Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lí Lan A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Học sinh nắm được: - Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy được ýnghĩa lớn
Trang 1
Ng
ữ v ă n : Ngày soạn: ……… Tiết: 1 Ngày dạy:………
Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Lí Lan)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được:
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy được ýnghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
- Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép
B/ CHUẨN BỊ
HS: soạn bài và đọc hiểu văn bản
GV: tư liệu về tác giả
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Văn bản nhật dụng là gì? Trong chương trình ngữ 6 các em đã học những văn bản nhật dụng nào và của tcá giả nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảng trọng đại và thiêng liêng chuyển từ mẩu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong trí nhớ của ta với bao bồi hồi xao xuyến và cả lo lắng Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và tam trạng của người mẹ như thế nào khi cổng trường sắp mở ra đón con yêu quí của mẹ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNGCHÍNH
-Gv nhắc lại về thể loại văn bản nhật dụng
-Gv hướng dẫn đọc đoạn đầu cho 3 ,4 học sinh đọc
tiếp theo , chú ý giọng dịu dàng , chậm rãi ,
đôi khi thầm thì , hết sức tình cảm , hơi buồn
-Gv nhận xét cách đọc của học sinh
-Gv chọn 2, 3 từ ngữ trong 10 chú thích để học
sinh giải thích bằng lời của mình
?Gv hỏi đây là văn bản thuộc loại gì ?
?Gv hỏi ngôi kể thứ nhất là ai ?
? Văn bản gồm có bao nhiêu phần ?
- Bút kí – Biểu cảm ( Nhật dụng )
3 Bố cục : 2 Phần
- Phần 1 : Từ đầu Ngày đầu năm học Tâm trạng của 2 mẹ con trong đêm trước ngày khaitrường
-Phần 2 : Thực sự mẹ không lo lắng hết Aán tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ
Trang 2
trước ngày khai trường ?
- Cảm nhận có sự thay đổi quan trọng của ngày
khai trường , ngủ dễ dàng hơn vì con còn nhỏ
và ngây thơ lắm
- Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan
(Hồ CHí Minh)
Gv chốt : Được cảm nhận qua cái nhìn của mẹ ,
mẹ quan tâm thấu hiểu đồng cảm với con
? Vì sao trong đêm trước ngày khai trường để vào
lớp 1 của con người mẹ không ngủ được
? Mẹ đã nghĩ gì , làm gì trong buổi tối và trông
đêm đó
Gv nói : Suốt buổi tối mẹ không ngủ được , bồn
chồn trằn trọc vì mẹ vô cùng yêu thương con
thấy con lo lắng hồi hộp , xúc động nên mẹ
không ngủ được Vì ngày khai trường của
con đã sống dậy khai trường của mình rạo
rực , bâng khuâng , xao xuyến hồi hộp nôn
nao , hốt hoảng
Người mẹ đã hết lòng vì con thể hiện sự quan
tâm , chăm sóc con chu đáo 1 tình cảm yêu
thương sâu sắc, người mẹ đã ý thức được sự
quan trọng của ngày khai trường , việc học
đối với tươnglai của con
a ? Qua do em thấy day lamột người mẹ như thế
nào?
Người mẹ như đang tâm sự với con nhưng thực
ra chính nói với mình
? Người mẹ đã mong muốn cho con như thế nào
trong xã hội ngày nay ?
Gv nói : Mẹ kể ngày khai trường ở Nhật để nói về
ngày khai trường đầu tiên của con Nhà
trường có tầm quan trọng lớn , không được
sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết
định tương lai của cả đất nước
? Câu văn cuối cùng của bài “ Đi đi con , Hãy can
đảm lên , thế giới này là của con , bước qua cánh
cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”
.Ta nên hiểu câu đó như thế nào ?
Gv nói thêm : Có thông điệp : Đất nước có moat
nền giáo dục vững chắc mọi người các cấp
quan tâm đến giáo dục
- Cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường , ngủ dễ dàng Như uống một li sữa ,ăn một cái kẹo , gương mặt thanh thoát
Hồi hộp , chờ đợi , háo hức một cách vô tư hồn nhiên trong sáng
* Tâm trạng của mẹ :
- Mẹ không ngủ được : + Đắp mền , buông mùng , ém góc cho con + Không biết mình làm gì nữa
+ Nhìn con ngủ một lát rồi đi xem đồ đã chuẩn bị cho con
+ Tự bảo mình đi ngủ sớm + Trằn trọc ,
+ Nhớ những kỉ niệm về ngày khai trường đầøu tiên của mình
Tác giả sử dụng một loạt các từ láy , từ gợi cảm , câu văn dài nhiều vế
- Tâm trạng hồi hộp , xao xuyến bâng khuâng
- Quan tâm chăm sóc chu đáo hết lòng vì con , tình cảm chân thành tận tuỵ , đã ý thức được sự quan trọng của ngày khai trường , việc họcđối với cuộc đời tương lai của con
- Người mẹ mong muốn 1 tương lai tốt đẹp cho convới tấm lòng bao dung , hi sinh thầm lặng
2 Cảm nghĩ của người mẹ về nhà trường và xã hội trong giáo dục
- Mẹ kể chuyện khai trường ở Nhật : Nhộn nhịp , long trọng , là ngày lễ của toàn xã hội Nhấn mạnh vai trò to lớn quan trọng và mong muốn xã hội con người Việt Nam cần quan tâm cho thế hệ trẻ
-Câu nói “ Đi đi con ….sẽ mở ra” là lời động viên khích lệ , thúc dục tin tưởng ở con Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường
+ Tin tưởng vào sự nghiệp giáo dục mong muốn trẻ
em có được tương lai tốt đẹp , đất nước phát triển
III TỔNG KẾT
Trang 3
Giáo dục thế hệ trẻ là nền tảng phát triển của đất
nước
Gv cho h ọc sinh đọc phần ghi nhớ (SGK-Trang9)
Gv đọc thêm đoạn vă trường học Trang 9
1 Nội dung
- Đề cao vai trò của giáo dục
- Các mong muốn của người mẹ
2 Nghêï thuật
- Diễn đạt xúc động
D CỦNG CỐ, DẶN DÒ
1 CỦNG CỐ
Gv nhắc lại kiến thức nội dung và nghệ thuật của văn bản (ghi nhớ sgk)
2 DẶN DÒ
- Làm phần luyện tập viết đoạn văn kỉ niệm ngày khai trường khoảng 5- 6 câu nhưng cụ thể, thân mật
- Soạn bài “ Mẹ tôi”
………
Ngày soạn: ………… Tiết: 2 Ngày dạy: ………
Văn bản: MẸ TÔI
( Eùt-môn-đô đơ A mi xi)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được
- Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của cha trước lỗi lầm của đứa con đối với mẹ, tác giả muốn những đứa con khắc sâu trong lòng rằng mẹ là người đáng kính, đáng yêu nhất Phạm lỗi đối với mẹ là một trong những lỗi đáng trách đáng lên án, đáng ân hận nhất, cacùh giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị,có lí có tình của người cha
- Nghệ thuật biểu hiện thái độ tình cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư Ngôi kể thứ nhất xưng tôi nhân vật kể chuyện
B/ CHUẨN BỊ
HS: soạn bài, trả lời các câu hỏi trong sgk
GV: tham khảo tư liệu liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng giống và khá nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau ấy?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Đã bao giờ em đã nhận được bức thư của người thân mà lòng càng cảm thấy áy náy day dứt tự trách mình chẳng ra gì? Đã khi nào đọc những dòng chữ thân yêu mà xấu hổ, tự trách mình không xứng đáng? Những bức thư như thế có ý nghĩa gì đối với việc bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách?
HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNGCHÍNH
Trang 4G đọc một đoạn rồi cho 3-4 hs đọc tiếp theo toàn
bộ văn bản
Gv hướng dẫn đọc chậm rãi, tình cảm, tha thiết và
nghiêm Chú ý các câu cảm, câu cầu khiến giọng
đọc thích hợp
Gv giải thích kĩ 3 từ: khổ hình (hình phạt nặng nề
tàn nhẫn) vong ân bội nghĩa( quên ơn phản lại đạo
nghĩa) bội bạc (phản lại người tốt người đã từng
giúp mình)
? Theo em văn bản viết theo kiểu nào?
? Văn bản gồm bao nhiêu phần?
HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH
Gv yeuâ cầu hs đọc phần mở đầu văn bản
Gv: tác giả đã đưa ra 3 câu ntgắn gọ ở đầu văn
bản của người bố nói với con trong bức thư như
thế nào?
tác giả đã dùng những từ ngữ thật hàm súc, cô
đọng
? Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa
con như thế nào? Tại sao nhà văn lại vitế: sự hỗn
láo của co như một nhát dao đâm vào tim bố vậy?
Gv kết luận: trước sự sai lầm củ con, người cha rất
đau đớn và bực bội Oâng còn nghiêm khắc phê
bình với thái độ vô lễ của con Oâng nói dứt khoát
như mệnh lệnh : việc như thế không bao giờ tái
phạm nữa
? Hình ảnh của người mẹ được thể hiện như thế
nào trong văn bản?
Gv chốt: chứng tỏ người mẹ rất mực yêu thương
con, sẵn sáng hi sinh vì con đó là một hình ảnh
đáng quý đáng trân treọng mẫu mực nhưng qua đó
nhà văn còn muốn thể hiện tức giận vô cùng của
bố và để thể hiện vẻ đẹp phẩm chất đáng quý cả
mẹ
Và từ đó ta có thể hiểu thêm được người bố là một
người đàn ông lý tưởng người chống chân chính
? lời nhắc nhở của bố trong bức thư được thể hiện
- nhật kí- bức thư biểu cảm
3 BỐ CỤC: 2 phần
- Phần 1: giới thiệu về bức tư
- Phần 2: nội dung bức thư
4/ PHÂN TÍCH 4.1: PHẦN 1:
3 câu ngắn gọn
- hoàn cảnh: con nói hỗn với mẹ
- mục đích: cảnh cáo
- cảm xúc của tôi xúc động vô cùng
hàm súc cô đọng
thể hiện sự nghiêm khắc dứt khoát tức giận
- Hình ảnh cả mẹ+ Thức suốt đêm canh chừng+ quoằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở + sẵn sàng bỏ một ăm hạnh phúc, tránh cho con một giờ đau đớn
+ đi ăn xin hi sinh tính mạng vì con
yêu thương hết mực, sẵn sàng hi sinh vì con, nhấn mạnh sự tức giận vô cùng của bố, vẻ đẹp phẩm chất đáng quý cùa người mẹ hết mực tôn trọng
Bố là người mẫu người đàn ông lý tưởng, người chồng chân chính
* Lời nhắc nhớ của bố đối với En- ri- cô+ người buồn thảm trong đời là ngày con mất mẹ
Trang 5
? vậy người bố đã nhắc nhở con như thế nào?
Gv: nhắc nhở người con không được tái phạm nữa
nếu như En ri cô yêu mẹ Thái độ người bố thật
kiên quyết nghiêm khắc,
? Người bố đã yêu cầu con phải làm như t6hế nào
đối với mẹ?
Gv chốt: với 2 yêu cầu đó nó đối lập nhưng không
mâu thuận và người bố đã đòi hỏi con phải có sự
hối hận chân thành, sửa sai nghiêm túc
Đó là một tấm lòng của ngưới cha, mẹ đã dành
cho con ací là đức hi sinh cao cả, tình cảm thiêng
liêng trân trọng của người cha người mẹ đã dành
cho con
HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT
? Văn bản này có nội dung và nghệ thuật như thế
nào?
