MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Qua bài này, HS cần: - Cảm nhận và thấm thía tình cảm sâu nặng, tấm lòng yêu thương tha thiết, nồng ấm của người mẹ đối với con.. - Phân tích được tâm lí nhân vật được
Trang 1Ngày soạn: 21/08/2016 Ngày dạy: 22/08/2016 Tiết 1
Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Lí Lan)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Qua bài này, HS cần:
- Cảm nhận và thấm thía tình cảm sâu nặng, tấm lòng yêu thương tha thiết, nồng ấm của người mẹ đối với con
- Hiểu được vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người
- Phân tích được tâm lí nhân vật được thể hiện qua giọng văn tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng trong một văn bản nhật dụng
- Tích hợp với phần Tiếng Việt (Từ ghép) và phần Tập làm văn (Liên kết trong văn bản)
Giới thiệu bài: “Ngày đầu tiên đi học, Mẹ dắt tay đến trường” biết
bao âu yếm và thân thương, trong lòng ta dậy lên cảm giác bồi hồi, bỡ ngỡ Và khi cổng trường khép lại, ta rụt rè bước chân trong một thế giới mới, ánh mắt mẹ vẫn nhìn theo trìu mến, chan chứa niềm tin và hi vọng.
Ôm ấp trong lòng kỉ niệm trong sáng của buổi tựu trường đầu tiên, hiểu được tâm tư của mẹ khi con vào lớp 1, Lí Lan đã viết nên “Cổng trường mở ra” bằng những dòng tâm tình đằm thắm…
Trang 28, 10
HS: Giải thích dựa vào Chú thích- SGK
GV: Xét về cấu tạo, những từ vừa giải thích thuộc
HS: Trong đêm trước ngày khai trường của con,
mẹ trằn trọc không ngủ Mẹ suy nghĩ về đứa con
sắp bước vào
lớp 1 và nhớ lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đến
lớp, rồi
chợt liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật Mẹ
tin rằng phía trong cổng trường là một thế giới kì
diệu đối với con
GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần Nêu nội
dung từng phần?
GV: Nhân vật chính trong văn ban là ai?
HS: Người mẹ và đứa con
GV: Để thể hiện tâm trạng của mẹ, Lí Lan sử
GV: Là một bài kí trích từ báo “Yêu trẻ”- TP Hồ
Chí Minh, “Cổng trường mở ra”- Lí Lan viết theo
dòng chảy cảm xúc của lòng mẹ đối với con thơ
(lên 7 tuổi)
GV: Những suy nghĩ của người mẹ về đứa con
thơ được bộc lộ vào thời điểm nào?
3 Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
4 Bố cục: 2 phần +P1: từ đầu→ “vừa bước vào”
(Tâm trạng của mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con)
+ P2: đoạn còn lại(Suy nghĩ của mẹ về vai trò ủa
xã hội và giáo dục nhà trường đối với trẻ)
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của người mẹ
-Vào đêm trước ngày khai trường của con
→ Thời gian dễ gợi những nghĩsuy và cảm xúc trong lòng người
Trang 3GV: Tại sao tác giả lại lựa chọn thời điểm đó để
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mẹ?
GV: Trong ngôi nhà ấm áp tình mẫu tử, sự yên
tĩnh của đêm đã có tác động không nhỏ đến tâm
tư người mẹ
GV: Trong sự cảm nhận của mẹ, tâm lí con có gì
khác những ngày thường?
HS: Con - tranh dọn dẹp đồ chơi
- háo hức, chuẩn bị sẵn sang
GV: Tâm trạng của con có gì khác với mẹ?
HS: Con - không có mối bận tâm nào
GV: Tâm trạng của mẹ được diễn tả như thế nào?
GV: Tại sao mẹ lại có biểu hiện như vậy?
GV: Dường như những háo hức của đứa con đã
lây sang cả người mẹ, làm đảo lộn những hoạt
động thường nhật của mẹ
GV: Nhìn con trẻ ngon giấc, mẹ đã làm gì?
GV: Những hành động đó nói lên điều gì về tấm
lòng mẹ?
GV: Ngày mai con sẽ là cậu học trò nhỏ Mẹ tin
con của mẹ đã lớn Mẹ không lo nhưng vẫn không
và cũng nao lòng náo nức vì mai con bước vào lớp 1
- Mẹ đắp mền cho con, buông mùng, ém góc
- Xem lại những thứ đã chuẩn
- Nhớ ngày đầu tiên vào lớp 1
- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp…
- Nỗi nhớ chơi vơi, hốt hoảng
→ Từ láy: Tâm trạng, cảm xúc phức tạp trong lòng người mẹ
→ Tâm trạng hồi hộp, háo hức,rạo rực đến trằn trọc không ngủ
→ Người mẹ dịu dàng, rất mựcyêu thương con, chăm lo cho con, tin tưởng vào con, sâu nặng với những kỉ niệm trong đời
Trang 4ngủ được.
Vì sao vậy ?
GV : Như vậy, mẹ không ngủ được còn bởi nhớ
lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Câu văn « Hằng năm… » của Thanh Tịnh
nhẹ nhàng, ngọt ngào, cứ ngân nga thấm đẫm hồi
ức tuổi thơ bao thế hệ Đêm nay, nó lại vang lên
bên tai, trong lòng người mẹ Để rồi, « mẹ muốn
nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng
con »
GV : Tại sao mẹ lại muốn ghi lại ấn tượng đó vào
lòng con ?
HS : Khi nhớ lại, lòng con rạo rực cảm xúc bâng
khuâng, xao xuyến
GV : Mẹ muốn ghi lại chính sự rạo rực, bâng
khuâng, xao xuyến đang dậy lên trong lòng mình
vào lòng đứa con thơ Những cảm xúc ấy trỗi dậy
bởi nỗi nhớ quá khứ
GV : Mẹ đã nhớ kỉ niệm nào trong quá khứ ?
GV : Nhận xét cách dùng từ ngữ của tác giả trong
đoạn văn viết về hồi ức Tác dụng ?
GV : Quá khứ đã lùi xa mà như vừa mới diễn ra
Cái ấn tượng về ngày đầu tiên đi học mãi khắc
sâu trong lòng mẹ, trở thành kỉ niệm đẹp không
phai
GV : Nhận xét về tâm trạng của mẹ trong đêm
trước ngày khai trường của con ?
GV : Tâm trạng ấy nói lên điều gì về người mẹ ?
