hoàn toàn và tuyệt đối của các QG ven biển, chiều rộng lãnh hải 12 hải lý điều3 tính từ đường cơ sở.- Theo điều 3 CƯ 1982 mỗi QG có quyền định chiều rộng của lãnh hải đến 1giới hạn không
Trang 1MÔN: LUẬT BIỂN QUỐC TẾ 13/9/2023
VẤN ĐỀ 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
- Biển nhỏ hơn so với đại dương
- Có 3 loại QG:
+ QG không có biển
+ QG ven biển
=> hưởng nguồn tài nguyên từ đại dương không như nhau
+ QG quần đảo: Hưởng nhiều nguồn tài nguyên
= Lào không phải là QG quần đảo, cũng không phải là QG ven biển
- Đại dương là một vùng lớn chứa nước mặn ( 1 lít có 35g muối) tạo thành
1 phần cơ bản của thủy quyển (nước) Khoảng 71% diện tích bề mặt tráiđất (khoảng 361 triệu km vuông) được các đại dương che phủ
- Đại dương thế giới là cái nôi của sự sống trên trái đất, là một kho dự trữtài nguyên khổng lồ nhưng vẫn có giới hạn trong phạm vi “năng lượngtải” của nó Đại dương điều tiết khí hậu toàn cầu, nơi nghỉ ngơi, du lịchcủa con người, nguồn cung cấp protein cho con người, cung cấp nguồntài nguyên phong phú và đa dạng, là đường giao thông giá rẻ,
- Biển VN:
+ Chiều dài khoảng 3260 km, hơn 1tr km vuông (30% biển đông), gấp 3 lần
S đất liền; bao gồm Hoàng Sa, Trường Sa và hàng ngàn đảo ven bờ; + 28/63 tỉnh, thành ven biển; 125 huyện ven biển so với số dân gần = ½ dân
số cả nước; khoảng 1,3tr ngư dân
+ Tuyến đường hàng hải quốc tế TBD-Ấn độ dương;
+ Tài nguyên, thủy sản, khí đốt, đa dạng sinh học
- Nước mặn ở các vùng biển khác nhau thì khác nhau
- Hệ thống các đảo VN:
+ Hệ thống các đảo xa bờ: HS, TS, Nam Yết, Sinh Tồn, Bạch Long Vĩ, CônĐảo, Thổ Chu, …
Trang 2+ Hệ thống các đảo tuyến giữa: Đảo Cô Tô, Đảo Lý Sơn, Quần đảo Nam
Du, Đảo Cù Lao Thu (Phú Quý), đảo Phú Quốc, …
+ Hệ thống ven bờ: Đảo Cái Bầu, Cát Bà Cồn Cỏ, Hòn Tre, Hòn Khoai, …
- Mỗi vùng biển VN đều có những cụm đảo khá liên hoàn, cả ba hệ thốngđảo trở thành thế trận phòng thủ nhiều lớp nhiều tầng, giàu tiềm năng cả
về kinh tế, thế trận QP, AN của tổ quốc
- Biển Đông có S 3,5 tr km2, là 1 trong các biển lớn nhất thế giới sau 5 đạidương của trái đất: Thái Bình Dương (179.7tr km2), Đại Tây Dương(102tr km2), Ấn Độ Dương (75tr km2), Nam Đại Dương (20,327 triệukm2) và Bắc Băng Dương (14,090tr km2)
- Nam Đại Dương được xác định vào năm 2000, đc chấp thuận bằng quyếtđịnh của Tổ chức thủy văn quốc tế (IHO)
- Ví dụ: Biển Philippines 5.177tr km2, Biển Coral 4,791tr km2, biển Ả rập3,862tr km2, Biển Đông 3,537tr km2, Địa Trung Hải 2,510tr km2
Biển Đông tiếp giáp với các nước: Malaysia, Indonesia, Philippin, Brunei,Singapore, Thailand, VN, Campuchia, đảo Taiwan và lục địa TQ
