→ Định nghĩa: “LĐĐ là tổng hợp các QPPL mà NN ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cs chế độ sử hữu toàn dân về đất và sự bảo hộ đầy đủ của NN đối với quyền của người sử dụng đất
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN: LUẬT ĐẤT ĐAI VBPL:
- Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch2018;
- Luật đất đai 2013;
- Nđ 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành 1 số điều của luật đất đai;
- NĐ 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiếtthi hành Luật đất đai;
- NĐ 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất;
- NĐ 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất;
- NĐ 45/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất;
- NĐ 46/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- NĐ 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các NĐ quy định
về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- NĐ 123/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước
VẤN ĐỀ 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT ĐẤT ĐAI
I Khái quát về ngành luật đất đai:
1 Khái niệm:
- Có thể hiểu theo 2 cách:
+ LĐĐ với tư cách là 1 ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN, là ngành luậttập hợp những QPPL điều chỉnh 1 loại QHXH bằng những quy định nhất định.+ LĐĐ 2013 là 1 VBPL cần phải tìm hiểu khi học môn học
→ Định nghĩa: “LĐĐ là tổng hợp các QPPL mà NN ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cs chế độ sử hữu toàn dân về đất và sự bảo hộ đầy đủ của
NN đối với quyền của người sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống PL của NN ta”.
NN là đại diện CSH toàn dân đất đai nhưng sẽ chuyển quyền sử dụng cho cácchủ thể khác (cá nhân, tổ chức, người NN)
Trang 22 Đối tượng điều chỉnh:
- QHPL đất đai phát sinh giữa NN và người sử dụng đất
+ Phát sinh khi NN thực hiện hoạt động trao đất, chuyển QSD đất
+ Một bên là NN với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, với vaitrò của mình sẽ thực hiện các hoạt động chuyên môn về QLNN về đất
+ NN sẽ ko trực tiếp khai thác, sử dụng trên từng thửa đất cụ thể mà chuyểnQSD cho cá nhân, tổ chức, HGĐ, NN sẽ trao quyền cho họ căn cứ vào các kếhoạch/quy hoạch sử dụng đất của các chủ thể (thông qua đơn xin trao đất,DÁĐT, )
- QHPL đất đai phát sinh giữa những người sử dụng đất vs nhau.
+ Phát sinh khi thực hiện giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất (tặng cho, thừa
kế, chuyển nhượng, )
+ Ko chỉ khai thác về tiềm năng mà còn phát triển thêm, sinh lời từ đất thôngqua các GDDS (nhận nguồn thu từ đất đai) → Phát sinh QHPL với NSD đất vớinhau
*NOTE: Không phải quan hệ nào phát sinh liên quan đất đai (có yếu tố) cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của LĐĐ chỉ có những QHXH phát sinh trong quá trình chiếm hữu - sử dụng - định đoạt đất đai mới thuộc đối tượng điều chỉnh của luật đất đai
VD: Tranh chấp đường biên giới lãnh thổ với các nước khác (tranh chấp về yếu tố sử dụng đất) Ko thể sử dụng LĐĐ VN để giải quyết tranh chấp ⇒ Ko thể sử dụng LĐĐ VN để giải quyết tranh chấp này, mà mình phải sử dụng CƯQT - ĐƯQT để điều chỉnh (Liên quan đến đất đai nhưng ko thuộc đối tượng của LĐĐ).
3 Phương pháp điều chỉnh: phụ thuộc vào đặc trưng và tính chất điều chỉnh
Trang 3- Các QĐ trao QSD đất, xử lí VPHC liên quan đến đất đai, giải quyết TC/Khiếunại tố cáo trong LĐĐ → NSD đất bắt buộc phải tuân thủ theo.
- Ko thể thỏa thuận được với NN - Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của ngành LHC nhưng áp dụng trong ngành luật ĐĐ.
- Phương pháp hành chính mệnh lệnh trong luật đất đai điều chỉnh những
+ Bản chất: Mang tính đơn phương, mệnh lệnh Cứng rắn nhưng vẫn mềm dẻolinh hoạt
+ Mức độ: Không tuyệt đối so với phương pháp mệnh lệnh của LHC, mang tínhlinh hoạt mềm dẻo (VD: hoạt động thu hồi đất để thực hiện các dự án, có những
TH các chủ thể sdụng đất ko chịu trả đất cho NN - ko chịu di dời => CQNN cóthẩm quyền sẽ vận động giải thích mục đích thu hồi, tiến hành BP tuyên truyền/giáo dục để người dân có thể nắm bắt chủ trương, đường lối của NN → Họ tựnguyện trả đất cho NN Nếu ko giải quyết đc cta sẽ thực hiện hoạt động cưỡngchế thu hồi đất)
- Phương pháp mệnh lệnh trong luật hành chính: Trên CS phục tùng giữa CQcấp dưới - CQ cấp trên thông qua các văn bản nên tính HC - mệnh lệnh trongLHC tuyệt đối hơn khi áp dụng trong ngành LĐĐ mang tính đơn phương nhưngvẫn có tính linh hoạt, mềm dẻo, phát sinh giữa NN - NSD đất cũng như CQQLđất cấp dưới - cấp trên
+ Bản chất: không khác nhau
+ Mức độ áp dụng: Thể hiện tính tuyệt đối hơn vì QH hành chính là quan hệđược hình thành trên quan hệ phục tùng điều hành thông qua các vbản, chỉ thị,qđinh của NN
+ Phạm vi rộng hơn đất đai
* Phương pháp bình đẳng - thỏa thuận
- Phát sinh giữa những NSD đất với nhau - Phát sinh khi thực hiện các GDDSđất đai (tặng cho, thuê, thừa kế, về QSD đất, )
Hoàn toàn bình đẳng về địa vị pháp lý → sử dụng phương pháp bình đẳng thỏa thuận để giải quyết các vấn đề
Trang 4Các chủ thể khi tham gia vào QHPL đất đai, họ có qhệ bình đẳng ko phụthuộc vào nhau, quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia (ngượclại)
→ Quan hệ này không chỉ được thể hiện thông qua 2 bên tự do thỏa thuận vớinhau mà còn thể hiện sự bình đẳng giữa 2 bên khi thực hiện các NV với nhànước
Phương pháp đặc trưng của ngành luật đất đai # LDS:
⇒ Ko thể sử dụng LĐĐ VN để giải quyết tranh chấp
- Các chủ thể về tài sản trong QHPL dân sự có toàn quyền chiếm hữu - sử dụng
- định đoạt về tsan đang sở hữu; có quyền tự do thay đổi mục đích sử dụng
- Các chủ thể trong QHPL đất đai có quyền sử dụng nhưng không có quyền sởhữu và ko thể tự do thỏa thuận về quyền sử dụng đất, chịu sự ràng buộc của
LĐĐ Muốn chuyển đổi mục đích sử dụng phải xin phép CQNN có thẩm quyền
Áp dụng phương pháp này trong LĐĐ sẽ có sự hạn chế hơn so với LDS vìchịu sự chi phối, ý chí của chủ thể thứ 3 là CQNN có thẩm quyền
4 Nguồn của Luật đất đai
b) Các loại nguồn
- VB luật: Hiến pháp 2013 (Điều 53,54), Bộ Luật dân sự 2015, Luật đất đai
2013 sửa đổi năm 2018, Luật quy hoạch 2017, Luật sửa đổi bổ sung 37 luật cóliên quan năm 2018 (Điều 6), Luật nhà ở, luật kinh doanh bất động sản
- Các Nghị định của Chính phủ (NĐ43/2014 -> NĐ01/2017, NĐ148/2020-CPquy định hướng dẫn thi hành chi tiết về LĐĐ)
Trang 5+ NĐ44/2014 quy định về giá đất; NĐ45/2014 quy định về thu tiền sử dụngđất ; NĐ46/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; NĐ 47,NĐ06/2020: Bồi thường hỗ trợ, tái định cư; NĐ91/2020 Xử phạt vi phạm HCtrong lĩnh vực đất đai.
