK cho cộng đổng rấtquan trọng sẽ làm cho cộng đổng hiểu và bảo vệ nguồn nước hiện đang sử dụng vì sứckhoẻ của chính mình và cho thê' hệ mai sau, chính vì thế GDSK đã được tuyên ngônAlma-Ata năm 1978 coi như là một giải pháp hàng đẩu So với các dịch vụ y tế khácGDSK là một công việc khó làm và khó (lánh giá kết quả, nhưng nếu làm tốt sẽ manglại hiệu quả cao nhất với chi phí ít nhất, nhất là ở tuyến y tê' cơ sở [4|
GDSK là một quá trình tác dộng có mục đích, có kế hoạch đến tình cảm và lý trícủa con người nhằm làm thay đổi hành vi sức khoẻ có lợi cho cá nhân và tâp thể cộngđổng, cụ thể là :
+ Giáo dục cho đối tượng hiểu biết về :
- Sức khoẻ và các yếu tố ảnh hưởng
- Sự cần thiết phải tự bảo vệ sức khoẻ bản thân
- Các biện pháp và các dịch vụ y tế để giải quyết vấn để sức khoẻ4- Giáo dục dể làm cho đới tượng thay đổi thái độ đối với việc bảo vệ sức khoẻcho bản thân và cộng đồng
+ Giúp cộng đóng có những kỹ năng, kỹ thuật thích hợp để có thể tạo ra, bảo vệ
và nâng cao sức khoẻ của bản thân và tâp (hể
GDSK là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời của hệ thống y tế, nó là một chỉ tiêuđánh giá hoạt động của một cơ sở y tế
Trang 19GDSK là một hệ thống những biện pháp nhà nước, xã hội và y tế, chứ khồngphải chỉ riêng ngành y tế chịu trách nhiệm thực hiện, nghĩa là cần phải xã hội hoá côngtác GDSK
1.3.2 Vấn để cải tạo chát lượng nước sinh hoạt cho cộng đồng:
Nước nhiễm bẩn có khả nãng tự làm sạch, tuy nhiên cần phải có thời gian nhưngtrong đời sống thực tê' người ta không có thời gian chờ đợi mà nhu cầu nước lại rất lớn,
do vây hầu hết các nguồn nước dùng trong sinh hoạt thường được loại bò các vi sinhvật, cải tạo tính chất lý hoá, cảm quan bằng các biên pháp khác nhau rổi đem sử dụng148|
Đối với khu dân cư đồ thị , thành phố, nước sinh hoạt được sản xuất và phânphối theo công nghê rất nghiêm túc Chi phí cho sản xuất nước sạch cũng rất đắt Quytrình công nghệ sản xuất nước gồm các khâu cơ bản sau: trạm bơm lấy nước (nước sônghoặc nước ngẩm từ giếng khoan), giàn mưa khử sắt, hê thống bơm trộn phèn và bể lắng,
hộ thống bể lọc, hệ thống khử trùng, tháp chứa hoặc bể chứa và mạng bơm phân phối.Tính đến năm 1995 các nhà máy nước tại Hà Nội mỗi ngày sản xuất được trôn 300000
m3/ngày, với xu hướng dô thị hoá, sô lượng các trạm nước và sô' lượng nước được sảnxuất ngày càng tăng lên [251
Đối với vùng nông thôn và dân cư sống trong vùng chưa được cung cấp nướcmáy thường phải dùng các nguồn nước sông, giếng, ao, hồ, nước mưa thì phải áp dụng
các biện pháp kỹ thuật để cải tạo chất lượng nước nhằm làm cho nước an toàn hơn, dễ
sử dụng hơn [44, 11,24, 27]
Việc cung cốp và cải tạo chất lượng nước cho miền núi, vùng sâu còn chưa đượcquan tâm đúng mức Vì vây còn nhiều nơi phải tân dụng nguồn nước sẵn có trong thiênnhiên như sông, hồ, giếng, nước máng lần để sử dụng mà chưa qua cải tạo chất lượng
Trang 20Nước không đảm bảo các yêu cẩu vệ sinh thì phải cải tạo chất luợng nước [22,48] Các biện pháp cải tạo chất lượng nuớc rất phong phú [11, 49] Có thể chia phươngpháp cải tạo nước thành hai nhóm chính là [50]:
