1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trinh bao tri

84 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Bảo Trì
Tác giả Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Homever, Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Nghiệp Và Đô Thị Việt Nam
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Chuyên ngành Quản trị xây dựng và đô thị
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOMEVER (( QUY TRÌNH BẢO TRÌ DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI QUỸ ĐẤT DỌC ĐƯỜNG HỒNG HÀ, THỊ TRẤN MẬU A, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI ĐỊA ĐIỂM THỊ TRẤN MẬU A HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊ[.]

Trang 1

QUY TRÌNH BẢO TRÌ

DỰ ÁN: XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI - QUỸ ĐẤT DỌC ĐƯỜNG HỒNG

HÀ, THỊ TRẤN MẬU A, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN MẬU A - HUYỆN VĂN YÊN - TỈNH YÊN BÁI

CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Trang 2

- -QUY TRÌNH BẢO TRÌ

DỰ ÁN: XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI - QUỸ ĐẤT DỌC ĐƯỜNG HỒNG HÀ, THỊ TRẤN MẬU A, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN MẬU A - HUYỆN VĂN YÊN - TỈNH YÊN BÁI

Hà nội, ngày tháng năm 2022

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ HOMEVER

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Trang 3

MỤC LỤC CHƯƠNG 1

QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, CÂY XANH VỈA HÈ 1

1.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình 1

1.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 1

1.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì 2

1.3.1 Mục đích 2

1.3.2 Yêu cầu 2

1.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì 2

1.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì 6

1.6 Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp, quy định các điều kiện nhằm đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình 7

1.6.1.Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp 7

1.6.2.Bảo đảm an toàn giao thông trong bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 12

