1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bdhsg van 7 sửa

410 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Văn 7
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 410
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc

Trang 1

TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG VĂN 7

3 2 Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc 3 tiết

4 3 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong

7 5 Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời

10 7 Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến

nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

3 tiết

11 7 Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến

nhân vật hoặc sự kiện lịch sử(tt)

3 tiết

13 9 Kỹ năng làm bài tập về các biện pháp tu từ (đã

học)

3 tiết

Trang 2

lệ trong trò chơi hoặc hoạt động

16 11 Viết bài văn thuyết minh về một quy tắc hay luật

lệ trong trò chơi hoặc hoạt động (tt)

3 tiết

Bộ Kết nối: Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn (trang 50)

Bộ Chân trời: Bài 1: Tiếng nói của vạn vật (trang 25)

Bộ Cánh diều: Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ (trang 53)

Trang 3

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành đoạn văn ghi lại cảmxúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng viết đoạn văn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

Trang 4

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ

học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ

c Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập 01: Viết theo trí nhớ những bài thơ 4 chữhoặc 5 chữ mà em đã học, đọc thêm Đọc thuộc lòng một trong các bài thơ đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 01

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các nội dung của Phiếu học tập.

- GV có thể gọi 1 số HS đọc thuộc lòng các bài thơ 4 chữ, 5 chữ đã học

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, khen và biểu dương các HS phát biểu, đọc bài tốt

Trang 5

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong chương trình Ngữ văn lớp

6, em đã được tìm hiểu và thực hành cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bàithơ Trong phần Viết của bài học này, em sẽ tiếp tục được học cách viết một đoạnvăn như thế

2 ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN

a Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học

b Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động

nhóm để ôn tập

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.

d Tổ chức thực hiện hoạt động.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đoạn

văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn

chữ, năm chữ

Nhiệm vụ 1: Thế nào là đoạn văn?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức cơ

bản đoạn văn bằng phương pháp hỏi đáp,

đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, trò

chơi,

- HS lần lượt trả lời nhanh câu hỏi của

GV về các đơn vị kiến thức cơ bản của

bài học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tích cực trả lời.

- GV khích lệ, động viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

I/Tìm hiểu chung về đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ:

1/Thế nào là đoạn văn?

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản, biểu đạt nội dung tương đối trọn vẹn

Về hình thức, đoạn văn thường do nhiềucâu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viếthoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng

Trang 6

GV nhận xét, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Thế nào là đoạn văn ghi

lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ,

năm chữ?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi ? Thế nào là đoạn văn

ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ,

năm chữ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Những yêu cầu đối với

đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài

thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi ? Một đoạn văn ghi lại

cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ

hoặc năm chữ cần có những yêu cầu gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

2/Thế nào là đoạn văn ghi lại cảm xúc

về một bài thơ bốn chữ, năm chữ?

Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bàithơ bốn chữ, năm chữ là thể hiện cảm xúc

về nội dung và nghệ thuật của người đọc

về một bài thơ bốn chữ, năm chữ Vì làđoạn văn nên người viết cần ghi lại nhữngcảm xúc tinh tế nhất, đẹp đẽ nhất, sâu sắcnhất của bản thân về giá trị nội dung vàđặc sắc về nghệ thuật của bài thơ đó haymột phần, một khía cạnh (câu thơ, khổthơ, đoạn thơ thậm chí một từ ngữ, hìnhảnh hay biện pháp tu từ…) trong bài thơ

3/Những yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ:

- Giới thiệu được bài thơ và tác giả Nêuđược ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ

- Diễn tả được cảm xúc về nội dung vànghệ thuật (có thể là nghệ thuật so sánh,nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, từláy,…) việc sử dụng biện pháp nghệ thuật

đó làm cho nội dung trở nên hay hơn nhưthế nào

- Chú ý tác dụng của thể thơ bốn chữ hoặcnăm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắccủa bài thơ Thể lục bát thường nhẹ nhànguyển chuyển, truyền cảm thấm thía, dễ đivào lòng người Thể thơ tự do dễ bộc lộmạch cảm xúc của tác giả Thơ 5 chữthích hợp cho nội dung ngợi ca, hoặc kểchuyện Thể thơ 4 chữ giản dị, gần gũi vớinhững bài hát đồng dao

Trang 7

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu các dạng đề viết

đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài

thơ bốn chữ, năm chữ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi ? Viết đoạn văn ghi lại

cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ

thường có những dạng đề nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Dự kiến sản phẩm

- Cảm nhận chung về bài thơ/đoạn thơ

bốn chữ, năm chữ

- Cảm nhận một khía cạnh nội dung hoặc

nghệ thuật nổi bật trong bài thơ/đoạn thơ

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu kỹ năng viết

đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài

thơ bốn chữ, năm chữ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ

- Khái quát được cảm xúc về bài thơ

- Bố cục bài viết gồm 3 phần: Mở đoạn,thân đoạn, kết đoạn

4/Các dạng đề viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ: Dạng 1: Cảm nhận chung về bài thơ/đoạn thơ bốn chữ, năm chữ

Ví dụ:

- Viết đoạn văn cảm nhận cái hay của bàithơ/đoạn thơ bốn chữ hoặc năm chữ

- Viết đoạn văn cảm nhận về một đoạn thơ

mà em yêu thích trong bài thơ “Nắnghồng” của nhà thơ Bảo Ngọc/ “Mẹ” (ĐỗTrung Lai)/ “Ông đồ” (Vũ Đình Liên)

Dạng 2: Cảm nhận một khía cạnh nội dung hoặc nghệ thuật nổi bật trong bài thơ/đoạn thơ.

Ví dụ:

- Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận về hìnhảnh người lính trong bài thơ “Đồng daomùa xuân” của Nguyễn Khoa Điềm

- Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em

về bức tranh mùa xuân trong bài “Mùaxuân nho nhỏ” của Thanh Hải

- Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em

về cái hay của biện pháp tu từ được sửdụng trong khổ thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

Ôi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.

(Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải)

5.Kỹ năng viết đoạn văn

Trang 8

? Muốn viết đoạn văn thì bước đầu tiên

em phải làm gì?

? Khi viết đoạn văn em cần chú ý điều

gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- Độ dài của đoạn văn là bao nhiêu?

+ 5-7câu+ 7-10 câu+ 150 chữ-200 chữ+ 10 dòng-15 dòng+ 2/3 trang giấy thi

b Đọc kĩ bài thơ để nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật:

- Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bàithơ, đặc biệt là phát hiện ra những “điểmsáng về nghệ thuật”: hình ảnh thơ dung dị,gần gũi, cách gieo vần, hình ảnh, ngắtnhịp, giọng điệu, biện pháp tu từ,

Lưu ý: Tình cảm cảm xúc có khi được thể

hiện trực tiếp, có khi gián tiếp qua các yếu

tố tự sự và miêu tả Vì thế, đọc bài thơ,người viết còn cảm nhận được bức tranhthiên nhiên, cuộc sống, con người (đốitượng trữ tình)

c Cách viết đoạn văn:

- Chú ý độ dài ngắn của đoạn văn theo

Trang 9

Hoạt động 2: Phương pháp viết đoạn

văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn

chữ, năm chữ

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu phương pháp

chung về viết đoạn văn ghi lại cảm xúc

về một bài thơ bốn chữ, năm chữ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Muốn viết đoạn văn ghi lại cảm xúc

sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm

chữ, em tiến hành theo mấy bước?Nêu cụ

yêu cầu

- Có các cách diễn đạt đoạn văn: Quy nạp,diễn dịch, tổng –phân –hợp, song hành,móc xích Tuy nhiên với kiểu bài này nênchọn cách triển khai đoạn văn theo cáchTổng – phân – hợp như sau:

Mở đoạn:

- Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả

- Nêu cảm xúc chung về bài thơ

Thân đoạn:

- Trình bày cảm xúc của bản thân về nộidung và nghệ thuật của bài thơ

- Cảm xúc đó được gợi ra từ những hìnhảnh, từ ngữ nào trong bài thơ?