- Các biện pháp đặc hiệu như khử trùng nước bằng đun sôi, sử dụng hoá chấtClo biện pháp lọc để làm trong nước, biện pháp khử sắt bằng giàn mưa
- Các biện pháp khác không đặc hiệu như biện pháp vệ sinh hoàn cảnh, khơithông rãnh thoát nước thải, che đậy bảo vệ nguồn nước
Các biện pháp cải tạo chất lượng nước nhằm các mục tiêu sau: làm trong nước,khử trùng nước, khử sắt trong nước, khử màu, khử mặn và khử độc nhưng 3 mục tiêuquan trọng nhất là: làm trong nước, khử trùng nước và khử sắt nuớc [47, 50]
1.3.3 Nghiên cứu KAP (Knowledge Attitude Pratice) 142]:
Là nghiên cứu về kiến thức, thái độ và hành vi
Kiến thức thường bắt nguồn từ kinh nghiệm, kiến thức có thể có qua thông tin
mà thầy cô giáo, cha mẹ, bạn bè, sách vở và báo chí cung cấp Kiến thức thường đượcchúng ta kiểm tra lại xem có đúng hay không
Thái độ phản ánh những gì mà người ta thích hoặc không thích Thái độ bắtnguồn từ kinh nghiệm của bản thân hoặc kinh nghiệm của những người gần gũi khiếnngười ta thích thú với diều này hoặc cảnh giác với điều kia
Hành vi gồm có hành vi lành mạnh và hành vi không lành mạnh, trong nghiêncứu KAP người ta cổn tìm hiểu những hành vi nào có lợi cho sức khoẻ cần được duy trì
và hành vi nào ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cổn phải thay đổi
Để thu được những thông tin về hiểu biết cũng như thái độ và thực hành củangười dân trong cộng đổng người ta có thể sử dụng các kỹ thuật thông tin khác nhaunhư : phỏng vấn, quan sát, thảo luận nhóm
Trang 21t
1.3.4 Một sô kết quả nghiên cứu về KAP vá giáo dục sức khoẻ về VSMT-.
Nghiên cứu về nước,ăn uống và sinh hoạt của người dân tộc Mông-Hà Giang,Hoàng Khải Lập và cộng sự cho biết tỷ lệ đạt tiêu chuẩn vệ sinh thấp là do các phươngtiện thông tin dại chúng còn quá ít, người dân chưa thấy rõ được tầm quan trọng củanước sạch với sức khoẻ con người, chưa thấy rõ ảnh hưởng của vấn đề ô nhiễm các
nguồn nước phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt tới sức khoẻ như thế nào, do đó bản thân
họ không quan tâm tới các nguổn nước sạch [18]
Ngô Thị Nhu cho rằng nguồn nước giếng ở nông thôn Thái Bình một phần bị ônhiễm do thói quen của người dân để tiện lợi nên xây dựng các công trình phụ gần nhau(nhà tắm - hô' xí - giếng nước) (27]
Lê Xuân Thiên nhân xét chất lượng nước giếng tại ba xã tỉnh Thừa Thiên Huế cókết quả về chất lượng không tốt do nguyên nhân chính là thói quen sử dụng và bảo quảnchưa đúng của dân [35]
Trương Việt Dũng, Tôn Thất Bách và cộng sự -1997, đánh giá hiểu biết và thựchành của các bà mẹ về nuôi con tại thị xã Phủ Lý nhân thấy hiểu biết của các bà mẹ cònthấp,trong đó chỉ có 30% số bà mẹ cho rằng dùng nước không sạch là một trong nguyên
nhân dẫn đến bệnh tiêu chảy [9]
Theo Lê Thế Thự, do chưa quan tâm đến công tác giáo dục,tuyên truyền chongười sử dụng vê vệ sinh nguồn nước nên tại 6 tỉnh phía nam các yếu tô' nguy cơ gây ônhiễm nguổn nước khá phổ biến [37]