1.6.3.An toàn lao động 13

1.6.4.Bảo vệ môi trường 15

1.7 Xác định cấp bảo trì công trình: 15

1.8 Thực hiện bảo trì công trình: 16

1.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 16

1.10 Thời hạn bảo trì công trình: 17

1.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình: 17

1.12 Kinh phí bảo trì: 17

1.13 Dự toán bảo trì công trình 17

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 19

2.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình 19

2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 19

2.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì: 20

2.3.1 Mục đích 20

2.3.2 Yêu cầu: 20

2.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì: 20

2.4.1 Nội dung công tác bảo trì: 20

2.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên: 20

2.4.3 Sửa chữa định kỳ: 21

2.4.4 Sửa chữa đột xuất: 23

2.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì: 24

2.6 Nội dung và thực hiện chỉ dẫn bảo dưỡng 25

2.6.1 Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng thường xuyên 25

2.6.2 Thay thế định kỳ 27

Trang 4

2.6.5 Bảo vệ môi trường 27

2.7 Xác định cấp bảo trì công trình 27

2.8 Thực hiện bảo trì công trình: 28

2.8.1 Đối với chế độ bảo trì thường xuyên: 28

2.8.2 Đối với chế độ bảo trì đột xuất: 28

2.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 29

2.10 Thời hạn bảo trì công trình: 29

2.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình 29

2.12 Kinh phí bảo trì 29

2.13 Dự toán bảo trì công trình 30

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 31

3.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình 31

3.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 31

3.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì 32

3.3.1 Mục đích 32

3.3.2 Yêu cầu: 32

3.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì 32

3.4.1 Nội dung công tác bảo trì: 32

3.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên: 32

3.4.3 Sửa chữa định kỳ: 33

3.4.4 Sửa chữa đột xuất: 35

3.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì: 36

3.6 Nội dung và thực hiện chỉ dẫn bảo dưỡng: 37

3.6.1 Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng thường xuyên 37

3.6.2 Thay thế định kỳ 38

3.6.3 Sửa chữa các hư hỏng 38

3.6.4 An toàn lao động 38

3.6.5 Bảo vệ môi trường 38

3.7 Xác định cấp bảo trì công trình 39

3.8 Thực hiện bảo trì công trình: 39

3.8.1 Đối với chế độ bảo trì thường xuyên: 39

3.8.2 Đối với chế độ bảo trì đột xuất 40

3.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 40

3.10 Thời hạn bảo trì công trình: 40

3.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình: 40

3.12 Kinh phí bảo trì: 41

3.13 Dự toán bảo trì công trình 41

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 42

4.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình: 42

Trang 5

4.3.2 Yêu cầu: 43

4.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì: 43

4.4.1 Nội dung công tác bảo trì: 43

4.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên: 43

4.4.3 Sửa chữa định kỳ: 44

4.4.4 Sửa chữa đột xuất: 46

4.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì: 47

4.6 Nội dung và thực hiện chỉ dẫn bảo dưỡng hệ thống đường ống TNT 47

4.6.1 Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng thường xuyên 47

4.6.2 Thay thế định kỳ 48

4.6.3 Sửa chữa các hư hỏng 48

4.6.4 An toàn lao động 49

4.6.5 Bảo vệ môi trường 49

4.7 Xác định cấp bảo trì công trình: 49

4.8 Thực hiện bảo trì công trình: 50

4.8.1 Đối với chế độ bảo trì thường xuyên: 50

4.8.2 Đối với chế độ bảo trì đột xuất: 50

4.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 50

4.10 Thời hạn bảo trì công trình: 50

4.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình : 51

4.12 Kinh phí bảo trì: 51

4.13 Dự toán bảo trì công trình 51

CHƯƠNG 5 QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN CHIẾU SÁNG, TTLL 52

5.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình 52

5.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 52

5.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì 53

5.3.1 Mục đích 53

5.3.2 Yêu cầu: 53

5.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì 53

5.4.1 Nội dung công tác bảo trì 53

5.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên 53

5.4.3 Sửa chữa định kỳ: 54

5.4.4 Sửa chữa đột xuất: 56

5.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì 57

5.6 Nội dung và thực hiện chỉ dẫn bảo dưỡng 58

5.6.1 Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng thường xuyên 58

5.6.2 Thay thế định kỳ 59

5.6.3 Sửa chữa các hư hỏng 59

5.6.4 An toàn lao động 60

5.6.5 Bảo vệ môi trường 61

5.7 Xác định cấp bảo trì công trình: 61

Trang 6

5.8.2 Đối với chế độ bảo trì đột xuất: 62

5.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 62

5.10 Thời hạn bảo trì công trình: 62

5.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình: 63

5.12 Kinh phí bảo trì: 63

5.13 Dự toán bảo trì công trình 63

CHƯƠNG 6 QUY TRÌNH BẢO TRÌ KÈ SÔNG 64

6.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình 64

6.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 64

6.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì 65

6.3.1 Mục đích 65

6.3.2 Yêu cầu 65

6.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì 65

6.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì 69

6.6 Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp, quy định các điều kiện nhằm đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình 70

6.6.1.Bảo đảm an toàn trong bảo dưỡng thường xuyên kè sông 70

6.6.2.An toàn lao động 70

6.6.3.Bảo vệ môi trường 72

6.7 Xác định cấp bảo trì công trình: 72

6.8 Thực hiện bảo trì công trình: 72

6.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì 73

6.10 Thời hạn bảo trì công trình: 73

6.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình : 74

6.12 Kinh phí bảo trì: 74

6.13 Dự toán bảo trì công trình 74

Trang 7

CHƯƠNG 1 QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, CÂY XANH VỈA HÈ

1.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 9thông qua ngày 17/6/2020;

- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trìcông trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ GTVT quy định

về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

- Căn cứ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành áp dụng cho dự án

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng công trình;

- Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp và lắp đặt thiết bị vào công trình;

- Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình

1.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- 22 TCN 263 – 2000 Quy trình khảo sát đường ôtô

- 22 TCN 259 – 2000 Quy trình khảo sát địa chất

- TCXD 104:2007 Đường đô thị - yêu cầu thiết kế

- TCVN 4054 - 2005 Đường ôtô - yêu cầu thiết kế

- TCVN 8864 : 2011 Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước

dài 3m

- 22 TCN 211 - 06 Áo đường mềm - các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế

- 22 TCN 223 - 95 Áo đường cứng đường ôtô - tiêu chuẩn thiết kế

- QCVN 41:2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

- TCVN 4447-87 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

- 22 TCN 334-06 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp

phối đá dăm trong kết cấu đường ôtô

Trang 8

- 22 TCN 249-98 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường

bê tông nhựa – Yêu cầu kỹ thuật

- 22TCN 279-2001 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn

vật liệu nhựa đường đặc

1.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì

1.3.1 Mục đích

- Công tác bảo trì công trình phải tuân theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ GTVT quy định về quản lý, khai thác và bảotrì công trình đường bộ

- Công tác bảo trì nhằm duy trì công năng sử dụng công trình, đảm bảo công trìnhđược vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác

và tác động chủ quan trong quá trình khai thác sử dụng

1.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì

Công tác bảo trì công trình đường giao thông được thực hiện theo thông tư37/2018/TT- BGTVT quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.Nội dung qui trình bảo trì tuân thủ các qui định về bảo trì công trình xây dựng bao gồmcác nội dung sau:

1.4.1 Nội dung công tác bảo trì

Công tác bảo trì đường bộ bao gồm các công việc: Bảo dưỡng thường xuyên; sửachữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

1.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên

- Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuầnhoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải phápngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượngđường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông

an toàn, thông suốt

Trang 9

- Là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắcphục kịp thời những hư hỏng nhỏ của bộ phận công trình Bảo dưỡng thường xuyên đểhạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn Các công việc được thựchiện thường xuyên liên tục (theo định kỳ) để đảm bảo tuổi thọ công trình trong suốt quátrình khai thác sử dụng.

