1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng luật đất đai biên soạn ths võ nguyễn hạnh ngân

437 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng luật đất đai
Tác giả ThS. Võ Nguyễn Hạnh Ngân
Trường học Trường Đại Học Cửu Long
Chuyên ngành Luật đất đai
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 437
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh (14)
    • 1.1.1. Khái niệm (14)
    • 1.1.2. Đối tượng điều chỉnh (14)
    • 1.1.3. Phương pháp điều chỉnh (15)
  • 1.2. Lƣợc sử phát triển sở hữu đất đai ở Việt Nam và chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (15)
    • 1.2.1. Lược sử phát triển sở hữu đất đai ở Việt Nam (15)
      • 1.2.1.1. Trong thời kỳ phong kiến (15)
      • 1.2.1.2. Trong thời kỳ Pháp thuộc (17)
      • 1.2.1.3. Chế độ sở hữu đất đai ở hai miền Nam, Bắc sau thời kỳ pháp thuộc đến năm 1980 (17)
    • 1.2.2. Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (21)
  • 1.3. Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai (26)
    • 1.3.1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu (0)
    • 1.3.3. Ưu tiên, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp (0)
    • 1.3.4. Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất (0)
  • 1.4. Nguồn của luật đất đai (31)
  • CHƯƠNG 2. QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI (14)
    • 2.1. Khái niệm (34)
    • 2.2. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai (34)
      • 2.2.1. Chủ thể (quản lý, sử dụng) (34)
        • 2.2.1.1. Nhà nước (34)
        • 2.2.1.2. Người sử dụng đất (37)
      • 2.2.2. Khách thể (39)
      • 2.2.3. Nội dung (39)
    • 2.3. Cơ sở làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai (40)
  • CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU VÀ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (34)
    • 3.1. Quản lý địa giới hành chính (41)
      • 3.1.1. Xác định địa giới hành chính (41)
      • 3.1.2. Lập và quản lý hồ sơ về địa giới hành chính (42)
      • 3.1.3. Giải quyết tranh chấp về địa giới hành chính (43)
      • 3.1.4. Lập bản đồ hành chính (44)
    • 3.2. Đăng ký đất đai và hồ sơ địa chính (44)
      • 3.2.1. Đăng ký đất đai (44)
      • 3.2.2. Hồ sơ địa chính (49)
    • 3.3. Thống kê, kiểm kê đất đai và hệ thống thông tin đất đai (53)
      • 3.3.1. Thống kê, kiểm kê đất đai (53)
      • 3.3.2. Hệ thống thông tin đất đai (55)
    • 3.4. Pháp luật về giá đất (57)
      • 3.4.1. Khái niệm và nguyên tắc xác định giá đất (57)
      • 3.4.2. Quy định về khung giá đất (60)
      • 3.4.3. Quy định về bảng giá đất (61)
      • 3.4.4. Giá đất cụ thể (67)
  • CHƯƠNG 4. ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI (41)
    • 4.1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (71)
      • 4.1.1. Khái niệm, nguyên tắc và các loại quy hoạch (71)
        • 4.1.1.1. Khái niệm (71)
        • 4.1.1.2. Nguyên tắc (72)
        • 4.1.1.3. Phân loại (73)
      • 4.1.2. Thẩm quyền, thẩm định và quyết định, phê duyệt (74)
        • 4.1.2.1. Thẩm quyền lập (74)
        • 4.1.2.2. Thẩm quyền thẩm định (75)
        • 4.1.2.3. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt (75)
      • 4.1.3. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (77)
      • 4.1.4. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (77)
      • 4.1.5. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (78)
        • 4.1.5.1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện (78)
        • 4.1.5.1. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (79)
    • 4.2. Pháp luật về giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất (81)
      • 4.2.1. Khái niệm (81)
      • 4.2.2. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất (82)
        • 4.2.2.1. Giao đất (82)
        • 4.2.2.2. Thuê đất (83)
        • 4.2.2.3. Chuyển mục đích sử dụng đất (86)
      • 4.2.3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất (87)
      • 4.2.4. Hạn mức giao đất (89)
        • 4.2.4.1. Đất nông nghiệp (89)
        • 4.2.4.2. Đất ở (0)
      • 4.2.5. Thời hạn sử dụng đất (97)
        • 4.2.5.1. Sử dụng đất ổn định, lâu dài (97)
        • 4.2.5.2. Sử dụng đất có thời hạn (99)
        • 4.2.5.3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích (102)
        • 4.2.5.4. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền (104)
      • 4.2.6. Điều kiện được giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng (105)
    • 4.3. Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) (108)
      • 4.3.1. Khái niệm (108)
      • 4.3.2. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận (109)
      • 4.3.3. Mẫu giấy chứng nhận (116)
      • 4.3.4. Các trường hợp cấp giấy chứng nhận và không cấp giấy chứng nhận (120)
        • 4.3.4.1. Các trường hợp cấp giấy chứng nhận (120)
        • 4.3.4.2. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận (121)
        • 4.3.4.3. Một số trường hợp đặc biệt (123)
      • 4.3.5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (125)
      • 4.3.6. Cấp đổi, cấp lại và đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận (127)
        • 4.3.6.1. Cấp đổi Giấy chứng nhận (127)
        • 4.3.6.2. Cấp lại Giấy chứng nhận (130)
        • 4.3.6.3. Đính chính và thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (131)
    • 4.4. Pháp luật về thu hồi đất (133)
      • 4.4.1. Khái niệm (133)
      • 4.4.2. Các trường hợp Nhà nước được quyền thu hồi đất (134)
        • 4.4.2.1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (134)
        • 4.4.2.2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội v lợi ích quốc gia, công cộng (0)
        • 4.4.2.3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (137)
        • 4.4.2.4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (139)
      • 4.4.3. Thẩm quyền thu hồi đất (141)
  • CHƯƠNG 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (71)
    • 5.1. Quyền của người sử dụng đất (144)
      • 5.1.1. Quyền chung của người sử dụng đất (144)
      • 5.1.2. Quyền giao dịch quyền sử dụng đất (146)
        • 5.1.2.1. Khái niệm (146)
        • 5.1.2.2. Điều kiện chung để thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất (148)
        • 5.1.2.3. Điều kiện về hợp đồng, văn bản giao dịch quyền sử dụng đất (152)
        • 5.1.2.4. Các giao dịch về quyền sử dụng đất (154)
        • 5.1.2.5. Các quyền giao dịch quyền sử dụng đất của người sử dụng đất (168)
    • 5.2. Nghĩa vụ của người sử dụng đất (176)
      • 5.2.1. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (176)
      • 5.2.2. Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (177)
        • 5.2.2.1. Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất (177)
        • 5.2.2.2. Nghĩa vụ nộp tiền thuê đất (188)
        • 5.2.2.3. Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất và lệ phí địa chính177 CHƯƠNG 6. THANH TRA ĐẤT ĐAI, XỬ LÝ HÀNH (190)
  • VI VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT (0)
    • 6.1. Thanh tra đất đai (199)
      • 6.1.1. Khái niệm (199)
      • 6.1.2. Trách nhiệm tổ chức thanh tra (199)
      • 6.1.3. Nội dung thanh tra và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành đất đai (200)
    • 6.2. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật đất đai (0)
    • 6.3. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai (0)
      • 6.3.1. Khái niệm và phân loại tranh chấp đất đai (0)
      • 6.3.2. Hòa giải tranh chấp đất đai (0)
      • 6.3.3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (0)
    • 6.4. Khiếu nại, khiếu kiện và tố cáo trong lĩnh vực đất đai (0)
      • 6.4.1. Khiếu nại, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai (0)
      • 6.4.2. Tố cáo trong lĩnh vực đất đai (0)