- Các pháp lệnh của UB thường vụ QH
- Thông tư liên ngành, thông tư hướng dẫn
- Án lệ: Hiện tại có 70 bản án lệ cho tất cả các lĩnh vực đó có đến 25 bản án lệliên quan đến đất đai
- VD: Xác lập tvien trong hộ gia đình có hay không có quyền sử dụng đấtchung-> tòa án NDTC đưa ra những văn bản hướng dẫn thi hành về ND nào đó
c) Các nguyên tắc của ngành LĐĐ:
● Ngtắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do NN là đại diện CSH:
- Cơ sở của nguyên tắc:
+ Ghi nhận tại Điều 53 Hiến pháp 2013
+ Điều 4 LĐĐ 2013
- Cơ sở lý luận:
+ Quan điểm của CN MLN, HP; Đất đai ko thuộc bất kì chủ thể nào, yếu tố lịchsử
- Ndung của nguyên tắc:
+ Đất đai trên phạm vi toàn quốc đều thuộc SH của toàn dân do NN là đại diệnCSH và thống nhất quản lí
+ NN là chủ thể duy nhất có đầy đủ các quyền năng của một CSH tài sản, đó làquyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
→ NN có quyền xác lập hình thức sdụng đất cụ thể đối với NSD đất là cơ sở đểthực hiện các tài chính về đất đai
Ý Nghĩa: thể hiện tính đặc trưng của chế độ quản lý đất đai ở nước ta, tạo sựthống nhất trong quá trình QLNN
● Ngtắc NN thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và theo PL:
- Phía CQNN có thẩm quyền tiến hành quản lí đất đai cả nước
Trang 6- Cơ sở của nguyên tắc: Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin
+ Điều 54 HP 2013
+Điều 4 LĐĐ 2013
- Ndung của nguyên tắc:
+ Thống nhất về ndung quản lí do CQNN ban hành xây dựng
+ Thống nhất về cơ chế quản lí
+ Thống nhất về cquan quản lý
- Ý nghĩa: Quản lí thống nhất và đạt hiệu quả đối với quỹ đất QG
● Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (bên cạnh còn có NN - do NSĐ đất yếu thế hơn NN nên có ngtắc này)
- Cơ sở nguyên tắc: Quan điểm của CNMLN, các quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân đc ghi nhận trong HP; Giá trị quyền SD đất lớn, quyền và lợi ích củaNSDĐ dễ bị xâm phạm
+ Bảo đảm quyền khởi kiện, quyền khiếu nại, tố cáo
→ Những bảo đảm của NN đối với NSDĐ; ngày càng mở rộng thêm các quyềnnăng của NSDĐ,
Ý Nghĩa: NSDĐ yên tâm trong quá trình sdụng đất, có ý thức sdụng đất tiếtkiệm, hiệu quả,
● Ngtắc ưu tiên bảo vệ và phát triển, duy trì quỹ đất nông nghiệp (đất
phi NN: đất TMDV, đất nhà ở; đất chưa sử dụng (~40%): chưa xác định
mục đích sdụng cụ thể, nằm chủ yếu ở các vị trí ở KV đồi núi có địa hình hiểm hiểm trở, đảo xa bờ chưa có người ở):
- NN có chính sách tạo điều kiện cho người làm Nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản và làm muối có đất để sản xuất
Trang 7- Sdụng đất vào mục đích NN trong hạn mức sdụng đất thì không phải trả
tiền sử dụng đất
- Việc chuyển mục đích từ đất NN sang sdụng vào mục đích khác phải đúngquy hoạch và kế hoạch đc CQNN có thẩm quyền phê duyệt
- NN có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước
- NN khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủxanh đất trống, đồi núi trọc dụng vào mục đích nông nghiệp
(?) Tại sao lại chú trọng bảo vệ đất NN thay vì là đất phi NN:
- Vì NN đóng vai trò chủ đạo trong nền ktế, nếu ko chú trọng bảo vệ và pháttriển sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền KT;
- Đảm bảo an ninh lương thực của QG;
- Có thể chuyển mục đích sdụng đất sang các loại đất khác nhưng ko thể làmngược lại
● Ngtắc sử dụng đất tiết kiệm hiệu quả:
- Cơ sở:
+ Cơ sở thực tiễn: Thực trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả; phát triểnkinh tế, hội nhập quốc tế của nền kinh tế thị trường kéo theo hệ quả gây ô nhiễmmôi trường trong đó có tài nguyên đất đai
- Nội dung cụ thể:
+ Dùng toàn bộ quỹ đất để tránh lãng phí
+ Sdụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình sử dụng tiến hành cáchoạt động cải tạo, bồi bổ đất; nghĩa vụ của NSDĐ đc ghi nhận tại điều 170 LĐĐ2013
Ý nghĩa: Đất đc sdụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích; giá trị của đất đctăng thêm; tăng thêm ý thức, trách nhiệm đối với người sử dụng đất
II Quan hệ PL đất đai
- Là QHXH được QPPL điều chỉnh, phát sinh giữa các bên chủ thể trong việc
quản lý, khai thác, hưởng dụng đất đai trong đó NN giữ vị thế đại diện CSH
toàn dân về đất đai
Trang 8xdựng LĐĐ áp dụng trên thực tế); Chính phủ (thẩm quyền ban hành các vbản
PL hdẫn thi hành) & UBND các cấp (trnhiệm trong VĐ về thực thi PL trongthực tế); Tòa án & VKSND các cấp có trách nhiệm trong VĐề bảo vệ PL
+ CQNN có thẩm quyền chuyên môn: Đứng đầu là Bộ TN&MT (Sở TN&MT,Phòng TN&MT, cấp xã: công chức địa chính);
- Tổ chức dịch vụ công: CQQL đại diện cho NN, cung cấp dịch vụ công
+ VP đăng kí đất đai (tiếp cận nhiều hơn)
(?) (Điều 186) Kphải cứ là người VN định cư ở nước ngoài thì có quyền sử dụng đất ở VN Vì cta phải căn cứ vào mục đích sdụng đất: làm KT; để ở
- Trong mọi TH người VN định cư ở nước ngoài đều có quyền sdụng đất, nhưng đối với mục đích làm KT thì PLVN sẽ giới hạn vị trí sdụng (chỉ dc sdụng trong các KCN, KKT, KCX, KCNC, ).
- Với mục đích để ở thì phải dựa theo quy định của Luật nhà ở, nếu như theo qđịnh của PL nhà ở ko cho họ sdụng thì họ sẽ ko đc quyền sở hữu nhà
ở (ngược lại).
b) Khách thể:
Trang 9- Tổng diện tích đất: 331.698 km2 trong đó 327.480 km2 đất liền Còn lại là hảiđảo
Còn khoảng 40% diện tích đất chưa sử dụng
c) Nội dung:
- Quyền (Đ166) và nghĩa vụ (Đ170) chung nhất của NSDĐ
- Quyền và nghĩa vụ cụ thể của NSDĐ khi thực hiện các GDDS về đất đai (8loại)
- Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất và gắn liền đó là những nghĩa vụ phùhợp với hình thức sử dụng đất đã lựa chọn
+ Xác định hình thức sdụng đất phụ thuộc vào mục đích sử dụng đất (4 hìnhthức):
.) Giao đất ko thu tiền sdụng đất (ko mất bất kì 1 khoản nào vào NSNN nên tínhđảm bảo ko có.), giao đất có thu tiền sdụng đất (NN thích hình thức này hơn vì
nó có nguồn thu vào NSNN, đảm bảo chắc chắn hơn)
.) Thuê đất trả tiền 1 lần (tính đảm bảo ổn định hơn)
.) Thuê đất trả tiền hàng năm: có tính đảm bảo nhưng không cao
(?) Các thành viên trong HGĐ đều có quyền sdụng đất chung, vậy quyền định đoạt thì phải đc sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gđình ko chỉ riêng ông chủ hộ
(?) Tại sao chủ thể sử dụng là cộng đồng dân cư không gộp chung với chủ thể là hộ gia đình.