- Chủ quản lý sử dụng thường xuyên phải kiểm tra công trình bằng mắt và cácphương pháp đơn giản để phát hiện kịp thời những dấu hiệu xuống cấp của công trình

để tiến hành duy tu, bảo dưỡng hoặc sửa chữa nhỏ

- Việc kiểm tra thường xuyên được thực hiện trên toàn bộ bề mặt cấu kiện ở nhữngchỗ có thể quan sát được để nắm bắt kịp thời tình trạng làm việc của cấu kiện, những sự

cố hư hỏng có thể xảy ra (đặc biệt ở những vị trí xung yếu, quan trọng để sớm có biệnpháp khắc phục, tránh tình trạng để hư hỏng kéo dài dẫn đến ngày càng trầm trọng hơn)

- Kiểm tra thường xuyên gồm các công việc sau đây:

 Tiến hành quan sát bề mặt của cấu kiện thường ngày bằng mắt, khi có nghi ngờthì dùng biện pháp chuyên gia để xem xét và đánh giá Người tiến hành kiểm trathường xuyên phải có trình độ chuyên ngành phù hợp và được giao trách nhiệm

rõ ràng

 Phát hiện những vấn đề sau đây khi tiến hành kiểm tra thường xuyên:

 Toàn bộ bề mặt cấu kiện chịu tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời (biếndạng vì nhiệt), nguồn nhiệt phát sinh trên bề mặt cấu kiện

 Biến dạng hình học của cấu kiện (có thể cong vênh, lún, sụt )

 Xuất hiện vết nứt trên bề mặt cấu kiện, bong rộp (gạch lát, tấm đan, mặtđường )

 Xử lý kết quả kiểm tra:

 Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nhỏ thì có biện pháp khắc phục ngay(trát vá, thay thế, sửa chữa, vét bùn rác…)

 Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nặng bất thường thì tổ chức kiểm trachi tiết tại chỗ hư hỏng và đề ra giải pháp xử lý kịp thời Trong quá trình đề

ra giải pháp xử lý cần phải nghiên cứu tình trạng kết cấu trong hồ sơ kiểm traban đầu

 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Những điều sau đây cần được ghi chép đầy đủ:

 Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra, các số liệu đo vẽ kiểmtra (nếu có)

 Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏng xảy ra

 Số liệu kiểm tra chi tiết (nếu có)

Trang 10

 Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết.

 Tình trạng cấu kiện sau khi đã khắc phục hư hỏng

 Những tài liệu ghi chép nêu trên cần được chủ quản lý sử dụng lưu giữ lâu dàicùng với hồ sơ kiểm tra ban đầu để sử dụng cho những lần kiểm tra sau

1.4.3 Sửa chữa định kỳ

- Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạnquy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trìnhkhai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai tháccủa đường bộ (nếu cần thiết)

- Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳsửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa

- Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấpcủa bộ phận, cấu kiện công trình có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng khai thác và gâymất an toàn trong quá trình sử dụng

- Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ởnhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

- Sửa chữa định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những dấu hiệu hư hỏng của kết cấutrong quá trình sử dụng mà công việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên khó nhận biết đ-ược Từ đó có biện pháp xử lý sớm nhằm duy trì tuổi thọ công trình

- Nội dung công tác sữa chữa vừa và sửa chữa lớn bao gồm:

 Khảo sát kết cấu để thu thập số liệu về những vấn đề sau đây:

 Biến dạng bề mặt của cấu kiện

 Xuất hiện vết nứt bề mặt cấu kiện

 Tình trạng bong rộp

 Tình trạng hở, gỉ cốt thép, nứt vỡ, sập gãy

 Xuống cấp về chất lượng cấu kiện

 Các khuyết tật nhìn thấy khác

 Sự đảm bảo về công năng sử dụng

 Xem xét hồ sơ hoàn công để đánh giá chất lượng phần khuất của kết cấu (bản

vẽ, thiết kế, bản vẽ hoàn công; sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra)

 Tiến hành thí nghiệm bổ sung (nếu cần) để nhận biết rõ hơn tình trạng côngtrình đối với công trình đang tồn tại, nay mới kiểm tra lần đầu

Trang 11

 Suy đoán khả năng xuống cấp kết cấu theo tuổi thọ công trình.