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Luật đất đai là môn khoa học pháp lý tập trung nghiên cứu các vấn đề về sở hữu đất đai - chế định nền tảng cho việc hình thành quyền sử dụng đất ở Việt Nam; quy định về qu

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH LUẬT

ĐẤT ĐAI 1

1.1 Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đối tượng điều chỉnh 1

1.1.3 Phương pháp điều chỉnh 2

1.2 Lược sử phát triển sở hữu đất đai ở Việt Nam và chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai 2

1.2.1 Lược sử phát triển sở hữu đất đai ở Việt Nam 2

1.2.1.1 Trong thời kỳ phong kiến 2

1.2.1.2 Trong thời kỳ Pháp thuộc 4

1.2.1.3 Chế độ sở hữu đất đai ở hai miền Nam, Bắc sau thời kỳ pháp thuộc đến năm 1980 4

1.2.2 Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai 8

1.3 Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai 13

1.3.1 Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu 13

Trang 5

1.3.2 Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch

và pháp luật 14

1.3.3 Ưu tiên, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp 16

1.3.4 Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất 17

1.4 Nguồn của luật đất đai 18

CHƯƠNG 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI 21

2.1 Khái niệm 21

2.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai 21

2.2.1 Chủ thể (quản lý, sử dụng) 21

2.2.1.1 Nhà nước 21

2.2.1.2 Người sử dụng đất 24

2.2.2 Khách thể 26

2.2.3 Nội dung 26

2.3 Cơ sở làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai 27

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU VÀ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI 28

3.1 Quản lý địa giới hành chính 28

3.1.1 Xác định địa giới hành chính 28

Trang 6

3.1.2 Lập và quản lý hồ sơ về địa giới hành chính 29

3.1.3 Giải quyết tranh chấp về địa giới hành chính 30

3.1.4 Lập bản đồ hành chính 31

3.2 Đăng ký đất đai và hồ sơ địa chính 31

3.2.1 Đăng ký đất đai 31

3.2.2 Hồ sơ địa chính 36

3.3 Thống kê, kiểm kê đất đai và hệ thống thông tin đất đai 40

3.3.1 Thống kê, kiểm kê đất đai 40

3.3.2 Hệ thống thông tin đất đai 42

3.4 Pháp luật về giá đất 44

3.4.1 Khái niệm và nguyên tắc xác định giá đất 44

3.4.2 Quy định về khung giá đất 47

3.4.3 Quy định về bảng giá đất 48

3.4.4 Giá đất cụ thể 54

CHƯƠNG 4 ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI 58

4.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 58

4.1.1 Khái niệm, nguyên tắc và các loại quy hoạch 58

4.1.1.1 Khái niệm 58

4.1.1.2 Nguyên tắc 59

Trang 7

4.1.1.3 Phân loại 60

4.1.2 Thẩm quyền, thẩm định và quyết định, phê duyệt 61

4.1.2.1 Thẩm quyền lập 61

4.1.2.2 Thẩm quyền thẩm định 62

4.1.2.3 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt 62

4.1.3 Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 64

4.1.4 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 64

4.1.5 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 65

4.1.5.1 Trách nhiệm tổ chức thực hiện 65

4.1.5.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 66

4.2 Pháp luật về giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất 68

4.2.1 Khái niệm 68

4.2.2 Các trường hợp giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất 69

4.2.2.1 Giao đất 69

4.2.2.2 Thuê đất 70

4.2.2.3 Chuyển mục đích sử dụng đất 73

4.2.3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất 74

Trang 8

4.2.4 Hạn mức giao đất 76

4.2.4.1 Đất nông nghiệp 76

4.2.4.2 Đất ở 81

4.2.5 Thời hạn sử dụng đất 84

4.2.5.1 Sử dụng đất ổn định, lâu dài 84

4.2.5.2 Sử dụng đất có thời hạn 86

4.2.5.3 Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích 89

4.2.5.4 Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền 91

4.2.6 Điều kiện được giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng 92