Những hoạt động lổng ghép đồng thời của các chương trình cung cấp nước sạch,
vệ sinh phân và giáo dục vệ sinh tại một sô' điểm ở Lesotho và Bangladesh đã làm giảm
tỷ lệ ỉa chảy xuống 24%- 25% [62Ị
Qua nghiên cứu tại Quang Sơn - Đổng Hỷ - Bắc Thái, Đàm Khải Hoàn cho biếtnhờ có sự can thiệp bằng các biện pháp tăng cường GDSK cho cộng đổng đã nâng tỷ lệdùng nước giếng hợp vệ sinh từ 21 % trước can thiệp và sau 3 năm tăng lên 48,9% [ I4|
Trang 22Nguyễn Văn Nhiên, 1998, đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của nhân dân xãEayông - Krông pách - Đắc Lắc về môi trường và sức khoẻ đã đưa ra nhân xét như sau:hiểu biết của dân về vệ sinh VSMT và các bệnh gây ra do phân/nước cũng như cáchphòng tránh các bệnh liên quan đến phân nước còn thấp (có dưới 6% hộ hiểu biết về vệsinh, dưới 65% biết các bệnh liên quan đến phân/nước) Tỷ lệ sô' người có thái độ đúng
về cải tạo vệ sinh môi trường, phòng bệnh còn thấp nhưng hơn 94% có nhu cầu hiểubiết thêm về vê sinh - môi trường- sức khoẻ - bệnh tật ị26|
Kết quả nghiên cứu của Trịnh Quân Huấn và cộng sự tại 4 huyện của 4 tỉnh CầnThơ, Nghệ An, Hải Hưng, Hà Tây về nguồn thông tin giáo dục, truyền thông phòngbệnh bảo vệ sức khoẻ đã tới ít nhất 56% - 96,9% hộ gia đình, nguổn thông tin chủ yếu
từ loa đài phát thanh, vô tuyến truyền hình (57,8 -91%) và hệ thống loa truyền thanh địaphương [16]
Trang 23CHƯƠNG IIĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư
2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu:
-Huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình là một huyện miền núi bán sơn địa phía Bắccủa Việt Nam có diộn tích 360,5 km2 Theo Uỷ ban Dân sô' huyện Lương Sơn năm 2000huyện có dân số 74.205 người gồm 3 dân tộc chính là: người Mường chiếm 68,3%, ngườiKinh 31,4% và người Dao chiếm 0,5% dân số của cả huyện
- Nghiên cứu được tiến hành tại 3 xà Yên Quang, Cao Răm, Tiến Sơn là 3 xãvùng sâu của huyện Lương Sơn thuộc 3 vùng khác nhau của huyện Xà Yên Quang ở phíanam, Tiến Sơn ở phía bắc và Cao Răm ở vùng giữa huyện nhưng về mặt phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội gần như nhau Ở các xã này theo phòng thống kê của Huyên thì ngườiMường dang sinh sống tại đây chiếm 90 - 95% dan số, còn lại là người Kinh và người Dao
- Đối tượng nghiên cứu:
- Chủ hộ trong gia đình hoặc người thay thế
- + Nguổn nước và phương tiện chứa nước của hộ gia đình
2.2 Thiết kế nghiên cứu:
2.2.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phán tích kết hợp định lượng với nghiên cứu định
tính.
2.2.2 Kiểm tra, đánh giá nguồn nước.
+ Tính chất cảm quan của nước:
- Nước trong
- Nước không có màu rõ rệt khi nhìn bằng mắt thường
- Không mùi, không vị
4- Quan sát vệ sinh hoàn cảnh của nguồn nước theo bảng kiểm (Phụ lục 2)
Trang 24- Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ kiểm tra đánh giá nguồn nước theotính chất cảm quan và điều kiện vệ sinh hoàn cảnh của nguồn nước, theo "Một số tiêuchuẩn tạm thời về vệ sinh" của Bộ Y tế ban hành 1992 [31.