+ không bao giờ thanh thản day dứt ăn năn
vẽ tương lai sự cắn rứt lương tâm sự đau khổ tương lai tăm tối , đau đớn về tinh thnầ
tội lỗi mà En ri cô gây ra là ghê gớm: lời nhắc nhở không được tái phạm nữa nếu như En ri cô thậtsự yêu mẹ
thái độ kiên quyết nghiêm khắc và khá gay gắt
* Yêu cầu: xin lỗi mẹ, tự nguyện chân thành
Thể hiện sự tha thứ bao dung tình yêu tương
- xin mẹ hôn con
- đừng hôn bố
2 yêu cầu đối lập nhưng không mâu thuận, bố đòi En- ri -cô phải có sự hối hận chân thành , hành động sửa sai nghiêm túc
Đó là tấm lòng của người cha, mẹ dành cho con cái: yêu thương vị tha đức hi sinh cao cả
Trong tất cả các tình cảm cao quý tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả, nếu chà đạp lên tình cảm đó sẽ bị người khác coi thường vàlên án
III/ TỔNG KẾT
* Ghi nhớ (sgk)
1 Nội dung
- Tình yêu thương kình trọng cha mẹ
2 Nghệ thuật
- Kể- biểu cảm
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
1 CỦNG CỐ
Gv nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học
2, DẶN DÒ
- gv hướng dẫn hs làm bài tập 2 trang 12 sgk
- Chuẩn bị bài tiết sau: Từ ghép
Tuần : 1 Ngày soạn: 24/8/2010Tiết: 2’ Ngày dạy: 25/8/2010
ÔN TẬP VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA VÀ MẸ TÔI
Trang 6
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được:
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy được ýnghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
- Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của cha trước lỗi lầm của đứa con đối với mẹ, tác giả muốn những đứa con khắc sâu trong lòng rằng mẹ là người đáng kính, đáng yêu nhất Phạm lỗi đối với mẹ là một trong những lỗi đáng trách đáng lên án, đáng ân hận nhất, cacùh giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị,có lí có tình của người cha
- Thái độ : yêu thích môn học thấy được tình cảm của cha mẹ dành cho con cái
B CHUẨN BỊ
HS: chuẩn bị bài, soạn bài, học bài cũ
GV: soạn bài, tham khảo các tư liệu liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu tâm trạng của mgười mẹ và con trong đêm trước ngày khai trường?
? Hình ảnh của người mẹ như thế nào trong văn bàn Mẹ tôi?
3 BÀI MỚI
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu 2 văn bản cổng trường mở ra và mẹ tôi Tiết này chúng ta sẽ ôn tập lại 2văn bản trên
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Oân lại kiến thức văn bản Cổng
trường mở ra
Gv cho hs ôn lại qua bài cổng trường mở ra
Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi
? Một bạn cho rằng, có rất nhiều ngày khai trường,
nhưng ngày khai trường để vào lớp 1 là ngày có
dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người
Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
gv nhận xét và kết luận
? Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỉ
niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường ?
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN PHẦN VĂN BẢN MẸ TÔI
? hãy tìm một số câu ca dao tục ngữ nói về tình
cảm của cha mẹ?
? phát biểu của em khi học văn bản này?
Gv nhận xét
? hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ
I LUYỆN TẬP PHẦN VĂN BẢN CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Hs phát biểu trả lời
- đồng ý với ý kiến đó vì:
+ đây là lần đầu tiên chúng ta được đến lớp gặp nhiều thầy cô mới, bạn mới và cũng là ngôi trườngmới mà chúng ta cần làm quen
+ đây là một cánh cửa tương lai cho thế hệ trẻ chúng ta thành người
+ đêm trước ngày khai trường ai cũng có một tâm trạng lo lắng, hồi hộp háo hức
Hs làm bài và đứng dậy trả lời
II LUYỆN TẬP PHẦN VĂN BẢN MẸ TÔI
- dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con…
Hs trả lời
Hs kể lại 1 sự việc
Trang 7
buồn phiền?
Gv yêu cầu làm tại lớp
Gc cho hs đọc bài đọc thêm sgk
Hoạt động cuối cùng
1 Củng cố
Gv nhắc lại bài học ôn tập và nhận xét giờ học
2 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập còn lại
- chuẩn bị nài tiết sau: từ ghép
Tuần:1 Ngày soạn:24/8/2010
Tiết:3 Ngày dạy: 25/8/2010
Tiếng việt: TỪ GHÉP
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm vững cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đặng lập
- giải thích được ý nghĩa và cấu tạo của từ ghép
- Vận dụng được từ ghép trong nói và viết
B/ CHUẨN BỊ
HS: chuẩn bị bài, soạn bài, học bài cũ
GV: soạn bài, tham khảo các tư liệu liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? hãy nhắc lại định nghĩa về từ đơn từ ghép từ láy đã được học ở lớp 6? Mỗi loại cho một ví dụ?
Trả lời: từ đơn là từ chỉ có một tiếng ví dụ: nhà, cỏ, cây
Từ ghép là từ phức gốm 2 tiếng trở lean các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa ví dụ: cá chua, chim bồ câu, học sinh…từ
Từ láy: gồm có 2 tiếng trở lên các tiếng torng từ có quan hệ lặp (láy âm) ví dụ: mơn mởn, tươi tắn, lồng phồng, chất ngất……
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Chúng ta thấy từ phức có 2 loại: từ ghép và từ láy mà chúng ta đã học ở lớp 6 còn từ ghép lại có 2 loại nhỏ là: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO TỪ I/ CÁC LOẠI TỪ GHÉP
Trang 8
GHÉP
Gv cho hs đọc kĩ mục I.1 trong sách giáo khoa
? Xác định tiếng chính tiếng phụ trong 2 từ “bà
ngoại” và từ “ thơm phức”
Gv chốt: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
phụ đứng sau Tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính
Gv cho hs đọc kĩ mục I.2 sgk
? so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2
nhóm từ: bà ngoại, thơm phức với quần áo, trầm
bổng
Gv chốt: trầm bổng và quần áo: có quan hệ bình
đẳng ngang hàng nhau ý nghĩa của từ hay các
tiếng khái quát hơn từ ghép đẳng lập Mỗi từ
ghép này bổ sung ý nghĩa cho nhau chỉ chung
nghĩa tổng hợp không phân biệt đâu chính, phụ
Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk
Bài tập nhanh: tìm 5 từ ghép theo mẫu
a bà ngoại b thơm phức
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU NGHĨA CỦA TỪ
GHÉP
Gv hướng dẫn hs đọc kĩ mục II sgk
? so sánh nghĩa của 2 cặp từ : bà ngoại với bà:
thơm phức với thơm
Gv chốt: nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa
của từ “bà” từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ
“thơm”
? so sánh nghĩa của các từ
Quần áo với mỗi tiếng quần, áo
Trầm bổng với mỗi tiếng trầm, bổng
Gv chốt: nghĩa của từ ghép chính phụ cụ thể hơn,
hẹp hơn nghĩa của tiếng chínhtạo nên nó tính
chất phân nghĩa
1 VÍ DỤ
- Bà ngoại: bà tiếng chính, ngoại tiếng phụ
- Thơm phức: thơm tiếng chính, phức tiếng phụ
2 NHẬN XÉT
“ bà” “thơm” tiếng chính đứng trước, quy định ý nghĩa khái quát của từ loại các tiếng có quan hệ chính phụ tiếng phụ: hạn định từ ghép chính phụ
từ quần áo, trầm bổng
- giống nhau: đều là từ ghép gồm có 2tiếng
- khác nhau: tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
Từ quần, trầm bổng có quan hệ từ bình đẳng ngang hàng nhau từ ghép đẳng lập không phân biệt đâu là chính, đâu là phụ
3 GHI NHỚ sgk
Hs phát biểu:
a nước mắt, đường sắt, cá thu, nhà khách
b xanh ngắt, xanh lè, xanh biếc
II/ NGHĨA CỦA TỪ GHÉP
1 so sánh từ bà ngoại với bà từ thơm phức với từ
thơm
a từ “bà ngoại”và “ bà”
- Giống nhau: chỉ ngườ phụ nữ lớn tuổi, đáng kínhtrọng
- Khác nhau: “bà ngoại” là người đẻ ra mẹ mình, cụ thể rõ ràng hơn
“bà” từ chỉ chung nghĩa rộng
b từ “thơm phức” và “thơm”
- giống nhau: cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trưng về mùi vị
a) nghĩa của từ “quần áo” chỉ chung cả quần, áo mang tính khái quát tổng hợp
- tiếng “quần, áo” từng sự vật riêng lẻ
b) “ trầm, bổng” âm thanh lên và âm thanh
Trang 9
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát khái quát
hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó tính chất
hợp nghĩa
Gv cho hs đọc ghi nhớ trang 14 sgk
Bài tập nhanh: nhận xét 2 nhóm từ sau:
Nhóm 1: trời đật, vợ chồng, đưa đón, xa gần…
Nhóm 2: mẹ con, đi lại, non sông, buôn bán
HẾT TIẾT 3 CHUYỂN SANG TIẾT 3’
HOẠT ĐỘNG 3:HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Bài tập 1: gv gọi hs lên bảng làm
Bài tập 2: hs tự làm
Bài tập 3: gv hướng dẫn cho hs về nhà làm
Bài tập 4: gọi 2 hs lên bảng làm
Bài tập 5: gv hướng dẫn hs tự làm
Bài tập 6:
Mát tay: chỉ những người có kinh nghiệm, chuyên
môn giỏi
Ví dụ: chi ấy nuôi lợn rất mát tay
Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng khác hẳn
- mát >< nóng, cảm giác nhiệt độ
- tay: chỉ bộ phận cơ thể người
xuống, sự vật riêng lẻ
nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quát hơn, nghĩacủa những tiếng tạo nên nó tính chất hợp nghĩa
- nghĩa của từ ghép chính phụ cụ thể, hẹp hơn nghĩa tiếng chính tạo nên nó
3 KẾT LUẬN: ghi nhớ sgk
Hs trả lờiNhóm 1 có thể đảo trật tự các tiếng trong từ Nhóm 2: không đảo được vì có tiếng chính: ví dụ: trời đất khác đất trời, mẹ con khác con mẹ
- đẳng lập: suy nghĩ, chái lưới, ẩm ướt , đầu đuôi
Bài tập 2: tạo từ ghép chính phụ
Bút+ chì = bút chìThước + kẻ = thước kẻMưa + rào= mưa ràoLàm + quen = làm quenăn + bám= ăn bámtrắng + xoá= trắng xoávui + tai= vui tainhát + gan= nhát gan
Bài tập 3: gv cho hs về nhàtự làm Bài tập 4:
- sách, vở sự vật tin62 tại dưới dạng cá thể riêng lẻ có thể đếm được
- sách vở: từ ghép đẳng lập, có ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không đếm được
Bài tập 5:
a) không phảib) nói như Nam là đúngc) không phải
Trang 10- học thuộc các ghi nhớ sgk
- làm bài tập còn lại
- chuẩn bị bài tiết sau: Liên kết trong văn bản
Tuần: 1 Ngày soạn: 24/8/2010
Tiết: 4 Ngày dạy: 28/8/2010
Tập làm văn: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết: phân tích đoạn mẫu, chủ yếu luyện tập bằng những bài tập nhận diện, định hướng viết
B/ CHUẨN BỊ
HS: Soạn bài, học bài cũ, trả lời các vấn đề sgk
GV: soạn bài, tham khảo các tư liệu liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 11
Gv kiểm tra vở soạn bài chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Ơû lớp 6 chúng tađã được học về văn bản sẽ không thể hiểu được một cách cụ thể về văn bản cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ về một trong những tính chấtquan trọng nhất của nó là liên kết
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: VAI TRÒ CỦA TÍNH LIÊN
KẾT
Gv cho hs đọc chậm, rõ tình huống I.1 trong sgk
và nêu vấn đề can suy nghĩ
? Nếu bố En ri cô chỉ viết mấy câu vậy thì En ri
cô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?