Kết đoạn:

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ

- Ý nghĩa của bài thơ đối với người viết

II/ Phương pháp viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ:

1/Phương pháp chung:

Bước 1: Chuần bị trước khi viết

- Xác định, lựa chọn đề tài: HS có thể

lựa chọn một bài thơ đã học hoặc đã đọc

mà em ấn tượng để bày tỏ cảm nghĩ củamình hoặc nêu cảm nghĩ về một bài thơ

Trang 10

? Bước chuẩn bị trước khi viết, em cần

chuẩn bị những gì?

? Em tìm ý và lập dàn ý ra sao?

? Phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn,

em nên viết như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Dự kiến sản phẩm

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

đề tài, học sinh cần đọc kĩ yêu cầu đề, đọc

kĩ bài thơ để xác định:

+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?

+ Kiểu bài gì? Độ dài của đoạn văn là baonhiêu?

+ Bài thơ bày tỏ cảm xúc về điều gì? Bàytỏ cảm xúc gì của người viết?

- Xác định mục đích: Trình bày cảm nghĩ

về cái hay nội dung, đặc sắc nghệ thuậtcủa bài thơ; từ đó giúp người đọc cảmnhận được tư tưởng tình cảm mà tác giảgửi gắm trong bài thơ, thấy được tài năng,nghệ thuật, sự sáng tạo của nhà thơ Qua

đó, người viết và người đọc rút ra cho bảnthân những bài học có ý nghĩa trong cuộcsống

- Thu thập tư liệu: HS có thể tìm đọc

nhiều bài thơ hay trong chương trình hoặctrong các tập thơ, các trang báo, trangmạng,…

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý a.Tìm ý:

- Đọc diễn cảm bài thơ để cảm nhận vần,nhịp điệu, cảm xúc, ý tưởng của tác giả

- Đặt ra và trả lời các câu hỏi:

Trang 11

+ Nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật nàotrong bài thơ làm em yêu thích? Vì sao?

+ Em có suy nghĩ và cảm xúc gì về bàithơ?

b Lập dàn ý:

Mở đoạn:

- Giới thiệu bài thơ, tên tác giả

- Nêu cảm xúc chung về bài thơ

Có nhiều cách mở đoạn khác nhau Vì thếcần lựa chọn mở đoạn hợp lí

Cách 1: Mở đoạn trực tiếp: Có thể viết theo mẫu sau:

- Trong rất nhiều bài thơ viết về….thì có

lẽ bài thơ….để lại trong em cảm xúc….

- Đọc bài thơ….của tác giả…., điều em ấn tượng nhất là……….

- Bài thơ ….của tác giả……đã diễn tả sinh động ……

-….

Cách 2: Mở đoạn gián tiếp: Có thể viết theo mẫu sau:

- Dẫn dắt từ đề tài: Em đã được học rất nhiều bài thơ viết về mùa thu/mùa xuân/ tình phụ tử/tình mẫu tử/người lính/….Trong đó, bài thơ…… của tác giả……….đã để lại trong em bao cảm xúc.

Trang 12

Nhắc tới nhà thơ………chúng ta không thể nào quên những bài thơ viết về……….với giọng điệu…… Đọc bài thơ…….ta cảm nhận được………

- Dẫn dắt từ câu thơ/câu ca dao,…: Những vần thơ/ câu ca dao/… trên đã gợi trong

em bao cảm xúc về ………….Và bài thơ……….của tác giả…………là một bài thơ viết về ….mà em yêu thích nhất.

Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc

của bản thân về bài thơ+ Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà

em yêu thích? Lí do yêu thích? (Ví dụ:

Về nội dung, bài thơ đã diễn tả một cáchxúc động….Bài thơ đã giúp em hiểu thêmvề…… , bồi đắp trong em tình cảm…….)+ Chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật cụ thể

của bài thơ mà em yêu thích (Ví dụ: Đọc

bài thơ, em vô cùng ấn tượng trước lỗidiễn đạt bình dị…hay những ấn tượng vềhình ảnh thơ sinh động, giàu sức gợi, cácbiện pháp tu từ đặc săc….) Lí do mà emyêu thích? (Những vần thơ ngắn gọn, giản

dị nhưng lắng sâu bao ý nghĩa, cứ ngânmãi trong tâm trí em….)

Kết đoạn:

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ

- Ý nghĩa của bài thơ đối với người viết

Bước 3: Viết bài

Từ dàn ý đã chuẩn bị, viết thành đoạn vănhoàn chỉnh

- Hình thức: Đoạn văn mở đầu bằng chữviết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu

Trang 13

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phương pháp cụ

thể về viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về

một bài thơ bốn chữ, năm chữ

GV lưu ý cho HS

chấm xuống dòng, các câu trong đoạn cósự liên kết chặt chẽ Dùng ngôi 1 để ghilại cảm xúc của mình về bài thơ

- Nội dung: Cảm xúc về nội dung bài thơ,đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

Lưu ý: Tùy thuộc vào năng lực cảm thụ

của mỗi học sinh mà đoạn văn đó có thểchỉ nêu cảm nghĩ về một chi tiết nội dunghoặc nghệ thuật của bài thơ mà em có ấntượng và yêu thích

Bước 4: Chỉnh sửa bài viết (theo bảng)

2 Phương pháp cụ thể

Với kiểu bài này có thể áp dụng phương

pháp chung Tuy nhiên cần lưu ý:

- Phải linh hoạt trong cách thể hiện cảmxúc, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhưngphải bám sát đối tượng cần biểu cảm

- Ở phần dàn ý, có thể tách riêng nội dung

và nghệ thuật để cảm xúc nhưng cần kếthợp song song thì bài viết mới thuyếtphục hơn

- Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thểtrích dẫn một số từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ trong bài thơ mà em ấn tượngnhất Sau đó, chọn cảm nhận, chỉ ra cáihay của cách sử dụng thể thơ, nhịp thơ,các yếu tố tự sự và miêu tả để biểu đạtcảm xúc…

- Bài viết ngoài mục đích chính là thể hiệntình cảm, cảm xúc về bài thơ thì cũng cầnchú ý đến tài năng, thái độ, tấm lòng củanhà thơ

Trang 14

Nhiệm vụ Viết đoạn văn 7-10 câu ghi

lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ

“Gặp lá cơm nếp” của Thanh Thảo.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Trước khi viết, cần chuẩn bị những gì?

? Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn trên.

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Đề minh họa 1: Viết đoạn văn 7-10 câu ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của Thanh Thảo.

