CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ
Quy trình bảo trì công trình thủy điện Ngàn Trươi được thực hiện theo nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ, quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Chủ đầu tư: Công ty CP năng lượng AGRITA - Nghệ Tĩnh, tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trình
Công ty CP năng lượng AGRITA - Nghệ Tĩnh, với vai trò là chủ sở hữu hoặc người quản lý công trình, có quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình Họ cũng chịu trách nhiệm về các quyết định liên quan đến việc khai thác và sử dụng công trình.
MỤC ĐÍCH
Qui trình bảo trì công trình xây dựng thủy điện Ngàn Trươi được thiết lập để đảm bảo hiệu quả và an toàn Đồng thời, quy trình bảo trì thiết bị công nghệ sẽ được thực hiện theo một quy trình riêng biệt nhằm tối ưu hóa hoạt động và bảo trì.
Công tác bảo trì là rất quan trọng để duy trì các đặc trưng kiến trúc và công năng của công trình Nó đảm bảo rằng công trình được vận hành và khai thác đúng theo yêu cầu thiết kế trong suốt quá trình sử dụng.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
* Quy trình bảo trì công trình là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình
Bảo trì công trình bao gồm nhiều hoạt động quan trọng như kiểm tra, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa và lưu trữ hồ sơ liên quan đến quá trình bảo trì.
Kiểm tra công trình là quá trình đánh giá hiện trạng của công trình thông qua việc quan sát trực quan hoặc sử dụng thiết bị chuyên dụng Mục tiêu chính là phát hiện các dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp, và những yếu tố có thể ảnh hưởng đến an toàn của công trình.
Bảo dưỡng công trình bao gồm các hoạt động theo dõi, chăm sóc và sửa chữa những hư hỏng nhỏ, cũng như duy tu thiết bị lắp đặt Những hoạt động này được thực hiện thường xuyên và định kỳ nhằm duy trì công trình trong trạng thái khai thác bình thường, đồng thời hạn chế sự phát sinh hư hỏng.
Kiểm định chất lượng công trình là quá trình kiểm tra và đánh giá mức độ phù hợp của công trình với các yêu cầu thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật Việc này được thực hiện thông qua việc quan sát trực quan tình trạng công trình, kết hợp với phân tích và đánh giá các dữ liệu thử nghiệm liên quan.
Sửa chữa công trình là quá trình khắc phục các hư hỏng phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng, nhằm đảm bảo công trình hoạt động bình thường và an toàn.
Lưu trữ hồ sơ bảo trì công trình là một bước quan trọng sau khi hoàn thành công tác bảo trì các hạng mục Việc này giúp theo dõi và quản lý hiệu quả các công việc liên quan, đồng thời tuân thủ các quy định hiện hành.
IV ĐẶC ĐIỂM, THÔNG SỐ CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH NGÀN TRƯƠI
Công trình thủy điện Ngàn Trươi xây dựng trên sông Chu thuộc xã Hương Đại, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Nhiệm vụ của công trình nhà máy thuỷ điện Ngàn là:
Công trình có nhiệm vụ cấp điện: Với công suất lắp máy 13.5 MW hàng năm thuỷ điện Ngàn Trươi cung cấp cho hệ thống điện Quốc gia khoảng 54.16x106 kWh
Ngoài việc cung cấp điện, công trình còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân trong khu vực dự án, đồng thời mang lại nguồn thu ngân sách cho Nhà nước và lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Cấp công trình xây dựng được phân loại theo thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Công suất của nhà máy là 13.5MW, và cấp quản lý chất lượng công trình thuộc cấp III Đồng thời, cấp thiết kế công trình xây dựng cũng cần được xác định rõ ràng.
Nhà máy thủy điện Ngàn Trươi sử dụng nước từ tuynen TN1 của công trình thủy lợi Ngàn Trươi để phát điện Sau khi phát điện, nước sẽ được xả lại vào sông Ngàn Trươi, đồng thời duy trì lưu lượng tưới cho tuynen TN1 Do vậy, cấp công trình được xác định dựa trên công suất của Nhà máy thủy điện Ngàn Trươi.