Gv nói: các câu văn trên không sai ngữ pháp,
không mơ hồ ý nghĩa Nếu là En ri cô chúng ta
không hiểu vì giữa các câu không có mối quan hệ
gì với nhau
Gv chốt: liên kết là một trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản vì nhờ nó m2 những
câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh
nhau mời tạo thành văn bản
HOẠT ĐỘNG 2: TẠO LIÊN KẾT VĂN BẢN
BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT
Gv cho hs đọc to chậm, rõ tình huống I.2 sgk
? đoạn văn trên thiếu gì mà nó trở nên khó hiểu
Đoạn văn có bao nhiêu câu
Gv: thiếu ý thái độ của bố trước sai lầm của En ri
cô
? câu 2 thiếu cụm từ nào? Câu 3 chép sai từ nào?
Việc chép sai thiếu ấy khiến cho đoạn ra sao?
Gv gợi ý: đoạn băn 3 câu so với nguyên bản
Câu 2 thiếu cụm từ “còn bây giờ”câu 3 chép sai
từ con thành từ đứa true khiến đoạn văn rời
rạc khó hiểu
? Vậy cụm từ “còn bây giờ” và từ “con” đóng vai
trò gì?
Gv chốt: cụm từ “còn bây giờ” nối với cụm từ
một ngày kia ở câu 1 từ “con”lặp lại từ con ở câu
2 để nhắclại đối tượng Nhờ sự móc nối như vậy
mà 3 câu gắn bó với nhau Sự gắn bó ấy gọi là
tính liên kết hoặc mạch văn
Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk trang 18
I/ LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 TÍNH LIÊN KẾT CỦA VĂN BẢN
- Nếu chỉ viết mấy câu ấy thì En ri cô chưa thể hiểuđược điều bố muốn nói không thể hiện một ý nghĩa( các câu rời rạc)
b) vì giữa các câu chưa có sự liên kết, câu văn chưahợp lý, không lô gích khó hiểu trong một đoạn văn bản các câu văn phải có gắn kết chặt chẽ hợp lý theo trình tự nối tiếp
c) muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì phải có tính chất liên kết có nghĩa là giữa các câu trong đoạn văn phải có liên quan ý nghĩa với nhau
- để có mối liên quan ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn hoặc các đoạn văn trong một văn bản phải có phương tiện liên kết
2 PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN.
a) trong câu 1 thiếu ý thái độ của bố trước sai lầm của En ri cô
b) cuối câu đoạn trích thêm vào cảnh con mất mẹ và những lời răn dạy về tình cảm con đối với cha mẹ
thiếu một số ý, một số câu văn thì sẽ thiếu phương tiện liên kết từ ngữ kết nối
c) các câu văn thiếu sự liên kết:
câu 1: một ngày kia
- thiếu câu liền kề nói về “còn bây giờ”
(1), (2) nói về con(3)lại nói về đứa true, nói chung, không không phảilà con
phương tiện liên kết là một từ ngữ câu
- từ để liên kết: từ nối quan hệ từ (và, nhưng, vì…) Phù hợp với chủ đề mà văn bản thể hiện
- câu nối các đoạn văn liên kết nhau, hướng về chủ đề của đoạn văn bản
Phép liên kết thế, nối, lặp
Trang 12
HẾT TIẾT 4 CHUYỂN SANG TIẾT 4’
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài tập 1: gv gọi hs làm
Bài tập 2: gv cho hs tự làm và gọi lên bảng làm.
Bài tập 3: hs tự làm
Bài tập 4:gv hướng dẫn hs làm
2 câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi câu khác
trong văn bản thì có vẻ như rời rạc, câu trước nói
về mẹ và câu sau nói về con Nhưng đoạn văn
không chỉ có 2 câu đó mà còn có câu thơ đứng
sau tiếp nối 2 câu trên thành một thống nhất làm
cho toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với
- Theo sự kiện: lớn- nhỏ, quan trọng- thou yếu, quốc tế-quốc gia…
- theo cự li: xa- gần
- theo vị trí: trong- ngoài, trên dưới
* giữa các câu có thể có những từ ngữ liên kết, nhưng nếu khôg đúng trình tự thì đoạn văn vẫn chưa rõ nghĩa
Câu 1 và câu 2 nối nhau vì có nghĩa mẹ tôi được lặp lại
Câu 3 và 4 nối với nhau vì có 2 ngữ sáng nay và còn chiều nay chỉ trình tự thời gian
- đoạn văn chưa rõ ý vì không6 có sự gắn bó về nộidung, cụ thể là
Câu 1 nói về quá khứ, có thể dùng làm câu mở đầucho đoạn văn khác Các câu 2,3,4 phải sắp xếp lại theo thứ tự như sau: 3-4-2
* tính liên kết của văn bản thể hiện ở
- các từ ngữ làm phương tiện liên kết (liên kết hình thức)
- thứ tự của các câu theo đúng trình tự về thời gian, sự việc…
- sự gắn bó về nội dung (liên kết nội dung)
Bài tập 3: các từ còn trống
bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là…
Bài tập 4:2 câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi câu
khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc, câu trước nói về mẹ và câu sau nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có 2 câu đó mà còn có câu thứ 3 đứng sau tiếp nối 2 câu trên thành một thống nhất làm cho toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với
Trang 13
nhau Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt
qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói, do đó 2 câu
văn vẫn liên kết với nhau không sửa chữa
nhau Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói, do đó 2 câu văn vẫn liên kết với nhau không sửa chữa
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
1 Củng cố
Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản bài : vai trò của tính liên kết và phương tiện liên kết văn bản
2 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 3,4,5 sgk trang 19
- Chuẩn bị bài tiết sau: Cuộc chia tay của những con búp bê
Tuần: 2 Ngày soạn: 26/8/2009
Tiết: 5 Ngày dạy:31/8/2009
Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ.
(Khánh Hoài)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được:
- Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nốiđau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân that và cảm động
B CHUẨN BỊ.
HS: Học bài cũ, soạn bài
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày các hình ảnh của người mẹ đối với con như thế nào qua văn bản mẹ tôi
? Em hãy trình bày cảm nhận của em về hình ảnh, vai trò của người mẹ qua hai văn bản nhật dụng: Cổng trường mở ra và mẹ tôi
* Giới thiệu bài:
Trẻ em có quyền được hưởng hạnh phúc gia đình không? Đó là điều tất nhiên nhưng những cặp vợ chồng buộc phải chia tay nhau họ có nghĩ gì đến sự đau xót và mất mát không thể bù đắp cho con cái mình Hay họ chỉ nghĩ đến bản thân mình? Họ đã vi phạm quyền trẻ em từ lúc nào và họ có sửa lỗi không? Trẻ em nhưng đứa con bất hạnh ấy biết cầu cứu ai nay
Trang 14
Vaọy maứ hai anh Thaứnh, Thuyỷ raỏt ngoan, raỏt thửụng nhau phaỷi ủau ủụựn chia tay vụựi nhửừng con buựp beõ, khi boỏ meù chuựng khoõng soỏng vụựi nhau nửừa Cuoọc chia tay baột buoọc ủoự ủaừ dieón ra nhử theỏ naứo vaứ qua nay ngửụứi keồ muoỏn noựi leõn ủieàu gỡ? Hoõm nay chuựng ta seừ ủửụùc tỡm hieồu
HOAẽT ẹOÄNG 1: TèM HIEÅU CHUNG.
Chuyeọn ngaộn cuoọc chia tay cuỷa nhửừng con buựp beõ
cuỷa taực giaỷ Thanh Hoaứi ủửụùc trao giaỷi gỡ? Trong
cuoọc thi thụ vieỏt veà quyeàn treỷ em do vieọn khoa
hoùc
Gv hửụựng daón gioùng ủoùc: phaõn bieọt roừ giửừa lụứi keồ
caực ủoỏi thoaùi, dieón bieỏn taõm lớ cuỷa nhaõn vaọt ngửụứi
anh Gv ủoùc maóu sau ủoự cho hs ủoùc tieỏp theo
? vaờn baỷn ủửụùc vieỏt theo kieồu loaùi vaờn baỷn naứo?
? vaờn baỷn chia thaứnh bao nhieõu phaàn, noọi dung cuỷa
nhửừng phaàn ủoự laứ gỡ?
? Bức tranh trong sgk minh họa cho sự việc nào?
HOAẽT ẹOÄNG 2: PHAÂN TÍCH VAấN BAÛN
? Búp bê có ý nghĩa ra sao trong cuộc sống của anh
em Thành và Thủy?
? Vì sao 2 em phải chia búp bê?
? Hình ảnh Thành và Thủy khi ngời mẹ ra lệnh ấy
nh thế nào? Tìm các chi tiết cho thấy hình ảnh ấy?
? Tác giả đã sử dụng biẹn pháp gì khi miêu tả chi tiết
này?
? Nhận xét về tâm trạng của nhân vật?
? Cuộc chia búp bê diến ra nh thế nào?
I TèM HIEÅU CHUNG
Taực phaồm ủửụùc trao giaỷi nhỡ cho cuoọc thi thụ
II ẹOẽC HIEÅU VAấN BAÛN
Goàm coự 3 phaàn
- Phaàn 1 : Tửứ ủaàu hieỏu thaỷo nhử vaọy noọi dung taõm traùng cuỷa Thaứnh vaứ Thuyỷ ủeõm trửụực ngaứy chia ủoà chụi
- Phaàn 2: Tieỏp theo caỷnh vaọt mang noọi dung: Thaứnh ủửa Thuyỷ ủeỏn lụựp chaứo chia tay coõ giaựo cuứng caực baùn
- Phaàn 3: Coứn laùi, noọi dung taõm traùng cuỷa Thaứnh vaứ Thuyỷ khi chia tay nhau
+ Minh họa cho sự việc anh em chia đồ chơi, chiabúp bê
4 Phaõn tớch
4 1) taõm traùng cuỷa Thaứnh vaứ Thuyỷ ủeõm trửụực
chia ủoà chụi Buựp beõ
- Meọnh leọnh cuỷa meù: chia ủoà chụi
- Là những thứ đồ chơi gắn lièn với tuổi thơ của haianh em, là những kỉ niệm không thể quên của cả haianh em
- Con Vệ sĩ và con Em nhỏ luôn ở bên nhau Con Vệ
sĩ thân thiết và bảo vệ Thành trong từng giấc ngủ
- Bố mẹ li hôn, anh em phải chia tay nhau, mỗi đứamột nơi, búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ.+ Thủy:
- run lên bần bật
- cặp mắt tuyệt vọng
- hai bờ mi sng mọng lên vì khóc quá nhiều+ Thành:
- cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc
- nớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối và hai
Trang 15
? Tâm trạng của Thủy thay đổi nh thế nào? Tìm
những từ ngữ cho thấy điều đó?
? Thể hiện sự quan sát, miêu tả tâm lý nhân vật nh
thế nào?
? Hình ảnh hai con búp bê mang ý nghĩa gì?