4.3 Pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) 95

4.3.1 Khái niệm 95

4.3.2 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 96

4.3.3 Mẫu giấy chứng nhận 103

4.3.4 Các trường hợp cấp giấy chứng nhận và không cấp giấy chứng nhận 107

4.3.4.1 Các trường hợp cấp giấy chứng nhận 107

4.3.4.2 Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận 108

Trang 9

4.3.4.3 Một số trường hợp đặc biệt 110 4.3.5 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 112 4.3.6 Cấp đổi, cấp lại và đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận 114 4.3.6.1 Cấp đổi Giấy chứng nhận 114 4.3.6.2 Cấp lại Giấy chứng nhận 117 4.3.6.3 Đính chính và thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp 118

4.4 Pháp luật về thu hồi đất 120

4.4.1 Khái niệm 120 4.4.2 Các trường hợp Nhà nước được quyền thu hồi đất 121 4.4.2.1 Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh 121 4.4.2.2 Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội v lợi ích quốc gia, công cộng 122 4.4.2.3 Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 124 4.4.2.4 Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người 126 4.4.3 Thẩm quyền thu hồi đất 128

CHƯƠNG 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT 131

Trang 10

5.1 Quyền của người sử dụng đất 131

5.1.1 Quyền chung của người sử dụng đất 131

5.1.2 Quyền giao dịch quyền sử dụng đất 133

5.1.2.1 Khái niệm 133

5.1.2.2 Điều kiện chung để thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất 135

5.1.2.3 Điều kiện về hợp đồng, văn bản giao dịch quyền sử dụng đất 139

5.1.2.4 Các giao dịch về quyền sử dụng đất 141

5.1.2.5 Các quyền giao dịch quyền sử dụng đất của người sử dụng đất 155

5.2 Nghĩa vụ của người sử dụng đất 163

5.2.1 Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 163

5.2.2 Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất 164

5.2.2.1 Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất 164

5.2.2.2 Nghĩa vụ nộp tiền thuê đất 90

5.2.2.3 Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất và lệ phí địa chính177 CHƯƠNG 6 THANH TRA ĐẤT ĐAI, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI 186

Trang 11

6.1 Thanh tra đất đai 186

6.1.1 Khái niệm 186

6.1.2 Trách nhiệm tổ chức thanh tra 186

6.1.3 Nội dung thanh tra và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành đất đai 187

6.2 Xử lý hành vi vi phạm pháp luật đất đai 188

6.3 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai 193

6.3.1 Khái niệm và phân loại tranh chấp đất đai 193

6.3.2 Hòa giải tranh chấp đất đai 193

6.3.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 195

6.4 Khiếu nại, khiếu kiện và tố cáo trong lĩnh vực đất đai 197

6.4.1 Khiếu nại, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai 197

6.4.2 Tố cáo trong lĩnh vực đất đai 198

Trang 12

LỜI GIỚI THIỆU

Luật đất đai là môn khoa học pháp lý tập trung nghiên cứu các vấn đề về sở hữu đất đai - chế định nền tảng cho việc hình thành quyền sử dụng đất ở Việt Nam; quy định về quản lý, sử dụng đất và vấn đề giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai

Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và học tập môn Luật đất đai của sinh viên Khoa Luật Kinh tế, Trường Đại học Cửu Long việc biên soạn bài giảng Luật đất đai trên cở sở tri thức mới và cập nhật những văn bản quy phạm pháp luật đất đai do Nhà nước ban hành đặc biệt là Luật đất đai năm 2013

và các văn bản hướng dẫn thi hành Tác giả xin trân trọng giới thiệu bài giảng Luật đất đai và rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các bạn đồng nghiệp và các bạn sinh viên

Tác giả

ThS Võ Nguyễn Hạnh Ngân

Trang 14

1.1.2 Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và

sử dụng đất được các quy định pháp luật đất đai điều chỉnh Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai, đối tượng điều chỉnh luật đất đai được phân chia thành các nhóm quan hệ sau:

 Nhóm quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước

 Nhóm quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với người

sử dụng đất và các chủ thể khác trong quan hệ pháp luật đất đai

 Nhóm quan hệ giữa người sử dụng đất và các chủ thể khác của quan hệ pháp luật đất đai

Trang 15

1.1.3 Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh là cách thức Nhà nước dùng

pháp luật tác động vào cách thức xử sự của các bên tham gia trong quan hệ pháp luật đất đai

Đối với nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý Nhà nước về đất đai (giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, cơ quan Nhà nước - người sử dụng đất) là phương pháp mệnh lệnh hành chính

Đối với nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất là phương pháp dân sự như b nh đẳng, thỏa thuận, v.v

