1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hãy phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hãy Phân Tích Mục Đích Và Ý Nghĩa Của Việc Quy Định Vấn Đề Hạn Mức Đất Trong Nông Nghiệp Theo Quy Định Của Pháp Luật Đất Đai Hiện Hành
Tác giả Nguyễn Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật Đất Đai
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không?. Nhận xét về các quy địn

Trang 1

MỤC LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA LUẬT

BÀI TẬP LỚN MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI

Đề tài số 10:

Hãy phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông

nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao?

Họ và tên: Nguyễn Thu Hằng

Mã số sinh viên: 20A51010136 Lớp: 2051A02

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

I Mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp 3

1 Khái niệm Hạn mức đất trong nông nghiệp 3

2 Các quy định của pháp luật về vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp 3

3 Mục đích của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp 6

4 Ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp 7

II Nhận xét về các quy định của pháp luật về vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp đối với việc phát triển mô hình trang trại của người sử dụng đất 8

1 Tác động tích cực 8

2 Tác động tiêu cực 9

III Các biện pháp khắc phục 10

KẾT LUẬN 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Đặc biệt đối với nước đi lên từ nên kinh tế nông nghiệp như Việt Nam, giải pháp quan trọng cho sự thành công của kinh tế nông nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất đó là giải quyết tốt vấn đề ruộng đất Đất đai đối với mỗi quốc gia là có hạn, đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển nhanh chóng như ngày nay, đất nông nghiệp đã và đang dần bị thu hẹp lại

Chính vì vậy để phát triển nông nghiệp, việc sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo hợp

lí, tiết kiệm trên cơ sở Nhà nước có chính sách đất đai đúng đắn bảo đảm cho người nông dân có đất để sản xuất Tuy nhiên, với vai trò quản lí vĩ mô, Nhà nước chỉ đảm bả

về mặt chính sách, tạo điều kiện cho người sản xuất nông nghiệp sẽ được giao đất hoặc nhận quyền sử dụng đất thông qua người khác chứ Nhà nước không thể giao đất trong mọi trường hợp khi họ yêu cầu hay giao, cho phép nhận quyền với diện tích không giới hạn

Nhà nước chỉ giao đất hay cho phép người sử dụng đất được nhận đất thông qua việc chuyển quyền từ người khác cụ thể sẽ căn cứ vào vốn đất của địa phương, vào khả năng khai thác của từng chủ sử dụng và căn cứ vào chính sách pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là căn cứ vào hạn mức đất theo quy định của pháp luật Nhờ vậy mà mới có thể phân chia cơ hội tiếp cận đất đai một cách đồng đều tới những người sử dụng đất Đặc biệt là với tình hình hiện nay, khi nền kinh tế trang trại phát triển với nhiều vấn đề khác nhau thì các quy định về hạn mức càng có sức ảnh hưởng đến nền nông nghiệp quốc dân

Với tầm quan trọng đó của vấn đề, em xin trình bày về đề tài 10 trong danh mục bài tập

lớn của bộ môn: “Hãy phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn

mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao?”

Trang 4

NỘI DUNG

I Mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp.

1 Khái niệm Hạn mức đất trong nông nghiệp

Hạn mức giao đất nông nghiệp là diện tích tối đa mà hộ gia đình và cá nhân

được phép sử dụng trên cơ sở đất được nhà nước giao sử dụng vào mục đích nông, lâm nghiệp Diện tích này được xác định theo từng loại đất nông nghiệp cho từng vùng, từng địa phương khác nhau

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá

nhân là giới hạn diện tích đất nông nghiệp tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được nhận thông qua các hình thức chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lí nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2 Các quy định của pháp luật về vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp.

Điều 15 Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất

1 Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

2 Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:

a) Sử dụng đất ổn định lâu dài;

b) Sử dụng đất có thời hạn

Pháp luật đã quy định rất rõ ràng về hạn mức đất đối với từng loại đất nông nghiệp cho từng vùng, từng địa phương khác nhau, cụ thể:

Điều 129 Hạn mức giao đất nông nghiệp

Trang 5

1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá

10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với

xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

3 Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất

4 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta

5 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa

sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 6

6 Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4

và 5 Điều này

7 Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp

8 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này

Bên cạnh hạn mức giao đất nông nghiệp, còn có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 130 Luật Đất đai 2013 thì Hạn mức đặt ra đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất

Căn cứ Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để

sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối

– Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

– Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại

Đất trồng cây lâu năm

Trang 7

– Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

– Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi Đất rừng sản xuất là rừng trồng

– Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

– Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

Đối với trường hợp vượt quá hạn mức sử dụng đất.