- Biển đông có S rộng lớn, từ Singapore đến eo biển Đài Loan có nhiều đảo
và bãi đá ngầm; các đảo có số lượng lớn lập thành các quần đảo trải dàitrên vùng biển rộng BĐ có 2 quần đảo có vị trí chiến lược HS và TS(VN) BĐ đc xác định có trữ lượng: Dầu mỏ khoảng 1.2 km3, khí gas tựnhiên đc tính khoảng 7500 km3 BĐ chiếm khoảng ⅓ toàn bộ đa dạngsinh học biển TG, là vùng rất quan trọng đối với hệ sinh thái
- BĐ có ý nghĩa địa chính trị vô cùng quan trọng, là con đường vchuyenhàng hải từ châu âu, châu phi, trung đông, nam á đến ĐNA, Đông Á vàĐông Bắc Á BĐ chiếm ¼ lượng giao thông hàng hải quốc tế Ước tínhhàng năm có khoảng >50% tổng lượng hàng hóa thương mại đi qua biểnđông Hàng ngày có khoảng 1.7 tr m3 dầu thô đc vchuyen qua BĐ cungcấp cho NBan, HQ và TQ (rất quan trọng đối với kinh tế NBan và HQ)
- Các nền KT NBan, HQ, TLan, Taiwan, Singapore và China phần lớn lệ
Trang 3thuộc vào các hải trình đi ngang BĐ;
- Trong 16 tuyến đường biển chiến lược gắn với BĐ có tới 4 eo biển ở BĐ
là Malacca, Lombok, Sunda, Ombai Wetar dầu qua kênh Suez và nhiềuhơn gấp 55 lần qua kênh Panama;
- BĐ chiếm 80% lượng dầu cao cấp cho China đi qua eo biển Malacca (vàchuyên chở hàng hóa thành phẩm từ China ra thế giới bên ngoài)
- Vị trí chiến lược của quần đảo HS và TS cho phép kiểm soát các tuyếnđường biển trong khu vực, thiết lập các đài radar, trạm TTLL (thông tinliên lạc) và điểm tiếp cận nhiên liệu China lại nhận phần lớn nhiên liệuqua đường biển, muốn kiểm soát vùng biển này với lý giải lo HK có thểphong tỏa biển đối với họ
- Các VBPL VN về biển:
+ HP 2013 Điều 1
+ BLHH 1990 SĐ 2005, 2015
+ Luật biển 2012
+ Luật an ninh quốc gia 2005
+ Luật biên giới qg 2003
+ Luật thủy sản 2017
+ Luật dầu khí 2022
+ Luật bảo vệ môi trường 2020
Và hàng trăm văn bản dưới luật
Ngoài ra, còn BLDS 2015, BLHS 2015 sđ 2017, Luật dân quân tự về, luật biênphòng, luật cảnh sát biển 2018, quyết định 373 QĐ-TTG 23.3.2010 của Thủtướng chính phủ về phê duyệt đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý,bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo VN
- NQ của QH khóa ĨX, 23/6/1994 phê chuẩn CƯ 1982 về luật biển
- Eo biển Malacca có số tàu chở dầu qua nhiều gấp hơn 3 lần số tàu chở
- NQ số 27/NQ-CP 30/5/2007 về chiến lược biển VN đến 2020 (NQTW4khóa X về chiến lược kinh tế biển VN đến năm 2020 đã nêu: Đến năm
Trang 42020 đưa VN trở thành QG mạnh về biển làm giàu từ biển, kinh tế trênbiển và ven biển đóng góp khoảng 53-55% tổng GDP của cả nước.