1.2 Lƣợc sử phát triển sở hữu đất đai ở Việt Nam và chế

độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

1.2.1 Lược sử phát triển sở hữu đất đai ở Việt Nam

1.2.1.1 Trong thời kỳ phong kiến

Sở hữu đối với đất đai trong thời kỳ này là mang tính

chất “đa cấp độ” Mệnh đề “phổ thiên chi hạ, mạc phi vương thổ, xuất thổ chi tân, mạc phi vương thần” (dưới gầm

trời này, không đâu không phải là đất của nhà vua, không ai không phải là tôi của nhà vua) của nhà Chu cũng trở thành quan niệm chính thống ở Việt Nam cùng với sự ảnh hưởng của nho giáo và hệ quả của hàng nghìn năm Bắc thuộc Tuy trong mỗi giai đoạn lịch sử, tùy thuộc vào từng triều đại, chế

Trang 16

độ sở hữu đất đai ở nước ta có sắc thái khác nhau, nhưng qua các công tr nh như: Đại Việt sử ký toàn thư của Ngô Sỹ Liên, Việt Nam sử lược của Trần Trọng Kim, Việt Nam giáo trình lịch sử của Đào Duy Anh, Đề cương lược sử chế độ sở hữu ruộng đất ở nước ta (từ nguyên thủy đến 1975) của Nguyễn Đ nh Đầu, Chế độ ruộng đất ở Việt Nam từ thế kỷ

XI - XVIII của GS TS Trương Hữu Quýnh và một số công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài như C Briffaunt, R Deluxtan, v.v cho thấy dưới góc độ sở hữu thực tế, ở Việt Nam trong thời kỳ phong kiến ruộng đất chủ yếu thuộc hình thức sở hữu Nhà nước (ruộng sơn lăng, ruộng quan điền, ruộng tịch điền….), sở hữu công của làng

xã (ruộng công bản: ruộng tế tự, ruộng mộ, ruộng cung tiến, ruộng hậu thần, hậu phật, ruộng hương lão, ruộng nhạc, ruộng kính tước,…) và sở hữu tư nhân (ruộng danh điền) Mặc dù đương thời tồn tại nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai, song dù đất đai thuộc hình thức sở hữu nào thì chúng đều đặt dưới hình thức tối cao của Nhà nước Quyền

sở hữu tối cao của Nhà nước không chỉ đơn thuần là quyền tài sản theo quan niệm hiện nay mà còn mang sắc thái của quyền lực chính trị, chủ quyền quốc gia và sắc thái tôn giáo Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, sở hữu tư nhân đối với đất đai ở Việt Nam dưới thời phong kiến càng phát triển, sở hữu công của làng xã dần bị thu hẹp, quyền sở hữu tối cao của Nhà nước ngày càng mang tính hình thức

Trang 17

1.2.1.2 Trong thời kỳ Pháp thuộc

Chế độ sở hữu ruộng đất ở nước ta trong thời kỳ Pháp thuộc về cơ cấu hình thức sở hữu vẫn là sự tiếp nối của quá trình phát triển của hình thức tư nhân đối với ruộng đất đã hình thành và ngày càng chiếm tỉ lệ lớn từ thời phong kiến Thực dân Pháp đã thi hành những chính sách đất đai tương đối linh hoạt tùy thuộc vào đặc điểm tình hình của từng vùng và từng mục đích cai trị, khai thác của m nh Điều này

đã dẫn đến sự phân hóa sâu sắc trong các tầng lớp dân cư và giữa các vùng miền Ở Nam kỳ, khu vực đất đồn điền của thực dân là hình thức sở hữu của tư nhân đối với đất đai quy

mô mức độ tập trung ruộng đất cao đã mở đường cho sự phát triển của phương thức bóc lột theo hình thức công nhân làm thuê hoặc nông dân lĩnh canh tạo sự phát triển của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa Trong khi đó ở Bắc kỳ và Trung kỳ chế độ sở hữu đất đai so với trước kia không thay đổi lớn, đất công điền vẫn được duy trì ổn định, hình thức sở hữu nhỏ đối với ruộng đất giữ vai trò chủ đạo

1.2.1.3 Chế độ sở hữu đất đai ở hai miền Nam, Bắc sau thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1980

 Ở miền Nam trước 1975

Sau cách mạng tháng 8/1945, chính quyền cách mạng

ở miền Nam cũng thực việc giảm tô và phân phối lại đất đai theo chủ trương chung Cụ thể chúng ta đã chia 740.000 ha

Trang 18

đất của thực dân Pháp, Việt gian, bọn địa chủ chạy vào thành phố, đất công điền cho 1.300.000 nông dân

Năm 1954, theo Hiệp định Giơnevơ đất nước bị phân thành hai miền Nam và Bắc với chế độ chính - xã hội khác nhau Điều này dẫn đến chế độ sở hữu đất đai giữa hai miền cũng có sự khác biệt Ở miền Nam, dưới sự bảo trợ của Mỹ chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành một số cải cách về đất đai theo hướng tiếp tục cũng cố chế độ tư hữu đối với đất đai nhưng trên cơ sở có sự điều hòa, tránh sự tích

tụ và tập trung ruộng đất ở quy mô lớn để đảm bảo những lợi ích của tầng lớp nông dân

Ngày 22/10/1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã ban hành Dụ số 57 ngày 22/10/1956 về cải cách điền địa Theo đó, Nhà nước truất hữu có bồi thường đối với điền chủ

có trên 100 ha và mua lại ruộng đất của Pháp kiều để chuyển giao cho tá điền vô sản