Những biểu hiện ấy cho thấy thái độ của
người dân và nhà nước Nhật đối với GD nhà
trường ra sao ?
GV : Suy nghĩ về ngày khai trương ở Việt Nam ?
HS : Cũng là ngày lễ của toàn xã hội
GV : Tai sao lại phải quan tâm và ưu tiên cho giáo
2 Giáo dục nhà trường trong suy nghĩ của người mẹ
- Ngày khai trường- ngày lễ của toàn xã hội
→ Ưu tiên, quan tâm, coi trọng
GD nhà trường đối với thế hệ trẻ
- Mỗi sai lầm ảnh hưởng đến
cả một thế hệ mai sau, sai một
li đi hàng dặm…
→ Giáo dục nhà trường có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định tương lai của thế hệ trẻ và cả đất nước
- Thế giới này là của con…một thế giới kì diệu sẽ mở ra
→ Tin yêu con, chân thành hi vọng va tin tưởng vào GD nhà trường đối với tương lai của con
→ Một người mẹ sâu sắc, tình cảm, tế nhị và hiểu biết
III Tổng kết 1.Nghệ thuật
- Giọng điệu tâm tình nhỏ nhẹ, sâu lắng
- Đan xen hiện tại, quá khứ và tương lai
2.Nội dung
Tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối vơi giáo dục con người
IV Luyện tập
Trang 5dục nhà trường ?
GV : Em hiểu gì về giáo dục nhà trường qua câu
văn này ?
GV : Mẹ đã tưởng tượng ra ngày mai trọng đai
của con như thế nào ?
GV : Cái ấn tượng buổi mai đi học của mẹ vẫn
còn đó Ngày mai, mẹ lại nắm tay con, đưa con
đến trường Qua cánh cổng trường là thế giới mới
của con – thế giới kì diệu mà mẹ đã từng được
sống
GV : Yêu cầu HS thảo luận
Thế giới kì diệu mẹ nói tới là thế giới như
thế nào ?
HS : Thảo luận nhóm – Đại diện rình bày
GV : Chuẩn kiến thức
Thế giới kì diệu :
+ Thế giới của ánh sáng tri thức, của những
hiểu biết lí thú và kì diệu mà nhân loại hàng ngàn
hàng vạn năm đã tích lũy được Các em sẽ được
học, được viết bằng tiếng dân tộc
+ Thế giới của những tình cảm cao đẹp :
tình bạn, tình thầy trò
+ Thế giới của những điều hay lẽ phải, của
tình thương và đạọ lí làm người
+ Thế giới của những niềm vui, hi vọng,
chắp cánh cho những ước mơ và khát vọng bay
cao, bay xa…
GV : Câu nói của mẹ còn hàm chứa tình cảm gì
đối với con và GD nhà trường ?
GV : Qua phân tích, em có suy nghĩ gì về người
GV : Giọng độc thoại là giọng chủ yếu của bài
viết Mẹ nhìn đứa con ngon giấc mà tự nói với
chính lòng mình
GV : Cách viết này có tác dụng gì ?
Trang 6HS : Nhân vật tự hể hiện tâm trạng một cách chân
thực, những suy nghĩ thầm kín được bộc lộ…
GV : Nêu đặc sắc về nghệ thuật của văn bản ?
GV : Qua văn bản, Lí Lan muốn nói với chúng ta
điều gì ?
GV : Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
HS : Đọc Ghi nhớ
GV : Yêu cầu HS kể lại kỉ niệm trong sáng, ấn
tượng nhất của mình trong buổi tựu trường đầu
Trang 7Ngày soạn: 21/08/2016 Ngày dạy: 23/08/2016 Tiết 2
Văn bản: MẸ TÔI
( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
A MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
- Hiểu được qua bức thư, qua tâm trạng của người cha, tác giả muốn khắc sâutrong lòng hình ảnh người mẹ đáng kính, phạm lỗi đối với mẹ là một trong những lỗi lầm lớn nhất của đời người
- Hiểu được cách giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị , có tình có lí của người cha
- Phân tích được nghệ thuật biểu hiện thái độ, tình cảm và tâm trạng gián tiếpqua một bức thư
- Tích hợp với phần Tiếng Việt (Từ ghép) và phần Tập làm văn (Liên kết trong văn bản)
CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, SGK, “Những tấm lòng cao cả” (Ét-môn đô đơ A-mi-xi)
- HS: Học bài cũ, Soạn bài, SGK, Vở ghi
B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra
? Tóm tắt ngắn gọn văn bản « Cổng trường mở ra » - Lí Lan
Nêu nội dung của văn bản
2.Bài mới
Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, mẹ luôn là hình ảnh
gần gũi, dịu dàng và thân thương nhất Tình thương của mẹ ngọt ngào như dòng sữa, bao la như biển cả Xéc-gây Ê-xê-nin, một nhà thơ nước Nga đã khẳng định: “Chỉ có mẹ là sự cứu giúp và niềm vui cho con
Chỉ có mẹ đối với con là ánh sáng khôn tả xiết”
Để hiểu sâu sắc hơn về tấm lòng bao dung và trái tim yêu thương vĩ đại của mẹ, hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu văn bản “Mẹ tôi” (Et-môn-đô đơ A-mi-xi)
2 Tác phẩm
Trang 8GV: Văn bản trích trong tác phẩm nào?
GV: Có thể chia bố cục văn bản như thế nào?
GV: Vì sao bố lại viết thư cho En-ri-cô?
GV: Thiếu lễ độ là biểu hiện như thế nào?
HS : Thái độ, lời nói, hành động không tôn
trọng…
GV: Bố viết thư với mục đích gì?
GV: Yêu cầu HS thảo luận
Tại sao bố lại phải viết thư?
HS: Thảo luận nhóm- Đại diện trình bày
GV: Chuẩn kiến thức
+Có thể cơ hội gặp nhau, thời gian giữa
hai cha con rất hạn chế
+ Những tình cảm, những điều kín đáo, tế
nhị nhiều khi khó nói trực tiếp bằng lời
+ Qua thư, cha có thể nói hết những suy
nghĩ của mình và En-ri-cô đỡ cảm thấy tự ái,
xấu hổ trước mặt cha
+ Viết thư, cha muốn con có dịp đọc đi
đọc lại nhiều lần, suy nghĩ và thấm thía những
lời trong thư…
GV: Bố En-ri-cô là người như thế nào?