(Bộ Kết nối)

Hướng dẫn làm bài:

Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

Trang 15

- Xác định, lựa chọn đề tài: Đây là một bài thơ năm chữ viết về đề tài gia đình Nét

đặc biệt của bài thơ là cảm xúc của nhà thơ – người lính xa nhà – được khơi nguồn từmùi hương lá cơm nếp – mùi hương quen thuộc nơi căn bếp nghèo của mẹ ở làng quê

để nuôi con khôn lớn, trưởng thành Qua đó, người con cũng bày tỏ tình cảm yêuthương sâu nặng, lòng biết ơn với người mẹ kính yêu đồng thời bày tỏ tình yêu đấtnước

- Xác định mục đích: Cảm nhận cai hay trong cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện

pháp tu từ,….để từ đó cảm nhận được hình ảnh người mẹ và tình cảm người con

- Thu thập tư liệu: Đọc thêm những bài thơ khác cùng chủ để của tác giả để hiểu hơn

về phong cách nghệ thuật của tác giả Đồng thời đọc thêm những bài thơ khác cùng đềtài để thấy được nét riêng trong cách thể hiện của nhà thơ

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý:

a.Tìm ý:

- Đọc diễn cảm bài thơ vài lần để cảm nhận âm thanh, vần, nhịp điệu và xác địnhnhững cảm xúc mà bài thơ gợi lên trong em

+ Nhịp điệu: nhẹ nhàng, tha thiết, sâu lắng

+ Cảm xúc: xúc động trước nỗi nhớ, tình thương của người con dành cho người mẹnghèo vất vả, lam lũ nuôi con khôn lớn, trưởng thành để giờ đây con lại cầm súng rachiến trường để bảo vệ quê hương

- Xác định để tài, chủ đề của bài thơ:

+ Đề tài: tình cảm gia đình

+ Chủ đề: lòng biết ơn sâu nặng của con trước tình yêu sâu nặng của mẹ…

- Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, những biện pháp tu từ

mà tác giả bài thơ đã sử dụng

b Lập dàn ý:

*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ấn tượng chung về tác phẩm

Trang 16

Có nhiều cách mở đoạn

Tham khảo các cách sau:

Cách 1: Đã có biết bao sáng tác ra đời để ca ngợi công ơn trời bể của cha mẹ và tác

giả Thanh Thảo cũng góp về đề tài ấy, ngắn gọn nhưng đầy cảm xúc trong bài thơ

“Gặp lá cơm nếp”.

Cách 2: Đọc bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của tác giả Thanh Thảo, em vô cùng xúc động

trước những vần thơ giản dị, mộc mạc diễn tả một cách sâu lắng nỗi nhớ nhà, nhớ mẹcủa người lính khi nghe mùi lá cơm nếp giữa rừng Trường Sơn

Cách 3: Nếu đến với bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh, người đọc

cảm nhận nỗi nhớ nhà của người chiến sĩ khi bất chợt nghe tiếng gà ai nhảy ổ thì đến

với bài thơ “Gặp lá cơm nếp” của nhà thơ Thanh Thảo, ngươi đọc lại thấu hiểu nỗi

nhớ nhà của người lính khi ngửi thấy mùi lá cơm nếp giữa rừng Trường Sơn Bài thơgiản dị nhưng để lại trong em bao cảm xúc rưng rưng

*Thân đoạn

- Cảm nhận cái hay về nội dung:

+ Xúc động trước nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ

+ Cảm nhận được lòng biết ơn, tình yêu thương của người con giành cho người mẹ,tình yêu dành cho Tổ quốc

Trang 17

cùng những hương vị yêu dấu của làng quê “…bát xôi mùa gặt/ Mùa xôi…lạ lùng”.

Trong tâm hồn các anh, mùa xôi của mẹ hay chính là hương vị quen thuộc luôn

thường trực trong con “thơm suốt đường con” Tình yêu mẹ, yêu quê hương đất nước

không chỉ được thể hiện qua món xôi, qua mùi vị quê hương, tình yêu thương đó đã

dâng trào bộc trực ra lời nói “ôi mùi vị quê hương/ con làm sao quên được/ mẹ già và đất nước/ chia đều nỗi nhớ thương” Câu thơ "Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương" như cảm xúc òa khóc trong lòng nhân vật khi nghĩ về người mẹ tảo tần và đất

nước bình dị

- Đánh giá tác giả

+Tài năng: Lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ năm chữ nhưlời kể tâm tình, thủ thỉ; cách biểu cảm trực tiếp, từ ngữ giàu sức biểu cảm, nhịp điệuchậm rãi, sâu lắng

+Tấm lòng: yêu thương, biết ơn đối với mẹ, tình yêu quê hương đất nước

Ví dụ: Bằng việc lựa chọn hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ năm

chữ như lời kể tâm tình, thủ thỉ; cách biểu cảm trực tiếp, từ ngữ giàu sức biểu cảm,nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng; nhà thơ đã bày tỏ một cách xúc động tình yêu thương,biết ơn đối với mẹ, tình yêu quê hương đất nước

*Kết đoạn:

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ (nghẹn ngào)

- Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân (hiểu thêm những vất vả, hi sinh của mẹ cha, từ

đó phải biết yêu thương, biết ơn cha mẹ, cố gắng trở thành con ngoan để không phụlòng cha mẹ)

Ví dụ 1: Qua bài thơ, người đọc thấm thía một điều giản dị thiêng liêng: Tình yêu Tổ

quốc bắt nguồn từ tình yêu gia đình, yêu những gì bình dị thân thuộc nhất

Ví dụ 2: Tóm lại, với những câu thơ giản dị, ngắn gọn mà vời vợi nỗi nhớ thương, bài

thơ "Gặp lá cơm nếp" được viết lên từ nỗi nhớ, tình yêu mà nhà thơ dành cho mẹ và vì

thế đã để lại nhiều cảm xúc trong lòng độc giả

Đoạn văn tham khảo

Trang 18

Mở đoạn (1)Đã có biết bao sáng tác ra đời để ca ngợi công ơn trời bể của cha mẹ

và tác giả Thanh Thảo cũng góp về đề tài ấy, ngắn gọn nhưng đầy cảm xúc trong bài

thơ “Gặp lá cơm nếp” Thân đoạn (2)Bài thơ đã ghi lại cảm xúc của người con

tình cờ nghĩ đến hương vị của mùi xôi và nhớ về mẹ (3)Tác giả đã xa nhà nhiều năm,

thèm một bát xôi nếp mùa gặt và nhớ về mẹ cùng những hương vị yêu dấu của làng

quê “…bát xôi mùa gặt/ Mùa xôi…lạ lùng” (4)Trong tâm hồn các anh, mùa xôi của

mẹ hay chính là hương vị quen thuộc luôn thường trực trong con “thơm suốt đường

con” (5)Tình yêu mẹ, yêu quê hương đất nước không chỉ được thể hiện qua món xôi,

qua mùi vị quê hương, tình yêu thương đó đã dâng trào bộc trực ra lời nói “ôi mùi vị quê hương/ con làm sao quên được/ mẹ già và đất nước/ chia đều nỗi nhớ thương”.

(6)Câu thơ "Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương" như cảm xúc òa khóc trong

lòng nhân vật khi nghĩ về người mẹ tảo tần và đất nước bình dị (7)Bằng việc lựa chọn

hình ảnh thơ giản dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ năm chữ như lời kể tâm tình, thủthỉ; cách biểu cảm trực tiếp, từ ngữ giàu sức biểu cảm, nhịp điệu chậm rãi, sâu lắng;nhà thơ đã bày tỏ một cách xúc động tình yêu thương, biết ơn đối với mẹ, tình yêu quê

hương đất nước.Kết đoạn (8)Tóm lại, với những câu thơ giản dị, ngắn gọn mà vời

vợi nỗi nhớ thương, bài thơ "Gặp lá cơm nếp" được viết lên từ nỗi nhớ, tình yêu mà nhà

thơ dành cho mẹ và vì thế đã để lại nhiều cảm xúc trong lòng độc giả

Bước 4: Chỉnh sửa bài viết

Rà soát, chỉnh sửa bài viết theo những gợi ý trong bảng kiểm ở phần hướng dẫnchung

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn 5-7 câu,

ghi lại cảm xúc về bài thơ “Tiếng gà

Đề 1: Viết đoạn văn 5-7 câu, ghi lại cảm xúc về bài thơ “Tiếng gà trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh - BỘ

Trang 19

trưa” của nhà thơ Xuân Quỳnh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