Ngày 26/3/1970, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Nguyễn Văn Thiệu đã ký Lệnh số 003/70 ban hành Luật người cày có ruộng Theo Luật này, mỗi địa chủ ở Nam bộ chỉ được sở hữu không quá 15 ha, ở Trung bộ không quá 5

ha, phần dôi ra sẽ bị truất hữu dưới hình thức Nhà nước mua lại dùng để chia không cho tá điền và thừa nhận quyền sở hữu của họ Cũng trong thời gian này, ở vùng giải phóng chính quyền cách mạng đã tiến hành tịch thu ruộng đất của địa chủ, Việt gian để chia cấp cho nông dân theo phương

Trang 19

châm: “Giải phóng đến đâu, chia đất đến đó” Chính Viện

Stanford (SRI) và Viện nghiên cứu khoa học xã hội của Chính quyền Sài Gòn qua kết quả kiểm tra trong những năm

1967 - 1968 cũng đã nhận định: “Những cải cách ruộng đất

mà Việt minh bắt đầu thi hành năm 1946 và được Việt cộng tiếp tục những năm gần đây đã căn bản xóa bỏ quyền thế của địa chủ trong những vùng Việt cộng kiểm soát ngày nay”.1

 Ở miền Bắc trước 1975

Sau khi miền Bắc được giải phóng, chính quyền cách mạng đã thực hiện nhiều chính sách rất triệt để về đất đai dẫn đến sự thay đổi cơ bản về chế độ sở hữu đất đai Trước hết, phải kể đến Luật cải cách ruộng đất năm 1953 Mục tiêu của đạo lực này là tịch thu ruộng đất của thực dân phong kiến chia cho dân cày Sau 2 năm thực hiện Luật cải cách ruộng đất, chúng ta đã chia được 810.000 ha ruộng đất cho 2.104.103 hộ gia đ nh, chiếm khoảng 72,87% số hộ ở nông dân Việc làm này làm tăng số hộ trung nông từ 40% số hộ trước cải cách tiến lên 83,28% sau cải cách (12,15) Cải cách ruộng đất thực sự là một cuộc đổi đời của nông dân, đem lại những biến đổi sâu sắc cơ cấu sở hữu ruộng đất ở miền Bắc Tuy cơ cấu về hình thức sở hữu ruộng đất chưa có sự thay đổi lớn nhưng cơ cấu về sở hữu giữa các tầng lớp nông dân

1

Lâm Quang Huyên, Vấn đề ruộng đất ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội,

2007, tr 170

Trang 20

và thực dân phong kiến đã có sự thay đổi triệt để Khẩu hiệu

“tất cả ruộng đất về tay dân cày” mà Đảng ta đưa ra từ

những năm 30 nay đã được thực hiện Quyền sở hữu ruộng đất của nông dân đã được xác lập trên tuyệt đối đa số diện tích đất canh tác ở miền Bắc và quyền này của họ tiếp tục được khẳng định và cũng cố trong Hiến Pháp năm 1959 Tuy nhiên, hình thức sở hữu tư nhân đối với đất đai ở miền Bắc tồn tại không lâu Bắt đầu từ những năm 1958, chúng đã phát động phong trào hợp tác hóa Với lòng tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, phần lớn nông dân đã đưa ruộng đất của mình vào hợp tác xã Ruộng đất thuộc sở hữu

tư nhân về phần lớn được chuyển sang hình thức sở hữu tập thể

Nhìn chung, ở miền Bắc trong thời kỳ này quan hệ sở hữu đối với đất đai có sự thay đổi theo hướng tích cực Từ

sự thay đổi về cơ cấu giữa các thành phần của hữu tư nhân đến sự thay đổi cơ bản về hình thức sở hữu theo hướng xã hội chủ nghĩa Hình thức sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể đến năm 1975 đã chiếm ưu thế tuyệt đối

 Từ 1975 đến 1980

Sau khi thống nhất đất nước, mô hình sở hữu đối với đất đai ở miền Bắc được áp dụng gần như rập khuôn tại miền Nam Nhà nước cũng tiến hành cải tạo công thương nghiệp, quốc hữu hóa đất đai của tư sản mại bản và tư sản dân tộc, vận động nông dân đưa đất đai vào hợp tác xã tập

Trang 21

đoàn sản xuất mà không tính đến nét đặc thù của miền Nam nên phong trào hợp tác hóa ở miền Nam đã gặp phải sự phản đối dữ dội của nông dân nhưng cuối cùng thì hình thức sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với đất đai cũng được xác lập về

cơ bản ở miền Nam

Trước Hiến pháp năm 1980 ở nước ta còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai và đến năm 1980 th phần lớn diện tích đất đai đều thuộc sở hữu Nhà nước, của tập thể Đất đai thuộc sở hữu tư nhân chỉ tồn tại ở mức độ không đáng kể, đó là một bộ phận nhỏ đất nông nghiệp của nông dân cá thể và một phần đất của khu dân cư Đây là điều kiện quan trọng để xác lập một cách tuyệt đối hình thức sở hữu tập thể đối với đất đai tại Hiến pháp năm 1980

1.2.2 Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Chế độ sở hữu mà đặc biệt là sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất quan trọng khác ở Việt Nam luôn được ghi nhận trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 Tuy nhiên, do tình hình lịch sử và hoàn cảnh đất nước nên trong mỗi giai đoạn lịch sử, Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định chủ thể, phạm vi, nội dung của chế độ sở hữu tài sản không giống nhau và cơ chế thực hiện, bảo vệ các quyền sở hữu này cũng khác nhau Lịch sử lập hiến Việt Nam cho thấy, mỗi khi chế độ sở hữu ở Việt Nam thay đổi th đòi hỏi phải sửa đổi Hiến pháp