- Do có sự khác nhau về mục đích sử dụng đất Với HGĐ thường sử dụng đất để ở, còn với hội đồng dân cư, mục đích sử dụng không chỉ để ở mà còn dùng cho những mục đích khác
Tổng kết:
(?) Vì sao luật đất đai được coi là một ngành luật: 3 yếu tố
+ Đối tượng điều chỉnh: NN&NSDĐ (NN ban hành các qđịnh hành chính: thuhồi đất, cho phép chuyển mục đích sdụng, giao&cho thuê đất, xử phạt vi phạmtrong lvực đất đai); NSDĐ với nhau (cho thuê, tặng cho, di sản thừa kế, )
Trang 10+ Phương pháp điều chỉnh: Hành chính - mệnh lệnh; bình đẳng - thoả thuận+ Nguồn luật điều chỉnh
- Một vbản QPPL chưa chắc đã tạo ra 1 ngành luật
- Giữa luật đất đai và luật HP có mối quan hệ với nhau
→ Cứ sửa đổi/ban hành mới luật HP sẽ sửa đổi/ban hành luật đất đai mới
*Quá trình, lịch sử hình thành LĐĐ:
- Năm 1980 - Khởi điểm: Chính thức xác lập chế độ SH toàn dân
- Luật đất đai năm 1987 là vbản đầu tiên để quản lý diện tích đất đai trong phạm vi cả nước
+ Đất đai trong giai đoạn này được coi là vô giá (ko có quy định cụ thể về giá
đất) → cấm các giao dịch trên thực tế lquan đến quyền sử dụng đất (tính bao cấp)
- Năm 1993: dần chuyển sang nền KTTT, bản HP năm 1992 ra đời là cơ sở choLĐĐ 1993 Ko thể giữ mãi những chủ thể sdụng đất như 1987 mà phải chấpnhận các chủ thể khác như dnghiệp, TCKT #,
+ Bên cạnh hình thức giao đất còn xhiện thêm hình thức cho thuê đất, dnghiệp
cần gì NN cho thuê
+ Khi NN tiến hành thu hồi đất, NN sẽ phải trả các khoản đền bù cho các chủthể → Bđầu xhiện các quy định về thu hồi đất, quy định về giá đất, các khoảnđền bù+ Sửa đổi 2 lần: năm 1998: lquan đến các chủ thể có ytố nước ngoài, quy
định cụ thể và rõ ràng hơn; năm 2001: lưu ý các thuật ngữ đền bù, đền bù thiệt hại được thay thế hết bằng “bồi thường thiệt hại” Cơ sở có LĐĐ2003
- Năm 2003: Luật của thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước hướng tới xu thế hội nhập, mở rộng các chủ thể, quy định hình thức sdụng đất rất chi
tiết và cụ thể Các vấn đề BT, hỗ trợ, tái định cư đã được quy thành 1 mục lớn
→ LĐĐ 2013 hiện hành là sự hợp nhất của LĐĐ 2003 và NĐ 181/2004
+ LĐĐ 2013 đc sửa đổi năm 2018
Trang 11VẤN ĐỀ 2: CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN VỀ ĐẤT ĐAI
I Cơ sở của việc xây dựng:
1 Cơ sở lý luận:
- Tính tất yếu khách quan của Học thuyết quốc hữu đất đai (Biến những tài sản
riêng thành tài sản chung) của C.Mác phê phán luận điểm “quy luật màu mỡ đấtđai ngày càng giảm sút”
Mác rút ra kết luận “Sở hữu ruộng đất, nguồn gốc đầu tiên của mọi của cải đãtrở thành 1 vấn đề lớn, mà giải quyết được nó sẽ quyết định tương lai của giaicấp công nhân”
+ Xuất phát từ nền sxuất NN
- Việc tập trung tích tụ đất ở miền Nam nước ta giúp:
+ Huy động được sức lao động tập thể
+ Áp dụng máy móc hiện đại cho những diện tích đất lớn → Cải thiện năngsuất cây trồng vật nuôi
- Đất đai được coi là tặng vật của tự nhiên: tạo nên sự bình đẳng
- Chính từ sự phân hoá mà tạo nên đấu tranh giai cấp giữa giai cấp VS và TS.Dẫn đến những cuộc chiến tranh xâm lược xuất phát từ vđề đất đai thuộc SHcủa tư nhân → Ta cần tạo nên sự bình đẳng giữa người có tiền và ko có tiền.Cta tạo cơ hội cho người ko có tiền vẫn tiếp cận, sử dụng được đất đai → Hạnchế nguyên nhân chính dẫn đến những cuộc đấu tranh trên thực tế
- Nếu xác lập chế độ đất đai thuộc sở hữu tư nhân thì người có nhiều tiền sẽ sởhữu được nhiều đất và ngược lại từ đó hình thành đến sự phân chia giai cấp: vôsản và tư sản, giai cấp bóc lột và bị bóc lột
- Là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự đấu tranh giai cấp
- Lênin đã phát triển học thuyết này:
+ Nhiệm vụ chủ yếu là xác lập chế độ SH toàn dân về đất đai
+ Giai cấp vô sản phải thiết lập đc chính quyền
2 Cơ sở thực tiễn
Trang 12*Thể hiện đc tinh thần đoàn kết:
*Xuất phát từ điều kiện tự nhiên: ¾ diện tích là đồi núi Gần 25 triệu ha đất, vớiđịa hình hiểm trở; Khí hậu nhiệt đới gió mùa gây cản trở khó khăn cho sxuấtnông nghiệp nước ta, để chế ngự khó khăn đó chúng ta cần huy động sức mạnhtập thể của nhân dân: xây đập, thủy lợi
*NN đại diện cho chế độ sở hữu này: nhấn mạnh vai trò của các chủ thể cóquyền lực trong tay→ thực hiện tất cả các quyền về CH, SD, Định đoạt đất
*Xuất phát phong tục tập quán
- An cư lạc nghiệp mới tiến hành lập nghiệp: sản xuất và làm kinh tế→ tạo cơhội cho mọi chủ thể đều có chỗ ở thì quốc hữu hóa, bình đẳng cho mọi chủ thể
a) Vốn đất đai quý báu do các thế hệ người VN tạo lập nên:
b) Hình thức SH nhà nước đã sớm xuất hiện và tồn tại trong suốt chiều dài lịchsử:
c) Việt Nam chịu ảnh hưởng của chiến tranh, tàn dư của chế độ cũ, nền kinh tế
d) Chế độ sở hữu tư nhân về đất đai sẽ gây ra những hệ luỵ ko mong muốn
Trang 13- Chế độ sở hữu toàn dân đã được xác lập từ lâu từ năm 1980 đến giờ Nếu thayđổi hình thức sở hữu đất đai sẽ gây ra sự xáo trộn, mất ổn định; làm các quan hệtrở nên phức tạp vì đất đai vốn là loại tài sản có giá trị cao → Gây sự mất ổnđịnh ktế ctrị của đất nước.
(?) Trước đây đã có hình thức đa sở hữu nhưng hiện tại quy về hình thức
sở hữu toàn dân vì:
- Định hướng đi lên của Đảng và NN đã lựa chọn: XHCN
- Thực tế giai đoạn trước 1980 chủ yếu là nông nghiệp, nền kinh tế baocấp, đóng cửa hoàn toàn không có các hoạt động giao lưu với tổ chứckinh tế khác → Chuyển sang nền kinh tế thị trường, ko chỉ có nền sxuấttrong nước mà còn thực hiện các hoạt động XNK, có sự tham gia canthiệp của các chủ thể khác mang yếu tố nước ngoài Cùng với định hướngXHCN đất đai SH toàn dân nhưng NN vẫn là chủ đạo để quản lý, điềuchỉnh → NN hướng tới sự an toàn là chính, an toàn về S lãnh thổ, khi mởcửa thì cần có sự kiểm soát - ko cho những chủ thể có ytnn sử dụng đất 1cách tự do
II Khái niệm, đặc điểm:
1 Quyền sở hữu và Chế độ sở hữu:
- Chế độ sở hữu đất đai là hệ thống các QPPL điều chỉnh quan hệ sở hữu đất đai
- Được Nhà nước xác lập và ghi nhận trong Hiến pháp, có đối tượng là cácquyền sở hữu về đất đai
- Mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có sự thay đổi về quyền sở hữu đất đai khác nhau:
Trang 14+ 1959: Sở hữu NN, tập thể và tư nhân
+ 1980: Sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện làm CSH
Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai:
⇒ Ko thể sử dụng LĐĐ VN để giải quyết tranh chấp
Là tổng hợp các QPPL điều chỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận, quy định và bảo vệ quyền lợi của NN, đại diện cho toàn dân trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai.