- Chủ tịch nước và QH có thẩm quyền phê duyệt VB quốc tế
- NQ 08-NQ TW 5.2.2007 của Ban chấp hành TW đảng (Tại hội nghị lầnthứ 4 Ban chấp hành TW Đảng khóa X) về 1 số chủ trương chính sáchlớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
- Năm 2003, QH VN thông qua luật Biên giới QG khẳng định chủ quyềntrên 2 quần đảo HS, TS (Điều 1), Đường cơ sở, tiếp giáp lãnh hải, đặcquyền kinh tế, thềm lục địa (điều 4)
- Tuyên bố của chính phủ VN 12.5.1977 về lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặcquyền kinh tế và thềm lục địa VN thiết lập vùng đặc quyền kinh tế 200hải lý
- Tuyên bố của CP VN 12/11/1982 về đường cơ sở
- VN khẳng định chủ quyền đối với nội thủy, lãnh hải, quyền chủ quyền
và quyền tài phán đối với tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lụcđịa
- NĐ 30/CP ngày 29/01/1980 của CP về quy chế cho tàu thuyền nướcngoài hoạt động trên các văn bản của VN
- NĐ 41/2016/NĐ-CP 15/5/2016 quy định chi tiết việc cấp phép cho tổchức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển
+ THỎA THUẬN KHAI THÁC CHUNG VN-MALAYSIA 5/6/1992
+ PHÂN ĐỊNH BIỂN VN - THAILAND 9/8/1997
Trang 5+ HĐ VÙNG NƯỚC LS VN - CAMPUCHIA 7/7/1982
+ HĐ PHÂN ĐỊNH thềm lục địa VN - INDONESIA 26/3/2003
+ HĐ HỢP TÁC NGHỀ CÁ VN - PHILIPPINES NGÀY 28/6/2010
+ DOC GIỮA ASEAN VÀ TQ NGÀY 4/11/2002
+ COC: BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁC BÊN Ở BIỂN ĐÔNG
- CÁC VB ĐIỀU CHỈNH VỀ CÁC VẤN ĐỀ
+ Chủ quyền và ANQG trên biển
+ Trật tự và an toàn trên biển
+ Môi trường biển
+ Khai thác thủy sản, dầu khí
+ NCKH biển
+ GTVT biển
+ Vấn đề du lịch biển, đảo
+ Hợp tác quốc tế
I KHÁI NIỆM LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
- Là tổng thể các nội thủy, các quy phạm pháp luật quy định quy chế pháp
lý các vùng biển và điều chỉnh HĐ (hoặc quan hệ) giữa các quốc gia ở thếgiới đại dương
- TK XVI-XVII đã có các học thuyết về biển kín của John - Selden - Anh
khẳng định Quyền của Vua Anh thực hiện chủ quyền trên các vùng biểnbao quanh nước Anh); về biển mở của Hugo Grotius - Hà Lan 1609 (viếtcuốn “Mare Liberum” về tự do trên biển);
- TK XVII-XVIII thì học thuyết biển mở chiếm ưu thế
- Các văn bản có liên quan: CƯ về đầu tranh với các hành vi chống an ninhhải vận (Roma 10/3/1988); CƯ 1982; CƯ về điều chỉnh HĐ vận tải biển(Hamburg 01/3/1978); CƯ về đơn giản hóa vận tải quốc tế (London09/4/1965); CƯ 1980 về HĐ MBHHQT; Các quy tắc quốc tế giải thíchthuật ngữ ™ “incoterms” 2000
Trang 6- Các lần hội nghị quốc tế về luật biển: 4 lần
+ Hội nghị Hội quốc liên Lahaye 1930 về biển đã công nhận quốc gia cólãnh thổ riêng ít nhất 3 lãnh hải và 1 vùng tiếp giáp lãnh hải
+ Hội nghị Geneve 24/02/1958 (Liên hợp quốc lần 1) kết quả thông qua 4công ước: Cư về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải; CƯ về hải phận QT;
CƯ về nghề cá và bảo tồn tài nguyên sống ở hải phận quốc tế;
+ Hội nghị LHQ lần 2, 17/3/1960, thảo luận về chiều rộng lãnh hải và vấn
đề tàu thuyền QS qua lãnh hải nhưng không có kết quả
+ Hội nghị dự trù cho lần 3 của LHQ về LBien (1967-1972)
(Trước khi LHQ thông qua CƯ 1982, nguồn cơ bản của LB là công ước 1958).:
4 nguồn trên
- CƯ 1982 và ĐƯ chuyên ngành:
Đến 2013 có 165 QG và EU (166, trong đó có các QG ven Biển Đông là VN,
TQ, Malaysia, Philippines, Indonesia, singapore và Brunei) tham gia (Mỹ khôngtham gia CƯ vì không có lợi cho kinh tế và an ninh của Mỹ) VN gia nhập23/6/1994 và nộp lưu chiểu LHQ 25/7/1994
- CƯ 1982 (HL 16/11/1994 sau khi 60 Quốc gia phê chuẩn) có 17 phần,
Trang 7hoàn toàn và tuyệt đối của các QG ven biển, chiều rộng lãnh hải 12 hải lý (điều3) tính từ đường cơ sở.