- Trích “Những tấm lòng cao cả”
- Trang nhật kí ghi vào ngày thứ 5 (10/11)
II Đọc, tìm hiểu chung
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
- Bố cục:
+ P1: Đoạn 1 (Lí do viết thư)
+ P2: Đoạn 2 (Nội dung bứcthư)
III Tìm hiểu văn bản.
1 Lí do viết thư
- Con nhỡ thốt lời thiếu lễ độ
- Viết thư để cảnh cáo
→ Người cha tâm lí và nghiêm khắc
Trang 9GV : Có thể chia nội dung bức thư làm mấy
đoạn ? Nêu nội dung khái quát từng đoạn ?
(Thái độ nnghiem khắc của cha)
GV : Hình ảnh người mẹ hiện lên trong bức
thư như thế nào ?
GV : Em có suy nghĩ gì về người mẹ cua
En-ri-cô ?
GV : Tình mẹ thương con là mênh mông, ngời
ngời như nước biển Đông, người mẹ của
En-ri-cô đã coi con là lẽ sống của đời mình
GV : Có gì đặc biệt trong cách thể hiện hình
HS : Yêu thương, trân trọng, cảm phục
GV : Với tình cảm ấy, người cha đã cảm nhận
như thế nào về sự hỗn láo của En-ri-cô ?
GV : Để diễn tả tâm trạng người cha, tác giả
- có thể ăn xin để nuôi con,
hi sinh tính mạng để cứu con sống
→ Người mẹ dịu hiền, rất mực yêu thương con, giàu đức hi sinh
- Sự hỗn láo…như một nhát dao đâm vào trái tim bố
- Con mà lại xúc phạm đến mẹư?
→ So sánh, câu hỏi tu từ: đau
Trang 10dụng ?
GV : Sai lầm của con là sự xúc phạm lớn về
tinh thần đối với người cha
GV : Người cha đã vẽ ra trước mắt En-ri-cô
viễn cảnh như thế nào ?
HS : Trong đời… mất mẹ
GV: Em hiểu như thế nào về câu nói đó?
HS: + Nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của người mẹ
trong đời mỗi con người
+ Thức tỉnh con người hiếu thảo trong
đứa con: phải biết yêu thương, kính trọng cha
mẹ
GV: Người cha đã tưởng tượng ra viễn cảnh
khi
En-ri-cô lớn khôn như thế nào?
GV: Tại sao người cha cho rằng En-ri-cô vẫn
chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp…?
GV: Vì sao người cha lại nói hình ảnh của mẹ
sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hình?
HS: Vì những lỗi lầm gây ra nỗi đau lòng mẹ
trong quá khứ của đứa con, đớn đau bởi mình
không xứng đáng với sự dịu dàng và hiền hậu
GV: Cha đã nhắc nhủ con như thế nào?
GV: Cha muốn nhắc nhủ con điều gì?
GV: Những lời tâm can của nngười cha không
chỉ dành riêng cho En-ri-cô mà còn thấm thía
đớn, đắng cay, tủi nhục, bàng hoàng xen lẫn bực bội, tức giận
b Lời cha nhắc nhủ
- Mong ước thiết tha được nghe tiếng mẹ, được mẹ đón vào lòng
- Con vẫn chỉ là đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối, sẽ đắng cay, không thể sống thanh thản, hối hận vô ích, tâm hồn bị khổ hình, lương tâm không yên tĩnh
→ Khẳng định mẹ là chỗ dựa tinhthần vững chắc cho con
Cảnh tỉnh lương tâm của đứa con lầm lỗi
- Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng, cao cả
- Đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó
→ Phải biết kính yêu, tôn thờ cha
mẹ, đừng bao giờ mắc sai lầm
Trang 11với tất cả những người làm con trên thế gian
này
GV: Qua những lời nhắc nhủ đó, em thấy
người cha của En-ri-cô là người như thế nào?
HS: + Trân trọng tình cảm gia đình, tôn kính
cha mẹ
+ Luôn giữ đạo lí làm con
+ Là một người cha trải nghiệm, mẫu mực
GV: Người cha đã yêu cầu con điều gì?
GV: Nhận xét về giọng điệu của bức thư trong
đoạn này?
HS: Giọng điệu vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa
mềm mại như khuyên nhủ
GV: Giọng điệu đó thể hiện thái độ tình cảm
của người cha như thế nào?
GV: Thái độ tình cảm đó cho em hiểu gì về
cách GD con của người cha?
GV: Cách bộc lộ tình cảm của người cha công
khai, mạnh mẽ và nồng nhiệt Đó là lố biểu
hiện tình cảm của người châu Âu, khác với
châu Á kín đáo và tế nhị hơn
GV: Văn bản là bức thư của bố gửi En-ri-cô,
tai sao lại lấy nhan đề “Mẹ tôi”?
HS: Nội dung chủ yếu nói lên cônng lao khó
nhọc, sự hi sinh, tình yêu thương của mẹ đối
với con
GV: Nếu như được đặt lại tên cho van bản, em
sẽ đặt tên như thế nào?
HS: Đặt tên cho văn bản
Thương yêu con, vì tương lai của con
Cách giáo dục cương quyết đầy tình thương và trách nhiệm
2 Nội dung
Trang 12GV: Nêu nội dung cơ bản của văn bản “Mẹ
tôi”?
GV: Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
HS: Đọc Ghi nhớ
GV: Yêu cầu HS đọc những câu ca dao và câu
thơ hay nói về công cha nghĩa mẹ
HS: Đọc
+ Ngợi ca tình cảm thương yêu của cha mẹ đối với con cái vôcùng thiêng liêng, sâu nặng
+ Làm con phải trân trọng, tôn kính cha mẹ
Trang 13Ngày soạn: 21/08/2016 Ngày dạy: 23/08/2016
Tiết 3 TỪ GHÉP
A MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép
- Tích hợp với phần Văn qua các văn bản
- Rèn luyện kĩ năng giải thích cấu tạo và nghĩa của các từ ghép, vận dụng từ ghép trong nói và viết đạt hiệu quả
« thơm phức », tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ ?
HS : Lên điền vào bảng
ngoạiphức
GV : Nhận xét về trật tự các tiếng tạo nên
→ từ ghép chính phụ
Trang 14GV : Sử dụng bảng phụ
Yêu cầu HS đọc ví dụ
HS : Đọc ví dụ
GV : Trong hai từ ghép « quần áo »,
« trầm bổng » có sự phân biệt tiếng chính,
tiếng phụ không ?