 Trên cơ sở các số liệu khảo sát cần suy đoán khả năng sẽ xuất hiện các khuyếttật cấu kiện, khả năng suy giảm công năng

 Tuỳ theo tính chất và điều kiện môi trường làm việc của công trình, người thựchiện kiểm tra ban đầu có thể đặt trọng tâm công tác kiểm tra vào những yếu tố

có ảnh hưởng quan trọng tới độ bền lâu của công trình

 Mục tiêu cuối cùng của suy đoán là để đánh giá xem khả năng cấu kiện có thểđảm bảo tuổi thọ thiết kế trong điều kiện sử dụng bình thường hay không, đồngthời xác định giải pháp đảm bảo độ bền lâu công trình

 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Những điều sau đây cần được ghi chép đầy đủ:

 Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra các số liệu đo vẽ

 Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏng xẩy ra

 Số liệu kiểm tra chi tiết (nếu có)

 Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết

 Tình trạng cấu kiện sau khi đã khắc phục hư hỏng

 Những tài liệu ghi chép nêu trên cần được chủ quản lý sử dụng lưu giữ lâu dàicùng với hồ sơ kiểm tra ban đầu để sử dụng cho những lần kiểm tra sau

 Với cấu kiện, kết cấu xuống cấp do tác động của các yếu tố sử dụng cần lập ương án sửa chữa cho các phần công việc trên

ph- Với cấu kiện, kết cấu bị hư hỏng nặng trên diện rộng, xuống cấp nghiêm trọngcần lập phương án cho công tác sửa chữa lớn

 Thời gian phải kiểm tra định kỳ quy định như sau: Không quá 05 lần một năm

Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kếtcấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây:

TT Loại kết cấu mặt đường Thời hạn sửa chữa vừa

(năm)

Thời hạn sửa chữa

lớn (năm)

1 Bê tông nhựa 5 15

 Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnhbằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ vàtăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Các hệ số nàyđược vận dụng theo qui định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại các Phụ lục của Địnhmức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

1.4.4 Sửa chữa đột xuất

Trang 12

- Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tailụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phảichủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật

tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quanquản lý cấp cao hơn để được hỗ trợ

- Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:

a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xenhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ Bước 1 được thực hiệnđồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyếttoán

b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêuchuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa côngtrình Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với côngtrình xây dựng cơ bản

- Chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tổ chức kiểm tra để đánh giá chất lượngcông trình nhằm ngăn ngừa sự xuống cấp của công trình Chủ đầu tư kiểm tra thườngxuyên, kiểm tra định kỳ hay kiểm tra đột xuất khi có sự cố bất thường (lũ bão, hoả hoạn,

1.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì

- Tuần tra, kiểm tra thường xuyên đường bộ, kể cả kiểm tra định kỳ hàng năm

- Đơn vị quản lý KĐT (các đội vận hành, bảo vệ…) thường xuyên thực hiện côngtác: Kiểm tra, bảo vệ hành lang đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và tham gia xử

lý các vi phạm

- Thực hiện chế độ báo cáo theo qui định

- Trực bão lụt khi có báo động từ cấp 1 trở lên

- Vét rãnh dọc, khơi rãnh khi trời mưa, sửa lề đường

- Thông cống đảm bảo thông thoát, thoát nước tốt

- Phát quang, dẫy cỏ đảm bảo theo yêu cầu

Trang 13

- Nắn sửa hệ thống báo hiệu đường bộ như : biển báo, biển chỉ dẫn giao thông.Đảm abro không bị xiêu vẹo, nghiêng lật, mất tác dụng.

- Sơn quét vôi định kỳ các kết cấu công trình giao thông

- Vá ổ gà mặt đường (kể cả phần móng đường), rải phủ cục bộ trên các đoạn bịbong bật

- Đắp đất phụ nền, lề đường, san gạt lề đường

- Kiểm tra, xử lý các vị trí lồi lõm trên vỉa hè

- Cắt tỉa cành cho cây xanh vỉa hè, đảm bảo tầm nhìn thông thoáng, an toàn chocác phương tiện và người tham gia giao thông

- Công tác bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường:

 Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công,người sử dụng va các phương tiện giao thông, vận hành trên công trình

 Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnhhưởng của tiếng ồn, khói bụi, rung động,… do xe máy và các thiết bị thi côngkhác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra

 Tuân thủ các quy định của luật bảo vệ môi trường các quy phạm an toàn laođộng, an toàn trong thi công, an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bịthi công

1.6 Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp, quy định các điều kiện nhằm đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình

1.6.1 Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp

 Dùng nhân lực phát dọn sạch cây, cỏ xung quanh khu vực nền bị thu hẹp

 Đánh cấp, chiều rộng và chiều cao mỗi cấp  50cm

Trang 14

 Đổ vật liệu (đất, cấp phối đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật) thành từng lớp dày 20cm, san phẳng.