?Nhng vì sao Thành và Thủy không thể đem chia
búp bê đợc?
cánh tay áo+ Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trong nỗi bấtlực
+ Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt ra haiphía
+ Thủy: tru tréo lên, giaọn dữ
+ Thành: đặt con Vệ sĩ cạnh con Em nhỏ+ Thủy: vui vẻ
- Tâm trạng của Thủy thay đổi từ "giận dữ" sang "vuivẻ" vì Thủy không muốn con Vệ sĩ và con Em nhỏ
xa nhau, không chấp nhận chia búp bê Thủy trở lạivui vẻ khi hai con búp bê lại ở cạnh nhau
- Ngây thơ và hồn nhiên của trẻ con đợc tác giả cảmnhận và miêu tả chân thật Buồn vui đối với trẻ cũngchỉ đến trong giây lát
- Hai con búp bê luôn ở cạnh nhau và không bao giờchấp nhận sự xa cách là biểu tợng cho tình cảm keosơn, bền chặt không có gì chia cắt đợc tình cảm củahai anh em Thành và Thủy Chúng cũng hồn nhiên,vô t, tình cảm nh Thành và Thủy
- Búp bê gắn với hình ảnh gia đình sum họp, đầm
ấm, cho sự gắn bó của hai anh em
- Búp bê cũng là những kỉ niệm đẹp của hai anh em,của tuổi thơ
- Búp bê là hình ảnh trung thực của hai anh em Thành và Thủy
Tieỏt 1 heỏt cuỷng coỏ chuyeồn sang tieỏt 2
HOAẽT ẹOÄNG CUÛNG COÁ- DAậN DOỉ
1 Cuỷng coỏ
Gv nhaộc laùi noọi dung kieỏn thửực cụ baỷn baứi: taực giaỷ, taực phaồm Noọi dung cuỷa truyeọn
Neõu ủửụùc taõm traùng cuỷa Thaứnh vaứ Thuyỷ chia ủoà chụi
2 Daởn doứ
- Naộm vửừng noọi dung baứi hoùc tieỏt 1
- Soaùn tieỏp theo cho tieỏt 2
Tuaàn: 2 Ngaứy soaùn: 27/8/2010
Tieỏt: 6 Ngaứy daùy: 31/8/2010
Vaờn baỷn: CUOÄC CHIA TAY CUÛA NHệếNG CON BUÙP BEÂ (tieỏp theo)
(Khaựnh Hoaứi)
Trang 16
A/ MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
Hoùc sinh naộm ủửụùc
- Tieỏp tuùc giuựp cho hs caỷm nhaọn ủửụùc taõm traùng cuỷa 2 anh em luực ủeỏn trửụứng, vaứ khi chia tay nhau ủoọt ngoọt caỷm nhaọn ủửụùc noói ủau noun xoựt xa cuỷa baùn nhoỷ chaỳng may rụi vaứo hoaứn caỷnh gia ủỡnh baỏt haùnh-Thaỏy ủửụùc caựi hay cuỷa truyeọn laứ ụỷ caựch keồ raỏt chaõn that, caỷm ủoọng
B/ CHUAÅN Bề
Hs: soaùn baứi Hoùc baứi cuừ,
Gv: giaựo aựn, tử lieọu tham khaỷo
C/ TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
? Em haừy trỡnh baứy taõm traùng cuỷa Thaứnh, Thuyỷ trong ủeõm trửụực vaứ saựng hoõm sau khi meù giuùc chia ủoà chụi?
3 Baứi mụựi
* Giụựi thieọu baứi
Tửứ kieồm tra baứi cuừ baứi mụựi
HOAẽT ẹOÄNG 1: CUOÄC CHIA TAY VễÙI BAẽN
? Cuộc chia tay diễn ra ở đâu, trong hoàn cảnh nào?
? Tại sao khi đến trờng và gặp lại các bạn trong lớp
Thủy lại khóc thút thít?
? Khi ấy cô giáo và các bạn có hành động gì?
? Chi tiết ấy có ý nghĩa nh thế nào?
? Khi biết Thủy không đợc tiếp tục đi học, cô giáo và
các bạn đã có những hành động gì?
? Chi tiết này có ý nghĩa nh thế nào?
? Em có cảm xúc gì về cuộc chia tay của Thủy với cô
giáo và các bạn trong lớp?
II Tìm hiểu văn bản
4.1 Cuộc chia búp bê 4.2 Cuộc chia tay với lớp học
- Thành đa Thủy đến trờng để chia tay các bạn và côgiáo
+ Trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm đẹp đẽcủa thầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗi buồn trong họctập
- Thủy sắp phải chia xa mãi mãi mái trờng và khôngbiết có bao giờ đợc gặp lại bạn bè, thầy cô Mặt khácThủy không còn đợc đi học nữa vì hoàn cảnh
+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biết rồi, côthơng em lắm"
- Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít-> Diễn tả sự đồng cảm, xót thơng cho Thủy của côgiáo và các bạn
-> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò đầm
ấm, trong sáng+ Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn dụa còn các bạnkhóc mỗi lúc một to hơn
- Diến tả sự ngạc nhiên, bất ngờ, đau xót cho hoàncảnh của Thủy và trong đó còn ẩn chứa nỗi oán ghét
sự li tán gia đình+ Học sinh nêu cảm nhận
Kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng, nắng
Trang 17
? Khi ra khỏi trờng Thành cảm nhận đợc điều gì?
? Tại sao Thành lại có cảm nhận nh vậy?
? Nếu là em đợc chứng kiến cảnh chia tay ấy em có
cảm xúc gì?
HOAẽT ẹOÄNG 2: CUOÄC CHIA TAY CUÛA HAI
ANH EM
? Sự kiện nào diễn ra khi Thành và Thủy về đến nhà?
? Hình ảnh của Thủy hiện ra qua những chi tiết nào
khi chứng kiến giờ phút chia xa?
? Qua những chi tiết ấy em hiểu gì về Thủy?
? Lời nhắn của Thủy cho Thành thể hiện ý gì?
? Em sẽ tán thành ý kiến nào?
? Cảm xúc của hai em khi chứng kiến cảnh chia tay
của hai bạn?
? Còn cảm xúc của Thành nh thếnào?
HOAẽT ẹOÄNG 3:TOÅNG KEÁT
? Em học tập đợc gì từ cách kể chuyện của tác giả?
? Văn bản kể về những cuộc chia tay, theo em những
cuộc chia tay ấy có bình thờng hkông?
? Tác giả muốn gửi thông điệp gì qua câu chuyện
- Học sinh cảm nhận
4.3 Cuộc chia tay của hai anh em
- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đi của Thủy và hai anh
em sắp phải chia tay+ Mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên cầm tay anh dặn dò
- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ-> Thủy là một em bé có tấm lòng trong sáng, nhạycảm, thắm thiết tình nghĩa giữa hai anh em Thủyphải gánh chịu nỗi đau đớn chia xa - nỗi đau đáng rakhông bao giờ xảy đến
+ Tình yêu, những kỉ niệm tuổi thơ
+ Lời nhắn nhủ không đợc chia rẽ hai anh em+ Lời nhắn nhủ mỗi gia đình và toàn xã hội hãy hiểu
và háy vì hạnh phúc của tuổi thơ
- Học sinh
- Bất ngờ: đứng nh chôn chân xuống đất không nói
đợc gì trông theo bóng nhỏ liêu xiêu của em
- Không thể đẩy trẻ em vào hoàn cảnh bất hạnh, chialìa Hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em
- Bố mẹ Thành và Thủy không chia tay nhau, gia
đình hạnh phúc, đoàn tụ
HOAẽT ẹOÄNG CUÛNG COÁ DAậN DOỉ
1 Cuỷng coỏ
Trang 18
- gv heọ thoỏng laùi kieỏn thửực cụ baỷn tieỏt hoùc: cuoọc chia tay vụựi lụựp hoùc vaứ cuoọc chia tay cuỷa hai an hem
- gv yeõu caàu hoùc sinh muùc ghi nhụự sgk
2 Daởn doứ
- Naộm noọi dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa baứi
- Chuaồn bũ baứi cho tieỏt sau: Boỏ cuùc trong vaờn baỷn
Tuaàn: 2 Ngaứy soaùn: 27/8/2010
Tieỏt: 7 Ngaứy daùy: 3/9/2010
Taọp laứm vaờn: BOÁ CUẽC TRONG VAấN BAÛN
A/ MUẽC TIEÂU CAÀN
Hoùc sinh naộm ủửụùc
- Taàm quan troùng cuỷa boỏ cuùc trong vaờn baỷn, treõn cụ sụỷ ủoự coự yự thửực xaõy dửùng boỏ cuùc khi taùo laọp vaờn baỷn
- Theỏ naứo laứ boỏ cuùc raứnh maùch, hụùp lyự ủeồ bửụực ủaàu xaõy doing ủửụùc nhửừng boỏ cuùc raứnh maùch hụùp lyự hụn cho vaờn baỷn
B/ CHUAÅN Bề
HS: hoùc baứi cuừ, soaùn baứi traỷ lụứi caõu hoỷi sgk
GV: giaựo aựn, tử lieọu tham khaỷo
C/ TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
? tớnh lieõn keỏt vaờn baỷn laứ gỡ? Laứm caựch naứo ủeồ vaờn baỷn coự tớnh lieõn keỏt?
TL:
- tớnh lieõn keỏt laứ sửù noỏi lieàn caực caõu, caực ủoaùn trong vaờn baỷn moọt caựch tửù nhieõn, hụùp lyự
- Muoỏn taùo tớnh lieõn keỏt trong vaờn baỷn can phaỷi sửỷ duùng nhửừng phửụng tieọn lieõn keỏt veà hỡnh thửực vaứ noọi dung
3 Baứi mụựi
Gv coự theồ giụựi thieọu baống caựch lieõn heọ vụựi thửùc teỏ ụỷ caực moõn nhử: boựng ủaự, boựng roồ, boựng chuyeàn…
ễỷ caực moõn hoùc naứy caực huaỏn luyeọn vieõn phaỷi saộp xeỏp caực caàu thuỷ thaứnh moọt ủoọi hỡnh
Gv coự theồ coự nhửừng caõu hoỷi sau ủoự ủaởt vaỏn ủeà vaứ ủửa caực em vaứo noọi dung chớnh cuỷa tieỏt hoùc
HOAẽT ẹOÄNG 1: TèM HIEÅU KHAÙI NIEÄM BOÁ
CUẽC VAỉ NHệếNG YEÂU CAÂU VEÀ BOÁ CUẽC
TRONG VAấN BAÛN
? Muốn viết một đơn xin nghỉ học em phải sắp xếp
Trang 19
? Nếu đảo trật tự trên em thấy nh thế nào? Liệu lá
đơn có đợc chấp nhận không?
? Vậy bố cục trong văn bản là gì?
HOAẽT ẹOÄNG 2: YEÂU CAÀU BOÁ CUẽC VAấN
BAÛN
+ Đọc hai câu chuyện và trả lời câu hỏi
? So sánh hai văn bản trên với văn bản trong sách
giáo khoa em đã học thì có gì khác nhau không?
? Theo em cần phải sửa nh thế nào?
HOAẽT ẹOÄNG 3: CAÙC PHAÀN BOÁ CUẽC VAấN
BAÛN
? Để cho bố cục rành mạch và hợp lí cần phải có
điều kiện nào?
? Bài văn tự sự, miêu tả có mấy phần và nhiệm vụ
+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn theo trình tự, một hệ thống rành mạch hợp
lí Bố cục trong văn bản là một yêu cầu cần thiết phải
có khi xây dựng văn bản
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
+ Giống nhau: đầy đủ các ý+ Khác nhau: Nguyên bản có 3 phần thì ở đây chỉ có
2 phần Các ý trong văn bản trên cũng đợc sắp xếplộn xộn
-> Bố cục cha hợp lí, cách kể chuyện rờm rà, thiếutính thống nhất làm cho ngời đọc ngời nghe thấy khóhiểu Các chi tiết bị sắp xếp lộn xộn không theo trình
tự diễn biến của câu chuyện+ Sửa lại
- Con ếch trong một cái giếng, nó thấy bầu trời chỉbằng cái vung, nó nghĩ mình là chúa tể
- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng ngang và bị giẫmbẹp
- Bỏ câu cuối: từ đáy trâu trở thành bạn của nhà nông+ Ghi nhớ: sgk/30
3 Các phần của bố cục
- Gồm 3 phần:
+ Mở bài: Tả khái quát+ Thân bài: Tả chi tiết+ Kết bài: Tóm tắt về đối tợng và cảm nghĩ khái quát-> Mỗi phần có một đặc điểm, nhiệm vụ riêng biệt
dó đó có thể dễ dàng nhận ra đặc điểm từng phần.+ Văn bản thờng đợc xây dựng theo bố cục ba phần:
Mở bài, thân bài, kết bài
II Luyện tập Baứi taọp 2
+ Mẹ bảo phải chia đồ chơi+ Hai anh em chia đồ chơi+ Hai anh em đến trờng chia tay thầy cô và bạn bè+ Hai anh em chia tay nhau
- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến ra sự việc,
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
1 Củng cố
Gv nhắc lại kiến thức bài học cho hs
- Bố cục văn bản, những yêu cầu về bố cục văn bản, các phần bố cục văn bản
2 Dặn dò
- Nắm vững lý thuyết, (nội dung bài)
- Làm các bài tập còn lại trong sgk
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Mạch lạc trong văn bản
Tuần: 2 Ngày soạn: 27/8/2010
Tiết: 8 Ngày dạy: 4/9/2010
Tập làm văn:MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự can thiết pahỉ làm cho văn có mạch lạc,không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài văn
- Tích hợp với phần văn ở văn bản cuộc chia tay của những con búp bê
B CHUẨN BỊ.