GV : So sánh cấu tạo để tìm ra điểm
giống và khác nhau giữa hai từ ghép ở ví
nghĩa của từ « bà ngoại » so với từ
« bà », « thơm phức » so với từ « thơm »
Rút ra kết luận về nghĩa của từ ghép chính
phụ
So sánh nghĩa của từ ghép « quần
áo », « trầm bổng » so với nghĩa của mỗi
tiếng tạo nên nó Rút ra kết luận về nghĩa
của từ ghép đẳng lập
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình bày
GV : Chuẩn kiến thức
quần áo trầm bổng
- Từ ghép đẳng lập : các tiếng bình
đẳng với nhau vê mặt ngữ pháp
II Nghĩa của từ ghép
- bà : người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ
- bà ngoại : người phụ nữ sinh ra mẹ
- thơm : mùi hương dễ chịu, làm cho thích ngửi
- thơm phức : mùi hương đậm đặc, hấp dẫn gây ấn tượng mạnh
→ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
- quần áo : chỉ chung cả quần và áo
- quần, áo : chỉ từng sự vật riêng lẻ
- trầm bổng : chỉ âm thanh lúc thấp lúc cao, nghe rất êm tai
Trang 15GV : Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình bày
GV : Chuẩn kiến thức
- trầm, bổng : chỉ rõ từng cao độ
cụ thể
→ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa của từng tiếng tạo nên nó
III Luyện tập
Bài tập 1
- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chàilưới, ẩm ướt, đầu đuôi
- núi: sông, đồi mặt: mũi, mày
- ham: mê, thích học: hành,hỏi
- xinh: đẹp, tươi tươi: cười, non
Bài tập 4
- Sách, vở: danh từ chỉ sự vật tồn tai dưới dạng cá thể, có thể đếm được→ có thể nói “một cuốn sach”,
“một cuốn vở”
- Sách vở: từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại→
Trang 16→ có thể nói « Quả cà chua này ngọt quá ».
d Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng Cá vàng là một loại cá cảnh được nuôi với mục đích giải trí
Bài tập 6
- Mát tay: người có kinh nghiệm hay chuyên môn giỏi, làm việc dễ đạt kết quả tốt
+Mát: nhiệt độ vừa phải gợi cảm giác dễ chịu
+Tay: một bộ phận của cơ thể người, nối liền với vai
- Nóng lòng: cảm thấy khó chịu vì phải
vàng, không gì lay chuyển nổi
+ Gang: hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố, thường dùng để đúc đồ vật
+ Thép: hợp kim bền, cứng, dẻo của sắt với một lượng nhỏ cacbon
- Tay chân: người thân tín, người giúp
việc tin cẩn
+ Tay: một bộ phận của cơ thể
Trang 17người nối liền với vai + Chân: một bộ phận của cơ thể người dùng để di chuyển và đứng
→ Nghĩa của từ ghép tổng hợp khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng tạonên chúng
Bài tập 7Máy hơi nước
Trang 18Ngày soạn: 24/08/2016 Ngày dạy: 26/08/2016
Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
-Nắm được khái niệm liên kết trong văn bản, ý nghĩa của tính liên kết
-Phân biệt được liên kết hình thức và liên kết nội dung
-Tích hợp với phần Văn qua các văn bản, phần Tiếng Việt
-Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản có tính liên kết
Giới thiệu bài : Văn bản dù dưới hình thức nào, đều là một tập hợp
gồm nhiều câu, nhiều đoạn nối với nhau Việc sắp xếp, nối tiếp các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà bao giờ cũng thể hiện ý đồ của người viết, tức là phải hướng tới một nội dung chủ đề nhất định Muốn vậy văn bản phải có tính liên kết.
GV : Yêu cầu HS đọc ngữ liệu
HS : Đọc
GV : Nhận xét về ngữ pháp và nộ dung
ý nghĩa giữa các câu văn ?
GV : Nếu là En-ri-cô, em có hiẻu rõ
ràng điều bố muốn nói không ? Vì sao ?
GV : Muốn hiểu được thì đoạn văn phải
- Giữa các câu văn chưa có sự liên kết
b.Kết luận Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của van bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu
Trang 19GV : Đọc lại đoạn văn và cho biết do
thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu ?
GV : Yêu cầu HS sửa lại đoạn văn
HS : Sửa lại đoạn văn
GV : Yêu cầu HS đọc đoạn văn-SGK
HS : Đọc
GV : Yêu cầu HS đánh số thứ tự cho
đoạn văn
HS : Đánh số thứ tự
GV : So sánh với đoạn văn trong
nguyên bản của Lí Lan, em thấy các câu
văn trong ví dụ đã chép thiếu và sai như
thế nào ?
GV : Việc chép thiếu và sai đã ảnh
hưởng ra sao đến nội dung đoạn văn ?
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
- Phải biết kết nối các câu, các đoạnbằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp
II Luyện tập
Bài tập 1 Sắp xếp : (1) →(4)→(2)→(5)→(3)
Bài tập 2
- Hình thức có vẻ rất liên kết do sử dụng các phương tiện kết nối
- Nội dung : chưa gắn bó chặt chẽ, chưa thống nhất
Trang 20GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình
bày
GV : Chuẩn kiến thức
GV : Yêu cầu HS đọc BT5
HS : Đọc
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình
bày
GV : Chuẩn kiến thức
Bài tập 3 Điền từ : (bà) →(bà) →( cháu)→(bà)
Do đó, 2 câu văn vẫn kết nối với nhau
mà không cần sửa chữa
Trang 21Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy: 29/8/2016 (7B+7C) Tiết 5:Văn bản:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
( Khánh Hoài)
A MỤC TIÊU Qua bài này, HS cần:
- Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em; cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh; biết cảm thông và chia sẻ
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động: lối
kể chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên xen nhiều đối thoại chân thật làm xúc động lòng người
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
- Tích hợp với phần Tiếng Việt (Từ ghép) và phần Tập làm văn (Bố cục và mạch lạc trong văn bản)
? Cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong văn bản “Mẹ tôi”-
Et-môn-đô đơ A-mi-xi
2 Bài mới
Giới thiệu bài: « Bên ngoài trời mưa tuôn
Nước mắt con đẫm buồn
Tại sao xảy ra thế ?
Tất cả cùng mất luôn »
Đó là nước mắt, là nỗi đau xót, là sự mất mát không gì có thể bù đắp nổi của những đứa trẻ phải chấp nhận hoàn cảnh hạnh phúc gia đình tan vỡ « Mẹ
đi rồi, cha cùng rời xa ».