* Đặc điểm
a) Tiếp cận về chính trị và về mặt pháp lý
- Chính trị (chủ yếu): Phân định phân biệt giữa các chế độ XHCN và TBCN
- Pháp lý: XĐ rõ các quyền và nghĩa vụ của các CSH
b) Quan hệ giữa quyền của chủ sở hữu và quyền của chủ sử dụng
- Khi tuyên bố đất đai thuộc sở hữu toàn dân thì về cơ bản NN đã xóa bỏ hìnhthức sở hữu tư nhân về đất đai NN chỉ can thiệp vào 2 khía cạnh
+ Kiểm soát quyền định đoạt
- Việc xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai → Tránh sự bất ổn về mặtchính trị xã hội
- NN với tư cách là đại diện luôn luôn tìm mọi cách bảo đảm quyền & lợi íchcủa NSD đất
2 Quan niệm về “Sở hữu toàn dân đối với đất đai”:
● Có sự tồn tại những quan điểm khác nhau → có 2 quan niệm về “sở hữutoàn dân về đất đai”
- Đồng nhất khái niệm sở hữu toàn dân và khái niệm sở hữu NN về đất đai
+ Do bản chất NN là của dân do dân và vì dân → đại diện cho ý chí của dân
- Không thừa nhận sự đồng nhất giữa khái niệm
+ 2 khái niệm có điểm khác biệt
.) Sở hữu toàn dân - toàn thể dân tộc VN đang sinh sống trên lãnh thổ VN: phảnánh đất đai là sở hữu chung, không dễ dàng chỉ ra chủ thể cụ thể là CSH của đấtđai NN chỉ đại diện, thay mặt cho chế độ này, đứng ra xác lập các qhệ về đấtđai
Trang 15.) Sở hữu NN chỉ ra chủ thể cụ thể ở đây là NN
→ Nghiêng về quan điểm không đồng nhất vì
- Hiến pháp 1980, 1992… 2013 thừa nhận chế độ sở hữu toàn dân về đất đai,chưa từng nhắc đến khái niệm sở hữu NN về đất đai
- Nếu nhắc đến chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là đang đề cập đến hệ thống
về đất đai, toàn dân là chủ thể, khó chỉ ra chủ thể cụ thể đứng ra để thực hiện
mà NN sẽ thay mặt người dân để thực hiện những quyền năng về đất đai
- NN là chủ thể xác định giá đất dựa trên khả năng sinh lời từ loại đất → CQ cóthẩm quyền dựa vào đó tính các loại thuế liên quan đến đất, tiền giao đất/chothuê đất
- NN XD các quy định trong quản lý đất đai về quy hoạch sử dụng đất sao chophù hợp với từng khu vực→ Khuyến khích NSD đất đầu tư vật tư :v
- NN quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho NSD đất tham gia vào quan hệ đấtđai, chuyển giao QSD đất
(?) Có nên chuyển đổi hình thức SH toàn dân NN là đại diện CSH hay ko?
(1): Bài toán chính trị:
- Chuyển hay ko chuyển ko quan trọng, đây là bài toán chính trị, thuộc chủ thểlập pháp Chế độ SH nào mình vẫn có đất sdụng
(2): Bài toán kinh tế:
(3): Sự phân hoá giàu nghèo ở VN:
(4): Đang phát triển CNH-HĐH đất nước:
(5): Bài toán về lợi ích:
→ Bài toán lợi ích để có thể giải quyết giữa 3 bên chủ thể: NN - NĐT - ngườidân 3 chủ thể này hài hoà về mặt lợi ích thì chế độ nào cũng như nhau Nếu ctađua đòi chuyển chế độ SH khác mà gốc rễ này chưa giải quyết được thì vẫn chỉ
là bình mới nhưng rượu cũ
- Ở TQ luật pháp rất nghiêm # luật pháp VN Vđề con người thực thi nhưnào,cũng rất quan trọng
III Nội dung chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
Trang 161 Quyền sở hữu toàn dân về đất đai
- Tính duy nhất: 1 mình đại diện ko có ai
- Tính tuyệt đối: cũng chỉ 1 mình NN CHXHCN VN có đầy đủ các quyền về
chiếm hữu, sdụng, định đoạt đất đai
b) Khách thể: Đất đai, toàn bộ vùng đất trong phạm vi lãnh thổ VN
- Chia làm 3 nhóm đất chính: đất NN, phi NN, đất chưa sử dụng
c) Nội dung: Quyền chiếm hữu/QSD/Quyền định đoạt
*Đất đai là tài nguyên không phải là tài sản Quyền sử dụng đất mới là tài sản (có quyền định đoạt: thực hiện các giao dịch dân sự)
* NN đại diện và làm chủ thể đứng ra quản lý
* Không có sự thống nhất giữa tài sản gắn liền trên đất và quyền sử dụng đất
- Quy định 1987 NN không cho bất kỳ người nào giao dịch với đất nhưnglại cho các giao dịch về tài sản gắn liền trên đất
- Các chủ thể thuê đất trả tiền hằng năm: Đến năm nào trả tiền năm đó thìchỉ được phép thực hiện …
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ đỏ, hồng, trắng, xanh, tím(QSD Đất giấy đỏ, nhà cửa giấy hồng)
- Quyền chiếm hữu:
+ CQNN tự nắm giữ tài sản/tài nguyên đất đai thuộc phạm vi lãnh thổ của
mình
+ NN trao quyền chiếm hữu cho các tổ chức, HGĐ và cá nhân sử dụng đất lâudài, ổn định
Trang 17→ Có ý nghĩa quan trọng, xác lập QSD & QĐĐ
(?) Phân biệt Quyền chiếm hữu đất đai của NN và Quyền chiếm hữu tài sản trong luật dân sự
- Khác nhau về đối tượng của quyền, đối tượng của chiếm hữu tsản trong luậtdân sự bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản > chủ thể có thể trựctiếp nắm giữ tài sản dưới dạng vật chất Còn quyền chiếm hữu đất đai là quyềncủa Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước, nhưng khôngtrực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất đai mà lại trao quyền chiếm hữu trên cơ sở đạidiện chủ sở hữu với đất đai
- Ko đồng nhất QCH đất đai của NN và QCH tài sản trong dân sự, vì:
+ Dân sự: nắm giữ tsản trong tay, tsản trong tay ai hợp pháp thì nắm giữ tsản
đó, có toàn quyền với tài sản
+ Đất đai: NN nắm giữ đất đai trong cả nước, chi phối sdụng Ko dễ dàng lưuthông trên thị trường vì đây là 1 loại tài sản đặc biệt
(?) Phân biệt quyền chiếm hữu đất đai của NN với quyền chiếm hữu đất đai của người sd đất
dung-dat-cua-nha-nuoc-va-nguoi-su-dung-dat.htm
https://123docz.net/document/6503145-phan-biet-quyen-chiem-huu-va-su-→ Quyền chiếm hữu đất đai là quyền của Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn đất đai
(thời hạn vĩnh viễn) trong phạm vi cả nước trên cơ sở là đại diện chủ sở hữu đốivới đất đai, nhưng không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất đai mà lại trao quyềnchiếm hữu Còn người sử dụng đất thực hiện quyền chiếm hữu đất đai trên cơ sởquyền sử dụng đất của mình Đây là quyền phái sinh, nghĩa là họ chiếm hữu đấtđai khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
→ Quyền chiếm hữu đất đai của Nhà nước không bao giờ mất đi, còn quyền
chiếm hữu của người sử dụng sẽ chấm dứt khi người sử dụng chuyển giaoquyền sử dụng mảnh đất đó
Trang 18→ QCH của NSDĐ có sự hạn chế hơn so với NN, có sự ổn định+lâu dài nhưng
ko vĩnh viễn+trọn vẹn (Quy định thời hạn sử dụng đất)
→ NSDĐ không có quyền định đoạt chỉ có quyền chiếm hữu
- Quyền sử dụng:
+ NN có quyền hưởng dụng lợi ích từ đất đai
+ NN tổ chức cho toàn XH sử dụng bằng cách chuyển giao QSD đất
+ NN: Phát sinh dựa trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
+ Người sử dụng đất: Được giao đất cho thuê đất, sử dụng đất
→ Nhà nước ko sử dụng đất trực tiếp mà sử dụng đất gián tiếp thông qua thu nghĩa vụ tài chính như về thuế đất để nộp vào NSNN
- Quyền định đoạt: Chỉ có NN mới thực hiện quyền này, chủ thể duy nhất
có đủ tư cách thực hiện quyền này.