= 210/21 = 10 hộ
Il ■ p ỈM £>H VTỄ^ÔNOCỘNG] I THV
Trang 25- Các chùm nghiên cứu SC được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp lính theodân sô cộng dổn:
Tổng dân số của 3 xã+ Xác định khoảng cách mẫu k = -
Số chùm dược chọn (21 chùm)+ Lựa chọn ngẫu nhiên một số nằm trong khoảng cách mẫu (i)
+ Chùm đầu tiên được chọn tìm trong danh sách mẫu có số dân cộng dồn lớn hơn hoặcbằng i
+ Chùm thứ 2 được xác định bằng cách lấy số ngẫu nhiên i cộng với khoảng cách mẫu k(i + k ), sau đó so vói dân cộng dồn chùm thứ 2 là chùm có số dân cộng dồn bằng hoặclớn hơn tổng i + k
+ Chùm thứ 21 sẽ là chùm có dân số cộng dồn lớn hơn hoặc bằng i + (21-1) X k
Cụ thể tính được là xã Tiến Sơn có 8 cụm, xã Cao Răm có 7 cụm và xã YênQuang có 6 cụm
- Cách chọn hộ phỏng vấn trong chùm: hướng điều tra được xác định bằngphương pháp xoay cán bút trên mặt đất nơi trung tâm xóm đầu ngọn bút quay hướng nàothì chọn hướng đó để điều tra Hộ gia dinh gặp đầu tiên sẽ là hộ thứ nhất được chọn vào
điều tra, các hộ tiếp theo được chọn bằng cách tiếp tục đi theo hướng đã chọn và theohướng cửa liền cửa (Door to door) nếu chủ hộ không có nhà thì di sang phỏng vấn nhàbên cạnh, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đủ số mẫu nghiên cứu trong chùm (10 hộ /
chùm)
Nghiên cứu định tính:
- Thảo luận nhóm với các chủ hộ về các nội dung điều tra ( Phụ lục 4)
- Số lượng : 3 nhóm mỗi nhóm từ 8-10 người , thời gian thảo luận 90 phút/1nhóm
- Nội dưng thảo lulìn sê được ghi lại bằng băng ghi âm và biên bản thảo luậnnhóm
Trang 262.4 Kế hoạch nghiên cứu.
2.4.1 Phương pháp thu thập sở liệu:
Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp chủ hộ trong hộ gia đình (hoặc người thaythế) kết hợp quan sát đánh giá theo bảng kiểm nguồn nước
Phiếu phỏng vấn hộ gia đình được thiết kế bằng các câu hỏi đề cập đến các biếnquan tâm nghiên cứu, qua sự kết hợp giữa người nghiên cứu và cán bộ trung tâm y tếhuyện có hiểu biết về thực tế tại địa phương, sau đó bộ câu hỏi được thử nghiệm và sửachữa trước khi thu thập số liệu chính thức
2.4.2 Kê hoạch thu thập sở liệu:
Thời gian thu thập số liệu tháng 4 - 5/2001
Nhân lực người nghiên cứu và cán bộ của Trung tâm y tê' Huyện
2.4.3 Xử lý và phân tích sô liệu:
- Xử lý số liệu định lượng bằng chương trình Epi Info 6.04
- Xử lý số liệu định tính bằng trích dẫn biên bản thảo luận và bằng ghi âm
2.5 Một số hạn chê cùíì đề tài:
Nghiên cứu chỉ đánh giá thực trạng nguồn nước ăn uống và sinh hoạt tại 3 xã miềnnúi đại diện cho 3 vùng khác nhau của huyện là nơi có nhiều người Mường sinh sốngnhất không bao phủ dược toàn bộ cộng dồng người Mường của cả huyện cũng như củacộng dồng dân cư huyện Lương Sơn Do nguồn lực hạn chế nên chúng tôi chỉ có thể đánhgiá vệ sinh nguồn nước dựa trên quan sát thực tế và đánh giá bằng phương pháp cảmquan do dó không đảm bảo chắc chắn rằng nước không bị ô nhiễm vể vi sinh vật và hoáhọc
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:
- Các sô' liệu chỉ phục vụ cho nghiên cứu không phục vụ mục đích nào khác
- Các dối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu viên và nhóm làm việc sẵn sàng tư vâìi cho các gia đình về nhữngvấn đề liên quan dến nguổn nước hợp vệ sinh và những hướng cải tạo phù hợp với nguồnnước cùa gia đình trong diều kiện cho phép
Trang 27tế khác nhau: khá, trung bình, nghèo đói.