Với tình cảm chân thành, với sự cảm thông sâu sắc, với lối kể chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên, Khánh Hoài đã thành công trong việc diễn tả tâm lí của những đứa trẻ khi cha mẹ không cùng chung sống với nhau nữa qua câu chuyện gây nhiều cảm động « Cuộc chia tay của những con búp bê ».
Trang 224, 5, 6
HS: Giải thích dựa vào Chú thích
GV: Nêu xuất xứ của văn bản
GV: Nhận xét về phương thức biểu đạt của văn
HS: Thành và Thủy Mọi sự việc diễn ra đều
xoay quanh hai nhân vật
GV: Truyện kể theo ngôi thứ mấy
thuyết phục cho câu chuyện
GV: Có thể chia văn bản làm mấy phần Xác
định giới hạn và nội dung khái quát của từng
phần
GV: Thành và Thủy sinh ra tron một gia
đình có điều kiện như thế nào Tình cảm
của hai anh em ra sao?
HS: + Gia đình khá giả
+ Anh em thương yêu nhau
GV: Tình cảm anh em được thể hiện như
thế nào?
GV: Suy nghĩ về ình cảm anh em của Thành và
Thủy?
GV: Thành và Thủy là hai đứa trẻ ngoan,
xứng đáng được hưởng một cuộc sống gia
đình hạnh phúc, được cha mẹ yêu thương,
quan tâm chăm sóc, che chở và bảo vệ
GV: Nhưng điều đáng tiếc gì đã xảy ra với
hai anh em?
a Phương thức biểu đạt: tự sự kếthợp với miêu tả và biểu cảm
- Ngôi kể: thứ nhất
b Bố cục: 3 phần + Từ đầu → “hiếu thảo như vậy”
(Tâm trạng của hai anh em trong đêm trước và khi chia tay) + Tiếp theo → “ươm trùm lêncảnh vật”
(Cuộc chia tay với lớp học) + Phần còn lại
(Cuộc chia tay đột ngột giữa hai anh em)
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tình cảm anh em trong cuộc sống gia đình
- Em vá áo cho anh
- Anh chiều nào cũng đón em
- Anh em nắm tay nhau, vừa đi vừtrò truyện
- Em “võ trang” con Vệ Sĩ đặt đầugiường anh
→ Tình anh em ruột thịt gần gũi, yêu thương, đằm thắm, biết chia
sẻ và quan tâm chăm sóc nhau
Trang 23HS: Cha mẹ chia tay nhau
GV: Cha mẹ bỏ nhau, tổ ám đình tan vỡ, đó
là nỗi đau, nnỗi kinh hoàng đối với hai tâm
hồn trẻ thơ trong sáng
GV: Trong đêm trước ngày chia tay, tâm
trạng hai anh em được miêu tả qua chi tiết
nào?
GV: Giấc ngủ đêm của các em đã bị thay
bởi tiếng khóc và những dòng nước mắt
âm thầm chảy
GV: Tiếng khóc và nước mắt nói lên điều gì
về tâm trạng hai anh em?
GV: Cha mẹ đã quá vô tình với con trẻ,
chỉ có hai anh em tự an ủi nhau bằng
cái “lặng lẽ đặt tay lên vai” anh của Thủy
và cử chỉ “khẽ vuốt lên tóc em” của Thành
Và hai anh em ngồi im lặng bên nhau dưới
gốc hồng xiêm trong buổi sớm
GV: Bao quanh hai tâm hồn non dại, thế
giới cảnh vật và cuộc sống được miêu tả
như thế nào?
HS: + Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm
kia
+ Tai họa giáng xuống nặng nề
GV: Tác giả miêu tả thiên nhiên và sinh
hoạt vui tươi nhằm mục đích gì?
HS: Khắc sâu hoàn cảnh bất thường, trớ
trêu, đáng thương của hai anh em
GV: Sự trớ trêu ấy là hai anh em yêu
thương nhau sắp phải xa nhau, có thể xa
Trang 24Qua bài này, HS cần:
- Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em; cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh; biết cảm thông và chia sẻ
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động: lối
kể chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên xen nhièu đối thoại chân thật làm xúc động lòng người
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
- Tích hợp với phần Tiếng Việt (Từ ghép) và phần Tập làm văn (Bố cục và mạch lạc trong văn bản)
? Cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong văn bản “Mẹ tôi”-
Et-môn-đô đơ A-mi-xi
2.Bài mới
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tình cảm anh em trong cuộc sống gia đình
2 Bất hạnh của trẻ thơ
a Trước những cuộc chia tay
Trang 25GV: Với hai anh em Thành và Thủy, trong
cuộc sống, búp bê có ý nghĩa gì?
HS: Là đò chơi thân thiết gán bó với tuỏi
thơ, thể hiện mối tình cảm ruột thịt của hai
anh em
GV: Hai anh em có phản ứng như thế nào
trước mệnh lệnh chia đồ chơi của mẹ?
GV: Những biểu hiện ấy nói lên tâm trạng gì
của hai anh em?
GV: Tóm tắt cuộc chia búp bê của hai anh em?
HS: Tóm tắt
GV: Chuẩn nội dung
GV: Lời nói và hành dộng của Thủy khi chia
búp bê có gì mâu thuẫn?
HS: Một mặt không muốn hai con búp bê xa
nhau, mặt khác lại thương anh trai đêm ngủ
không có Vệ Sĩ canh gác
GV: Có cách nào giải quyết mâu thuẫn ấy?
HS: Gia đình đoàn tụ
GV: Thái độ của Thủy trong cuộc chia búp bê
nói lên khát vọng gì của trẻ thơ?
GV: Tại sao Thành và Thủy khônng thể mang
úp bê chia ra?
HS: Vì -Búp bê gắn với mái ấm gia đình
- Búp bê là kỉ niệm êm đềm của tuổi
thơ
- Búp bê là hình ảnh anh em ruột thịt
b Những cuộc chia tay *Cuộc chia búp bê
- Lần 1: Thủy run bần bật,kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn
Cặp mắt buồn thăm thẳm
- Lần 2: Giật mình líu ríu dắt nhau đứng dậy
Thủy mở to mắt như người mất hồn, loạng choạng bámtay anh
→ Đau khổ, sợ hãi vì phải chia tay nhau
Thủy: mắt dịu lại, đem đặt lại chỗ cũ – bỗng vui vẻ
→ Khát vọng được sống gần gũi với người thân để được thương yêu nhau, chăm sóc và chia sẻ chonhau
Trang 26GV: Thái độ của Thủy được miêu tả như thế
nào khi đến trường?