+ Trao hoặc chấm dứt QSD đất: thông qua việc NN ban hành qđ giao đất chothuê đất hay cộng nhận quyền sử dụng đất; Chấm dứt các quyền SDĐ
+ Quyết định mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể thông qua các quy hoạch
kế hoạch, mục đích SDĐ Người dân phải xin phép (nếu nằm trong mục phảixin cấp phép) thì mới được chuyển mục đích SDĐ
+ Quy định quyền và nghĩa vụ của NSDĐ: cơ chế bảo đảm
+ Quyết định giá đất: Công cụ để NN thể hiện quyền sử dụng đất của mình trênthực tế
2 Cơ chế đảm bảo thực hiện
Trang 19+ Địa chính nhà nước
+ Phân bổ đất đai
+ Điều tiết kinh tế
+ Kiểm tra, giám sát
VẤN ĐỀ 3: QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT
Trang 20- Thông tư 37, 76, 77/2014 - BTNMT
- NĐ 10/2023
- Toàn bộ chương 4 hết hiệu lực
- Điều 6 trong 37 điều luật có liên quan đến quy hoạch
I Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
1 Khái niệm:
- K2Đ3 - Quy hoạch sử dụng đất: là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
ko gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, QPAN, bảo vệ môitrường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sửdụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vịhành chính trong một khoảng thời gian xác định
- K3Đ3 - Kế hoạch sử dụng đất: là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo
thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Phải có quy hoạch sử dụng đất trc thì sau đó mới xây dựng được kế hoạch
sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất là tổng thể (quy hoạch sử dụng đất dễ dàng tìm kiếm hơn, có thể công bố trên các trang thông tin như UBND, …)
- Kế hoạch sử dụng đất là chi tiết.
Sự khác biệt giữa Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất:
⇒ Ko thể sử dụng LĐĐ VN để giải quyết tranh chấp
+ Tích chất: nếu như quy hoạch là việc phân bổ + khoanh vùng theo ko gian sửdụng thì kế hoạch là phân chia theo thời gian sử dụng (Thể hiện theo quá trình
ko gian, thể hiện mặt thời gian)
+ Cách thức thể hiện: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện theo dạng bản đồ Kếhoạch thể hiện theo dạng văn bản - tên văn bản: quyết định phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất
+ Trình tự xây dựng: Quy hoạch sử dụng đất được lập trước là căn cứ, cơ sở để
cơ quan NN lập lên kế hoạch sử dụng đất
- Vai trò của quy hoạch sử dụng đất:
+ Định hướng tương lai sử dụng đất
Trang 21+ Xác định mục đích sử dụng đất
+ Là cơ sở để phân bổ và điều chỉnh đất đai
+ Là căn cứ trực tiếp để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Hệ thống quy hoạch sử dụng đất:
+ Quy hoạch sdđ cấp QG
+ Quy hoạch sdđ cấp huyện
+ Quy hoạch sdđ an ninh
+ Quy hoạch sdđ quốc phòng
- Không có quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp xã vì sao?
(Trc đây theo quy định của luật đất đai 2003 có cấp xã, luật đất đai 2013 đã
bỏ cấp xã Có vde đó là căn cứ lẫn nhau thành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (quy hoạch cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch cấp trên và quy hoạch tổng thể), nhiều cấp mà căn cứ vào nhau mất tg lập, xét duyệt, chỉnh sửa sao cho phù hợp làm cho tg, chất lượng của quy hoạch không đc đảm bảo, đưa ra qhsdđ cấp xã chi tiết đến từng hộ gđ, cá nhân, cơ sở vật chất ở cấp xã không đủ khả năng, thiếu đk kĩ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ địa chính, việc này không có quá nhiều ý nghĩa, lợi ích, cấp xã không có quá nhiều quyền lợi, …) Nhiều năm trước, quy hoạch sử dụng đất
cấp xã khá phổ biến, tại mỗi xã, hàng năm hoặc theo từng giai đoạn cụ thể sẽ cóquy hoạch sử dụng đất nhằm phục vụ cho việc phát triển các lĩnh vực của địaphương Những năm trở lại đây, sau nhiều phiên họp của Quốc hội về sửa đổiluật, quy hoạch sử dụng đất cấp xã được kề xuất lồng ghép vào quy hoạch sửdụng đất cấp huyện Điều này nhằm giảm bớt nhiệm vụ cho chính quyền địaphương, dễ dàng quản lý và có sự đồng bộ nhất định
Từ thời điểm đề xuất quy hoạch sử dụng đất cấp xã lồng ghép vào quy hoạch sửdụng đất cấp huyện, hầu hết các địa phương cấp xã đã không làm quy hoạch chitiết mỗi năm Trừ những trường hợp đặc biệt, những xã mới thành lập hoặc nằmtrong diện đặc biệt thì mới lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Trang 22Hiện nay, phòng Tài nguyên và Môi trường tại các xã sẽ có nhiệm vụ nhận quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất từ huyện và trực tiếp triển khai Ngoài ra, đơn vị
có thẩm quyền cấp xã sẽ xử lý các vấn đề trong giới hạn cho phép nếu ngườidân có thắc mắc hoặc khiếu nại Trong trường hợp, cơ quan cấp xã không giảiquyết được thì hồ sơ khiếu nại sẽ được chuyển lên cho UBND huyện xử lý
Việc lồng ghép này sau khi được triển khai đã phát huy được hiệu quả tăng tínhliên kết giữa các cấp chính quyền Đồng thời tạo nên sự đồng bộ các khu quyhoạch và chính sách quy hoạch giữa các xã trên địa bàn huyện
- Chú ý: Đối với cấp tỉnh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện là một nội dung của quy hoạch tỉnh
- Thời kì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
+ Quy hoạch sử dụng đất: 10 năm
+ Kế hoạch sử dụng đất: 5 năm
+ Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: HÀNG NĂM
2 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Điều 35 Luật đất đai
● Quy hoạch sử dụng đất:
- QHSDĐ quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất cấp xã
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa đất rừng phòng hộ, đất đặc dụng
- Bảo vệ sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địaphương và khả năng, quỹ đất của QG nhằm dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả
Trang 23- Khai thác hợp lý TNTN thích hợp với biến đổi khí hậu
- ND phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành QG, quy hoạch vùng, quyhoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp dưới
→ Xuất phát từ 4 yếu tố:
- Tính đặc thù: mỗi tỉnh thành, mỗi địa phương có nét đặc thù về ĐKTN, khảnăng phát triển ko giống nhau nên phải dựa vào tính đặc thù của từng vùng.VD: HN là thủ đô, toàn bộ S đất là đất phi NN thì anh phải xác định nên sửdụng đất như nào để có thể phù hợp với mục tiêu phát triển Các tỉnh thành ở kvtrung du miền núi lào cai sơn la thì phía cơ quan ở các tỉnh này phải phân vùngphân bổ sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển đó
- Loại đất đặc trưng: Đất QPAN, đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ + rừng đặcdụng Dựa trên ý nghĩa vai trò trên thực tế, CQNN có thẩm quyền phải lưu ýnhững loại đất trên, luôn luôn để dành 1 phần S để phục vụ mục đích của cácloại đất đó
- Môi trường: Được quan tâm, để thích ứng với sự biến đổi khí hậu, thay đổiMT
- Quy hoạch khác: QHSDĐ chỉ là 1 trong 37 loại quy hoạch khác nhau Trênthực tế còn rất nhiều loại quy hoạch khác: nguồn nước, tỉnh, Nhưng tất cả hầunhư đều chỉ dựa trên QHSDĐ để xây dựng Giữa các loại quy hoạch luôn có sựgiao thoa với nhau
● Kế hoạch sử dụng đất
- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH, QPAN
- KHSDĐ phải phù hợp với QHSDĐ cùng cấp đã đc CQNN có thẩm quyền phêduyệt; đối với KHSDĐ cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanhvùng theo quy hoạch tỉnh;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Bảo vệ, tôn tạo di tích, lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
Trang 24- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phùhợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nn có thẩm quyềnquyết định , phê duyệt
→ 4 yếu tố:
- Chiến lược phát triển QG: Bđầu từ năm 1993, xu hướng ptriển của nền KT ở
VN dần chuyển sang nền KTTT, xu hướng hội nhập điều đó sẽ thể hiện ở những
- Ghi nhận 4 cấp: QG, cấp huyện, cấp QP, AN
- Thời kỳ QHSDĐ: 10 năm Tầm nhìn QHSDĐ QG từ 30 - 50 năm; cấp huyện
từ 20 - 30 năm
b) Hệ thống KHSDĐ:
Trang 25- Ghi nhận 5 cấp: QG, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp QP, AN
- Thời kỳ KHSDĐ:
+ QGia, cấp tỉnh, QPAN: 5 năm
+ Thời kỳ KHSDĐ cấp huyện: hàng năm
(?) Tại sao lại có sự khác biệt giữa 2 kiểu KHSDĐ, KHSDĐ cấp huyện hàng năm mà ko phải 5 năm/lần giống 4 anh kia?