Trang 22

Hiến pháp năm 1946 dưới chế độ phong kiến thực dân, ruộng đất tập trung trong tay địa chủ phong kiến, nông dân phải cày thuê cuốc mướn, cuộc sống vô cùng khó khăn nên sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công Với sự ra đời của Hiến pháp năm 1946 bảo vệ các quyền công dân của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà mà quan trọng hơn cả là quyền sở hữu tài sản và các quyền tài

sản khác để thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”

Quyền sở hữu là tiền đề phát sinh các quyền kinh tế, dân sự khác như quyền kinh doanh, quyền tham gia các giao dịch, quyền thừa kế tài sản… Nhà nước cho phép tự do mua bán, chuyển nhượng đất đai tạo điều kiện cho các chủ thể khai

thác, sử dụng đất đai có hiệu quả “Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm”2 không giới hạn hình thức sở hữu kể cả sở hữu tư nhân

Hiến pháp năm 1959, Sau chiến thắng Điện Biên Phủ thì miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, nhân dân miền Bắc xây dựng hậu phương vững mạnh để chi viện sức người, sức của cho đồng bào miền Nam tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ ở miền Nam Để tạo cơ sở pháp lý cho các chủ thể trong các thành phần kinh tế khác nhau an tâm lao động sản xuất, Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu của người lao động riêng lẻ và quyền sở hữu của các nhà tư

2

Điều 12 Hiến pháp năm 1946

Trang 23

bản đối với các tư liệu sản xuất họ đang được phép sản xuất

kinh doanh Ở Điều 11 Hiến pháp năm 1959 “hình thức sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân, hình thức sở hữu của hợp tác xã tức là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao động, hình thức sở hữu của người lao động riêng lẻ, và hình thức sở hữu của nhà tư sản dân tộc” Khi cách mạng Việt

Nam chuyển sang hình thế mới xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam tiến tới thống nhất đất nước th Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo hướng xã hội

chủ nghĩa Theo đó, Điều 12 Hiến pháp năm 1959 “các hầm

mỏ, sông ngòi, và những rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu của toàn dân” Vì vậy, Hiến pháp năm 1959 thừa nhận

sự tồn tại của 4 hình thức sở hữu chủ yếu về tư liệu sản xuất, bao gồm sở hữu toàn dân, sở hữu hợp tác xã, sở hữu của những người lao động riêng lẻ và sở hữu của nhà tư sản dân tộc Nhà nước chỉ trưng mua, trưng dụng và trưng thu khi cần thiết vì lợi ích chung nhưng có bồi thường thỏa đáng Hiến pháp năm 1980 sau khi đất nước thống nhất, Nhà nước ban hành Hiến pháp mới đã xác định hình thức sở hữu toàn dân đối với toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, cụ thể

là ở Điều 19 “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa, các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp,

Trang 24

ngư nghiệp, thương nghiệp quốc doanh; ngân hàng và tổ chức bảo hiểm; công trình phục vụ lợi ích công cộng; hệ thống đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển, đường không; đê điều và công trình thuỷ lợi quan trọng; cơ sở phục vụ quốc phòng; hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật,

cơ sở văn hoá và xã hội cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước - đều thuộc sở hữu toàn dân”

Nếu như Hiến pháp năm 1959 ghi nhận sở hữu riêng là quyền cơ bản của công dân thì ở Hiến pháp năm 1980 nó không còn được thừa nhận Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của công dân về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở,

tư liệu sinh hoạt, những công cụ sản xuất dùng trong những trường hợp được phép lao động riêng lẻ Pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân.3 Năm 1987, Luật Đất đai ra đời đánh dấu một cột mốc quan trọng của hệ thống

pháp luật về đất đai Luật Đất đai đầu tiên ghi nhận “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý”4

theo tinh thần Hiến pháp năm 1980

Hiến pháp năm 1992 là hiến pháp của thời kỳ đổi mới, với đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa nên chế độ sở hữu lại có sự thay đổi “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất,

3

Điều 27 Hiến pháp năm 1980

4 Điều 1 Luật đất đai năm 1987

Trang 25

nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn

và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc

sở hữu toàn dân”.5 Hiến pháp năm 1992 khôi phục lại quyền

sở hữu của công dân nhưng được thể hiện ở một tinh thần mới, phù hợp với chính sách kinh tế và quy định về quyền tự

do kinh doanh của công dân “Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại Điều 17

và 18 Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân tại Điều 58” 6 Như vậy, phạm vi quyền sở hữu của công dân được mở rộng nhất là quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất đây là điều mà Hiến pháp 1980

đã không thừa nhận Theo đó Luật đất đai năm 1993 sửa đổi,

bổ sung năm 1998, 2001 và Luật đất đai 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2008, 2009, 2010 đã ghi nhận đất đai thuộc sở hữu

toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu quản lý

Hiến pháp năm 2013“Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài

Trang 26

nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”7

Theo đó, Luật đất đai năm 2013 ra đời tiếp tục ghi nhận đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu quản lý do

đó người dân chỉ được công nhận quyền sử dụng đất đai và được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật Đất

đai năm 2013 với tư cách là người sử dụng đất “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai”.8