HS: soạn bài theo yêu cầu trong sgk
GV:chuẩn bị các tư liệu có liên quan
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 21
Câu hỏi: Bố cục là gì? Hãy nêu các đk để bố cục được rành mạch hợp ly
- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự 1 hệ thống thật rành mạch hợp lý
- Các đk:2 đk(ghi nhớ chấm 2 sgk)
3.Bài mới
* Giới thiệu bài.
GV: Có thể yêu cầu học sinh nhắc lại yêu cầu về bố cục của văn bản đã học ở tiết trước rồi nêu vấn đề:nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt sự phân chia Nhưng văn bản lại không thể liên kết vậy làm thế nào để các văn bản được phân cắt rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIỆM MẠCH LẠC
TRONG VĂN BẢN
? Mạch lạc là từ hán việt hay thuần việt
GV có thể giải thích từ “mạch lạc” trong từ điển
- Mạch 1: - Ống dẫn máu trong cơ thể mạch lạc
Nghĩa 2: đường, hệ thống địa mạch, xung
quanh
- Mạch 2: tên 1 loại lúa
Lạc: vui, mạng lưới liên lạc
Nghĩa 3: lạc: rụng diệp lạc, nguyệt lạc
Lạc : rưoi rout; lạc hậu, lạc ngủ
Có thể : nơi ở
? Khái niệm mạch lạc trong văn bản có được dùng
theo nghĩa đen không?
? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong văn bản
có hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ “mạch
VD: trong cuộc chia tay của nhưng con búp bê
thoạt đầu tạo thể biết 2 anh em Thành, Thuỷ và
những con búp bê có phải chia tay nhau không
Nhưng về sau cuộc chia tay của hai anh em và
không chia tay của những con búp bê luôn có
những tình tiết mới qua mỗi phần, mỗi đoạn nói
khác mạch lạc và bố cục không đối lập nhau
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỘT
VĂN BẢN CÓ TÍNH MẠCH LẠC.
- GV cho học sinh thảo luận
GV kết luận:
Một văn bản như truyện “Cuộc chia tay của những
con búp bê” có thể có nhiều sự việc, nói về nhiều
nhân vật Nhưng nội dung truyện phải luôn luôn
I MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
1.Mạch lạc trongvăn bản
- Hán việt
- Không
- Không
=>Mạch lạc là sự tiếp nối các câu , các đoạn theo
1 trình tự hợp lý nối kết các đoạn , các phần thànhmột dòng chảy liên tục, thông suốt làm nổi bật sáng rõ chủ đề của văn bản
2 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỘT VĂN BẢN CÓ TÍNH MẠCH LẠC
- Hs thảo luận: làm việc theo nhóm mỗi nhóm 1 câu
Hs trả lờia) Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay quanh sự việc chính chia tay những con búp bê gắn bó với
Trang 22
bám sát đề tài, luôn luôn xoay quanh 1 sự việc
chính với những nhân vật chính
? Nêu các điều kiện để bài văn có tính mạch lạc?
Gv chốt: các phần các đoạn trong văn bản đều nói
một đề tài biểu hiện một chủ đề xuyên suốt
Các phần, các đoạn các câu được tiếp nối theo một
trình tự
Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Gv yêu cầu hs đọc bài tập 1
Gv nhận xét và chốt: ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn
đoạn văn của Tô Hoài là: sắc vàng trù phú, đầm
ấm của làng quê vào mùa đông, giữ ngày mùa ý tứ
ấy đã được dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lý phù
hợp với nhận thức của người đọc: câu đầu giới
thiuệ khái quát sắc vàng của thời gian mùa đông,
giữa ngày mùa Không gian làng quê (hai câu cuối
là nhận xét cảm xúc về màu vàng mạch lạc
Bài tập 2: gv yêu cầu hs làm và phát biểu
đồ chơi của trẻ em gắn bó với 2 anh em Thành Thuỷ
Hai anh em Thành Thuỷ nhân vật chình (2 anh em gắn bó ruột thịt)
b) các từ: chia tay, đồ chơi, chia ra , chia đi… anh cho em tấtbiểu thị không muốn chia làm nổi bật chủ đề văn bản trình tự kể
chủ yếu liên kết các sự việc thành một thể thống nhấtvà đó là mạch lạc
c) Kể chuyệnquá khứ hiện tại, hôm qua, hôm nay
- Các phần các đoạn các câu trong văn bản đều nói về một vấn đề, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt
- Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý
Hs đọc ghi nhớ sgk trang 32
II/ LUYỆN TẬP Bài tập 1:
Hs làm theo nhóm và báo cáo kết quả
Bài tập 2: - ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay
quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và 2 con búp bê việc thuật lại tiû mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chiatay cùa 2 người lớn có thể làm cho ý chủ đạo bị phân tán, không giữ được sự thống nhất và do đó làm mất mạch lạc của câu chuyện
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
1 Củng cố
- gv nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản bài học mạch lạc và những yêu cầu mạch lạc trong văn bản
2 Dặn dò
- Nắm chắc các vấn đề lý thuyết
- Làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Những câu hát về tình cảm gia đình
Kí duyệt của BGH Kí duyệt của tổ trưởng
Trang 23
Tuần: 3 Ngày soạn: 28/8/2009
Tiết 9 Ngày dạy:
Văn bản: CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm đựơc:
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc văn bản và tìm hiểu một số bài khác
B/ CHUẨN BỊ
HS: soạn bài, học bài cũ
GV: giáo án, các tư liệu tham khảo có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu và trình bày những tâm trạng của 2 anh em Thành Thuỷ lúc đến trường?
- trên đường đến trường
- khi đến trường
3 Bài mới
* giới thiệu bài:
Ca dao, dân ca là tiếng hat đi từ trái tim lên miệng là thơ ca trữ tình dân gian phát triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Nó sẽ còn ngân vang mãi
Trang 24
trong tâm hồn của người Việt Nam Vậy ca dao dân ca đã thể hiện những tình cảm về gia đình như thế nào ta cùng tìm hiểu ở bài học này
Gv giải thích cho hs hiểu rõ thế nào là ca dao dân ca
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
? Nêu khái niệm thế nào là ca dao dân ca
Gv chốt: ca dao là sản phẩm của nhân dân lao
động xưa: thơ trữ tình dân ca là những sáng tác kết
hợp lời và nhạc
Ca dao khác dân ca: 2 khái niệm tương đương, chỉ
những sáng tác của nhân dân lao động thuộc thể
loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm
phong phú
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN
BẢN
Gv hướng dẫn hs đọc, chú ý ngắt giọng dịu nhẹ,
chậm êm, vừa tình cảm vừa thành kính, nghiêm
trang vừa thiết tha ân tình
Gv nhận xét cách đọc
Gv yêu cầu hs tìm kĩ 6 chú thích sgk
? Trong chủ đề tình cảm gia đình mỗi bài có nội
dung tình cảm riêng? Hãy xác định nội dung từng
bài
Gv kết luận
HOATÏ ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH VĂN BẢN
? lời của bài ca dao là lời của ai? Nói với ai? Tại
sao em lại khẳng định như vậy?
- là lời của mẹ khi ru con, nói với con về công lao
cha mẹ
? tình cảm bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
Gv nói: công lao trời biển của cha mẹ đối với con,
bổn phận trách nhiệm của kẻ làm con trước công
lao to lớn ấy
? Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ hình ảnh âm
điệu của bài ca này
Gv hướng dẫn trả lời: thể hiện trong hình thức là
lời ru, câu hát ru
I/ TÌM HIỂU CHUNG
- thể loại lục bát
ca dao là lời thơ cảu dân ca cao dao là sản phẩm của nhân dân lao động xưa: thơ trữ tình Dân
ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
- ca dao dân ca 2 khái miện tương đương chỉ nhữngsáng tác của nhân dân lao động thuộc thể loại trữ tình dân gia, diễn tả đời sống nội tâm phong phú
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
So sánh hợp lí cha- núi, mẹ- nước biển
đề cao công ơn lớn lao của cha mẹ đối với con cái
-hình thức hát ru
- Âm điệu, tâm tình, thành kính sâu lắng
- dùng lối ví von quen thuộc lấy cái to lớn mênh mông vĩnh hằng của tự nhiên làm hình ảnh so sánh
- cuối bài ca là tình cảm biết ơn của con cái
Trang 25
Aâm điệu? Tâm tình, thành kính sâu nặng
dùng lối ví von quen thuộc lấy cái to lớn mênh
mông vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so
sánh
Gv yêu cầu hs đọc lại bài 2:
? Lời của bài ca dao là lời của ai? Nói với ai?
? hãy nói rõ tâm trạng đó qua việc phương tiện
thời gian, không gian và hành động nỗi niềm của
nhân vật?
Gv giảng bình:
- thời gian: chiều chiều
- Không gian: ngõ sau (nơi vắng lặng, heo hút)
tâm trạng buồn bã cô đơn, khi nhớ về mẹ, nhớ
về quê nhà
Gv cho hs đọc lại bài 3
? lời của bài ca dao là lời của ai? Nói với ai? Tại
sao em biết?
Gv chốt: lòi của cháu con nói với ông bà về nỗi
nhớ ông bà Đối tượng của nỗi nhớ(ông bà) hình
ảnh gợi nhớ (nuột lạt mái nhà) giúp ta khẳng định
điều đó, diễn tả được nỗi nhớ ông bà
? Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào?
Cái hay của cách diễn tả đó?
Gv chốt: hình ảnh: nuột lạt, hình ảnh gần gũi, thân
thuộc, nhiều vô kể tên nàh tranh mái lá hình
ảnh biểu tượng tình cảm bền chặt tình đoàn kết
trong gia đình
- cấu trúc….bao nhiêu bấy nhiêu so sánh tượng
trưng nỗi nhớ ông bà, kính trọng
Gv yêu cầu hs đọc
? lời của bài ca dao là lời của ai? Tại sao em biết?
Gv: có thể lời của ông bà hoặc cô bác nói với
cháu, của cha mẹ nói với con, hoặc của an hem
ruột thịt tâm sự nhau Điều này được xác định bởi
nội dung câu hát câu hát
? trong bài này tình cảm anh em thân thương được
diễn tả như thế nào? Bài ca này nhắc nhở chúng ta
điều gì?