Theo quy định của huyện 130, 2]:
- Nghèo thu nhập dưới 80.000đồng/tháng/đầu người
- Thu nhập trung bình từ 80.000 đến 150.000 đồng/đầu người/tháng
- Thu nhập khá từ trên 150.000 đồng/đầu người/tháng và có dầy đủ tiện nghisinh hoạt (ti vi, xe máy, nhà ngói xây)
■ 2.7.2 Các biến số, chỉ số vê thực trạng nguồn nước và KAP của chủ hộ:
- Tỷ lệ các gia đình sỉĩ dụng từng loại nguổn nước và đánh giá bằng bảng kiểm các loại nguồn nước đó
- Tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng đồ chứa nước hợp vệ sinh
- Hiểu biết về các loại nguồn nước có thể khai thác tại địa phương
- Hiểu biết về các bệnh tật có liên quan đến nước
- Thái độ của người dân về tạo ra nguồn nước hợp vệ sinh
- Thực hành các biện pháp giữ vê vệ sinh nguồn nước của hộ gia đình
- Điều tra về tỷ lệ bệnh tật có liên quan đến nước trong 2 tuần qua
- Mức độ tiếp cân với GDSK về sử dụng nước sạch và VSMT
- Mức độ tiếp cận hoạt dộng VSMT ở tuyến xã
- Nhu cầu tìm hiểu về vân đề sử dụng nước sạch và VSMT
Trang 28CHƯƠNG HIKẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Thông tin về dân số, trình độ học vấn, mức sống nghề nghiệp của
210 mẫu điêu tra
Bảng ỉ Một sô' thông tin chung
SỐ người trong 210 hộ gia đình 1163
Sô' người trung bình / hộ 5,5
SỐ nguổn nước hiện có / 210 hộ 210
Bảng 2 Phân bô tuổi của người được phỏng ván
- Số người trung bình trong một hộ của mẳu nghiên cứu là 5,5 người /hộ
- Mỗi một gia đình đều có 1 nguồn nước sử dụng riêng
- Tuổi của các chủ hộ trong mẫu nghiên cứu đa số trong khoảng từ 30-49 chiếm 65,9 %
Trang 29Hảng 3 Trình độ học vân ctìa những người được phồng vấn
Biểu (1(5 1 Nghề nghiệp ciia chủ
hộ gia đình
Nhận xét:
- Có 88,5% những người được phỏng vấn học hết cấp I , II và 7,6% không biết chữ
- Nghề nghiệp chính của chủ hộ là làm ruộng, chiếm 97,6%
CBCNV
2,4%
Trang 30Bảng 5 Loại nhà và loại phương tiện tnà chủ hộ có
Trang 31Bảng 6 Mức độ giàu nghèo của hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu
Trang 323.2 Thực trạng sỉr dụng nguổn nirớc
Bảng 7 Nguồn nước chính đang dừng và các loại phương tiện chứa
Nguồn nước - Phương tiện chứa Nguồn Nước chính
Trang 33Bảng 8 Nguồn nước vờ phương tiện chứa gia đình đang sử dụng dùng trong ăn uống
và tắm rửa
Nguồn nước - Phương tiện chúa
Nước ăn uống Nước tắm rửa Tần sô' Tỷ lệ (%) Tần sô' Tỷ Lệ (%)
Nguồn nước
Giếng khơi 129 61,4 118 56,2Giếng khoan 1 0,5 1 0,5Giếng làng 17 8,1 14 6,7
Nước máng lần 58 27,6 45 21,4Nước khe,suối 5 2,4 33 15,2
- Nước được sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu là nước giếng khơi, máng lần
chiếm 61,4% và 27,6%, Nước giếng khoan rất ít chiếm 0,5%
- Nước khe, suối dùng để ăn uống chiếm 2,4%, nhưng dùng trong tắm còn tương đối cao là 15,2%
- Phương tiện chứa nước chủ yếu là bể xây và chum vại, có 43 hộ dùng nước trực tiếp chiếm 20,5% hộ gia đình được điều tra
Trang 34Bảng 9 Các chỉ sô'đánh giá vệ sinh giêng khơi,giếng đào bơm tay
Quan sát giếng khơi,giếng đào (N =129)
n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)