(?) Sự khác biệt giữa Luật 2013 và 2018:
- So sánh Luật đất đai năm 2018 và 2013: Không thấy có quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh năm 2018 Trong trường hợp này ko phải bỏ cấp tỉnh Hiện nayQHSDĐ cấp tỉnh đc ghi nhận trong Luật Quy Hoạch 2017, đưa ra ndungQHSDĐ cấp tỉnh nằm trong quy hoạch tỉnh, đc đưa vào luật chung nên trongluật riêng ko ghi nhận lại, tránh sự trùng lặp
+ Thuật ngữ sử dụng ở cấp lớn nhất: QH&KH SDĐ cấp QG Hiện nay sang vănbản luật sửa đổi 2018 ko ghi nhận chữ “cấp” Đvs QG ko còn cấp nào tươngđương, đây là cấp lớn nhất
4 Lập, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
- Cơ quan có thẩm quyền lập:
+ An ninh: Bộ trưởng Bộ Công An
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
+ Quốc gia: Quốc hội phê duyệt
+ Cấp tỉnh: Thủ tướng chính phủ
+ Cấp huyện: UBND cấp tỉnh thuê đất
+ Quốc Phòng, An Ninh: Thủ tướng chính phủ
Trang 26Chú ý: Chủ thể có thẩm quyền lập ko thể đồng thời là chủ thể có quyền quyết định, phê duyệt.
5 Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Kế hoạch phụ thuộc vào quy hoạch
→ Ngtắc điều chỉnh đối với quy hoạch sử dụng đất:
- Thẩm quyền lập, quyết định hoặc phê duyệt thì sẽ có thẩm quyền lập, quyếtđịnh hoặc phê duyệt với các bản điều chỉnh QHSDĐ tương đương với cấp củamình
- Việc điều chỉnh quy hoạch không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch nói
+ Sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi quy hoạch của quy hoạchcấp dưới làm thay đổi nội dung của QH cấp dưới, hoặc cấp dưới mâu thuẫn với
QH của cấp trên
VD: tỉnh mâu thuẫn vs huyện → UBND đưa ra cơ chế điều chỉnh
+ Sự điều chỉnh, thay đổi về địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tích chất,quy mô không gian lãnh thổ Là ngoại lệ nằm trong nguyên tắc thứ 2 điều chỉnhquy hoạch sẽ làm thay đổi các nguyên tắc nói chung
VD: Chia tách, sáp nhập tỉnh thành
+ Sự tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu,định hướng ko gian lãnh thổ quy hoạch - Sự kiện bất khả kháng (ngoại lệ củangtắc thứ 2)
Trang 27VD: 1 số tỉnh thành ở đbằng sông Cửu Long bị biển xâm lấn vì vậy trong QT sửdụng đất ở đó cần có sự điều chỉnh, thay đổi
+ Sự biến động bất thường của tình hình KT-XH
VD: ảnh hưởng của dịch bệnh gây ảnh hưởng đến nguồn lực, việc huy độngnguồn lực thực hiện dự án → điều chỉnh S, quy mô, slượng người tham gia dựán
+ Sự phát triển của KH-CN làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch
VD: Giả sử VN như NB, Mỹ nghiên cứu hạt nhân, đặt ra trong cơ chế điềuchỉnh quy hoạch trong 1 bản quy hoạch ở cấp nào đó, nếu như ko có vị trí đấtphục vụ cho mục đích đó thì phải để dành ra 1 vị trí xây dựng cơ sở để nghiêncứu
+ Đảm bảo An ninh, chính trị, QP của QG
KHSDĐ chỉ đc thực hiện khi có sự điều chỉnh QHSDĐ hoặc có sự thay
⇒ Ko thể sử dụng LĐĐ VN để giải quyết tranh chấp
đổi về khả năng thực hiện KHSDĐ.
II Giao đất, cho thuê đất (Các hình thức sử dụng đất):
1 Khái niệm giao đất, cho thuê đất: Thị trường sơ cấp (chủ thể cho thuê là
NN), thứ cấp (GDDS giữa những người sdụng đất vs nhau)
- K7Đ3 - Giao đất: NN giao QSD đất là việc NN ban hành quyết định giao đất để trao QSD đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- K8Đ3 - Cho thuê đất: NN cho thuê QSD đất là việc NN quyết định trao QSD đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua HĐ cho thuê QSD đất
Trang 28(?) HĐ đc xác lập trong trường hợp này có phải HĐ dân sự ko?
- Trước khi có HĐ cho thuê đất cần có quyết định cho thuê đất từ phía CQNN có thẩm quyền ban hành trước đó Chủ thể ban hành quyết định này sẽ ko đồng thời là chủ thể ký kết HĐ.
- Không phải hợp đồng dân sự vì đây là thị trường sơ cấp NN tham gia vàoQHPL nên tính mệnh lệnh - hành chính sẽ ko tránh được, vì vậy ko có cơ chế
bình đẳng - thỏa thuận giữa 2 bên chủ thể (vì theo bản chất của HĐ dân sự là
sự bình đẳng thỏa thuận).
- Đây chỉ là hình thức, giảm tính mệnh lệnh - hành chính HĐ có ý nghĩa gì zị?
Trang 292 Căn cứ giao đất, cho thuê đất:
*Điều 52 Luật đất đai 2013 - gồm 02 căn cứ:
- KHSDĐ hàng năm của cấp huyện
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất
=> Nếu 2 căn cứ áp dụng đồng thời, CQ có thẩm quyền tiến hành cho thuê đất
3 Các hình thức giao đất, cho thuê đất:
● Các hình thức sử dụng đất: 4 hình thức
- Đ54 - Giao đất ko thu tiền (5TH):
+ Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất Nông nghiệp - lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ hải sản, làm muối đc giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tạiĐ129
+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất làrừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đíchkinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 55 của Luật này (vùng quê có nghĩa trang rải rác, cứ ra đồng là
có, mang tính tự phát, ko mang tính kinh doanh + lợi nhuận)
+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng côngtrình sự nghiệp;
+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án củaNhà nước;
+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phinông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này
Bản chất vẫn là đất của NN, từ K2-K5: điểm chung là phục vụ cho lợi ích của
QG, cộng đồng nói chung
- Đ55 - Giao đất có thu tiền sử dụng đất (4TH):
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở
Trang 30+ TCKT được giao đất để thực hiện dự án đầu tư XD nhà ở để bán hoặc để bánkết hợp với cho thuê
+ Người VN định cư ở nước ngoài DN có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê+ TCKT được giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa
để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (Nghĩa trang Văn Điển, công viên Vĩnh Hằng, đầu tư CSHT gắn liền vs QSD đất bán cho cta, ko khác gì
nhà ở của người sống, mang yếu tố kinh doanh trong TH này) Họ đầu tư cơ
sở hạ tầng, phục vụ cho mục đích kinh doanh)
Mục đích chủ yếu là dùng để ở Xây dựng nhà ở cho người sống và ngưởichết
- Đ56 - Cho thuê đất thu tiền 1 lần / hàng năm:
*K1Đ56: Thu tiền 1 lần hoặc hàng năm:
Lưu ý: Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất NN, LN, nuôi trồng
thủy sản, làm muối và sản xuất NN, LN, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối kết hợp
với nhiệm vụ QPAN thì sẽ đc NN cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
- TS cho thuê đất chỉ có 1 điều khoản quy định tại Điều 56 Luật đất đai? Trừ TH người nn còn đâu sử dụng với mđích sx kinh doanh là chính
● Cách thức thứ 3: Công nhận quyền sử dụng đất
- Với chủ thể đc NN giao, cho thuê thì trước đó họ chưa có đất sử dụng Chỉ cósau khi được giao đất, cho thuê đất Đã có đất sử dụng, nhưng về mặt ply chưađược công nhận → NN xét xem có đủ đk để cấp giấy công nhận quyền sử dụngđất
Thường thấy ở những hộ gia đình khai hoang đất ở vùng núi
- Nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSD đất:
+ Trong sổ đỏ, sẽ có dòng: “Công nhận QSD đất tương ứng với hình thức giaođất có thu tiền”
Trang 31+ Có đc QSD đất thông qua các GDDS, Nhà nước công nhận giao dịch hợppháp
- Giả sử các CQNN có thẩm quyền giải quyết trchấp đối với đất đai bằng 1 bản
án hoặc quyết định giải quyết trchấp trong TH này, CQNN có thẩm quyền sẽcông nhận tính hợp pháp và trao QSD đất cho chủ thể
- Các chủ thể trúng đấu giá, đấu thầu QSD đất CQNN có thẩm quyền côngnhận tính hợp pháp và trao QSD đất
(?) Tại sao K2Đ56 lại là thu tiền hàng năm?- Đơn vị ll vũ trang, họ đc quyền
sdụng theo 2 mục đích, Nhà nước và Pháp luật còn cho phép ll vũ trang làmkinh tế Nếu S phục vụ cho QP, AN sẽ thuộc trường hợp giao đất không thutiền
- Đất làm kinh tế của ll vũ trang vẫn là đất QP, AN
- Cho phép họ thu tiền hàng năm để họ ko đc quyền bán đất QPAN Đất QPAN làm ktế có nguồn thu nên NN ko giao đất cho anh đc, anh thuê đất của NN hướng tới mục đích QPAN, NN giới hạn anh trả tiền hàng năm để anh ko đc phép bán đất QPAN (tăng gia sx, cải thiện đời sống của chiến sĩ, mục đích chính là bve QPAN).