- bằng hình ảnh so sánh như thể tay chân biểu
hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình an hem
b) Bài ca 2:
hs đọc lại bài 2
lời của người con gái lây chồng xa hướng về quê mẹ
- nay là nỗi buồn xót xa, sâu lắng đau tận trong lòng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai
Hs thảo luận trả lời+ thời gian: chiều chiều: lặp đi lặp lại, thời điểm gia đình sum họp gợi nỗi buồn man mát dễ dàng bộc bạch bày tỏ cảm xúc
+ Không gian: ngõ sau nơi khuất nẻo, mở ra khônggian rộng thoáng, tự do sống với chính mình
- nỗi lòng: trong về quê mẹ nhớ nhung đau xót…
tình yêu quê hương nỗi nhớ mong tha thiết với quê mẹ, hiếu thảo
c) Bài 3
hs đọc bài , phát biểu
- là lời của con cháu nói với ông bà
- thể hiện hiành ảnh: nuột lạt, là hình ảnh gần gũi thân thuộc, nhiều vô kể trên mái lá nhà tranh
- hình thức so sánh gợi nỗi nhớ da diết, không ngu
- Câú trúc bao nhiêu, bay nhiêu so sánh tương đương nỗi nhớ ông bà là hình ảnh biểu tượng, tình cảm bean chặt, mối ràng buộc khăng khít quan hệ thống huyết tình đoàn kết trong gia đình
nỗi nhớ tha thiết vô bờ name thắm yêu quý kínhtrọng biết ơn
d) bài ca 4
hs đọc bài và trả lời
- lời của người yhân, người lớn trong gia đình nói với anh em con cháu nhắc nhở về quan hệ ruột thịt, huyết thống cùng cha mẹ, cùng một nhà như thể tay chân
Hs thảo luận trả lời
- như thể tay chân biểu hiệnsự gắn bó thiêng liêng của tình anh em trong gia đình
- an hem hoà thuận- hai thân vui mừng
hoà thuận anh em cha mẹ vui mừng hiếu thảovới cha mẹ
lời khuyên rất sâu sắc thấm thía, chân thành
Trang 26
bài ca nhắc nhở an hem phải hoà thuận để cha mẹ
vui lòng
Gv giảng thêm và liên hệ thực tế
Hs đọc ghi nhớ sgk
? Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật của
4 bài ca dao?
- thể thơ lục bát
- âm điệu tâm tình nhắn nhủ
IV/ TỔNG KẾT
Gv nhắc lại kiến thức cơ bản bài học
Tình cảm thiết tha chân thành sâu nặng gia đình
2 Dặn dò
- Học thuộc bài ca dao này
- Tìm các câu ca dao dân ca về chủ đề tình cảm gia đình
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người
Trang 27
Tuần: 3 Ngày soạn: 1/9/2009
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được
- Tình yêu và niềm tự hào chân thành tinh tế sâu sắc của nhân dân ta trước vẻ đẹp quê hương đất nước con người
- Hình thức đối đáp hỏi mời , nhắn gửi là phương thức diễn hành trong ca dao về tình yêu quê hương đất nước con người
- Đọc bài ca dao trữ tình phân tích hình ảnh nhịp điệu và các mô típ quen thuộc trong ca dao dân ca
B/ CHUẨN BỊ
HS: học bài cũ, soạn bài mới
GV: soạn giáo án, tư liệu tham khảo có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? em hãy đọc thuộc lòng các bài ca dao về tình cảm gia đình? Em học được những gì qua các bài ca dao đó
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Cùng với tình cảm gia đình thì tình quê hương đất nước con người cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng có những cách diễn tả riêng nhiều bài thể hiện rất rõ màu scắ địa phương mà tiết học trước chúng ta đã học bốn bài ca dao Ơû nay đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời , những bức tranh phong cảnh của vùng miền luôn làtình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương đất nước
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
Thể loại: lục bát
Âgv yêu cầu hs đọc với nhiều giọng khác nhau ở
Trang 28
Nhận xét cách đọc của học sinh
Gv cho hs đọc từ khó
? Văn bản được viết theo thể loại nào?
? Từ nội dung cụ thể của từng bài hãy cho biết
Những bài nào phản ánh tình yêu quê hương đất
nước, bài nào kết hợp phản ánh tình yêu con
người?
HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Gv yêu cầu hs trả lời câu 1 trong phần đọc hiểu
văn bản
? Hình thức trong bài 1 này là gì?
Gv chốt: hình thức giao duyên, đối đáp của nam,
nữ
? Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối
đáp của chàng trai và cô giáo
- Năm cửa ô Hà nội, sông lục đầu, siông thương,
núi tảo viên, đền sông thanh hoá, lạng sơn
? Các địa danh đó có những đặc điểm riêng và
chung nào?
Gv chốt: đặc điểm riêng: gắn từng địa phương
Đặc điểm chung: đều là nơi nổi tiếng về loch sử
của quê hương đất nước miền bắc nước ta
? Nội dung đối đáp toát lên điều gì?
? Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu nhận xét về
cách tả ở bài này?
? địa danh nào được nhắc đến trong bài? Và địa
danh đó nói về gì?
Gv chốt: kiếm hồ, câùi thê húc, chùa ngọc sơn,
tháp bút
giá trụ văn hoá
? suy nghĩ của em về câu hỏi cuối bài ca?
Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu, nhắn nhủ tâm tình
Câu hỏi khẳng định và nhắc nhở về công lao xây
dựng non nước của ông cha ta
Thế hệ cong cháu phải tiếp tục giữ gìn và xây
dựng đất nước
Gv cho hs đọc bài
? nhận xét của em về cảnh trí xứ huế và cách tả
cảnh trong bài? Khung cảnh ở đây như thế nào?
- đường vào huế khung cảnh non xanh nước biếc
như tranh từ láy, gợi hình nên thơ tác giả dùng
“ai” như lời mời nhắn nhủ tha thiết
a) đọcb) chú thích
Hs tháo luận nhóm trả lời ý kiến b,c đúng
- Kết cấu đối đáp giao duyên của nam, nữ về những địa danh phong cảnh quê hương đất nước
- Người hỏi đưa ra liên tục tìm ra những địa danh nổi bật
- Người đáp: tìm ra được đáp án và người hiểu biếtrộng
tự hào ca ngợi về cảnh đẹp phong cảnh quê hương đất nước ghi dấu về truyền thống loch loch sử văn hoá dân tộc lời giới thiệu ý nhị, duyên dáng đồng sức thu hút
ca ngợi cảnh đẹp do bàn tay, khối óc con người tạo nên, lòng biết ơn, đề cao tự hào về truyền thống văn hoá lịch sử của dân tộc
4 3: Bài 3
Hs đọc bài 3
bài ca phác hoạ cảnh đường vào xứ huế
- Khung cảnh: quanh quanh non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
từ láy gợi hình, so sánh nên thơ “ai vô xứ hếu
Trang 29- dòng thơ được kéo dài (12 tiếng) gợi sự dài rộng
to lớn của cánh đồng các điệp ngữ, đảo ngữ, đối
xứng nhìn ở phía nào cũng thấy cái mênh mông
bát ngát của cánh đồng khng6 chỉ rộng mà trù phú
nay sức sống
? Phân tích hình ảnh cô gái ở 2 dòng cuối cô gái
được so sánh với “chẽn lúa đòng đòng và ngọn
nắng ban mai” nét trẻ trung phơi phới và đầy sức
sống đang xuân
Gv giảng thêm
Gv yêu câu hs đọc câu hỏi 7 sgk
Bài 4 là lời chàng trai, cách bày tỏ tình cảm
? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca này?
Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk
thì vô….” Lời mời tha thiết chân thành
bút pháp chấm phá khung cảnh đẹp thơ mộng lời mời hấp dẫn tự hào ca ngợi vẻ đẹp quê hương
không gian rộng lớn bát ngát, thoàng đãng (điểm nhìn thay đổi)
- hình ảnh người con gái+ thân em tiếng nói tự hào về vẻ đẹp+ chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
trong sáng tinh khôi, nay sức xuân xanh
- đối lập: cánh đồng- chẽn lúa đòng đòng
nổi bật vẻ đẹp sức sống của con người, tiếng hát phơi phới yêu đời của con người
III/ TỔNG KẾT
* Ghi nhớ
- thơ lục bát
- thể lục bát biến thể
- Đọc thuộc bài ca dao dân ca
- tìm các câu ca dao về tình yêu quê hương đất ngước con người
- Chuẩn bị bài tiết sau: Từ láy
Trang 30
Tuần: 3 Ngày soạn: 3/9/2009
Tiết: 11 Ngày dạy:
Tiếng việt: TỪ LÁY
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được
- Nắm được cấu tạo cấu tạo của hai từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B/ CHUẨN BỊ
HS: soạn bài, học bài cũ trả lời các câu hỏi sgk
GV: chuẩn bị các tư liệu có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? thế nào gọi là từ ghép? Thế nào là từ ghép chính phụ từ ghép đẳng lập? Hãy cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: gv nhắc lại khái niệm về từ láy để giới thiệu bài
Từ láy là những từ được cấu tạo theo phương thức láy, đó là phương thức được lặp lại toàn bộ hay bộ phận hình thức âm tiết của một hình vị hay đơn vị có nghĩa
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO TỪ
LÁY
? Những từ láy (in đậm) trong các câu có đặc điểm
âm thanh gì giống nhau khác nhau?( đăm đăm,
mếu máo, liêu xiêu)
Gv chốt: tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc:
đăm đăm
Biết âm để tạo nên sự hài hoà về vần và thanh
điệu: mếu máo, liêu xiêu
? hãy phân loại 3 từ láy trên?
- láy toàn phần: đăm đăm
- láy bộ phận: mếu máo Liêu xiêu
? tại sao không dùng “bật bật, thẳm thẳm”?
Gv nhận xét chốt: đây là từ láy toàn bộ đã có sự
biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối để tạo sự
hài hoà về âm thanh
I/ CÁC LOẠI TỪ LÁY
Hs đọc mục I.3 sgk
đây có sự thay đổi thanh điệu và âm cuối để tạothành hài hoà về âm điệu, âm thanh
* lưu ý: có những từ láy hoàn toàn có sự biến đổi về ngữ âm, âm đệm
* Ghi nhớ (sgk)
Trang 31
? vậy thế nào là láy toàn bộ và láy bộ phận
Gv mở rộng cho hs với bài tập nhận biết
? cho nhóm từ láy sau: bon bon, mờ mờ, xanh
xanh, lẳng lặng, cứng cứng, tím tím , nho nhỏ,
quặm quặm, ngóng ngóng Tìm các từ láy toàn bộ
không biến âm và các từ láy toàn bộ biến âm?