- Theo điều 3 CƯ 1982 mỗi QG có quyền định chiều rộng của lãnh hải đến 1giới hạn không quá 12 hải lý từ đường cơ sở đc xác định phù hợp với CƯ này
- Hai vùng biển này thuộc chủ quyền quốc gia
- TUYÊN BỐ 12/5/1977 của chính phủ VN quy định lãnh hải của VN rộng 12hải lý, ở phía ngoài đường cơ sở (điều 1)
- Đường cơ sở thông thường (Điều 5) đc tính theo ngấn nước thủy chiều thấpnhất dọc bờ biển được thể hiện trên các hải đồ tỉ lệ lớn nhất đc QGVB chínhthức công nhận
- ĐCS thẳng (Điều 7) đc dùng cho bờ biển lồi lõm, khúc khuỷu, quanh co và
QG quần đảo
- Một số QG kết hợp ĐCS thẳng và thông thường
- Lưu ý: Đường cơ sở: Điều 7 CƯ 1982:
+ Về cơ bản, Điều 7 khoản 1 CƯ quy định: Các ĐCS thẳng có thể đc sửdụng ở nơi nào bờ biển bị khoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có 1 chuỗi đảo nằmsát ngay và chạy dọc theo bờ biển
+ Điều 47 khoản 1 CƯ giới hạn về việc sử dụng đường cơ sở thẳng cho câcquần đảo, như đc định nghĩa trong Điều 46 Trong TH không đáp ứng đc cácyêu cầu này, các QG phải vẽ ĐCS bình thường theo Điều 5, kể cả liên quan đếncác đảo
- Điều 7: CƯ 1982 về ĐCS thẳng: UNCLOS qđịnh 6 vấn đề các QG ben biểncần tuân thủ khi vạch ĐSC thẳng Trong đó vấn đề quan trọng đầu tiên là ĐCSkhông đc đi chệch quá xa hướng đi chung của bờ biển Vấn đề quan trọng thứ
Trang 8hai là các vùng biển ở bên trong các ĐCS này phải gắn với đất liền bên trongcác ĐCS này phải gắn với đất liền đến mức có thể thuộc về nội thủy của nướcđó.