1.3 Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai

1.3.1 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

Đây là nguyên tắc quan trọng của Luật đất đai và có ý nghĩa quyết định đến hoạt động quản lý và sử dụng đất đai hiện nay Nguyên tắc này đặt ra cho Luật đất đai những yêu cầu:

 Xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước và cụ thể hơn là của cơ quan Nhà nước, các các nhân có thẩm quyền với

tư cách là chủ sở hữu toàn dân với tư cách là chủ sở hữu đất đai

Trang 27

 Thực hiện có hiệu quả quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai, bảo đảm sự công bằng, linh hoạt trong việc điều phối đất đai và điều tiết giá đất tạo ra từ đất

 Bảo vệ được quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai cả về nội dung và hình thức, bảo hộ và bảo đảm thực hiện có hiệu quả quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất

1.3.2 Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Để quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước cần thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật Nguyên tắc này đặt ra cho Luật đất đai những yêu cầu sau: Cần phải có một cơ quan đứng ra thống nhất việc quản

lý đất đai trên phạm vi cả nước theo hướng quy hoạt động quản lý đất đai về một cơ quan đầu mối, trên cơ sở đó, cơ quan này sẽ điều phối hoạt động của các bộ ngành và các cấp chính quyền địa phương nhằm tránh tính trạng phân tán, cục bộ, mâu thuẫn, chống chéo, giữa các cấp ngành trong việc quản lý đất đai được phân công theo nhiều tầng cấp và lĩnh vực Theo quy định của pháp luật, Chính phủ là cơ quan được trao trách nhiệm thực hiện vai trò này

Mặt khác, nguyên tắc này cũng yêu cầu Luật đất đai phải xác lập thực hiện một chế độ quản lý đất đai thống nhất trên phạm vi cả nước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân

Trang 28

dân các cấp tuy được phép ban hành văn bản pháp luật về quản lý đất đai áp dụng trong phạm vi địa phương nhưng những văn bản đó không được trái với quy định của Trung ương ngày càng cụ thể, rõ ràng nên việc địa phương ban hành các quy định pháp luật áp dụng trong lĩnh vực này càng bị thu hẹp

Trong hoạt động quản lý và sử dụng đất, các cơ quan quản lý Nhà nước và người sử dụng đất, các cơ quan quản lý Nhà nước và người sử dụng đất phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật như một yêu cầu sơ đẳng và tối thượng theo nguyên tắc pháp chế Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về đất đai không thể áp dụng trực tiếp mà phải được thể chế hóa dưới dạng dưới các quy định của pháp luật Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi đã được cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền xét duyệt có giá trị như một văn bản pháp quy kỹ thuật và phải được áp dụng làm căn cứ trong quản lý đất đai theo quy định của pháp luật Nên việc lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần phải được kiện toàn nhất định trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý, tính khả thi tránh tình trạng dự án chờ quy hoạch Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần phải có quy định

rõ ràng, chặt chẽ để khắc phục được tình trạng “quy hoạch treo” ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng hoặc việc

Trang 29

điều chỉnh quy hoạch tùy tiện vì lợi ích của cá nhân hay một

bộ phận nào đó

1.3.3 Nguyên tắc ưu tiên, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp

Theo điều 10 Luật dất đai năm 2013, đất nông nghiệp

có phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều loại đất cụ thể như đất: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng,v.v Đây là loại đất có vai trò đặc biệt quan trọng v chúng liên quan đến vấn

đề an ninh lương thực, vấn đề bảo vệ môi trường và cuộc sống của đại bộ phận dân cư Trên thực tế, đất nông nghiệp đang bị thu hẹp diện tích với tốc độ cao do việc đô thị hóa,

mở mang các khu công nghiệp, các khu dân cư Đất nông nghiệp khi được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thường đem lại lợi ích trước mắt cao nhưng lại tiềm ẩn những hậu quả bất lợi mang tính lâu dài Do vậy việc ưu tiên, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp là một trong những nguyên tắc và quan trọng hàng đầu của Luật đất đai Nguyên tắc này đặt ra cho Luật đất đai những yêu cầu cụ thể sau:

 Các quy định của Luật đất đai phải hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào những mục đích khác Trên thực tế chúng ta thấy điều kiện để chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác theo luật thực định là rất chặt chẽ so với các loại đất còn lại

Trang 30

 Cần phải có quy định ưu đãi về quyền lợi cho người sử dụng đất nông nghiệp như ưu đãi trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính mở rộng quyền năng của hộ gia đ nh,

cá nhân sử dụng đất nông nghiệp,v.v

1.3.4 Nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất

Do tầm quan trọng của đất đai, sự hạn chế của quỹ đất trong đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội cùng với các đặc tính không hao mòn và việc có thể nâng cao tiềm năng của đất thông qua đầu tư nên việc sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm tăng khả năng sinh lợi của đất là vấn đề đặc biệt quan trọng của Luật đất đai Nguyên tắc này đặt ra cho Luật đất đai những yêu cầu sau:

Trong công tác quy hoạch sử dụng đất cần đặc biệt lưu

ý đến những đặc tính tự nhiên của đất đai và nhu cầu xã hội đảm bảo việc khoanh định các loại đất để sử dụng vào mục đích khác nhau phù hợp với công năng của đất và nhu cầu thực tiễn

Xuất phát từ chế độ sở hữu đất đai hiện hành mà người trực tiếp sử dụng đất không có quyền sở hữu đối với đất đai

Do vậy rất dễ xảy ra tình trạng người sử dụng đất không quan tâm đến hiệu quả sử dụng đất dẫn đến đất rơi vào t nh