Hố xí cách giếng < 1 Om 56 56,6 73 43,4Nước đọng vũng trên nền trong vòng 2m 22 17,1 107 82,9Bán kính nền xi măng quanh giếng < 1 m 46 35,7 83 64,3Nền xi măng quanh giếng bị nứt 17 86,8 112 13,2Vách giếng được trát kỹ ở độ sâu < 3m 21 16,3 108 83,7Nguổn ô nhiễm khác cách giếng < 10m 77 59,7 52 40,3Không có rãnh dẫn nước thải 19 85,3 110 14,7Nắp giếng bị bẩn hoặc không có nắp giếng 47 36,4 82 63,6
Gầu múc nước để trên sàn giếng 48 62,8 81 37,2Bơm tay bị hở để nước xâm nhập 9,0 7,0 120 93,0
Hệ thống dẫn nước bị hư vỡ 9,0 7.0 120 93,0
Nhân xét:
- Các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước như hố xí, rãnh thoát nước chiếm tỷ lệ rất cao như khoảng cách từ hố xí tới nguồn nước là 56,6%, các nguồn ô nhiễm khác hố rác và chuồng gia súc là 59,7%
- Các chỉ tiêu vệ sinh khác: không có nắp giếng, gầu múc đặt trên sàn giếng, bán kính nền
xi măng< I m chiếm tỷ lệ gần ngang nhau từ 63,6% đến 62,8%
Trang 35Bảng 10 Các chỉ tiểu đánh giá nước bé mặt (Máng lần, giêng làng )
Quan sát nước bề mặt (máng lần,giếng làng, )
Nguồn ô nhiễm do sản xuất nông nghiệp 45 56,3 35 43,8
Có nguy cơ đất lở , bùn tràn vào nơi lấy nước 44 55,0 36 45,0
Tấm chắn tại chỗ lấy nước 9 11,3 71 88,7Lọc qua cát hoậc sỏi 48 60,0 32 40,0Xung quanh nguổn nước bị bẩn ’ 59 73,8 21 26,2
Trang 36Bảng 11 Các chỉ tiêu vệ sinh đánh giá phương tiện chúa nước: bể, chum vạị
Quan sát vệ sinh phương tiện chứa nước:
bể, chum vại (n =167 )
n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)Chỗ lọc nước trước khi cho nước vào 23 13,8 144 86,2
Có vết nứt làm cho nước có thể thấm vào 18 10,8 149 89,2
Hệ thống rãnh thoát nước 28 16,8 139 83,2
Có nguồn ô nhiễm khác cạnh 94 56,3 73 43,7Gáo múc nước đặt ở nơi có thể ô nhiễm 138 82,6 29 17,4Không thay rửa dịnh kỳ, có nhiều cặn 110 56,9 57 34,1
Bảng 12 Đánh giá vệ sinh phương tiện chứa nước
Trang 37Bảng 13 Đánh giá vệ sinh nguồn nưóc của các hộ gia đình
Loại nguồn nước Số quan sát Số hợp vệ sinh Tỷ lệ (%)
Giếng khơi, giếng đào
- Các nguồn nước hiên đang sử dụng tại các hộ gia đình da số trong tình trạng có nguy
cơ ô nhiễm chiếm tỷ lệ chung 72,5%
Trang 383.3 Kiến thức ,thái độ ,thực hành về nguồn nước của các chủ hộ
Bảng 14 Hiển biết của chủ hộ về nguồn nước có thể khai thác trong ăn uống và tắm rửa tại địa phương.
Bảng 15 Hiểu biết của chủ hộ vé nguồn nước sạch trong ăn uống, tắm rửa
tại địa phương.
Nguồn nước Nguồn nước cho là sạch trong ăn uống Nguồn nước cho là sạch trong tắm rửa
Trang 39Bảng 16 Hiểu biết của chủ hộ vể các bệnh có tiên quan đến nước
- Bệnh liên quan đêh ăn uống người dân biết đến nhiều nhất là bệnh tiêu chảy và bệnhgiun sán 66,2% và 60,5%, biết ít nhất là bệnh tả và bệnh thương hàn 48,1% và42,4% , nhưng vân có 50 người không biết bệnh nào chiếm 23,6%
- Bệnh liên quan đến tắm rửa biết nhiều nhất là bệnh da 77,6%, bệnh mắt được biết ítnhất 54,8%, vẫn có 44 người không biết bệnh nào chiếm 20,9% những người đượchỏi
Trang 40Bảngỉ8 Dự định cải tạo nguồn nước hiện đang sử dụng của các chủ hộ
Nguồn nước Số lượng Có (lự (lịnh cải tạo Tỷ lệ (%)