- Đường cơ sở của VN là đường nối các điểm nhô ra nhất của bờ biển và cácđiểm ngoài cùng của các đảo ven bờ; hoặc là những đường thẳng gãy khúc nốiliền 11 điểm, từ điểm A1 (hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu, Kiên Giang), đếnđiểm A11 (đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị) Trên ĐSC có điểm là mỏm đất liền nhô ranhư điểm A8 (mũi Đại Lãnh, Phú Yên) cách xa bờ 74 hải lý, có điểm cách xa
bờ hơn 80 hải lý
- Biển VN có các vùng: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa, mũi đại lãnh và 10 đảo ven bờ như Lý Sơn (Quảng Ngãi),Hòn Nhạn (Kiên Giang), Hòn Đá Lẻ (Cà Mau), Còn Cỏ (Quảng Trị) đc VN lấylàm điểm mốc để lập Đường cơ sở ven bờ lục địa
- Tuyên bố VN 1982 về ĐCS cho HS và TS: ĐCS để đo bề rộng của lãnh hảicủa HS và TS sẽ đc xác định trong 1 văn kiện sắp tới, phù hợp với khoản 5 củaTuyên bố 12/5/1977 của chính phủ VN
- Theo TB 15/5/1996 của Chính phủ TQ thì ĐCS tiếp giáp với QĐảo HS mà
TQ gọi là Nam Sa gồm 28 điểm nối liền các điểm nhô ra nhất là các đảo, đá, bãicạn thuộc quần đảo
- TQ “đường yêu sách lưỡi bò” đã gây lo ngại sâu sắc cho các nước trong khuvực BĐông, trực tiếp xâm phạm chủ quyền của VN Vì HS là 1 bộ phận củalãnh thổ VN và TQ vạch đường cơ sở như vậy đương nhiên coi vùng nước bêntrong các đảo nhỏ thuộc quần đảo HS là nội thủy của TQ, không QG nào cóquyền qua lại
- Cuối 2005, TQ công bố bản đồ vùng Đặc quyền kinh tế và thềm lục địa tại
BĐ, nơi xa nhất cách ?ĐCS của TQ hơn 900 hải lý Nơi gần bờ biển VN nhất
Trang 9đá Tư Nghĩa lọt vào tay TQ, 14/3/1988, TQ chiếm bãi đá Gạc Ma.
- Công hàm Australia 23/7/2020 gửi tổng thư kí Liên hợp quốc:
(1)Australia bác bỏ các yêu sách của TQ đối với các khu vực biển đc tạo ra bởicác thể địa lý ngầm dưới mặt nước hoặc các bãi triều thấp theo cách không phùhợp với UNCLOS Các hoạt động tạo lập đất đai or các hình thức chuyển đổinhân tạo khác không thể thay đổi việc phân loại một thể địa lý theo CƯ
(2) CP (A) không chấp nhận rằng các thể địa lý biển qua biến đổi nhân tạo cóthể có đc tư cách của đảo theo điều 121 khoản 1 CƯ Điều 60 khoản 8 CƯ quyđịnh rằng, các đảo nhân tạo “không có tư cách của các đảo” Chúng không cólãnh hải riêng và sự hiện diện của chúng không ảnh hưởng đến việc phân địnhranh giới lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế hoặc thềm lục địa
- Lãnh hải:
+ QGVB có chủ quyền (Điều 2); ban hành các quy định cho thủy vận, vớimục đích đảm bảo AN, các phương tiện và trang bị thiết bị vận tải thủy, tàinguyên sinh vật và phòng ngừa ô nhiễm; quy định khu vực cấm tàu thuyềnnước ngoài (Điều 25 khoản 3);
+ VN cho phép tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại cho VN, đcdừng trú khi bắt gặp khó khăn hoặc sự cố về hàng hóa or tính mạng conngười
Trang 10Ví dụ: Lãnh hải (Điều 2 Cư): Theo khoản 2 điều 2 UNCLOS về quy chếpháp lý vùng lãnh hải, chủ quyền lãnh thổ của VN tại đảo sinh tồn đông mở
ra tương ứng với bề rộng lãnh hải, bao gồm vùng nước trên không và đáythềm lục địa Tức là VN có thẩm quyền áp đặt liên hợp quốc ở khu vực bãi
đá Ba Đầu tương tự như trên đất liền
(Thực tế (De facto))
Đá Ba Đầu nằm trong lãnh hải 12 hải lý của Đảo Sinh Tồn Đông
VD: Sự kiện tàu bè TQ tụ tập >200 chiếc tại bãi đá Ba Đầu ngày 3/2021,không có lý do và nói là tàu của ngư dân trong khi dư luận quốc tế cho rằng