 Dùng đầm cóc hoặc máy đầm MIKASA đầm 5-7 lượt/điểm cho đến khi đạt độchặt yêu cầu xong mới đắp tiếp lớp khác

 Bạt và vỗ mái taluy (trồng cỏ nếu cần thiết) và hoàn thiện

để cây to có đường kính lớn hơn 5cm và xoã cành xuống dưới Trên taluy âm trongphạm vi 1m từ vai đường trở ra và trong bụng đường cong cây cỏ không cao quá vaiđường 0,2m và không làm mất tầm nhìn Trên đỉnh mái taluy dương, nếu có cây cổthụ có thể đổ gãy gây ách tắc giao thông phải chặt hạ Khi có cây đổ ngang đườngphải nhanh chóng giải quyết để đảm bảo giao thông

b Vỉa hè

Vỉa hè phải đảm bảo luôn bằng phẳng, ổn định, có độ dốc thoát nước tốt Phạm vigần mép mặt đường không được để lồi lõm, đọng nước trên lề đường hoặc dọc theomép mặt đường

Với vỉa hè lát gạch phải kiểm tra phát hiện các hư hỏng, bong bật của gạch và sửachửa thay thế, làm phẳng kịp thời, tránh hư hỏng lan rộng

c Mặt đường bê tông nhựa

Mặt đường BTN sử dụng cho các tuyến đường nội bộ bên trong KĐT

Tuỳ theo mức độ bẩn của mặt đường, để bố trí số lần vệ sinh trên mặt đường trongtháng, thông thường khoảng từ 4-8 lần/tháng, công tác tưới nước rửa đường thực hiệnđịnh kỳ theo ngày, theo tuần

 Chống chảy nhựa mặt đường

Vào mùa nắng, nhiệt độ trên mặt đường lên tới 60-700C, nhựa nổi lên khi xe đi quadính bám vào bánh xe và có thể bóc lên từng mảng làm hư hỏng mặt đường

Kỹ thuật sửa chữa:

Trang 15

 Sử dụng sỏi 5-10mm, cát vàng hoặc đá mạt (hàm lượng bột 10%) để té ra mặtđường Thời điểm thích hợp nhất để té đá là vào khoảng thời gian từ 11h – 15h vàonhững ngày nắng nóng.

 Luôn luôn quét vun lượng đá bị bắn ra hai bên mép đường khi xe chạy, dồn thànhđống để té trở lại mặt đường

 Vá ổ gà, cóc gặm

Khi mặt đường xuất hiện ổ gà, cóc gặm phải tiến hành vá kịp thời khi mới phát sinh.Nếu để lâu, vị trí hư hỏng sẽ ngày càng phát triển, rất nguy hiểm cho xe ô tô qua lại

và việc sửa chữa sẽ rất tốn kém Vá ổ gà, cóc gặm có thể dùng nhựa nóng, hỗn hợp

đá trộn nhựa pha dầu (đá đen) hoặc hỗn hợp BTNN…

 Vá ổ gà, cóc gặm bằng hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN:

 Dùng lu rung loại nhỏ 0,8T lu lèn 3-4 lần/điểm, tốc độ từ 1,5-2km/h

 Sửa chữa mặt đường nhựa bị rạn chân chim

Xử lý bằng cách láng nhựa hai lớp dưới hình thức nhựa nóng (Theo Tiêu chuẩn kỹthuật thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 271 - 01) hoặc láng hailớp bằng nhựa nhũ tương a xít (Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặtđường đá dăm và đá dăm cấp phối láng nhựa nhũ tương a xít 22 TCN 250 - 98) + Láng nhựa hai lớp dưới hình thức nhựa nóng, lượng nhựa 2,7-3,0kg/m2 (tuỳ theomức độ rạn nứt của mặt đường):

Trình tự tiến hành:

 Làm sạch mặt đường cũ bằng máy hơi ép (hoặc chổi quét)

 Tưới nhựa lần thứ nhất, lượng nhựa 1,5-1,8kg/m2

 Ra đá 10/16 lượng đá 14-16 lít/m2

 Lu bằng lu 6-8T, 6-8 lượt/điểm

 Tưới nhựa lần thứ hai, lượng nhựa 1,2 kg/m2

Trang 16

 Ra đá 5/10 lượng đá 10-12 lít/m2

 Lu lèn bằng lu 6-8T, 4-6 lượt/điểm

 Sau khi thi công xong cần bố trí người theo dõi hướng dẫn cho xe chạy hạn chế tốc