HS: Thủy cắn chặt môi, mắt đăm chiêu nhìn
khắp, bật khóc thút thít
GV: Tại sao Thủy lại bật khóc thút thít?
HS: Vì kỉ niệm vô tư, trong sáng của tuổi
học trò dâng trào; Thủy sắp phải xa nơi này
mãi mãi, em không được đi học nữa
GV: Cuộc chia tay của Thủy và lớp học diễn ra
như thê nào?
GV: Chi tiết nào trong cuộc chia tay khiến
em cảm động nhất? Vì sao?
GV: Em có suy nghĩ gì về cuộc chia tay
này?
GV: Ra khỏi trường, Thành có cảm nhận
như thế nào về thế giới xung quanh?
HS: Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại
bình thường và nắng vẫn ươm trùm lên cảnh
vật
GV: Tại sao Thành lại cảm thấy kinh ngạc?
HS: Cảnh vẫn đẹp, cuộc đời vẫn bình yên,
đất trời và con người vẫn ở trạng thái bình
thường nhưng Thành và Thủy phải chịu sự
đổ vỡ quá lớn…
GV: Đây là tình huống trớ trêu đối trọi giữa
nội tâm và ngoại cảnh
GV: Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, tạo vật
đẹp đẽ trước cảnh ngộ bất hạnh của con
người có ý nghĩa gì?
HS: Tăng nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái tâm
lí thất vọng, bơ vơ, lạc lõng của nhân vật
GV: Tại sao có thể nói cuộc chia tay giữa
hai anh em là đột ngột?
*Cuộc chia tay với lớp học
Thủy Cô giáo và bè
bạn-nức nở
-không nhận
vì không được đi học
-Cô giáo ôm chặt-Các bạn: kinh ngạc, sững sờ, khóc thút thít, nắm chặt tay-Cô giáo tặng sổ,bút; nước mắt giàn giụa; lũ nhỏkhóc to hơn
→ Cuộc chia tay cảm động, đẫm nước mắt, ấm nóng tình thầy trò,
bè bạn, xen lẫn cả nỗi xót xa
*Cuộc chia tay đột ngột giữa hai
Trang 27GV: Trước tình huống ấy, thái độ của Thành và
Thủy như thế nào?
GV: Trước tình huống ấy, thái độ của Thành và
Thủy như thê nào?
GV: Thái độ và hành động của nhân vật cho
em hiểu gì về Thành và Thủy, tình cảm cua
hai anh em?
GV: Cuộc chia búp bê cuối cùng đã thực
hiện theo cách của Thủy Thủy đã đặt con
Em Nhỏ bên cạnh con Vệ Sĩ để chúng
không bao giờ phải xa nhau
GV: Cách giải quyết này gợi cho em những
suy nghĩ, tình cảm gì?
HS: + Thương cảm cho một em bé giàu lòng vị
tha…
+ Sự chia tay giữa hai em nhỏ là vô lí…
GV: Suy nghĩ về nhan đề “Cuộc chia tay của
những con búp bê”?
HS: + Những con búp bê vốn là đồ chơi của
tuổi nhỏ, thường gợi lên thế giới trẻ em với
sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ
+ Hai anh em Thành và Thủy cũng như
những con búp bê kia trong sáng, vô tư, dẽ
thương, chẳng có tội tình gì
+ Cuộc chia tay của những con búp bê
hay chính là cuộc chia tay của Thành và
Thủy, một cảnh ngộ éo le do tội lỗi của
người lớn gây ra
+ Cách đặt tên truyện hay, gợi được tình
huống tạo sự hấp dẫn, thể hiện được ý đồ tư
anh em
- khóc nức lên
- mếu máo đứng như chônchân
→ Thương
em, đau đớn tột cùng vì phải chia tay em
- như người mất hồn, mặt tái xanh
- lấy con Vệ Sĩđặt đầu
giường, ôm ghì lấy, hôn gấp gáp, thì thào
- khóc nức lên,nắm tay dặn dò
- đặt Em Nhỏ quàng tay vào
Vệ Sĩ
→Tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, trái tim giàu yêu thương, vị tha
→ Tình cảm anh em thắm thiết, cảm động
Trang 28tưởng của tác giả.
GV: Qua câu chuyện, Khánh Hoài muốn
nhắn gửi đến chúng ta điều gì?
HS: Tình cảm gia đình, hạnh phúc gia đình
vô cùng quý giá Hãy trân trọng giữ gìn và
đừng làm tổn hương đến tâm hồn con trẻ
Người lớn và xã hội hãy quan tâm, chăm
sóc, bảo vệ hạnh phúc cho trẻ em…
GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của truyện?
GV: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
GV: Yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình sau
khi học xong truyện
- Kể chuyện xen lẫn miêu
tả và biểu cảm, miêu tả tâm lí sâu sắc
2 Nội dung
Cuộc chia tay đau đớn và cảm động của hai em bé khiến người đọc thấm thía: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo
vệ và giữ gìn, không nên vì bất cứ
lí do gì mà gây tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy
1 Học bài, nắm vững nội dung văn bản
2 Chuẩn bị bài : Những câu hát về tình cảm gia đình
Trang 29Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy: 30/8/2016 (7B), 01/9/2016 (7B)
Tiết 7: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
- Hiểu rõ thế nào là bố cục trong van bản, tầm quan tọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Hiểu được thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục cho các bài làm
- Nắm được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần, để từ đó có thể làm Mở bài, Thân bài, Kết luận đúng hướng hơn, đạt hiệu quả
Giới thiệu bài: Bất cứ văn bản nào, dù dài hay ngắn, dù thuộc kiểu
loại nào cũng đều phải có bố cục nhất định Việc xác định bố cục trong quá trình tạo lập văn bản có ý nghĩa hết sức quan trọng, cũng như việc sắp xếp các cầu thủ trong trận đấu bóng hoặc bố trí các cánh quân, đạo quân thành một thế trận trong chiến đấu vậy.
GV: Muốn viết một lá đơn xin gia
nhập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh, em sẽ trình bày các nội
dung theo trình tự như thế nào?
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
1 Bố cục
a.Ví dụ: Bố cục lá đơn xin gia nhậpĐội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
-Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Ngày, tháng, năm viết đơn
Trang 30GV: Có thể thay đổi trình tự sắp xếp
nội dung đó hay không Vì sao?