đó là “lực lượng dân quân biển” Ngay khi tàu bé đó thực sự là ngư dân, việclàm này đã vi phạm nguyên tắc “qua lại mà không gây hại” đã ghi ở mục 3UNCLOS; nếu đó là tàu Quân sự hay bán Quân sự sẽ vi phạm tiểu mục C,mục 3 UNCLOS
1/10/2023
Ví dụ, lãnh hải (Điều 2 CƯ): Sự kiện tàu bè TQ tụ tập >200 chiếc tại bãi đá BaĐầu dài ngày (đầu tháng 3/2021), không có lý do và nói là tàu của ngư dântrong khi dư luận quốc tế cho rằng đó là lực lượng dân quân biển Ngay cả khitàu bè đó thực sự là ngư dân, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc “qua lạikhông gây hại” đã ghi ở Mục 3 UNCLOS; nếu đó là tàu quân sự hay bán quân
sự sẽ vi phạm tiểu mục C, mục 3 UNCLOS
- Theo điều 18, 19 CƯ 1982, qua lại hòa bình đc hiểu là tàu thuyền chạyqua không rẽ vào vùng nội thủy, đi qua vùng nội thủy, đi từ vùng nội thủy rabiển cả (Điều 18)
- Đi lại hòa bình khi không vi phạm các quy định và an ninh của QG venbiển
- Tàu thuyền nước ngoài đc quyền đi qua lại nhưng chấp hành luật lệ củaquốc gia ven biển
Trang 11- Tàu thuyền nc ngoài đi qua vô hại, Đi qua với 1 tốc độ nào đó nhưngkhông bao giờ dừng lại (Trừ TH bất khả kháng, ví dụ tàu chết máy), phải báo vs
2 Luyện tập, diễn tập với bất kì loại vũ khí nào
3 Thu thập tin tức, tình báo gây thiệt hại cho QGVB
4 Tuyên truyền nhằm làm hại đến QGVB
5 Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên Tàu các phương tiện bay, phương tiệnquân sự
6 Xếp dỡ hàng hóa, tiền bạc, đưa người lên xuống tàu trái với quy định của
QG ven biển
7 Cố ý gây ô nhiễm nghiêm trọng
8 Đánh bắt hải sản
9 Nghiên cứu, đo đạc
10 Làm rối loạn hoạt động giao thông liên lạc
11 Mọi hoạt động khác không trực tiếp liên quan đến việc đi qua
- Tài phán hình sự trong lãnh hải:
+ Thực hiện phạm tội trên tàu thuyền nước ngoài mà hệ quả của nó tác độngđến QG ven biển
+ Tính chất của nó ảnh hưởng đến sự ổn định của QG ven biển
+ Gây mất trật tự vùng lãnh hải
+ Nếu trưởng tàu thuyền, đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự có thể đề nghị chínhquyền địa phương giúp đỡ (Điều 27)
+ Nhằm ngăn chặn buôn bán trái phép ma túy
- Tài phán dân sự trong lãnh hải:
+ Không thực hiện với tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải, những có thể áp
Trang 12dụng các biện pháp hình phạt hoặc bắt giữ tại điểm đậu trong lãnh hải or đi qualãnh hải sau khi rời khỏi nội thủy
+ Có quyền đòi bồi thường do tàu thuyền nước ngoài gây ra trong tgian đi quađường lãnh hải (làm hư hại các phương tiện hàng hải, ống dẫn ngầm, hệ thốnglưới đánh bắt cá, …)
- Tàu quân sự nước ngoài:
+ Tàu quân sự nn khi đi qua lãnh hải or ở trong lãnh hải or trong nội thủy cóquyền bất khả xâm phạm theo quy định của luật quốc tế nhưng không đe dọađến an ninh quốc gia ven biển
+ Tàu thuyền quân sự nước ngoài nếu không chấp hành luật lệ của quốc gia venbiển sẽ bị buộc phải rời khỏi lãnh hải (Điều 30)
- Tàu quân sự VN:
+ Tàu quân sự nước ngoài khi đi qua lãnh hải hoặc ở trong lãnh hải or trong nộithủy có quyền bất khả xâm phạm theo quy định của LQT nhưng không đe dọađến an ninh quốc gia ven biển
+ Tàu thuyền quân sự nn nếu không chấp hành luật lệ của QGVB sẽ bị buộcphải rời khỏi lãnh hải
- Vùng tiếp giáp lãnh hải:
+ Là vùng nằm ngoài liền kề với lãnh hải, rộng không quá 24 hải lý tính từđường cơ sở (Điều 33)
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải của VN là vùng biển tiếp liền phía ngoài của lãnh hải