độ 20km/h và điều chỉnh cho xe chạy đều trên mặt đường trong vòng 15 ngày và

để quét các viên đá rời rạc bị bắn ra ngoài bù vào các chỗ lồi lõm cục bộ, nhữngchỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại

+ Láng hai lớp bằng nhựa nhũ tương a xít:

Trình tự tiến hành :

 Làm sạch mặt đường bằng máy hơi ép (hoặc chổi quét)

 Tưới nhũ tương lớp thứ nhất,lượng nhũ tương cần thiết phụ thuộc vào kích cỡ đá

và hàm lượng nhựa của nhũ tương

 Rải lớp đá thứ nhất, lượng đá tuỳ thuộc vào cỡ đá sử dụng Lu lèn 1-2 lần/điểmbằng lu bánh lốp (hoặc lu 6-8T)

 Tưới nhũ tương lớp thứ hai, lượng nhũ tương

 Rải đá lớp thứ hai, lượng đá

 Lu lèn bằng lu bánh lốp (hoặc lu 6-8 T) 3-5 lần/điểm

 Sau khi thi công xong cần bố trí người theo dõi hướng dẫn cho xe chạy hạn chế tốc

độ 20km/h và điều chỉnh cho xe chạy đều trên mặt đường trong vòng 15 ngày và

để quét các viên đá rời rạc bị bắn ra ngoài bù vào các chỗ lồi lõm cục bộ, nhữngchỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại

Ghi chú: lượng đá, lượng nhũ tương a xít yêu cầu để láng hai lớp xem Phụ lục 6 –

 Nạo vét sạch vật liệu rời

 Tưới nhựa lỏng, nhựa nhũ tương hoặc nhựa đặc đã đun nóng vào khe nứt

 Trét chặt hỗn hợp BTNN hạt nhỏ vào khe nứt

 Cách thứ hai:

 Đục mở rộng vết nứt tạo thành dạng hình nêm

Trang 17

 Nạo vét sạch vật liệu rời

 Tưới nhựa nóng vào khe nứt

 Rắc cát vào khe nứt, thấp hơn mặt đường cũ 3-5mm

 Tưới nhựa lần thứ hai vào khe nứt

 Rắc cát vào khe nứt cho đầy và phủ ra 2 bên khe nứt 5-10cm

 Xử lý lún lõm cục bộ

 Làm sạch mặt đường cũ bằng máy hơi ép (hoặc chổi quét)

 Tưới dính bám bằng nhựa nóng (lượng nhựa 0,5kg/m2) hoặc nhựa nhũ tương a xít

có hàm lượng nhựa tương đương

 Rải hỗn hợp BTNN, san phẳng kín chỗ hỏng và cao hơn mặt đường cũ theo hệ sốlèn ép 1,4

 Dùng lu rung loại nhỏ 0,8T lu lèn 3-4 lần/điểm, tốc độ từ 1,5-2km/h

 Sửa chữa mặt đường nhựa bị bong tróc

Xử lý bằng cách láng nhựa hai lớp dưới hình thức nhựa nóng, lượng nhựa 3,0kg/m2 (tuỳ theo mức độ bong tróc của mặt đường), tương tự như đã nêu trong mục

2,7-“Sửa chữa mặt đường nhựa bị rạn chân chim’’

 Sửa chữa mặt đường nhựa bị “bạc đầu”

Mặt đường nhựa sử dụng lâu ngày dần dần sẽ bị mất lớp hao mòn, bảo vệ, trơ đá cơbản Hiện tượng này gọi là mặt đường nhựa bị “bạc đầu" Xử lý bằng cách:

 Trường hợp lưu lượng xe dưới 150 xe/ngày đêm:

Láng nhựa một lớp dưới hình thức nhựa nóng (Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công vànghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 271 - 01)

Trình tự tiến hành :

 Làm sạch mặt đường cũ bằng máy hơi ép (hoặc chổi quét)

 Tưới lượng nhựa 1,5kg/m2

 Rải đá 10/16 lượng đá 15-17 lít/m2

 Lu lèn bằng lu 6-8 T, 4-6 lượt/điểm

 Trường hợp lưu lượng xe lớn hơn hoặc bằng 150xe/ngày đêm:

Láng nhựa hai lớp dưới hình thức nhựa nóng, lượng nhựa 2,7-3,0kg/m2 (tuỳ theo mức

độ hư hỏng của mặt đường), hoặc láng hai lớp bằng nhựa nhũ tương a xít tương tựnhư đã nêu trong mục ‘Sửa chữa mặt đường nhựa bị rạn chân chim’

 Xử lý mặt đường bị cao su, sình lún cục bộ

Trang 18

Khi mặt đường bị cao su, sình lún cục bộ, kết cấu móng mặt đường bị phá vỡ mộtphần hay hoàn toàn, đôi khi bùn đất trồi cả lên mặt đường