GV

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Dự kiến sản phẩm

*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác

phẩm và nêu ấn tượng nhất của em khi

Lưu ý: để làm nổi bật nội dung, cần

cảm nhận những câu thơ hay, những

biện pháp tu từ (lồng giữa nội dung và

nghệ thuật)

- Đánh giá tác giả: Khẳng định tài năng

và tấm lòng của tác giả

+Tài năng: Lựa chọn hình ảnh thơ giản

CÁNH DIỀU Hướng dẫn làm bài

*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

và nêu ấn tượng nhất của em khi đọc bàithơ

*Thân đoạn:

- Cảm nhận hình ảnh người bà tần tảo,yêu thương (nghệ thuật)

- Hình ảnh đàn gà, ổ trứng

- Tình cảm bà cháu

Lưu ý: để làm nổi bật nội dung, cần cảm

nhận những câu thơ hay, những biệnpháp tu từ (lồng giữa nội dung và nghệthuật)

- Đánh giá tác giả: Khẳng định tài năng

và tấm lòng của tác giả+Tài năng: Lựa chọn hình ảnh thơ giản

dị, giàu sức gợi, sử dụng thể thơ 5 chữnhư lời kể tâm tình, thủ thỉ, cách biểucảm trực tiếp, nhịp điệu chậm rãi, sâulắng

+Tấm lòng tác giả: yêu thương, biết ơn

bà , yêu quê hương đất nước

*Kết đoạn:

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ(nghẹn ngào, xúc động)

Trang 20

như lời kể tâm tình, thủ thỉ, cách biểu

cảm trực tiếp, nhịp điệu chậm rãi, sâu

lắng

+Tấm lòng tác giả: yêu thương, biết ơn

bà , yêu quê hương đất nước

*Kết đoạn:

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ

(nghẹn ngào, xúc động)

- Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân

(hiểu thêm những vất vả, hi sinh của bà,

từ đó yêu thương, kính trọng và biết ơn

bà)

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.

(hiểu thêm những vất vả, hi sinh của bà,

từ đó yêu thương, kính trọng và biết ơnbà)

Có thể viết đoạn văn như sau:

Mở đoạn (1)Trong những bài

thơ viết về bà thì bài thơ "Tiếng gà trưa"

của nhà thơ Xuân Quỳnh là một trongnhững bài thơ để lại cho tôi nhiều ấntượng sâu sắc nhất đặc biệt là vẻ đẹp

bình dị của tình bà cháu Thân đoạn (2) Bài thơ năm chữ tự do đã cho ta thấy

những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, tình bàcháu nồng hậu và lòng yêu nước sâu

nặng của một người chiến sĩ (3) Trong

năm khổ thơ giữa, tiếng gà trưa đã gợinhớ bao kỉ niệm sâu sắc về một thời thơ

bé được sống trong tình yêu thương của

bà (4) Bà dành dụm, chắt chiu từng quả

trứng, chăm đàn gà từng con một kể cảkhi trời gió rét mưa dầm và những gì thuđược từ đàn gà, bà đều dành cho cháu:

nào là “cái quần chéo go”, “ống rộng dài quét đất”, nào là “cái áo cánh trúc

bâu”… (5) Chính tình yêu thương của

bà đã trở thành động lực để người cháu

“chiến đấu hôm nay” (6) Tình cảm ấy

đã khiến người ta có sức mạnh để bảo vệ

những điều bình dị mà thiêng liêng: “…

vì bà, vì tiếng gà, vì ổ trứng hồng” Kết đoạn (7) Tóm lại, qua bài thơ, người

đọc cảm nhận tình bà cháu thắm thiết,đồng thời đó cũng là tình yêu gia đình,tình yêu Tổ quốc

Trang 21

Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm

xúc về bài thơ “Lời của cây” của nhà

thơ Trần Hữu Thung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, bài thơ và

ấn tượng chung về bài thơ

*Thân đoạn:

- Cảm nhận cái hay về nội dung+Hình ảnh cái cây thay đổi từng ngày: từlúc là hạt mầm đến khi nhú lên khỏi vỏ,vươn mình trên mặt đất

+Cảm nhận được niềm vui, háo hức, rộnràng của mầm cây nhỏ

- Cảm nhận cái hay về nghệ thuật:

+ Sử dụng yếu tố tự sự khi cây tự kể vềđời mình

+ Biện pháp tu từ nhân hóa:

Lưu ý: Có thể lồng cảm nhận nội dung

và nghệ thuật

- Đánh giá tác giả+ Tài năng: Trí tưởng tượng phong phú,hóa thân vào cây để kể về cuộc đờimình

+ Tấm lòng: yêu mến, lắng nghe tiếnglòng của thiên nhiên, tạo vật

Trang 22

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ(thích thú vì hình ảnh thơ, lời thơ sốngđộng, tự nhiên, đẹp đẽ)

- Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân(quan sát cuộc sống xung quanh, mởrộng tâm hồn để lắng nghe tiếng lòng

của thiên nhiên, tạo vật)

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ BÀI THƠ BỐN

CHỮ, NĂM CHỮ (NGỮ LIỆU NGOÀI SGK)

Đề 1: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau

“Cỏ giấu mầm trong đất Chờ một ngày đông qua

Lá bàng như giấu lửa Suốt tháng ngày hanh khô

Búp gạo như thập thò Ngại ngần nhìn gió bấc Cánh tay xoan khô khốc Tạo dáng vào trời đông.”

* Gợi ý làm bài

Thiên nhiên là một chủ đề quen thuộc trong thơ ca Mùa xuân muôn hoa khoesắc; mùa hè đầy vườn trái chín; mùa thu nắng vàng rực rỡ Song đoạn thơ của nhàthơ lại tái hiện cảnh vật của mùa đông? Cảnh mùa đông có gì đẹp? Đoạn thơ sửdụng biện pháp nhân hoá, dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người đểchỉ hành động, tính chất của vật Đó là các từ: “giấu” “chờ”, “thập thò”, “ngạingần”, “nhìn”, “tạo dáng” để miêu tả cỏ, lá bàng, búp gạo, cành cây xoan Phépnhân hóa gợi lên cảnh vật thiên nhiên vào mùa đông khắc nghiệt Cỏ dường nhưkhô héo, lá bàng đỏ rực trước cái lạnh khủng khiếp của mùa đông; những búp gạonhỏ nhoi dường như e ngại, sợ hãi những cành xoan khẳng khiu, khô khốc vươncánh tay gầy gò giữa không gia lạnh lẽo Biện pháp nhân hoá tài tình khiến thếgiới các loài cây hiện lên sinh động như cuộc sống con người Chúng đang khépmình nằm yên trong mùa đông giá lạnh, khắc nghiệt Nhưng bên trong ẩn chứa mộtnguồn sống vô cùng mạnh mẽ Sức sống ấy đủ để chúng vượt qua cái khắc nghiệtcủa mùa đông để chờ một mùa xuân mới sẽ về.Đoạn thơ tả cảnh thiên nhiên khắcnghiệt nhưng lại gợi lên trong lòng người đọc một cảm giác thật ấm áp Ấm áp vìcảm nhận được sức sống kỳ diệu của thiên nhiên, của cuộc đời Sau mùa đông giá

Trang 23

lạnh sẽ là mùa xuân ấm áp.