có chiều rộng 12 hải lý hợp với lãnh hải VN thành 1 vùng biển rộng 24 hải lý kể
từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải VN (Điều 2 Thông tư12/5/1977)
- ĐCS là 1 cơ sở pl quan trọng đối với các QGVB và QG quần đảo
- QGVB có quyền kiểm tra để phòng ngừa vi phạm các luật về: Hải quan,thuế, y tế, nhập cư và trừng phạt các hành vi vi phạm các quy định trênlãnh hải hay trong lãnh hải của mình (Điều 33)
- VN thực hiện việc kiểm tra vùng tiếp giáp nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ
Trang 13các quyền lợi về hải quan, thuế, y tế và về nhập cư; nếu tàu thuyền nướcngoài vi phạm sẽ bị xử lý theo pl VN (Tuyên bố 12/5/1977)
- Khác với vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp không thuộc lãnh thổ và khôngthuộc chủ quyền của QGVB; QGVB thực hiện quyền tài phán hạn chếhơn
- Riêng đối với các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ, điều 303 CƯ 1982quy định mọi sự trục vớt các hiện vật này từ đáy biển thuộc vùng tiếpgiáp lãnh hải mà không được phép của QGVB thì đều bị coi là vi phạmxảy ra trên lãnh hải or trong lãnh hải của QG đó và QG đó có quyền trừngtrị
+ Không thuộc chủ quyền của QGVB, có chủ quyền pháp lý riêng
+ Quyền và quyền tài phán của QGVB và quyền tự do của các quốc giakhác đc điều chỉnh phù hợp với Điều 55 CƯ 1982
+ Thực hiện quyền chủ quyền với mục đích thăm dò, khai thác, bảo vệ vàquản lý tài nguyên sinh vật biển (Điều 56)
+ Lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và các công trình khác + Trong vùng đặc quyền kinh tế khác có các quyền:
1 Tự do hàng hóa
Trang 144 Trong các tuyên bố liên quan tới biển đông, tuyên bố của TQ là bất côngbằng nhất Ranh giới do TQ đặt ra cách xa bờ biển tỉnh Hải Nam tới hơn 900hải lý, và khoảng cách gần nhất tới các nước khu vực ĐNA chỉ là 50 hải lý.Tuyên bố hoàn toàn trái ngược với cơ sở của CƯ 1982.
5 Các Qg đã rất nỗ lực để giải quyết vấn đề BĐ, thế nhưng tiến trình đã bịngưng trệ, bởi TQ áp dụng chính sách 3 không:
+ Không quốc tế hóa vấn đề BĐ
+ Không đối thoại đa phương
+ Không có bên thứ ba nào can dự giải quyết vấn đề BĐ
Chính sách đối ngoại 3 không này khiến cho xung đột biển đông không cóhướng giải quyết
Trang 156 Tại Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á 19/11/2011 tại Bali, Indonesia, vấn đề
BĐ đã lại đc quốc tế hóa, dưới sự thúc đẩy của Mỹ và bất chấp thái độ của TQ(TT Ôn Gia Bảo chỉ nhắc lại lời phản đối rằng HN thượng đỉnh Đông Á khôngphải là nơi để thảo luận về vấn đề biển đông, và khẳng định TQ đã bỏ nhiềucông sức để đảm bảo sao cho các tuyến hàng hải đc an toàn và tự do)
7 Tổng thống Mỹ lập luận rằng dù chúng tôi không phải là 1 nguyên đơntrong vụ tranh chấp biển đông, dù chúng tôi không bênh vực bên nào, chúng tôi
có lợi ích mạnh mẽ trong việc duy trì an ninh hàng hải nói chung, và trong việc
gq vấn đề BĐ nói riêng với tư cách là 1 cường quốc thường trú tại Thái BìnhDương, 1 QG hàng hải, 1 QG thương mại và 1 nước bảo đảm cho nền an ninhtrong khu vực châu á – Thái Bình Dương
8 Tổng thống Indonesia, trong tư cách chủ tịch hội nghị Thượng đỉnh Đông
Á bali, một lần nữa đã tổng kết như sau: “Tôi có thể mô tả cuộc thảo luận hômnay là tất cả chúng ta đã bàn thảo về BĐ một cách rất xây dựng”, và ông chorằng tất cả lãnh đạo đã chứng tỏ là hội nghị thượng đỉnh đông á có thể giúp choCOC (về BĐ) đc tiến triển
Trang 16BC có quyền bất khả xâm phạm.