GV: Bố cục là gì?
GV : Khi xây dựng văn bản, yêu cầu
bố cục phải như thế nào ?
GV : Vì sao cần phải chú ý tới việc
xây dựng bố cục văn bản ?
HS : Vì nó giúp các ý được trình bày
thành phần mục rõ ràng, thể hiện
được chủ định của người viết, giúp
người đọc dễ dàng tiếp nhận văn bản
GV: Cho biết nhiệm vụ từng phần
trong từng kiểu văn bản
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời giữa chúng phải có
sự phân biệt rạch ròi
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải giúp cho người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã dặt ra
Trang 31GV: Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm
vụ của mỗi phần trong văn bản
không Vì sao?
HS: Có, vì mỗi phần có nội dung
riêng biệt
GV: Yêu cầu HS thảo luận
Có ý kiến cho rằng nội dung của
tự sự và miêu tả được dồn cả vào
phần Thân bài, nên Mở bài và Kết
bài không cần thiết lắm Em có suy
nghĩ gì về ý kiến đó?
HS: Thảo luận nhóm- Đại diện trình
bày
GV: Chuẩn kiến thức
Mở bài và Kết bài vẫn cân thiết
+ Mở bài: ngoài nhiệm vụ giới
thiệu đề tài của văn bản còn giúp
người đọc đi vào đề tài một cách tự
nhiên, dễ dàng, hứng thú
+ Kết bài: Không chỉ nêu cảm
nghĩ, lời hứa hẹn mà còn làm cho văn
bản để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng
người đọc
GV: Có ý kiến cho rằng Mở bài chỉ là sự
tóm tắt rút gọn phần Thân bài, Kết bài
chẳng qua chỉ là sự lặp lại phần
Mở bài Theo em ý kiến đó có đúng
không Vì sao?
HS: Không đúng Vì: Mở bài chỉ giới
thiệu chung đối tượng, sự việc Kết
bài bộc lộ cảm xúc cá nhân về đối
+Thân bài: kể diễn biến của sự việc theo một tình tự hợp lí
+Kết bài: kết thúc truyện và nêu cảm nghĩ về sự việc
b Kết luận
Bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
Trang 32cần phải xây dựng bố cục văn bản
GV: Yêu cầu HS thảo luận
HS: Thảo luận nhóm- Đại diện trình bày
GV: Nhận xét- Chuẩn kiến thức
II Luyện tập Bài tập 2
- (4) không phải nó về học tập *Bổ sung phân Thân bài:
- Nêu từng kinh nghiệm học tập
- Nhờ những kinh nghiệm đó mà học tập tiến bộ như thế nào
- Nguyện vọng muốn được đóng góp ý kiến
IV Củng cố
GV khái quát nội dung bài học
V Hướng dẫn
1 Học bài và hoàn thành BT
2 Chuẩn bị bài : Mạch lạc trong văn bản
Ngày soạn: 01/9/2016 Ngày dạy: 3/9/2016 (7B), 03/9/2016 (7B)
Trang 33Tiết 8: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
- Bước đầu có những hiểu biết về trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản mạch lạc, không đứt đoạn hoặc luẩn quẩn
- Chú ý sự mạch lạc trong các bài Tập làm văn
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục khi viết văn bản, tập viết văn có mạch lạc
Giới thiệu bài: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia
Nhưng một văn bản lại không thể thiếu tính liên kết Vậy phải làm thế nào để một văn bản vẫn giữ được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau?
HS: Là mạch máu trong cơ thể
GV : Trong văn bản, cũng có cái gì
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
Trang 34giống như mạch máu, làm cho các phần
của văn bản thống nhất lại gọi là mạch
lạc
GV : Khái niệm mạch lạc trong văn
bản có được dùng theo nghĩa đen
GV : Chỉ ra mạch văn trong “Cuộc
chia tay của những con búp bê” ?
HS : Chỉ rõ mạch văn
GV : Yêu cầu HS đọc phần 2a- SGK
HS : Đọc
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình
bày
GV : Chuẩn kiến thức
+ Sự việc chính : hai anh em
Thành và Thủy buộc phải chia tay
nhau nhưng tình cảm hai anh em mãi
thắm thiết, yêu thương
+ Nhân vật chính : Thành và
Thủy
GV : Trong truyện có những từ nào
dược dùng lặp lại nhiều lần Tác
dụng ?
HS : + Các từ dùng lặp lại : chia tay,
chia đồ chia đồ chơi, chia rẽ…
GV : Yêu cầu HS thảo luận
- Mạch lạc trong văn bản là sự nối tiếp
các câu, các ý theo một trình tự hợp lí
- Tính chất:
+ Trôi chảy thành dòng, thành mạch
+ Tuần tự đi khắp các phần, các đoạn trong văn bản
+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
2.Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc
Để văn bản có tính mạch lạc:
+ Các phần các đoạn các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt
Trang 35HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình
bày
GV : Chuẩn kiến thức
Các đoạn nối với nhau theo mối
liên hệ : thời gian, không gian rất tự
văn bản của Tô Hoài
HS : Thảo luận nhóm- Đại diện trình
bày
GV : Chuẩn kiến thức
+ Các phần, các câu trong văn bản được nối tiếp theo một trình tự rõ rang, hợp lí, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch và gợi nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
II Luyện tập
Bài tập 1
Tính mạch lạc của văn bản:
a Mẹ tôi (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
- Chủ đề xuyên suốt: ca ngợi lòng yêu thương và sự hi sinh của mẹ đối với con
Trìnhvà tự các phần xoay quanh và thể hiện chủ đề, vì thế tạo cho văn bản tính mạch lạc
b Lão nông và các con (La Phông-ten)
- Chủ đề xuyên suốt : ca ngợi lao động « Lao động là vàng »
- Bố cục 3 phần : +Mở bài (2 dòng đầu) : lời khuyênhãy cần cù lao động
+Thân bài (14 dòng tiếp) : kể chuyện lão nông và các con