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU NGHĨA CỦA TỪ
LÁY
? nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa Tích tắc, gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì âm thanh
Gv nhận xét: các từ láy này được tạo thành do sự
mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh)
? các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm
gì chung về âm thanh và ý nghĩa:
a) lí nhí, li ti, ti hí
b) nhấp nhô, phồng, bập bềnh
gv giảng:
a) mô tả những âm thanh hình khối của sự vật có
tính chất là nhỏ bé
b) mô tả hình ảnh trạng thái chuyển động, vận
động
gv giải thích rõ cho hs đây là nhóm từ láy bộ phận
có tiếng gốc đứng sau tiếng đứng trước lâp lại phụ
âm đầu của tiếng gốc và mang vần ấp theo công
thức: x+ ấp+xy (x: phụ âm đầu: ấp: phần vần, y:
phnầ vần) đặc điểm chung về âm thanh biểu thị
một trạng thái vận động khi nhô lên nhô xuống,
khi phồng…
? so sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ với
nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng mềm,
đỏ
Gv chốt: ý nghĩa của từ mềm mại, đo đỏ được
giảm nhẹ hơn manh sắc thái biểu cảm hơn so với ý
nghĩa của mềm, đỏ
mang scắ thái biểu cảm và được giảm nhẹ hơn
Gv lấy ví dụ cụ thể cho hs hiểu
? Nghĩa của từ láy được tạo thành do đâu và có tác
dụng gì?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài 1:
Gv hướng dẫn
a) các từ láy trong đoạn: bần bật, thăm thẳm, nức
nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp,
Hs trả lời theo ghi nhớ sgk
Hs thảo luận
- bon bon, mờ mờ, xanh xanh
- quằm quặm, lẳng lặng, ngong ngóng
- cưng cứng, tim tím, nho nhỏ
II/ NGHĨA CỦA TỪ LÁY
Hs đọc kỹ mục II sgk
nghĩa của từ láy thường mô phỏng âm thanh gợitả hình ảnh đường nét của sự vật hiện tượng
3 VÍ DỤ
- mềm mại- mềm: mềm mại uyển chuyển hơn- mềm
- đo đỏ- đỏ
Đo đỏ nhạt hơn đỏ
nghĩa của từ láy là nghĩa sắc thái và mức dộ có thể tăng giảm so với nghĩa sắc thái của tiếng gốc
mức độ sắc thái thiên về sắc thái biểu cảm: mô phỏng
- tăng giảm: âm thanh, gợi tả hình ảnh
Hs dựa vào ghi nhớ trả lời
Trang 32
ríu ran, nặng nề
b) từ láy toàn bộ: thăm thẳm
từ láy bộ phận: còn lại
Bài 2:
gv hướng dẫn hs làm
- ló: lấp ló, lo ló
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi
- nhức: nhức nhối, nhưng nhức
- khác: khang khác
- thấp: thấp thoáng, thâm thấp
- chếch: chênh chếch, chếch choắc
- ách: anh ách
Bài 3: gv gọi hs lên bảng làm mỗi hs 1 câu
a) bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo
b) nhẹ nhõm
c) xấu xa, b xấu xí
a) tan tành, b tan tác
bài 4: gv hướng dẫn hs làm mỗi hs làm 1 câu
Bài 5: hs tự làm
Bài 6: gv hướng dẫn hs làm ở nhà
- Chiền trong chùa chiền cũng có nghĩa là chùa
- Nê trong từ no nê cũng có nghĩa là đủ, nay
- Rớt trong rơi rớt có nghĩa là rơi
- Hnàh trong học hành có nghĩa là thực hành, làm
từ ghép
Lưu ý : hs phân biệt từ láy và từ ghép
nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề
b) từ láy toàn bộ: thăm thẳmtừ láy bộ phận: còn lại
bài 2:
- ló: lấp ló, lo ló
- nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi
- nhức: nhức nhối, nhưng nhức
- khác: khang khác
- thấp: thấp thoáng, thâm thấp
- chếch: chênh chếch, chếch choắc
- ách: anh ách
- An có dáng người nhỏ nhắn rất ưa nhìn
- Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt
- Khi ngồi vào mâm tôi thường ăn nhỏ nhẹ, từ tốn
- Nói xấu sau lưng bạn là hành vi rất nhỏ nhen
- Phần đóng góp của mọi người cho cuộc đời that là nhỏ nhoi
Bài 5:
Đây là những từ ghép (trường hợp ngẫu nhiên về phụ âm đầu)
Bài 6:
- Chiền trong chùa chiền cũng có nghĩa là chùa
- Nê trong từ no nê cũng có nghĩa là đủ, nay
- Rớt trong rơi rớt có nghĩa là rơi
- Hnàh trong học hành có nghĩa là thực hành, làm
từ ghép
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
1 Củng cố
Gv nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản bài học hoặc hỏi một số câu hỏi để củng cố kiến thưc:
ù láy toàn bộ và láy bộ phận
2 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại sgk
- học thuộc ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Qúa trình tạo lập văn bản
Trang 33
Tuần: 3 Ngày soạn: 4/9/2009
Tiết: 12 Ngày dạy:
Tập làm văn: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Học sinh nắm được
- Cacù bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương hướng và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
B/ CHUẨN BỊ
HS: học bài cũ, soạn bài mới
GV: soạn bài, các tư liệu có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Mạch lạc trong văn bản là gì? Hãy nêu các điều kiện để bài văn được mạch lạc?
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Các em vừa học được về liên kiết, bố cục mạch lạc trong văn bản Hãy nghĩ xem các em học những kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì? Chỉ để hiểu biết thêm về văn bản thôi hay còn một lý do nào khác nữa Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN
BẢN
Gv tổ chức cho hs thảo luận và trả lời các câu hỏi
ở mục I sgk
?Khi nào người ta nhu cầu tạo lập văn bản?
Gv nhận xét chốt: can tạo lập văn bản khi có nhu
cầu phát biểu ý kiến hay viết thư cho bạn, viết bài
cho báo tường của lớp hoặc phải viết bài tập làm
Gv chốt: nội dung nói về niềm vui được khen
thưởng, đối tượng gủi cho bạn cũ, mục đích: để
bạn vui vì sự tiến bộ của mình
Gv kết luận:
Gv xem lại tình huống ở mục I
? xây dựng bố cục cho văn abn3 bố cục ấy gồm
I/ CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN
Hs nghiên cứu và trả lời
1) Định hướng văn bản
- Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói hoặc viết muốn giao tiếp có hiệu quả trướchết phải định hướng văn bản về nội dung mục đích, đối tượng
- về đối tượng: nói, viết cho ai
- mục đích: để làm gì?
- nội dung: về cái gì?
- cách thức: như thế nào
2) Xây dựng bố cục cho văn bản
Hs trả lời: 3 phần
Trang 34
mấy phần? Gv kết luận
Gv gợi dẫn hs trả lời các câu hỏi
? trong thực tế người ta có thể giao tiếp bằng các ý
của bố cục được hay khôgn? Vì sao? Vậy sau khi
có bố cục ta phải làm gì?
Gv giảng: trong thực tế người ta không thể giao
tiếp bằng bố cục được vì bố cục chỉ mới là các ý
chính, chưa thể diễn đạt các ý cụ thể mà nói, viết
trình bày
Sau khi có bố cục là phải diễn đạt thành lời văn
bao gồm nhiều câu đoạn văn có tính liên kết
Gv kết luận
Gv nói: một sản phẩm trước khi đưa ra bán bao giờ
cũng phải qua khâu kiểm tra chất lượng
Một bài văn sai khi viết xong tác phẩm bao giờ
cũng đọc lại bản thảo
? Kiểm tra văn bản chúng ta can phải làm những
gì?
Gv nhận xét chốt: kiểm tra các bước 1,2,3 sửa
chữa những sai sót bổ sung những thiếu hụt
Gv kết luận
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Gv yêu cầu hs đọc bài tập 1
Đây là bài tập gắn với thực tế viết văn của hos
Bài 2: gv yêu cầu hs đọc yêu câu bài tập 1 gv gợi
dẫn cho hs trả lời
Bạn đã không chú ý rằng mình không thể chỉ thuật
lại công việc học tập và báo cáo thành tích học
tập Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế
ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các
bạn khác học tập tốt hơn
- xác định không đúng đối tượng giao tiếp Bản
báo cáo này được trình bày với hs chứ không phải
với thầy cô giáo
Bài 3: gv gợi dẫn
a) dàn bài là cái sườn hay còn gọi là đề cương để
người làm bài dựa vào đó tạo nên văn bản chứ
chưa phải là bản thân văn bản
- Dàn bài cần phải viết rõ ý nhưng càng ngắn gọn
càng tốt không nhất thiết phải là câu văn hoàn
chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn liên kết
chặt chẽ với nhau
Hs thực hành ở tình huống 1
- xây dựng bố cục cho văn bản sẽ giúp cho văn bản chặt chẽ mạch lạc thể hiện đúng định hướng
3 Diễn đạt các ý trong bố cục thành lời văn
Hs phát biểu
- diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu đoạn văn chính xác trong sáng có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra văn bản
- Kiểm tra văn bản là khâu cuối cùng rất quan trọng vì trong khi xây dựng văn bản rất khó tránh khỏi sai sót
Hs thảo luận các yêu cầu đưa ra
Hs dựa vào thực tế mình đã làm để trả lời
Bài 2:
Bạn đã không chú ý rằng mình không thể chỉ thuậtlại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn
- xác định không đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này được trình bày với hs chứ không phải với thầy cô giáo
Bài 3:
Hs đọc bài phát biểu:
a) dàn bài là cái sườn hay còn gọi là đề cương để người làm bài dựa vào đó tạo nên văn bản chứ chưa phải là bản thân văn bản
- Dàn bài cần phải viết rõ ý nhưng càng ngắn gọn càng tốt không nhất thiết phải là câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 35
b) các phần các mục lớn nhỏ trong phần dàn bài
can phải thể hiện trong một hệ thống kí hiệu được
qui định chặt chẽ Việc trình bày các phần các
mục ấy cũng can phải rất rõ ràng Sau mỗi phần,
mục moiỗ ý lớn nhỏ đều phải xuống dòng các
phần mục, các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng
hàng với nhau, các ý nhỏ hơn thì nên viết lùi vào
so với ý lớn
b) các phần các mục lớn nhỏ trong phần dàn bài can phải thể hiện trong một hệ thống kí hiệu được qui định chặt chẽ Việc trình bày các phần các mụcấy cũng can phải rất rõ ràng Sau mỗi phần, mục moiỗ ý lớn nhỏ đều phải xuống dòng các phần mục, các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau, các ý nhỏ hơn thì nên viết lùi vào so với
ý lớn
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
1 Củng cố
Gv hệ thống lại nội dung cơ bản kiến thức bài học
4 bước trong quá trình tạo lập văn bản: định hướng văn bản, xây dựng bố cục, diễn đạt ý thành lời văn, kiểm tra văn bản
2 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 4 sgk
- học thuộc ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: “ Những câu hát than thân”
VIẾT BÀI TẬP SỐ 1 (ở nhà)
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Ôn tập về cách làm bài văn tự sự và miêu tả về cách dùng từ , đặt câu và liên kết bố cục, mạch lạc trong văn bản
B/ CHUẨN BỊ
Hs học bài kĩ, chuẩn bị giấy bút
Gv: ra đề, tài liệu có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Ra đề cho hs về nhà làm
Đề ra: Em đã có dịp đi tham quan một cảnh đẹp hoặc một di tích lịch sử Em hãy tả lại cảnh đẹp đó?
3 Yêu cầu:
+ Nộp bài đúng qui định
+ Viết bài rõ ràng, rành mạch
+ Bố cục hợp lý
+ Trình bày sạch sẽ đúng chính tả
DÀN BÀI VÀ THANG ĐIỂM
Có thể tả di tích ngôi chùa
* Mở bài: (2 điểm)
- Lí do tham quan cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử (do nhà trường hoặc gia đình tổ chức)
- Tả bao quát chung toàn cảnh Vị trí ở đâu? Các chiều không gian của cảnh? Cảnh có gì đặc biệt (toàn cảnh nhìn từ xa)
* Thân bài: (6 điểm)
- cảnh ngoài sân chùa (3 đ)
Trang 36
+ những hàng cây: cau, hải đường, mẫu đơn …(màu sắc, đường nét, hình từng loại cây)
+ Tường bao quanh, các bệ đá khắc chạm, gạch lát sân
+ Những hàng cột ngoài hiên, mái chùa uốn cong, trên nóc có hình hai con rồng
- cảnh trong chùa (3 đ)
+ những bức đại tự, câu đối (vị trí , màu sắc, đường nét)
+ Những bức tượng: tả từ ngoài vào trong có các phật, chú ý tả kĩ một vài pho tượng tiêu biêu tạo nên ditích lịch sử
+ những đồ thờ cổ: bát hương bằng đồng, bằng sứ, bình hương, bình hoa, chuông đồng tên các bàn thờ chú ý tả đường nét, màu sắc, hình khối
* Kết bài ( 2 điểm)
- Nêu ấn tượng chung: say sưa ngắm nhìn, trí tưởng bay bổng theo cảnh
- Cảm nghĩ trên đường về: tự hào về cảnh quê hương, nhớ mãi buổi tham quan, mong muốn giữ gìn, bảovệ di tích
Tuần: 4 Ngày soạn: 5/9/2009
Tiết: 13 Ngày dạy:
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản
B/ CHUẨN BỊ
HS: soạn bài, học bài cũ trả lời các câu hỏi sgk
GV: soạn giáo án, tư liệu tham khảo có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? học thuộc lòng chùm ca dao, dân ca về những câu hát tình yêu quê hương đất nước con người
Trang 37
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát yêu
thương, nghĩa tình trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đời cảnh ngộ khổ cực cay đắng
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
GVhỏi: văn bản này được viết theo thể loại nào?