(?) Thu tiền hàng năm hay 1 lần sẽ được sử dụng lâu hơn?
- Ko phải 1 lần hay hàng năm, chốt lại như nhau NN chỉ quan tâm chủ thể là
ai, sử dụng mục đích gì, có còn ý nghĩa để xác định thời hạn sdụng đất
(?) Như thế nào trực tiếp sản xuất NN?
- NN ko quan tâm vào việc mình có tự làm hay ko
- Đối tượng hướng tới ở K1Đ54 là người nông dân - đtượng yếu thế trong XH
Họ có nguồn thu nhập chính, ổn định trong QT sxuất nông nghiệp và ko cónguồn thu nào khác Có hộ khẩu thường trú tại địa phương sxuất nông nghiệp.Chủ thể xđịnh thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
Tất cả các chủ thể sdụng đất theo hình thức giao đất sẽ bị hạn chế, dần dầnchuyển dần sang hình thức thuê đất của NN
Trang 324 Chuyển mục đích sử dụng đất: thay đổi công năng, chủ thể ko thay đổi vẫn
là mình sử dụng
*K1Đ57: 7 trường hợp chuyển mục đích sdụng đất phải xin phép CQNN có
thẩm quyền:
(?) Các TH khác có phải xin phép hay ko?
Tại sao chỉ có 7 trường hợp phải xin phép CQNN có thẩm quyền?
- Liên quan đến nhóm đất Nông nghiệp (bảo đảm, duy trì, phát triển quỹ đấtNông nghiệp): tất cả mọi trường hợp nếu chuyển đất NN sang loại đất NN khácthì đều phải xin phép
- Liên quan tới yếu tố nguồn thu của NSNN, chuyển từ mục đích sử dụng đất kothu tiền sang có thu tiền
5 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Điều
59 Luật đất đai
- UBND cấp tỉnh: tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp nước ngoài,chủ thể có yếu tố nước ngoài
- UBND cấp huyện: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- UBND cấp xã: quỹ đất NN sdụng vào mục đích công ích thuộc xã, phường, thị
trấn Không phải là thẩm quyền ưu tiên (mỗi có hđ cho thuê đất công ích thì UBND xã mới có quyền)
BT: XÁC ĐỊNH CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CHỦ THỂ SAU:
1 Ông A là Việt Kiều nay về nước đầu tư dự án xây dựng nhà ở để cho thuê
- sd với hthuc cho thuê đất, giao đất có thu tiền sd đất
2 Tập đoàn Vingroup sử dụng đất để xây dựng các TTTM hỗn hợp như Royal, times city, …
- Giao đất có thu tiền sd đất (vừa có TTTM vừa có nhà ở) (điều 2 NĐ 45/2014 về thu tiền sd đất)
3 Sư đoàn không quân 37 sử dụng đất: Chia 2 TH
Trang 33- Cho thuê đất thu tiền hàng năm (tránh tình trạng bán đất)
4 DN B sử dụng đất để xây công trình ngầm
Công trình ngầm là ctr nằm dưới mặt đất, chia làm 2 TH
- Ko nhằm mục đích kinh doanh: Giao đất không thu tiền sd đất
- Nhằm mục đích kinh doanh: ví dụ làm hầm để xe để thu tiền: Cho thuê đất
5 Hộ gia đình C sử dụng 52.000 m2 đất để trồng cam tại tỉnh HG
- Giao đất không thu tiền sd đất (cần xem hạn mức ở khu vực đồng bằng và khu vực trung du miền núi) trồng cam là đất trồng cây lâu năm = 5,2ha HGĐ cá nhân trực tiếp sx thì không thu tiền, còn không
tt sx thì là cho thuê đất
6 CT D (DN có 100% vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để xây dựng chung cư cao cấp để bán tại Q1 TPHCM)
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất
III Thu hồi đất:
1 Khái niệm thu hồi đất: (K11Đ3)
- Được thực hiện dưới hình thức pháp lý là quyết định thu hồi đất (quyết địnhhành chính mang tính chất mệnh lệnh)
b) Đặc điểm:
+ Bằng 1 quyết định hchinh do CQNN có thẩm quyền (Điều 66)
Trang 34+ Đc lập bằng thành 1 văn bản
+ Hệ quả pháp lý: Chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
+ NN phải chi trả, những chính sách tương ứng (BTTH)
- Việc thực hiện thu hồi đất phải được thực hiện theo đúng trình tự thủ tục dopháp luật đất đai quy định Các bước cơ bản:
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất
+ Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
+ Lập thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
+ Ra quyết định thu hồi, phê duyệt + tổ chức các phương án bồi thường, hỗ trợtái định cư
+ Trong trường hợp người sử dụng đất nhất quyết ko trả đất khi NN thu hồi thì
CQNN có thẩm quyền đưa thêm 1 quyết định khác: cưỡng chế thu hồi đất.
→ Phải thực hiện bằng văn bản do CQNN/người có thẩm quyền phê duyệt
- Hậu quả pháp lý: Làm chấm dứt quyền sử dụng đất và gây ra cho người bị thuhồi đất thiệt hại nhất định, yêu cầu NN phải có trách nhiệm đối với những thiệthại này
(?) Đặc điểm khác nhau của thu hồi đất và trưng dụng đất:
a) Thu hồi đất:
- Quyết định hành chính, chủ thể ban hành là CQNN có thẩm quyền
- Quyết định thu hồi đất đc lập bằng văn bản, ko có trường hợp nào thể hiệnbằng lời nói
- Hệ quả pháp lý khi phía CQNN có thẩm quyền tiến hành thu hồi đất đó làchấm dứt QSD đất của NSDĐ
- QSD đất chấm dứt 1 cách hoàn toàn, NN phải chi trả + thực hiện những csáchtương ứng với QSD đất, tài sản đất từ khi NN tiến hành thu hồi đất
b) Trưng dụng đất:
- Ko làm chấm dứt QSD đất của NSDĐ
2 Các trường hợp thu hồi đất: (Điều 63-66) 3 TH
a) Thu hồi do nhu cầu của NN:
Trang 35● NN được thu hồi đất nếu sử dụng đất đó vào 2 nhóm mục đích sau:
- Mục đích QPAN - Điều 61 (Đóng quân, trụ sở làm việc, bãi thử vũ khí, thao
trường, v.v )
- Mục đích phát triển KT-XH vì lợi ích QG, lợi ích công cộng - Điều 62
- Các dự án do Thủ tướng chính phủ chấp thuận:
+ XD khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
+ XD trụ sở cơ quan, công viên, quảng trường,
- Các dự án do HĐND cấp tỉnh chấp thuận:
+ XD trụ sở cơ quan, công viên, quảng trường,
+ Công trình giao thông, thủy lợi, điện lực,
+ Khai thác khoáng sản, khu đô thị mới
→ Căn cứ thực hiện giao đất cho thuê đất và thu hồi đất theo nhu cầu NN (Thuhồi đất gây thiệt hại, chủ thể sdđ bị thu hồi không có lỗi vì vậy NN phải bồithường hỗ trợ tái định cư)
b) Thu hồi do VPPL đất đai: (Đ64)
- Người sử dụng đất không đúng mục đích hoặc không thực hiện nghĩa vụ đốivới NN
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất (Vi phạm nguyên tắc thường xuyên cảitạo đất)
- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền(UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền giao đất sử dụng làm công ích)
- Đất không được chuyển nhượng, tặng cho mà nhận chuyển nhượng, tặng cho(QĐ về điều kiện đối tượng cụ thể để đảm bảo duy trì quỹ đất nông nghiệp)
- Đất lấn, chiếm (Đất được NN giao mà bị lấn chiếm do nhiều lí do: sai về côngtác đo đạc hoặc do người dân cố tình lấn chiếm)
- Đất ko đc sử dụng trong thời hạn 12-18-24 tháng
- Đất để thực hiện dự án đầu tư mà ko đc sử dụng trong 12 tháng liền hoặc bịchậm tiến độ 24 tháng liền
Trang 36- Người sử dụng đất không thực hiện nvu đối với …NN và đã bị xử phạt hànhchính, không chấp hành việc xử phạt hành chính.