+ Kết bài (4 dòng cuối) : suy nghĩ của tác giả về cách dạy con của lão nông
Qua 3 phần văn bản, chủ đề chính được thể hiện nổi bật, vì thế tính mạch
Trang 36GV: Yêu cầu HS đọc BT 2-SGK
HS: Đọc
GV: Yêu cầu HS thảo luận
HS: Thảo luận nhóm- Đại diện trình
- Trình tự 3 phần : + Câu 1 : giới thiệu bao quát về sác vàng trong thời gian và không gian + « Có lẽ…rơm vàng mới » : những biểu hiện cụ thể của sắc vàng trong thời gian và không gian
+ 2 câu cuối : nhận xét, cảm xúc
về màu vàng
Các ý tứ trên được dẫn dắt theo một trình tự hợp lí, phù hợp với nhận thức của người đọc Trình tự 3 phần nhất quán, rõ ràng làm cho mạch văn thông suốt, bố cục trở nên mạch lạc hơn
Bài tập 2
- Không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay cua người lớn là hợp lí
- Vì ý tứ của truyện là xoay quanh cuộc chia tay cua hai đứa trẻ và hai con búp bê Nếu thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân
đó sẽ dẫn đến ý tứ chủ đạo sẽ bị phân tán, không giữ được sự thống nhất, làm mất sự mạch lạc văn bản
Trang 37D RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt, ngày tháng năm
Ngày soạn: 04/9/2016 Ngày dạy: 6/9/2016 (7B), 08/9/2016 (7C)
Trang 38Tiết 9
Văn bản: CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A MỤC TIÊU
Qua bài này, HS cần:
- Hiểu được khái niệm ca dao- dân ca
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca qua những bài ca thuộc đề tài tình vảm gia đình
- Nhớ được những bài ca trong văn bản và sưu tầm them một số bài ca cùng thuộc hệ thống đó
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích giá trị nghệ thuật của ca dao
- Tích hợp với phần Tiếng Việt và phần Tập làm văn
- Có thái độ trân trọng tình cảm gia đình
Giới thiệu bài: Những câu ca dao, dân ca ngọt ngào như dòng sữa
đã nhẹ nhàng đi vào tiềm thức ta qua những lời ru ầu ơ cùng với sự vỗ về âu yếm của bà, câu mẹ, nuôi dưỡng tâm hồn ta từ khi còn bé dại Thời gian trôi qua, ta đã thực sự trưởng thành, nhưng những tiếng ầu ơ thấm đượm nghĩa tình trong những trưa hè nắng lửa, những đêm đông buốt giá vẫn mãi vẹn nguyên, nhắc nhở ta ý thức sống sao cho phải đạo làm người…
GV: Thế nào là ca dao, dân ca?
HS: Dựa vào Chú thích trả lời
GV: Giới thiệu thêm về ca dao, dân
ca
GV: Hướng dẫn cách đọc
(Giọng dịu nhẹ, chậm êm, tình
cảm, vừa thành kính trang nghiêm,
vưa tha thiết ân cần)
Trang 39GV: Nhận xét- rút kinh nghiệm cách đọc
GV: Nhận xét chung về hình thức 4
bài ca dao?
GV: Phương thức biểu đạt chính cua
4 bài ca dao là phương thức gì?
GV: Tại sao 4 bài ca dao khác nhau
lại có thể hợp thành một văn bản?
HS: Cả 4 bài ca dao đều nói về tình
cảm gia đình
GV: Tuy nhiên, trong chủ đề chung
tình cảm gia đình, mỗi bài ca dao lại
có một nội dung tình cảm riêng với
HS: Lời mẹ ru con, nói với con về
công lao của cha mẹ
GV: Vì sao em biết đây là lơi ru con
của mẹ?
HS: Hai tiếng “con ơi” kết thúc bài ca
dao
GV: Qua lời ru, mẹ đã nói với con về
công cha nghĩa mẹ như thế nào?
GV: Nói về công cha nghĩa mẹ, tác giả
HS: To lớn, mênh mông, biểu tượng
cho vũ trụ bao la, vô hạn, vĩnh hằng
GV: Em hiểu như thế nào là “núi ngất
trời” và “nước ở ngoài biển Đông”?
GV: Đó là những đại lượng khó xác
cảm
b Bố cục:
Bài 1: Tình cảm cha mẹ
Bài 4: Tình cảm anh em
II Tìm hiểu văn bản.
Bài 1: Tình cảm cha mẹ.
Công cha như núi ngất trờiNghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
+Núi ngất trời: núi rất cao, rất lớn
+Nước ở ngoài biển Đông: nhiều vô kể
→ So sánh: khẳng định và ngợi cacông ơn sinh thành dưỡng dục, tình nghĩa của cha mẹ đối với con cái là vô hạn, không thể kể xiết
Trang 40định được phạm vi cụ thể, không thể
nào đo được
GV: So sánh công cha nghĩa mẹ với
những hình ảnh to lớn, cao rộng, tác
giả dân gian muốn nói điều gì?
GV: Trong kho tàng ca dao, dân ca
Việt Nam em đã gặp câu ca dao nào
có lối ví von tương tự?
HS: Đọc
GV: Trong văn hóa phương Đông,
dùng những hình ảnh lớn lao để thể
hiện công cha nghĩa mẹ đã trở thành
truyền thống Lối ví von giàu hình ảnh
làm cho khái niệm “công cha”, “nghĩa
mẹ” trở nên cụ thể, sinh động
GV: Việc nhắc lại hình ảnh
“Núi cao…” ở câu 3 có ý nghĩa gì?
HS: Nhấn mạnh sự cao rộng của biển
trời để thêm một lần nữa khẳng định
và ngợi ca công cha nghĩa mẹ
GV: Trong lời hát ru ấy, mẹ mong
muốn ở con điều gì?
HS: Cù lao chín chưc ghi lòng, con
ơi!
GV: Em hiểu như thế nào về chín chữ cù
lao?
HS: Giải thích
GV: Cha mẹ đã phải chịu biết bao hi
sinh, khó nhọc, sinh ra ta và nuôi dạy
ta khôn lớn nên người Chín chữ cù
lao (sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục,
cố, phục, phúc) đã cụ thể hóa về công
cha nghĩa mẹ
GV: Bốn chữ “ghi lòng con ơi” và
một dấu chấm than ở cuối câu cho em
hiểu gì về câu thơ kết?
GV: Nhận xét về âm điệu bài ca dao?
HS: Tâm tình, thành kính, sâu lắng
GV: Theo em, những yếu tố nào làm nên
âm điệu bài ca dao?
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
→ Lời nhắn nhủ tâm tình tha thiết: làm con phải biết kính yêu, nhớ ơn công lao tình nghĩa của cha mẹ, ứng xử sao cho tròn chữ hiếu