Trang 31

trạng “vô chủ”, bị sử dụng lãng phí kém hiệu quả trong cơ

chế bao cấp trước kia và trong sử dụng đất của cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay là thực tế chứng minh cho tình trạng này Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Luật đất đai cần phải gắn với lợi ích của người sử dụng đất thông qua việc mở rộng quyền tài sản của người sử dụng đất đối với đất đai, h nh thành hệ thống nghĩa vụ tài chính có hiệu quả ngăn chặn tình trạng bao chiếm đất đai, không quan tâm đến hiệu quả sử dụng bên cạnh những hình thức chế tài nghiêm khắc đối với những trường không đưa đất đai vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật

1.4 Nguồn của luật đất đai

Là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm của Luật đất đai có Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, sử dụng đất, được đảm bảo thi hành bằng biện pháp cưỡng chế Nhà nước Nếu căn cứ vào lĩnh vực và nội dung điều chỉnh, chúng ta có thể chia các văn bản quy phạm pháp luật đất đai thành các loại:

Hiến pháp năm 2013 đây là văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy định pháp luật mang tính chất nền tảng cho quan hệ sở hữu đất đai ở Việt Nam như chế độ sở hữu đối với đất đai, địa vị pháp lý của cơ quan Nhà nước

Trang 32

trong đó cơ quan thực hiện quyền sở hữu và quản lý đất đai, quyền và nghĩa vụ cơ bản cơ bản của công dân trong đó có quyền liên quan đến quyền sử dụng đất,v.v Tất cả các quy định về quản lý, sở hữu đất đai trong các văn bản quy phạm pháp luật khác đều không được trái với Hiến pháp

Luật đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Đây chính là các văn bản quan trọng nhất trong

hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đất đai với những quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ ở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất việc quản lý về đất đai, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Ngoài ra, còn có các văn bản quy phạm pháp luật khác

có liên quan điều chỉnh quan hệ pháp luật đất đai: Bộ luật dân sự, Luật kinh doanh bất động sản, Luật xây dựng, Luật nhà ở, Luật doanh nghiệp, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, v.v

Trang 33

Câu hỏi ôn tập

1 So sánh đối tượng điều chỉnh giữa ngành Luật đất đai với Luật hành chính và Luật dân sự

2 Trong các nguyên tắc của Luật đất đai, nguyên tắc nào quan trọng nhất?

3 Phân tích vấn đề hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân đối về đất đai trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay?

Trang 34

2.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai

2.2.1 Chủ thể

Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai là các chủ thể dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật mà tham gia vào một quan hệ pháp luật đất đai để hưởng quyền và làm nghĩa vụ trong quan hệ đó Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai gồm

có Nhà nước và người sử dụng đất

2.2.1.1 Nhà nước

Nhà nước tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai với

tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai Nhà nước tham gia vào các quan hệ pháp luật thông qua các cơ quan Nhà nước

 Cơ quan có thẩm quyền chung

Chính phủ: Theo khoản 1 Điều 23 Luật đất đai năm

2013 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước

Trang 35

Ủy ban nhân dân các cấp: Theo khoản 3 Điều 23 Luật đất đai năm 2013 Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật đất đai

 Hệ thống cơ quan Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường

Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường

 Các tổ chức dịch vụ công

Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công

trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện

có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền

Trang 36

theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống

kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.9

Trung tâm phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công

lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đ nh, cá nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực đất đai Trung tâm phát triển quỹ đất có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.10

Quỹ phát triển đất của địa phương do Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh thành lập hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương để ứng vốn cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch,

Trang 37

kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Nguồn tài chính của Quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách Nhà nước và huy động các nguồn khác theo quy định của pháp luật.11

2.2.1.2 Người sử dụng đất

Người sử dụng đất là chủ thể có quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất của người sử dụng đất được Nhà nước xác lập dưới nhiều hình thức khác nhau (giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất,v.v.) nhưng phải trong mối quan hệ trực tiếp với Nhà nước theo quy định của pháp luật

Việc phân loại chủ thể sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể theo hướng ưu tiên cho những thành phần kinh tế nhất định phải phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở quyền tài sản của Nhà nước Theo Điều 5 Luật đất đai năm

2013, Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:

 Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề

11

Điều 111 Luật đất đai 2013 và Điều 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

Trang 38

nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)

 Hộ gia đ nh, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là

hộ gia đ nh, cá nhân);

 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ

 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ

sở khác của tôn giáo

 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ

 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước

Trang 39

ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư

 Nhóm đất nông nghiệp: đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, v.v

 Nhóm đất phi nông nghiệp: đất ở tại nông thôn, đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, v.v

 Nhóm đất chưa sử dụng: các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng

2.2.3 Nội dung

Là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai Các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ pháp luật đất đai như: chủ thể, mục đích sử dụng đất, hình thức sử dụng đất (nguồn gốc sử dụng đất)

Trang 40

2.3 Cơ sở làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai

Cơ sở làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai là các sự kiện pháp lý, có thể là sự biến pháp lý trong đó phổ biến là hành vi pháp lý Thông thường hành vi pháp lý là các Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc hành vi hợp pháp của chủ thể sử dụng đất

Câu hỏi ôn tập:

1 Phân tích hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất

đai theo pháp luật hiện hành

2 Phân tích các loại đất theo quy định của pháp luật đất

đai

3 Phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử

dụng đất trong lĩnh vực đất đai

Ngày đăng: 30/06/2023, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w