Đây là thể loại văn học dân gian Ca dao dân ca
chủ yếu than thân trách phận khổ cực
? theo em những câu hát than thân thuộc kiểu văn
bản kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHI TIẾT
Gv hướng dẫn hs đọc với giọng điệu chầm chậm,
nho nhỏ, buồn buồn Lưu ý các mô típ thân cò,
thương thay, thân em khi đọc nhấn mạnh giọng
hơn một chút
Gv chọn chú thích 1, 2, 5,6 để giải thích kĩ hơn về
nghĩa đen và nghĩa ẩn dụ Nghĩa bóng trong câu ca
? Quan sát những câu hát than thân cho biết nội
dung cụ thể của từng bài?
Gv nhận xét và chốt
Gv cho hs đọc lại bài 1
Gv giảng: trong bài ca người nông dân đời xưa
thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời
thân phận mình
? trong bài tác giả đã đưa ra hình ảnh thân cò vậy
hình ảnh thân cò đã gợi cho ta nghĩ đến thân phận
hình ảnh của ai?
Gv nhận xét vàchốt: thân cò là biểu tượng ẩn dụ
cho hình ảnh người nông dân xưa
? qua đây ta thấy phân phận con cò là hình ảnh
như thế nào?
? Qua việc phân tích nghệ thuật hình ảnh con cò
hiện lên như thế nào?
? Ngoài nội dung than thân bài ca con cò có nội
dung nào khác?
Gv giảng thêm về thực tế cho hs hiểu
Gv yêu câu hs đọc lại bài 2
Gv giảng: bài 2 là bài lời người lao động thương
cho thân phân của người khốn khổ và cũng là của
I/ TÌM HIỂU CHUNG
Đạy là bài thuộc thể loại văn học dân gian
- thuộc thể loại văn bản biểu cảm- thể thơ lục bát
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 đọc – từ khó
a) đọcb) từ khó sgk
2 thể loại
- thể thơ lục bát
3 Bố cục
Hs trả lời
- B1: nói về thân phận của con cò
- B2: nói về thân phận tằm, kiến , hạc, cuốc
- B3: nói về thân phận trái bần
4 Phân tích văn bản
* Bài ca 1:
Hs đọc diễn cảm 4 câu
- thân cò: là hình ảnh ẩn dụ biểu tượng cho hình ảnh của người nông dân xưa
+ lận dận+ lên thác xuống ghềnh
từ láy hình ảnh đối lậpThân phận con cò: vất vả, trace trở, truân chuyên, lẻ loi, cô đơn
Tác gỉ đưa ra câu hỏi: ai làm…
Đối lập”bể nay- ao cạn”
cuộc sống khó khăn và éo le trái ngang trace trở
- ám chỉ tiếng nói lên án tố cáo xã hội phong kiến đã đày đoạ cuộc sống con người
Cò con: thân cò, đứa con: người nông dân lao động tấm lòng vị tha, giàu đức hi sinh của người dân lao động xưa một cuộc sống ấm no,yên lành
* Bài 2
Hs đọc diễn cảm bài 2
Trang 38
chính mình trong xã hội cũ
? em hiểu cụm từ “ thương thay:”như thế nào?
Gv chốt: thương thay là tiếng than biểu hiện sự
thương cảm xót xa ở mức độ cao
Gv giảng: những nỗi thương thân được thể hiện
qua nhiều hình ảnh ẩn dụ Và những hình ảnh ẩn
dụ trong bài đều đi kèm với sự miêu tả bổ sung,
chi tiết vì vậy những nỗi thương không chung
chung mà cụ thể xúc động hơn
? cuộc đời “ tằm” qua lời ca được diễn tả như thế
nào? Đó là cuộc đời hi sinh hay hưởng thụ?
Gv nhận xét chốt: cuộc đời tằm chỉ ăn lá dâu
Cuộc đời phải rút ruột tận cùng để làm thành tơ
quí cho người hi sinh nhiều, hưởng thụ ít
? cuộc đời kiến qua lời ca được diễn tả như thế
nào?
Gv chốt: kiến là loài sinh vật bé nhỏ, thức ăn tầm
thường nhưng từng đàn phải kéo đi kiếm ăn hàng
ngày biểu tượng cho những con người có thân
phân nhỏ nhoi yếu ớt
? hình ảnh con hạc được diễn tả như thế nào?
Gv chốt: một cánh chim muốn tìm đến nơi nhàn
tản phóng khoáng Những cánh chim ấy lang thang
vô định giữa bầu trời
Gv giảng, bình
? Nỗi khổ của con cuốc trong bài ca được diễn tả
như thế nào?
Gv giảng: con cuốc giữa trời gợi hình ảnh một sinh
vật nhỏ nhoi cô độc giữa không gian rộng lớn vô
tận Kêu ra máu là tiếng kêu đau thương khắc
khoải tuyệt vọng về những điều oan trái nghững
hình ảnh ần dụ trong bài biểu hinệ cho nỗi khổ
nhiều bề của số phận con người trong xã hội cũ
Gv yêu cầu hs đọc bài 3
? trái bần là thứ quả như thế nào?
? tác giả ví thân em như gì? Nó thể hiện những gì?
Gv: mượn hình anh trái bần diễn ta thân phận nhỏ
bé nổi trôi sóng gió cuộc đời
? hình ảnh trái bần trong lời ca: “ gió… Vào đâu”
là gì?
Gv nhận xét chốt
? qua đó em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
trong xã hội xưa?
Gv yêu cầu hs tìm những bài ca dao có cụm từ
“thân em”
điệp ngữ: thương thay tô đậm nỗi thương cảm của con cò đối với thân phận xót xa ở mức độ cao
Hs trả lời-thương con tằm là thương cho thân phận suốt đời
bị kẻ khác bóc lột, bòn rút sức lao động
Hs phát biểu
- con kiến: li ti, đi tìm mồi là thương nỗi khổ chungcủa những thân phân nhỏ nhoi yếu ớt gợi lên sự tộinghiệp cực nhọc
Hs phát hiện trả lời+ con hạc: lánh đường mây, bay mỏi cánh, biết ngày nào thương cho cuộc đời phiêu bait lận đậnvà những cố gắng vô vọng của người lao động
hs phát biểu
- con cuốc là con giữa trời, kêu ra máu không người nào nghe là con thấp cổ bé họng số phận thảm hại nỗi ai oán không ai thấu hiểu vô vọng u uất
thông qua những hình ảnh ẩn dụ nhân dân ta muốn nói lên nỗi ai oán
* Bài 3:
Hs đọcDựa vào chú thích trả lời
- thân em mô típ than thân , như trái bần trôi, thân phận nhỏ bé mỏng manh yếu ớt
- Một quả tầm thường nhỏ bé bị quăng quật nỏi trôi trong sóng gió
+ gió đập sóng dồi- tấp vào đâu biểu tượng khó khăn trace tro73 trong cuộc sống
cuộc sống lênh đênh long đong của người phụ nữ không có quyền quyết định, tự, định đoạt số
Trang 39
Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk
? Hãy nêu những điểm chung về nội dung của bài
ca?
Gv số phận con người nông dân, ý nghĩa phản
kháng, khát vọng ước mơ tự do, hạnh phúc công
bằng
? Hãy nêu những nghệ thuật bài ca?
phận của mình lệ thuộc vào quyết định của người khác
III/ TỔNG KẾT
* Ghi nhhớ (sgk)
1 Nội dung
- số phận bất hạnh cuả người nông dân
- Tiếng nói tố cáo phản kháng
- Khát vọng ước mơ về cuộc sống ấm no công bằng hạnh phúc
2 Nghệ thuật
- hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng cho ý nghĩa sâu scắ
- biến pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ mang tính truyền thống
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ DẶN DÒ
- học thuộc lòng bài thơ
- về nhà tìm những bài ca dao khác có cùng nội dung than thân trách phận
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Những câu hát châm biếm
Tuần: 4 Ngày soạn: 6/9/2009
Tiết: 14 Ngày dạy:
Văn Bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu về chủ đề châm biếm
- Thuộc những bài ca trong văn bản
B/ CHUẨN BỊ
Hs soạn bài, học bài cũ
Gv soạn giáo án, tư liệu tham khảo có liên quan
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? đọc thuộc lòng và diễn cảm tất cả các bài ca dao dân ca than thân Em xúc động trước bài nào? Vì sao?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trang 40
Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát thương yêu tình nghĩanhững câu hát than thnâ còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười những câu hát châmbiếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lưu nhằm phơi bày các hiện tượng ngượcđời, phê phán những thói hư tật xấu những hạng người và hình tượng đáng cười trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
Gv giới thiệu thể loại văn học dân gian
Gv hướng dẫn hs đọc với giọng hài hước vui có khi
mỉa mai, có khi nhấn mạnh tuỳ thuộc từng bài
Gv yêu cầu hs đọc bài và từ khó sgk
? bài thơ được viết theo thể loại nào?
? Em hãy nêu từng nội dung của bài?
Gv nhận xét và chốt:
HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Gv cho hs đọc diễn cảm bài 1
? ở đầu bài tác giả đã giới thiuệ con cò như thế
nào?
Gv nhận xét: cái cò lặn lội khó nhọc, cô yếm
đào cố gái đẹp người đẹp nết
? ở bài này lịch chú tôi được tóm tắt qua các chi
tiết nào?
Gv chốt: hay tửu hay tăm, chè đặc ngủ trưa là sở
thích của ông chú, điệp từ hay , thói xấu không dễ
chấp nhận lười nhác
Mơ ước: ngày mưa, đêm thừa trống canh
? vậy bài thơ này em có nhận xét gì?
Gv kết luận
Gv yêu cầu hs đọc bài 2
? bài ca thứ 2 là lời của ai nói với ai? Vì sao em
biết điều đó?
Gv chốt: lời của thầy bói nói với cô gái đi xem bói
Vì lời nói này luôn gắn với “số cô” tức là lời đoán
định số mệnh trong bói toán
Gv giảng: đây có thể là lời của thầy bói nói với
người đi xem bói có tác dụng gay cười châm
biếm sâu sắc
? thầy bói đã phán đoán những gì?
Toàn những chuyện hệ trọng về số pậhn mà người
I/ TÌM HIỂU CHUNG
Đây là thể loại văn học dân gian, thể thơ lục bát
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- từ khó
a) đọc
Hs đọc bàib) từ khó sgk
hs tìm hiểu các chú thích sgk
4 Phân tích văn bản
* Bài ca 1:
Hs suy nghĩ và trả lời
cái cò: lặn lội, khó nhọc, vai trò bà mối nhiệt tình tận tuỵ
- hỏi cô yếm đào lấy chú tôi chăng? cô gái đẹp người đẹp nết
Hs trả lời
- giới thiệu ông chú: sở thích hay rượu hay chè, hay ngủ nghiện ngập lười nhác
- ước: ngày mưa, đêm thừa trống canh
ước mơ lặp đi lặp lại, siêng ăn nhác làm Đối lập với lời giới thiệu- hành động mai mối chmâ biếm mỉa mai kẻ lười biếng
* Bài 2
Hs đọc bài và trả lời câu hỏi
- là lời thầy bói nói với cô gái đi xem bói
- thầy bói đã phán cho cô gái trnê các phương diệnGiàu - nghèo, cha- mẹ, chồng- con