Đối với trường hợp vượt quá hạn mức sử dụng đất, người sử dụng đất vẫn được tiếp tục sử dụng phần vượt này, nhưng thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đã đăng ký chuyển quyền trước 01/ 7/2007, thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối phần đất trong hạn mức;

- Đăng ký chuyển quyền từ 01/7/2007 đến 01/7/2014 thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần vượt hạn mức

3 Mục đích của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp.

Mục đích của việc quy định hạn mức giao đất là nhằm khống chế diện tích đất

mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phép giao cho hộ gia đình, cá nhân

sử dụng, tránh hiện tượng giao đất một cách tùy tiện với diện tích đất lớn, đồng thời giới hạn diện tích đất được phép sử dụng của hộ gia đình, cá nhân mà QSDĐ chỉ được hình thành từ việc Nhà nước giao đất Để từ đó:

- Đảm bảo sự công bằng về quyền sử dụng đất cho người sản xuất nông nghiệp hay đất ở, tạo sự cân bằng cho sự phát triển xã hội Dựa trên quy định

hạn mức đất trong nông nghiệp, đặt ra hạn mức mà người sử dụng đất được phép tích tụ đã chia các cơ hội ra đồng đều đối với người sử dụng Không ai có thể tích tụ quá nhiều và cũng không ai có thể nhận được quá ít đất đai Từ đó tạo nên sự công bằng trong cơ hội sử dụng đất đai

- Đồng thời cũng tránh được tình trạng tích tụ tập trung đất đai quá lớn làm ảnh hưởng tới quỹ đất chung của người khác và tích lũy đầu cơ dẫn tới phân hóa giai cấp Khắc phục tình trạng “lách luật” của một số chủ thể qua việc nhận

chuyển QSDĐ, Luật đất đai 2013 đã quy định hạn mức nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 129, Luật đất đai 2013

Ví dụ như những trường hợp “đại chủ kiểu mới” nắm giữ hàng nhìn ha đất ở

Trang 8

miền Tây Nhà nước đưa ra những quy định hạn mức để phòng tránh, hạn chế những trường hợp như vậy

- Bên cạnh đó cũng khắc phục tình trạng phân tán manh mún và xé nhỏ ruộng đất, từ đó đẩy nhanh quá trình tích tụ tập trung đất đai quy mô lớn, công

nghiệp hoá sản xuất nông nghiệp Thực tế mô hình sản xuất nông nghiệp của

VN là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, đất đai phân tán, manh mún, phương thức canh tác cổ truyền, lạc hậu Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, hình thành và phát triển một nền nông nghiệp sản xuất lớn, công nghệ cao thì tích tụ, tập trung đất đai là yêu cầu khách quan, tất yếu

Việc đặt ra hạn mức đất trong nông nghiệp là đặc biệt cần thiết trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp đang suy giảm đến mức báo động do tốc độ đô thị hoá nhanh chóng đòi hỏi phải chuyển đổi một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá

4 Ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp.

a Thứ nhất, về chính trị - xã hội:

Việc quy định hạn mức đất là hết sức cân thiết dể đảm bảo cho người sản xuất nông nghiệp có đất để sản xuất khi có nhu cầu, đồng thời tránh tình trạng tích

tụ, tập trung đất đai với mục đích đầu cơ đất dẫn tới sự phân hòa giai cấp ở nông thôn Từ đó, góp phần tạo ra sự cân đối hài hòa giữa phát triển kinh tế với

ổn định xã hội

Nếu như nhà nước không đặt ra giới hạn nhất định đối với việc giao đất, nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp thì chính sách tích tụ, tập trung ruộng đất với mục đích hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp sẽ bị lợi dụng bởi cơ số người giàu trong xã hội, từ đó đẩy nhanh quá trình bần cùng hoá người nông dân

b Thứ hai, về kinh tế:

Việc quy định hạn mức đất hợp lí sẽ cho phép sự tích tụ, tập trung đất đai phù hợp, khuyến khích những người lao động giỏi bằng khối óc và bàn tay

có thể làm giàu chính đáng trong phạm vi hạn mức đất mà nhà nước cho phép sử dụng Từ đó giải quyết vấn đề sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp,

nhỏ lẻ, thúc đấy sản xuất nông nghiệp theo mô hình sản xuất hàng hoá lớn Nếu mãi canh tác theo kiểu manh mún, làm ăn nhỏ lẻ, tự cung tự cấp thì người nông dân vẫn quanh quẩn với cài nghèo, cuộc sống bấp bênh Tháo gỡ những lực cản của quá trình tích tụ và tập trung đất nông nghiệp là khâu đột phá đầu tiên phải thực hiện để thiết kế chính sách nhằm khuyến khích nông dân trong quá trình xây dựng cánh đồng lớn, phát triển vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hóa,

cơ giới hóa và tự động hóa, công nghệ cao

Trang 9

Việc quy định hạn mức đất sẽ khuyến khích mô hình kinh tế trang trại phát triển, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn Tạo hành lang pháp lý an toàn để khuyến khích mô hình kinh tế