Đề 2: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy

có hương sen thơm Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy (Hạt gạo làng ta, 1969- Trần Đăng Khoa)

Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa.Đoạn thơ là những cảm nhận của tác giả về hạt gạo của quê hương

Hạt gạo làng ta

………

Mẹ em xuống cấy Điệp khúc “Hạt gạo làng ta” được lặp lại, điệp ngữ “có” được tác giả tiếp tục sử

dụng trong khổ thơ này Nhà thơ đã gợi ra những vất vả gian nan để làm ra đượchạt gạo Thiên nhiên nước ta vốn khắc nghiệt Tháng bảy bão gió, tháng ba mưatáp, tháng sáu nắng như đổ lửa Người nông dân phải căng mình trên từng mảnhruộng, đổ bao mồ hôi nước mắt, giành giật với thiên nhiên từng hạt lúa, củ khoai

Trang 24

nắng lửa: “Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ/Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy…” Hình ảnh đối lập của hai dòng thơ cuối (“Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy”) gợi cho ta nghĩ đến sự vất vả, gian truân

của người mẹ khó có gì so sánh nổi Càng cảm nhận sâu sắc được nỗi vất vả củangười mẹ để làm ra hạt gạo, ta càng thêm thương yêu mẹ biết bao nhiêu

Nhà thơ đã giúp em cảm nhận sâu sắc hơn giá trị của hạt gạo, giá trị của sức laođộng Em thấy yêu mến và biết ơn hơn bao giờ hết những con người làm ra hạtgạo nuôi sống con người

Đề 3: Nêu điều cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Gió thì thầm với lá

b Thân đoạn:

- Nổi bật và bao trùm toàn bài thơ là biện pháp nhân hóa, làm cho cách nói trởnên tự nhiên hơn, làm cho sự vật trong thế giới thiên nhiên trở nên gần gũi, sinhđộng và có đời sống tâm hồn, tình cảm riêng như con người

- Từ láy “Thì thầm” được lặp đi lặp lại 5 lần có tác dụng tái hiện câu chuyệngiữa các nhân vật trong thế giới tự nhiên trong một buổi tối có ánh trăng sáng tỏ vàmột bầu trời đầy sao.Cách nói chuyện rất khẽ, rất yên lặng nhưng cũng rất sốngđộng làm hiện lên một tối tưởng như yên lặng nhưng lại rất vui bởi có sự tụ họp,chuyện trò của muôn loài và cảnh vật đang thì thầm nói chuyện cùng nhau

- Lấy cái thực để tưởng tượng

- Sự quan sát của tác giả rất tinh tế giúp người đọc thấy được một buổi tối hếtsức sống động vui tươi va rất đẹp!

c Kết đoạn:

- Nêu cảm xúc suy nghĩ của em về đoạn thơ trên

Trang 25

Đề 4: Cảm nhận của em về vẻ đẹp trong bài thơ sau:

Mưa ơi! Mưa ơi!

Tiếng bà vẫn nhắc Mưa đang quất ngựa Chân mây chớp lòe Đầu sông mưa về Hạt xanh mắt lá Cuối sông nắng hạ Chạy mưa cong người Tiếng mưa đầy vơi Như đang nghĩ ngợi Hay mưa còn đợi Cánh cò sang sông Ồ! Mưa thương ông

Dở tay xoắn lạt

Sợ gió lỡ nhịp Giằng bay mái nhà…

( Gọi mưa – Trần lan Vinh)

- Phép tu từ ẩn du: Chân mây, đầu sông, mắt lá, tiếng mưa đầy vơi

- Những hình ảnh thơ đẹp, giàu sức sống, thân thuộc: ông, bà, cánh cò

- Thể thơ bốn chữ như những câu hát đồng dao

=> Từ đó bức tranh về cơn mưa ở một miền quê hiện lên thật sống động: Đang ởmột nơi rất xa, nhưng nghe tiếng bà gọi: “Mưa ơi! Mưa ơi!”, lời gọi tha thiết nhưmột sự mong chờ, có lẽ lâu lắm rồi mưa vắng bóng nên bà mới nhớ nên dù ở đâumưa cũng muốn về với bà thật nhanh qua hình ảnh thơ “ quất ngựa”, chỉ một tínhiệu thiên nhiên “Chớp lòe” nơi “chân mây” vừa lóe lên, mà mưa đã ào về đầusông trong niềm hân hoan của cây lá, những mầm sống như trỗi dậy, vươn mìnhđón mưa qua hình ảnh thơ “ Mầm xanh mắt lá”, mưa cũng rất tinh nghịch đuổi theonhững vạt nắng” chạy mưa cong người” nơi cuối sông Mưa về nhưng không xối

xả, không ào ạt, qua nghệ thuât ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “Tiếng mưa đầy vơi”như còn muốn “ Ngẫm ngợi”, chùng chình chưa hết mình vì còn muốn đợi “ Cánh

cò sang sông”, vì “Thương ông” đang dở tay xoắn lạt trên mái nhà

=> Cơn mưa đươc cảm nhận bằng sự quan sát thật tinh tế với nhiều những liên

Trang 26

người cháu ngoan biết vâng lời bà, biết thương ông và cũng rất tinh nghịch hồnnhiên

ĐỀ 5: Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của khổ thơ sau:

Đất nước bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước”

( Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)

Bước 1 Định hướng

- Hình thức: Đoạn văn

- Cách trình bày đoạn văn: Tổng- phân – hợp

- Nội dung:

+ Mở đoạn: Nêu khái quát đặc sắc nội dung nghệ thuật

+ Thân đoạn: Đưa lí lẽ, dẫn chứng để phân tích cái hay về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ.

+ Kết bài: Khẳng định lại giá trị đoạn thơ, liên hệ mở rộng

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

Gợi ý làm bài Luận điểm: Đoạn thơ là cảm nhận, suy ngẫm tự hào sâu sắc của tác giả về vẻ đẹp

của đất nước trong chiều dài lịch sử dựng và giữ nước

Luận cứ:

+ Giọng thơ suy ngẫm, điệp từ “Đất nước” lặp lại tạo giọng điệu khẳng định gợinhững suy ngẫm sâu sa về đất nước Việt Nam trong trường kì lịch sử dựng và giữnước

+ Nghệ thuật nhân hóa: “Đất nước bốn nghìn năm/ Vất vả và gian lao” gợi ta nhớđến những gian nan, thử thách mà dân tộc đã trải qua trên hành trình bốn nghìnnăm dựng và giữ nước có lúc trường tồn, suy vong Đất nước mang vóc dáng củangười mẹ, người chị tảo tần gánh trên vai nhiệm vụ xây dựng đất nước

+ Hình ảnh so sánh “Đất nước như vì sao”- lấy đất nước một khái niệm trừu tượng

so sánh với vì sao - nguồn sáng lung linh của thiện hà- biểu hiện cho sự trường tồnbất diệt để nói lên vẻ đẹp và sự trường tồn của đất nước

Bước 3: Viết bài

Bước 4 Đọc và sửa chữa

GV yêu cầu HS đọc trước lớp- GV và học sinh góp ý cho HS chỉnh sửa

Bước 5: Cho HS đọc/ quan sát đoạn văn tham khảo.

Bài viết tham khảo

Khổ thơ trích trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải, với lời thơ

năm chữ gợi cảm đã thể hiện được vẻ đẹp của đất nước trong chiều sâu suy ngẫm

Trang 27

rất đỗi tự hào của nhà thơ Hình ảnh “Đất nước” được lặp mang ý khẳng định về

sự trường tồn của đất nước Cùng đó là hình ảnh nhân hóa “Đất nước bốn nghìn năm/ Vất vả và gian lao cho ta cảm nhận đất nước hiện lên rất đỗi thân thương mang vóc dáng của người mẹ, người chị đang gánh trên vai trách nhiệm xây dựng

và bảo vệ tổ quốc Thế nhưng trong gian lao thử thách, đất nước vẫn hiện lên kiêu hãnh, ngoan cường “Đất nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước” Nghệ thuật so sánh được Thanh Hải sử dụng rất có ý nghĩa: nhà thơ đã lấy hình ảnh “vì sao”- nguồn sáng lung linh của thiên hà, biểu hiện của sự trường tồn bất diệt để ví với đất nước- một khái niệm trừu tượng đã làm ngời lên vẻ sáng đẹp lung linh, sức sống trường tồn của đất nước, Ẩn sau đó là niềm tin, niềm tự hào của tác giả Cùng với đó nghệ thuật nhân hóa “vì sao - cứ đi lên phía trước” cũng đã nói lên niềm tin, kiêu hãnh tự hào về vị thế dẫn đầu của đất nước Việt Nam Qua lời thơ, Thanh Hải đã đem đến cho bạn đọc niềm tin, niềm tự hào về đất nước Việt Nam thân yêu.