Kỹ thuật xử lý:

 Đào bỏ phần mặt, móng và nền bị cao su đến nền đất cứng và đầm chặt đất nềnđảm bảo K  98

 Tuỳ thuộc kết cấu áo đường cũ, lưu lượng và tải trọng xe, điều kiện khí hậu, thuỷvăn để quyết định kết cấu phần thay thế

 Nếu thời tiết khô hanh thì có thể hoàn trả bằng phần đất nền đảm bảo tiêu chuẩn

kỹ thuật (Lưu ý chia từng lớp dày  20cm để đầm đạt độ chặtK  98)

 Nếu khu vực ẩm ướt hoặc mùa mưa thì dùng cát, tốt nhất là cát hạt thô để thay thế

 Lớp móng dưới của mặt đường có thể dùng đá thải (với hàm lượng đất dính < 6%)chia thành từng lớp dày  20cm đầm chặt

 Hoàn trả lớp móng trên và lớp mặt đường như kết cấu của mặt đường cũ

d Hệ thống báo hiệu đường bộ

Theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

do Bộ GTVT ban hành theo thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 địnhnghĩa “Hệ thống báo hiệu đường bộ là tất cả những phương tiện dùng để báo hiệu,chỉ dẫn, báo lệnh…" dùng cho xe cơ giới, thô sơ và người đi bộ trên đường để bảođảm trật tự và an toàn giao thông

Yêu cầu của bảo dưỡng thường xuyên hệ thống báo hiệu đường bộ là phải đảm bảoluôn sáng sủa, sạch sẽ, các ký hiệu rõ ràng, không bị mờ bẩn….đảm bảo nguyêntrạng theo thiết kế

 Biển báo hiệu

 Sơn biển báo (cột và mặt sau của biển) 2-3 năm/ lần

 Sơn hoặc dán lại lớp phản quang trên bề mặt biển báo bị hư hỏng

 Thay thế, bổ sung biển báo bị gãy, mất

 Nắn chỉnh, tu sửa các biển báo bị cong, vênh; dựng lại các biển báo bị nghiênglệch cho ngay ngắn, đúng vị trí và vệ sinh bề mặt bảo đảm sáng sủa, rõ ràng

 Phát cây, thu dọn các chướng ngại vật không để che lấp biển báo

 Vạch kẻ đường

 Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, tổ chức điều khiển giao thôngnhằm nâng cao an toàn giao thông và khả năng thông xe do vậy vạch kẻ đường

Trang 19

phải sáng rõ, không được để cát bụi lấp, nếu mờ phải sơn kẻ lại Thời gian 1 năm/

2 lần Nếu sử dụng sơn nóng phản quang (sơn dẻo nhiệt): 3 -5 năm/ lần

1.6.2 Bảo đảm an toàn giao thông trong bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

 Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ phải tuyệt đối đảm bảo an toàn giao thông chongười thi công, cho người sử dụng đường và các phương tiện giao thông trênđường

 Các nguyên tắc an toàn chủ yếu áp dụng khi thi công trên đường ôtô được qui địnhtại Luật Giao thông đường bộ, lưu ý một số điểm như sau:

 Người công nhân làm việc trên đường phải mặc quần áo bảo hộ lao động (có phảnquang) theo qui định

 Khi thi công phải có biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ…đặt cách vị trí thicông từ 50-150m tuỳ thuộc tốc độ xe chạy trên đường đó

 Bố trí người hướng dẫn điều hành giao thông phải có đầy đủ cờ, còi, phù hiệu,…

 Phải rào chắn khu vực thi công, người công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng thườngxuyên đường bộ và các dụng cụ, thiết bị để sửa chữa đường chỉ được phép đặt và

di chuyển trong phạm vi đã rào chắn

 Ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu Trên các tuyến đường mật độ xe cộ đông hoặctốc độ xe chạy cao phải có đèn báo hiệu kể cả khi thi công ban ngày…

1.6.3 An toàn lao động

 An toàn lao động trong Bảo dưỡng thường xuyên đường

 Khi vá ổ gà, xử lý cao su, sình lún, quét đường, sơn kẻ đường, trên mặt đường

bộ, đồng thời phải đảm bảo an toàn lao động đối với người lao động làm việc trênquãng đường đó

 Khi làm việc trên taluy cao phải mang dây an toàn Khi làm việc dưới chân taluyphải lưu ý khả năng đất sụt lở hoặc đất, đá rơi tự do từ trên taluy xuống

 Khi nấu nhựa đường phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động theo các quiđịnh trong “Qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN 22TCN 249-98”,

“Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 271-01”;trong đó lưu ý:

 Trước khi đổ nhựa đường vào thùng, nồi nấu phải kiểm tra thùng, nồi; tuyệt đốikhông còn dính nước và đảm bảo thao tác được thuận tiện

 Quá trình điều chế, nấu không để xẩy ra nguy hiểm do nước rơi vào thùng nấu

 Khi nấu phải chú ý không để nhựa đã nóng lỏng bắn vào người

Trang 20

 Trong khi nấu, thùng nấu nhựa chỉ được chứa đầy 75-80% thể tích thùng Nhiệt độnhựa nấu không quá 160oC.