trang trại phát triển với quy mô hợp lý, vừa tầm quản lý tổ chức sản xuất của hộ gia đình, cá nhân Do đặc điểm địa lí, trình độ quản lí và khả năng đầu tư vốn chưa cao, hơn nữa các trang trại ở nước ta có quy mô vừa và nhỏ nên để tránh việc mở rộng diện tích trang trại không có kiểm soát dẫn đến sau đó không có khả năng quản lí sản xuất, nhà nước đã đặt ra mức giới hạn hợp lí, tạo hành lang

an toàn cho phát triển kinh tế trang trại Về mặt kinh tế, các trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng phân tán, tạo nên những vùng chuyên môn hoá cao mặt khác qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp Do vậy, phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Từ sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn sẽ duy trì được an toàn lương thực đảm bảo cho sự phát triển bền vững đó Mặc dù

hiện nay nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu đánh kể, nhưng không có nghĩa là miễn dịch trước những biến động của thị trường như dịch bệnh, thiên tai,… Việc tập trung đất và kinh doanh cùng một loại sản phẩm luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao cho chính chủ sản xuất nói riêng và cho sản xuất xã hội nói chung Hạn mức đất là thước đo hợp lí cho mức độ tập trung, đảm bảo

an toàn cho nền kinh tế quốc dân

II. Nhận xét về các quy định của pháp luật về vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp đối với việc phát triển mô hình trang trại của người sử dụng đất.

1 Tác động tích cực

Các quy định của pháp luật không làm hạn chế sự phát triển mô hình trang trại.

Trên thực tế, với những quy định của nhà nước về hạn mức đất nông nghiệp, người sử dụng đất có thể tích tụ đất nông nghiệp từ nhiều nguồn Những nguồn

đó có thể là được giao đất trong hạn mức, có thể nhận quyền sử dụng đất từ người khác theo hạn mức, có thể thuê đất khi có nhu cầu sử dụng, hoặc có thể góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với nhau Đây chính là cơ sở cho việc mở rộng quy mô diện tích đất và nâng cao hiệu quả

sử dụng đất của người sử dụng đất nông nghiệp

Trang 10

Chính vì vậy, việc quy định hạn mức đất nông nghiệp không hề cản trở đến việc phát triển kinh tế trang trại – mô hình kinh tế sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp nông thôn được Nhà nước khuyến khích phát triển

Quy định của pháp luật về hạn mức đất còn góp phần đảm bảo sự phát triển của mô hình trang trại.

Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các trang trại gia đình quy mô nhỏ và vừa chính là chìa khóa để phát triển một nền nông nghiệp bền vững, lâu dài Trong dài hạn, những trang trại gia đình đạt được sự ổn định cao hơn và hiệu suất sản xuất lớn hơn trên mỗi đơn vị ruộng đất canh tác so với các trang trại quy mô lớn hoạt động trong điều kiện tương tự

Nhất là đối với nước ta, với quỹ đất nông nghiệp khan hiếm như hiện nay, cùng với trình độ quản lí chưa cao của người nông dân thì cần có những biện pháp đảm bảo việc làm cho một số lượng nhất định nhà nông Bên cạnh đó còn hạn chế việc kinh tế thị trường bộc lộ rõ mặt trái của nó trong sự phân cách quá lớn giữa người nhiều đất và người thiếu đất

Vì vậy, việc quy định hạn mức đất không quá ảnh hưởng đến việc tập trung đất đai phát triển mô hình trang trại của người sử dụng đất mà thậm chí còn là bệ đứng đảm bảo cho sự phát triển đó

2 Tác động tiêu cực

Tuy nhiên, việc quy định hạn mức đất đai cũng tạo ra một rào cản đối với những người sử dụng đất muốn đưa mô hình trang trại phát triển lớn hơn.

Việc quy định hạn mức đất đai đã đảm bảo được sự tập trung, đầu cơ tích lũy đất đai Tuy nhiên nó cũng làm hạn chế sự tập trung đất đai quy mô lớn Từ dó tạo nên rào cản đối với việc tập trung phát triển mô hình trang trại với quy mô lớn ở nước ta Hạn chế những cá nhân, hộ gia đình muốn đầu tư kinh doanh mô hình trang trại quy mô lớn Nhất là trong thời kì kinh tế phát triển như hiện nay, đòi hỏi sự khuyến khích phát triển thu hút đầu tư nước ngoài Nhưng thực tế hiện nay, nông nghiệp Việt Nam lại đang thiếu những mô hình trang trại thực

sự tầm cỡ, khả năng cạnh tranh vượt trội

Vì vậy, cần có thêm những quy định mới, thay đổi, sửa đổi những quy định cũ

để nâng cao, khuyến khích mô hình trang trại ngày càng phát triển hơn

III Các biện pháp khắc phục

1 Tạo điều kiện gia tăng quy mô của các trang trại.

Ngày đăng: 17/11/2023, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w