Đề 6: Viết đoạn văn khoảng 6- 8 dòng trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của đoạn thơ:

Trăng ơi… từ đâu đến?

Hay từ cánh đồng xa Trăng hồng như quả chín Lửng lơ lên trước nhà.

(“Trăng ơi… từ đâu đến?”- Trần Đăng Khoa)

1 Định hướng

- Kiểu loại: Nghị luận

- Hình thức: Đoạn văn

- Nội dung: Vẻ đẹp nội dung nghệ thuật của khổ thơ

+ Sử dụng ít nhất một vị ngữ và một chủ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

+ Cảm nhận chung về đoạn thơ:

+ Cảm nhận hình ảnh nhân hóa “Trăng ơi”, so sánh “trăng hồng như quả chín”, từláy lửng lơ, câu hỏi tu từ

+ Sự ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trí tưởng tượng phong phú của tác giả

+ Sử dụng ít nhất một vị ngữ và một chủ ngữ được mở rộng bằng cụm chủ vị

2 Tìm ý, lập dàn ý.

* Tìm ý: Trả lời các câu hỏi

Nêu cảm nhận khái quát

về khổ thơ (nội dung,

nghệ thuật)

Đoạn thơ năm chữ giản dị thể hiện cảm nhận ngộnghĩnh đáng yêu về vẻ đẹp vầng trăng quê hương.Chỉ ra các đặc sắc nghệ - Nhân hóa “Trăng ơi” gợi sự gần gũi, cùng câu hỏi tu

Trang 28

Tác dụng của các biện

pháp nghệ thuật

- Gợi tả được cảm nhận tinh tế, ngộ nghĩnh của tác giả

và nét đẹp của vầng trăng

Cảm nhận về tâm hồn, trí

tưởng tượng của tác giả

Tâm hồn tinh tế, yêu thiên nhiên

Đánh giá khái quát khổ

thơ và liên hệ bản thân

Khổ thơ thể hiện rất ấn tượng đẹp vầng trăng trong ánhmắt trẻ thơ

Gợi nét hồn nhiên, ngộ nghĩnh đáng yêu của tâm hồntrẻ thơ

Truyền đến bạn đọc tình yêu thiên nhiên…

- Dự kiến câu văn có sử dụng cụm chủ vị để mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ:

c Viết đoạn văn

Đoạn văn tham khảo

Đoạn thơ năm chữ giản dị, gợi cảm đã thể hiện cảm nhận tinh tế vẻ đẹp củavầng trăng quê hương trong ánh mắt trẻ thơ Ngay câu đầu tác giả đã nhân hóatrăng như một người bạn tâm tình và cất tiếng gọi “Trăng ơi” khiến trăng thật gầngũi Cùng đó câu hỏi tu từ “Trăng ơi… từ đâu đến?” gợi cảm xúc bâng khuângtrong lòng trẻ thơ về trăng Và câu hỏi tu từ đó đã được tự lí giải “Hay từ cánhđồng xa”, gợi ta nghĩ về không gian mênh mông, bao la của đồng quê, khoảngkhông gian quen thuộc với những đứa trẻ nơi thôn dã Trí tưởng tượng, sự ngộnghĩnh đáng yêu của tác giả đã thắp sáng cho lời thơ những diệu kì bay bổng TrầnĐăng Khoa đã cảm nhận trăng bằng tình yêu trăng, yêu thiên nhiên của một tâmhồn trẻ thơ rất hồn nhiên, trong sáng tinh tế, tưởng tượng bay bổng “Trăng hồngnhư quả chín/ Lửng lơ lên trước nhà” Nghệ thuật so sánh ví trăng “hồng” với “quảchín” lủng lẳng trên cành giữa vườn quê vừa biểu hiện được màu sắc trăng mớimọc vừa đem đến cho bạn đọc cảm giác ngọt mát trước vẻ đẹp của ánh trăng Cùngvới đó từ láy “lơ lửng” diễn tả sự sinh động đáng yêu của vầng trăng quê hươngnhè nhẹ đang từ từ “bay lên” cao trước hiên nhà mà thật gần gũi thân thương Lờithơ của Trần Đăng Khoa đã đem đến cho bạn đọc những rung động và tình yêuthiết tha với vẻ đẹp của vầng trăng quê hương

* HS chỉ rõ câu văn có chủ ngữ vị ngữ được mở rộng trong đoạn trích ví dụ:

- Đoạn thơ năm chữ giản dị, gợi cảm đã thể hiện cảm nhận tinh tế đáng yêu về vẻ đẹp của vầng trăng quê hương trong ánh mắt trẻ thơ.

- Trí tưởng tượng, sự ngộ nghĩnh đáng yêu của tác giả đã thắp sáng cho lời thơ những diệu kì bay bổng.

Trang 29

- Lời thơ của Trần Đăng Khoa đã đem đến cho bạn đọc những rung động và tình yêu thiết tha với vẻ đẹp của vầng trăng quê hương.

Đề 7: Viết đoạn văn phân tích cái hay của khổ đầu bài thơ sau:

Lớp học mùa đông

Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông.

Những then cài là cúc Ngăn cản hạt mưa vào

Dù vang rền sấm sét Lớp mình có ngại đâu

Mang chung một chiếc áo Nặng niềm thương bạn bè Dẫu bên ngoài rét buốt Nhưng lớp mình ấm ghê.

(Nguồn:https://www.thivien.net/Nguyễn Lãm Thắng)

Bước 1: Định hướng

- Kiểu bài: Đoạn văn nghị luận

- Vấn đề: Cảm xúc về ý nghĩa của lớp học

- Hình thức bài làm: Đoạn văn

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

*Tìm ý: Học sinh trả lời các câu hỏi

(1) Nêu cảm nhận khái quát về đoạn thơ:

(2) Chỉ rõ những đặc sắc nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ để làm rõ cho cảmnhận của em

( 3) Khẳng định suy nghĩ và liên hệ bài học nhận thức hành động của em từ đoạnthơ

*Dàn ý

- Cảm nhận khái quát đoạn thơ: Đoạn thơ năm chữ là cảm nhận chân thực hồnnhiên của bạn nhỏ về không gian ấm áp của lớp học

Trang 30

“ Phòng học là chiếc áo

Bọc chúng mình ở trong”

+ Biện pháp tu từ so sánh: Biện pháp tu từ so sánh đã làm cho lời thơ thêm sinhđộc gợi cảm Câu thơ gợi ta hình dung phòng học thật gần gũi như chiếc áo, chiếcáo đó lại như con người đang bao bọc chở che, ủ ấm cho các bạn học sinh bảo vệcác bạn học sinh trong những ngày đông tháng giá

+ Rồi cách cảm nhận về cửa sổ lớp học cũng ngộ nghĩnh:

Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông.