→ Thu hồi đất trong các TH trên như 1 chế tài xử lí VPPL về đất đai Đây là 1chế tài nặng nhất khi NN xử lí VPPL về đất đai
c) Thu hồi vì lí do đương nhiên khách quan: Điều 65
- NSDĐ là các tổ chức bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc kocòn nhu cầu sdụng đất
- Đất hết thời hạn sử dụng đất mà không được gia hạn
- Người sử dụng đất chết không có người thừa kế (Giấy chứng tử, quyết địnhtuyên bố đã chết, văn bản xác nhận người đã mất không có người thừa kế)
- NSDĐ tự nguyện trả lại đất (Văn bản trả đất của NSDĐ)
- Đất thuộc khu vực ô nhiễm, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, có nguy cơ đe doạtính mạng con người
→ Trong 3 TH thu hồi đất chỉ TH quy định tại Đ61, 62 mới thực hiện bồithường
3 Trình tự thu hồi đất: Điều 69
a) Thu hồi đất phục vụ nhu cầu của NN:
- Căn cứ để NN tiến hành thu hồi đất: Thuộc 1 trong các trhợp quy định tại Đ61,
62
- Dựa trên kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện được thể hiện cụ thể ở cácdanh mục dự án (mang tchat địa phương)
- Căn cứ tiến độ sử dụng đất của các dự án xem đến thời điểm nào XD móng,
XD phần thô, hoàn thành dự án…cqnn phải phê duyệt tất cả trình tự mới đượcthực hiện dự án
→ Khi có đầy đủ 3 căn cứ, NN sẽ tiến hành thu hồi đất
+ B1: Thông báo thu hồi đất (đc lập bằng văn bản, đc niêm yết công bố côngkhai ở UBND cấp xã; gồm cả KH thu hồi đất, điều tra, ksát, đo đạc, kiểm đếm)+ B2: Chủ thể có thẩm quyền thực hiện điều tra, ksát, đo đạc, kiểm đếm (HĐbồi thường hỗ trợ tái định cư, vs clg???)
Trang 37+ B3: Lập, thẩm định phương án BT, hỗ trợ, tái định cư
+ B4: Phê duyệt phương án BT, hỗ trợ, tái định cư, quyết định thu hồi đất banhành trong cùng 1 ngày
+ B5: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
+ B6: Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
QĐ thu hồi đất đã được ban hành và có hiệu lực pháp lý nhưng NSDĐ chốngđối ko thực hiện quyết định thu hồi đất BP cưỡng chế chỉ đặt ra khi CQNN đãvận động, thuyết phục nhưng vẫn cố tình chống đối
→ Trên thực tế, ko nhận đc sự đồng tình của NSDĐ
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật
- Căn cứ: Phải có biên bản xử phạt VPHC (Điểm a,b,đ,e khoản 1 Điều 64); Biênbản làm việc để xác minh hvvp (các trường hợp còn lại)
B1: Người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản xác định hành vi vi phạm để làmcăn cứ quyết định thu hồi đất
B2: Tiến hành theo trình tự: UBND có thẩm quyền
+ Gửi thông báo việc thu hồi đất cho NSDĐ
+ Quyết định thu hồi đất
+ Tổ chức cưỡng chế (nếu cần)
+ Xử lý gtrị còn lại của gtrị đầu tư vào đất hoặc tài sản trên đất
+ Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu (thông tin trong hồ sơ địa chính); thu hồihoặc thông báo huỷ Giấy chứng nhận quyền SD đất của chủ thể bị thu hồi đất
Trang 38- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, thu hồi hoặc thông báo huỷ Giấychứng nhận quyền sử dụng đất
4 Thẩm quyền thu hồi đất: Đ66
+ Cơ sở tôn giáo
+ Chủ thể có ytố nước ngoài (Người VN định cư ở nước ngoài; tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn
- Trong TH có cả đối tượng thu hồi đất thuộc của UBND cấp huyện và tỉnh thì UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất hoặc UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho UBND cấp huyện thu hồi (Khoản 3 Điều 66)
5 Hoạt động bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:
- NĐ 47/2014/NĐ-CP & NĐ 06/2020 sửa đổi bổ sung điều 17 của NĐ 47/2014
5.1) Bồi thường:
a) Bồi thường
- Là việc Nhà nước trả lại giá trị tài sản bị thiệt hại cho NSĐ:
+ BT về giá trị của đất
+ BT về giá trị đối với tài sản đc tạo lập trên đất
+ BT chi phí di chuyển tài sản.
+ Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
+ BTTH về tài sản, sxuất, KD
Trang 39b) Điều kiện được BT: Quy định Đ75 LĐĐ 2013
- NSD đất không thuộc đối tượng thuê đất trả tiền hàng năm
- Lý do thu hồi đất để phục vụ các mục đích QPAN, phát triển KT - XH vì lợiích quốc gia, công cộng
- Có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhậnGCNQSDĐ và tài sản gắn liền với đất
c) Nguyên tắc bồi thường:
- NSD đất khi được NN thu hồi đất có đủ điều kiện thì được bồi thường
- Việc BT đc thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sdụng với loại đấtthu hồi Nếu ko có đất thì BT bằng tiền
- Bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, kịp thời và đúng quy định pháp luật
- 2 Phương pháp bồi thường chính: tiền và đất.
5.2) Hỗ trợ: (Điều kiện hỗ trợ??)
- là việc NN trợ giúp cho người có đất thu hồi sớm ổn định lại đời sống:
+ Hỗ trợ ổn định đsống và sxuất: Căn cứ vào tỉ lệ đất bị thu hồi để hỗ trợ, có phải di chuyển chỗ ở hay không:
+ Hỗ trợ tái định cư (lưu ý: khác Tái định cư)
+ Hỗ trợ người đang thuê nhà ở ko thuộc SH nhà nước
+ Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích
+ Hỗ trợ khác: UBND tỉnh quyết định
Trang 405.3) Tái định cư: Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây
dựng nhà ở hoặc CSHT của khu tái định cư (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất ở)
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do
UBND tỉnh quyết định
- Đ6 NĐ47/2014:
+ BT đất/nhà ở: Ko còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấnnơi có đất ở thu hồi; Địa phương có đkiện về quỹ đất
+ BT tiền: Còn đất, nhà ở trong địa phương có đất thu hồi; thuộc diện tái định
cư mà không có nhu cầu bồi thường nơi ở
→ Tiền BT hỗ trợ ko đủ để mua 1 suất tại định cư tối thiểu thì đc NN hỗ trợ tiền
vậy có đúng không? Anh/chị tư vấn cho ông H thế nào?
→ Cán bộ xã giải thích thế là chưa hợp lý, chính xác và đầy đủ
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 LĐĐ trường hợp chuyển mụcđích sử dụng đất của ông H trong trường hợp này thuộc 1 trong các TH phải xin
phép chuyển đổi Do đó ông H muốn chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cà phê (cây lâu năm) phải xin phép, còn nếu chỉ chuyển sang đất trồng lạc, đỗ
(cây hàng năm) thì không phải xin phép do loại cây này không phải cây trồnglâu năm (Người sử dụng trong TH sang trồng cây hàng năm không phải xinphép nhưng vẫn phải bảo đảm rằng khi chuyển lại trồng lúa vẫn đáp ứng được,v.v…)