- Các QG khác không có quyền tài phán
- Cấm các QG khác có biện pháp cưỡng ép hoặc hành động bạo lực
- Có các đặc quyền và ưu đãi đặc biệt
- Các QG khác có quyền khi phát hiện tàu thuyền hoạt động hải tặc (Điều100)
- Các ĐƯ song phương, ví dụ: Xô – Mỹ kí thỏa thuận 25/5/1972 về phòngngừa sử dụng đụng độ ở biển cả và không hoặc không trên nó, các tàuthuyền có thể quan sát hoặc giám sát lẫn nhau, nhưng không được làm phiềnđến HĐ or gây nguy hiểm cho nhau (khoản 4 điều 3) or ĐƯ Xô – Anh 1986
- Các QG không ven biển có quyền tiếp cận biển cả bằng cách đi transitqua lãnh thổ của QGVB (Điều 124 – Điều 132 CƯ)
- Vùng di sản chung, gồm đáy biển, lòng đất đáy biển và tài nguyên ở đókhông thuộc quyền tài phán của QG nào, mà là di sản chung (Điều 137)
- Khai thác và sử dụng vì mục đích hòa bình cho con người, tuân theo phápluật và tư pháp quốc tế, do CQ quốc tế có thẩm quyền quản lý chung (Điều137)
- Thềm lục địa và quy chế pháp lý thềm lục địa:
+ Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải củaQGVB kéo dài tự nhiên đến bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách đường cơ
sở 200 hải lý (Điều 76)
+ Nếu thềm lục địa vượt quá 200 hải lý, QGVB có thể xác định ranh giớingoài thềm lục địa của mình và báo cáo cho ủy ban ranh giới thềm lục địa
Trang 17liên hợp quốc để xem xét và đưa ra kháng nghị và có nghĩa vụ đóng góp khikhai thác (Điều 76 và phụ lục II).
Theo Điều 76, TLĐ là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bênngoài lãnh hải của QGVB, trên phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liềncủa QG này cho đến bờ ngoài của rìa lục địa hoặc đến cách đường cơ sở200hl nếu như rìa ngoài của bờ lục địa ở khoảng cách gần hơn Trong Th bờngoài lớn hơn 200 hải lý tính từ ĐCS thì QGVB có thể xác định ranh giớingoài của TLĐ theo sự kéo dài tự nhiên đó nhưng không lớn hơn 350 hl tính
từ ĐCS hoặc cách đường đẳng sâu 2500m 1 khoảng cách không quá 100 hảilý
- Ủy ban ranh giới thềm lục địa đc lập ra trong khuôn khổ CƯ 1982 đểđảm bảo tôn trọng việc xác định ranh giới thềm lục địa lớn hơn 200 hải lý kể
từ ĐCS
- Ủy ban ranh giới thềm lục địa gồm 21 ủy viên là chuyên gia về địa chất,địa vật lý hay địa thủy văn, do các QG thành viên tgia công ước lựa chọn 1trong số công dân của mình, đảm bảo 1 sự đại diện công bằng về địa lý, các
ủy viên này thi hành các chức trách của mình với tư cách cá nhân
11/10/2023
Trang 20(Tiểu ban theo đa số ⅔ các ủy viên và bỏ phiếu Các kiến nghị của Ủy ban được gửi = văn bản tới qg ven biển đã đưa đơn yêu cầu cũng như cho Tổng thư kí liên hợp quốc)