- Cửa sổ nhỏ xinh mà mỗi cô cậu học sinh thường hướng mắt qua “thả hồn qua cửasổ” khi được đóng lại thì chặn lại những cơn gió mùa đông giá buốt, đem đến mộtkhông gian ấm áp

+ Nghệ thuật: Biện pháp tu từ “So sánh”, đại từ “chúng mình”, động từ “bọc” từ

“che chắn” sử dụng trong lời thơ năm chữ làm nổi bật đặc điểm của lớp học trongcảm nhận hồn nhiên tinh tế của bạn trẻ

+ Khái quát đoạn thơ và liên hệ bản thân: Qua lời thơ năm chữ tác giả đã thể hiện

ấn tượng ý nghĩ hồn nhiên, ngây thơ của em bé về lớp học thân yêu đem đến cho tanhững cảm giác ấm áp khi nghĩ về tình bạn bè, tình thầy trò của lớp học ấy, nghĩđến ngôi nhà thân yêu thứ hai của mỗi người Và qua đó cho ta thêm tình yêu mến

Bước 3: Viết bài

Đoạn văn tham khảo.

Tuổi thơ mỗi chúng ta ai cũng có những tháng năm học tập dưới mái trườngtrong tình yêu thương của thầy cô bè bạn Những tháng năm ấy mái trường, lớphọc là tổ ấm yêu thương của mỗi người cho ta bao ấm áp, niềm vui, hạnh phúc, yêuthương Lời thơ của Nguyễn Lam Thắng cho ta trở về với hình ảnh lớp học thânthương qua ánh mắt nhìn, suy nghĩ thơ ngây của con trẻ đặc biệt là qua khổ thơđầu:

Phòng học là chiếc áoBọc chúng mình ở trongCửa sổ là chiếc túiChe chắn ngọn gió đông

Khổ thơ năm chữ chỉ có bốn câu với ngôn từ giản dị, tự nhiên, cảm xúc thơ rất đỗi

chân thành đã cho thấy nét nhiên của bạn nhỏ trong cách cảm nhận về không gian

ấm áp của lớp học Ngay mở đầu bạn nhỏ đã giới thiệu về lớp mình rất hồn nhiên:

“ Phòng học là chiếc áo

Bọc chúng mình ở trong”

Biện pháp tu từ so sánh ví “phòng học” với “ chiếc áo” đã làm cho lời thơ thêm

Trang 31

sinh động, gợi cảm Đọc câu thơ ta hình dung phòng học thật gần gũi như chiếc áo

mà mỗi người học trò mặc mỗi ngày và chiếc áo đó lại như con người đang baobọc chở che, ủ ấm cho các bạn học sinh bảo vệ các bạn học sinh trong những ngàyđông tháng giá Cụm từ “ chúng mình” gợi được sự gần gũi gắn bó của các thànhviên trong không gian lớp học Rồi cách cảm nhận về cửa sổ lớp học cũng ngộnghĩnh:

Cửa sổ là chiếc túiChe chắn ngọn gió đông

Cửa sổ nhỏ xinh mà mỗi cô cậu học sinh thường hướng mắt qua “ thả hồn qua cửasổ” khi được đóng lại thì chặn lại những cơn gió mùa đông giá buốt, đem đến mộtkhông gian ấm áp “ Che chắn ngọn gió đông” Gió mùa đông se lạnh đã được chechắn bởi ô cửa sổ nhỏ bé cho ta thấy vai trò lớn lao của những sự vật bình dị,vai tròlớn lao của lớp học, của thầy cô với mỗi người học trò Như vậy trong lời thơ nămchữ gợi cảm tác giả đã sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ so sánh cùng từ ngữchọn lọc đại từ “ chúng mình”, động từ “ bọc từ “che chắn” sử dụng trong lời thơnăm chữ làm nổi bật đặc điểm của lớp học trong cảm nhận hồn nhiên tinh tế củabạn trẻ Qua lời thơ năm chữ giản dị ấy cho ta những cảm giác ấm áp khi nghĩ vềtình bạn bè, tình thầy trò của lớp học ấy, nghĩ đến ngôi nhà thân yêu thứ hai củamỗi người Và qua đó cho ta thêm tình yêu mến

Trang 32

Bộ Chân trời: Bài 1: Tiếng nói của vạn vật (trang 25)

Bộ Cánh diều: Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ (trang 53)

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành đoạn văn ghi lại cảmxúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng viết đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Nghiêm túc trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- KHBD, STK

Trang 33

- Vở ghi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ

học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ

c Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập 01: Nêu dàn ý của bài thơ 4 chữ hoặc 5 chữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 01

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các nội dung của Phiếu học tập.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, khen và biểu dương các HS phát biểu, đọc bài tốt

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Hôm trước các em đã được tìm

hiểu và thực hành cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, nămchữ Trong tiết học này, em sẽ tiếp tục luyện viết một đoạn văn như thế

Trang 34

2.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn ghi lại cảm

xúc về bài thơ “Nắng hồng” của nhà

thơ Bảo Ngọc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

1.Mở đoạn: (Câu 1)

- Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả

- Nêu cảm xúc chung về bài thơ

Ví dụ: Trong những bài thơ viết về mẹ,

tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của

nhà thơ Bảo Ngọc

2 Thân đoạn: (Câu 2- câu 6)

- Trình bày cảm xúc của bản thân về nội dung của bài thơ:

+ Bài thơ viết về một miền quê có bốnmùa xuân, hạ, thu, đông mà mùa đông làmùa mà trẻ em không thích nhất

+ Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấybỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ

+ Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối

được gợi tả từ xa đến gần trong sự trôngngóng của một đứa trẻ và dường nhưngười con ấy đang ngồi trên bậc cửa,nhìn ra màn sương ngóng mẹ

+ Đứa trẻ nhận ra: chiếc áo choàng đỏ

Trang 35

của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang

trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười

như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng

buốt của mùa đông, đem đến mùa xuântươi sáng

- Trình bày cảm xúc của bản thân về nghệ thuật của bài thơ.

+ Nghệ thuật nhân hóa, so sánh=>không chỉ hình dung hình ảnh sống độngcủa mùa đông mà còn cảm nhận được rõnét cái rét buốc của tiếc trời lạnh giá

- Cảm xúc đó được gợi ra từ những

hình ảnh, từ ngữ trong bài thơ: “Áo

trời thì xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, “mưa phùn giăng đầy ngõ”,”đốm nắng”, “giọt nắng hồng”,…

3 Kết đoạn: (Câu 7)

- Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ

- Ý nghĩa của bài thơ đối với người viết

Có thể viết đoạn văn như sau

Mở đoạn (1)Trong những bài

thơ viết về mẹ, tôi rất thích bài thơ

“Nắng hồng” của nhà thơ Bảo Ngọc, in trong tập thơ viết cho thiếu nhi “Gõ cửa nhà trời” tháng 3/2019, vì cách dẫn dắt

bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh

mùa đông đến hình ảnh người mẹ Thân

đoạn(2) Bài thơ viết về một miền quê

có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mà mùađông là mùa mà trẻ em không thích

nhất (3)Thủ pháp nhân hóa, so sánh

trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi khôngchỉ hình dung hình ảnh sống động của

Trang 36

Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm

xúc về bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ

Vũ Đình Liên.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

cái rét buốc của tiếc trời lạnh giá: “Áo trời thì xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, “mưa phùn giăng đầy ngõ”,…

(4)Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ (5)Hình

ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi

tả từ xa đến gần trong sự trông ngóngcủa một đứa trẻ và dường như người con

ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn

sương ngóng mẹ (6)Rồi đứa trẻ bất chợt

nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất

hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của

mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng

Kết đoạn (7)Tóm lại, bài thơ dẫn dắt

người đọc đi từ những hình ảnh mùađông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của

mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ

và cả những yêu thương của một đứa trẻdành cho mẹ

Đề 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên - BỘ CÁNH DIỀU

Mở đoạn (1)Không hiểu sao,

đến với bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình

Liên tôi lại bị ám ảnh đến day dứt bởi

câu hát xa xôi vùng quan họ: “Còn duyên kẻ đón người đưa/ Hết duyên đi

sớm, về trưa mặc lòng” Thân đoạn

(2)Bài thơ là sự tiếc nuối của tác giả về một nền văn học đã từng rất rực rỡ (3)Ở

hai khổ thơ đầu, tác giả đã tái hiện lạikhông khí ngày tết xưa khi ông đồ cònđược trọng dụng: khi tết đến xuân về,

Trang 37

(4)Thế nhưng, theo thời gian, phong tục

treo câu đối ngày tết không còn được ưachuộng, hình ảnh ông đồ xưa vốn gắnvới nét đẹp truyền thống về nền văn hóa

nho học, nay dần bị lãng quên “Lá vàng bay trên giấy/Ngoài trời mưa bụi bay”.