Nhà máy thuỷ điện Ngàn Trươi có công suất lắp máy là 13,5MW, theo TCXDVN 285:2002, cấp thiết kế là cấp III
Do vậy, kiến nghị cấp thiết kế của công trình thủy điện Ngàn Trươi là cấp III
Cấp động đất tính toán cho công trình thủy điện Ngàn Trươi thuộc hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang được xác định là cấp VII theo thang MSK-64.
5 Thông số kỹ thuật chính của công trình
Dự án thủy điện Ngàn Trươi là một phần quan trọng trong hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang tại tỉnh Hà Tĩnh Nhà máy thủy điện hoạt động theo chế độ tưới, sử dụng nước từ hồ chứa qua hầm tuy nen TN01 bên bờ trái đập chính, dẫn vào tuốc bin thông qua ống áp lực Hồ chứa nước được điều tiết trong nhiều năm, đảm bảo nguồn nước ổn định cho hoạt động của nhà máy Dự án bao gồm các hạng mục chính thiết yếu cho việc phát điện và quản lý nước.
Đường ống áp lực nối từ đoạn chạc ba của tuy nen TN 01 về nhà máy, cách tim tuy nen TN01 20.53m, có đường kính 4.0m và chiều dày 20mm, với cao độ tim là 12.00m Chiều dài của đường ống này là 123.46m, đường kính trong là 4.0m, và đoạn trước van đĩa nhà máy có đường kính 2.8m Đường ống được bọc bê tông dày 0,5m và chôn dưới đất với độ cao K≥0.92, đặt trên nền đá IB Trên đường ống có 1 mố néo bằng bê tông cốt thép M20, đảm bảo ổn định và an toàn Nếu đào đến đáy thiết kế mà chưa đến đá IB, sẽ được đào đến đá IB và đổ bù bê tông M15 Cuối đường ống được chia nhánh dẫn nước vào các tổ máy của nhà máy thủy điện, cũng được bảo ôn bằng bê tông cốt thép M20 để đảm bảo an toàn và ổn định.
Nhà máy thủy điện bằng bê tông cốt thép M20 có tổng công suất 13.5MW với 2 tổ máy tua bin KapLan trục đứng Cao trình cánh bánh xe công tác là 6.00m, khoảng cách giữa các tổ máy là 10.00m, và cao trình sàn lắp ráp là 20.00m Sàn gian máy có cao trình 14.70m, trong khi sàn hạ lưu cao hơn mực nước lũ kiểm tra tần suất P = 0,1% với cao trình 19.80m Cầu trục gian máy có sức nâng 30 tấn và móc phụ 5 tấn, với khẩu độ Lk là 14.5m Cửa van sự cố sửa chữa hạ lưu có kích thước thông thủy 5.3x2.65m Bản đáy nhà máy được đặt trên nền đá IB, các vị trí không phải đá IB hoặc IIA sẽ được xử lý và bù lại bằng bê tông M15 để đảm bảo ổn định và ứng suất.
Kênh ra (kênh xả) có vai trò quan trọng trong việc thoát lưu lượng lớn từ nhà máy, đảm bảo dòng chảy liên tục với sông Ngàn Trươi, ngăn ngừa xói lở, sạt trượt và bồi lắng, từ đó không làm gián đoạn hoạt động phát điện Để đạt được hiệu quả tối ưu, cao độ đáy và độ dốc của kênh xả được thiết kế nhằm tối đa hóa lưu lượng thoát và cột nước phát điện Kênh xả được chia thành hai đoạn riêng biệt.
Kênh 1 có chiều dài 30.80m, trong đó 5m đầu là đoạn nằm ngang và 25.8m tiếp theo có độ dốc ngược 1:3 từ cao trình 1.40m đến 10.0m Bề rộng kênh giảm dần từ 22.50m xuống 15.00m Đáy kênh và mái kênh đến cao độ 10.00m được gia cố bằng tấm bê tông M20 dày 35cm Từ cao độ 10.00m đến cao độ sân nhà máy 19.80m, mái kênh được gia cố bằng tấm bê tông kết hợp với khung dầm bê tông cốt thép.