(5)Ông vẫn ngồi đấy nhưng chẳng mấy

ai còn để ý, lá vàng rơi giữa ngày xuântrên trang giấy nhạt phai như dấu chấmhết cho sự sinh sôi, hạt mưa bụi nhạtnhòa bay trong cái se lạnh như khócthương, tiễn biệt cho một thời đại đang

dần trôi vào dĩ vãng (6)Ta như cảm

nhận được qua tứ thơ là tâm trạng củathi nhân, phảng phất một nỗi xótthương, nỗi niềm hoài cổ nhớ tiếc củanhà thơ cho một thời đã qua và câu hỏicuối bài thơ như lời tự vấn cũng là hỏingười, hỏi vọng về quá khứ với bao

ngậm ngùi “Những người muôn năm

cũ/Hồn ở đâu bây giờ?” Kết đoạn

(7) Tóm lại, bài thơ đã chạm đến những

rung cảm của lòng người, để lại nhữngsuy ngẫm sâu sắc với mỗi người nên còntha thiết mãi

Đề 3:Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về

Trang 38

xúc về bài thơ “Con chim chiền chiện”

của nhà thơ Huy Cận

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

Nhiệm vụ 4: Viết đoạn văn ghi lại cảm

xúc về bài thơ “Chiều sông Thương”

của nhà thơ Hữu Thỉnh

nhà thơ Huy Cận – BỘ CHÂN TRỜI

Mở đoạn (1)Bài thơ “Con

chim chiền chiện” của Huy Cận đã đem

đến cho tôi nhiều cảm nhận Thân

đoạn (2)Hình ảnh trung tâm của bài

thơ - con chim chiền chiện được nhà thơkhắc họa thật chân thực và sống động

(3)Cánh chim bay vút trên trời, với tiếng

hót long lanh giống như cành sươngchói, hình ảnh so sánh kết hợp với ẩn dụ

chuyển đổi cảm giác (4)Tiếng hót giờ

đây không chỉ được cảm nhận bằngthính giác mà còn có thể nhìn thấy bằngthị giác - đầy long lanh, giống như hìnhảnh giọt sương trên cành cây được nắng

chiếu sáng (5)Những câu thơ tiếp theo

khiến chúng ta cảm thấy dường nhưchim chiền chiện đang trò chuyện với

con người (6)Chúng đang làm tốt

nhiệm vụ của mình, gieo những niềmvui đến với thế gian, cánh chim bay mãiđến trời xanh dường như không biết mệt

mỏi Kết đoạn (7)Với những dòng

thơ trong trẻo, đẹp đẽ của mình, nhà thơcũng muốn gửi gắm một bức thông điệp

ý nghĩa rằng con người cần có giao hòa,gắn bó với thiên nhiên để cảm nhậnđược vẻ đẹp của thiên nhiên, đồng thờithêm yêu mến, trân trọng thiên nhiên

Đề 4: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “Chiều sông Thương” của nhà thơ Hữu Thỉnh – BỘ KẾT NỐI

Mở đoạn (1)Quê hương là đề

Trang 39

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt câu hỏi

? Lập dàn ý cho đề bài trên?

? Viết đoạn văn dựa trên dàn ý đã xây

dựng.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

"Chiều sông Thương" Thân đoạn (2)

Bài thơ được làm theo thể 5 chữ, giàuvần điệu nhạc điệu, lời thơ thanh nhẹ,hình tượng đẹp, trong sáng, cảm xúcdào dạt, bâng khuâng, mênh mang

(3)Dòng sông Thương quê mẹ êm đềm

yên ả "nước vẫn nước đôi dòng", một

buổi chiều mùa gặt, trăng non lấp ló

chân trời, rất thơ mộng hữu tình, "chiều

uốn cong lưỡi hái" (4)Cánh buồm, dòng

sông, đám mây, đều được nhân hóa,mang tình người và hồn người, như đưađón, như mừng vui gặp gỡ người đi xa

"vàng hoe" trải dài, trải rộng ra bốn bên

bốn phía chân trời mênh mông, bátngát; là dòng sông thơ ấu chở nặng phù

sa, mang theo bao kỉ niệm, bao hoài

niệm "Hạt phù sa rất quen – Sao mà

như cổ tích” (6)Câu cảm thán song

hành với những điệp từ, điệp ngữ làmcho giọng thơ trở nên bồi hồi, say đắm;bức tranh quê nhà với bao sắc màu

đáng yêu: “Ôi con sông màu nâu/ ôi

con sông màu biếc” Kết đoạn

(7)Thế mới biết, cảnh sắc quê hương

càng hữu tình, nên thơ bao nhiêu thìcàng thấy được tình yêu quê hương sâu

Trang 40

Nhiệm vụ 5: Viết đoạn văn ghi lại cảm

xúc về bài thơ “Sang thu” của nhà thơ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe câu hỏi và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của

nặng của tác giả bấy nhiêu

Đề 5 về bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh – BỘ CHÂN TRỜI

Mở đoạn (1)Đã có rất nhiều

nhà thơ viết về đề tài mùa thu nhưng có

lẽ bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu

Thỉnh là bài thơ để lại cho em nhiều ấn

tượng sâu sắc nhất Thân đoạn (2)Với con mắt nghệ sĩ, tâm hồn nhạy

cảm và ngòi bút tài hoa, Hữu Thỉnh đã

có những cảm nhận mới mẻ trước sựbiến chuyển của thiên nhiên đất trời lúc

cuối hạ đầu thu (3)Cái độc đáo và tinh

tế trong bài thơ không chỉ được thể hiện

qua các hình ảnh mới lạ “hương ổi, gió

se, sương, dòng sông” mà còn thể hiện

qua cách đón nhận mùa thu bằng nhữnggiác quan như : thính giác, khứu giác,

thị giác (4)Hơn nữa nhà thơ còn cảm

nhận mùa thu từ xa (hương ổi) đến gần(sương) từ cái vô hình (gió se, hương ổi)

đến cái hữu hình (dòng sông) (5)Quả

thật nếu không phải là một người yêuthiên nhiên, quan sát tỉ mỉ sự biếnchuyển của thiên nhiên có lẽ Hữu Thỉnhkhó có thể viết được những vần thơ hay,

độc đáo đến vậy.(6)Hình ảnh thơ đẹp,

ngôn từ tinh tế, giọng thơ êm đềm vànhững rung động man mác ,bângkhuâng của tác giả trong buổi giao mùa

đã tạo nên một dấu ấn không dễ phai mờ

trong lòng bao độc giả Kết đoạn

(7)Có lẽ vì thế mà sau khi đọc “Sang

thu” của Hữu Thỉnh ta càng thấy yêu

hơn mùa thu thiết tha, nồng hậu của quênhà

Đề 6 Viết đoạn văn 5-7 câu ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Thu

Ngày đăng: 03/11/2023, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người bộ hành “ngã gục - Giáo án bdhsg van 7 sửa
nh ảnh người bộ hành “ngã gục (Trang 76)
w