 Khi vận chuyển nhựa nóng thì thùng chứa nhựa nóng phải có nắp đậy kín

 Với việc tưới nhựa thủ công phải kiểm tra kỹ gáo, cán gáo, quai thùng ô doa để khimúc nhựa, tưới nhựa được an toàn Trường hợp dùng máy phun với vòi cầm tay,nhất thiết phải kiểm tra hoạt động của máy và vòi phun trước khi tưới

 Khi tưới nhựa phải đi giật lùi ngược hướng gió thổi Công nhân phải được trang bịđầy đủ các trang bị phòng hộ (ủng cao su, găng tay, khẩu trang…)

 An toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công

 Tất cả các loại máy, thiết bị dùng trong BDTX đường bộ đều phải có lý lịch, bảnhướng dẫn bảo quản, sử dụng, sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật hàng ngàycủa máy đảm bảo cho công nhân vận hành máy được an toàn

 Những bộ phận chuyển động của máy (trục chuyền, con lăn, bánh đai, bánh răngxích đĩa ma sát, trục nối, khớp nối ) phải có che chắn an toàn Các thiết bị an toàn

đã ghi trong lý lịch máy hoặc mới được bổ sung phải lắp đủ vào máy và bảo đảmtốt, trường hợp hư hỏng phải sửa ngay

 Khi máy làm việc hoặc di chuyển trên đường phải được trang bị tín hiệu âm thanhhoặc ánh sáng Trong phạm vi hoạt động của máy phải có biển báo hoặc rào ngăncách

 Những máy vận hành bằng động cơ điện phải:

 Nối đất bảo vệ các phần kim loại của máy theo quy định hiện hành

 Mắc lên cột hoặc giá đỡ dây dẫn điện bọc cao su từ nguồn cấp điện tới máy Nếukhông mắc lên cột thì phải lồng vào trong ống bảo vệ

 Có hộp đựng cầu dao và đặt hộp ở vị trí thuận tiện, nơi khô ráo và có khoá để đảmbảo an toàn Trường hợp mất điện phải ngắt cầu dao để đề phòng các động cơ điệnkhởi động bất ngờ khi có điện trở lại

 Khi máy đang vận hành cấm lau chùi, tra dầu mỡ và sửa chữa bất cứ một bộ phậnnào của máy

 Nơi đặt máy phải có đầy đủ biện pháp phòng, chống cháy theo pháp lệnh hiệnhành về PCCC Phạm vi máy hoạt động phải được chiếu sáng đầy đủ

 Công nhân vận hành máy phải được học về kỹ thuật an toàn Khi làm việc phải cóđầy đủ trang bị phòng hộ theo quy định hiện hành của Nhà nước

 An toàn lao động trong khai thác vật liệu

Trang 21

 Đơn vị vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ để khai thác đá phải tuân theoQuy phạm an toàn bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.

 Khoan lỗ và nổ mìn nhất thiết phải tiến hành theo thiết kế và hộ chiếu nổ mìn đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Công nhân khoan bắn mìn phải được huấn luyện và cấp giấy chứng nhận Nhữngngười tham gia bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ phải được học tập đầy đủ về quiđịnh an toàn

 Khi công nhân bốc đá hộc lên ôtô bằng thủ công phải bốc từ trên xuống dưới củađống đá và đứng về một phía thành xe ô tô Bốc xếp đá hộc lên xe cải tiến khôngđược xếp cao hơn thành xe, khi vận chuyển phải luôn luôn đề phòng đá rơi lăn vàochân

 Phòng hộ cá nhân trong khi làm việc

 Trong khi làm việc, công nhân làm công tác BDTX đường bộ phải mặc quần áophòng hộ lao động đúng qui định, phù hợp với công việc làm Trang bị cá nhân tuântheo các quy định hiện hành

1.6.4 Bảo vệ môi trường

 Trong quá trình bảo dưỡng thường xuyên đường bộ cần tuân thủ nghiêm chỉnhquy định hiện hành về an toàn, vệ sinh môi trường

 Khi thi công phải thực hiện tốt các qui tắc trật tự vệ sinh, an toàn, không gây ônhiễm môi trường nước, không khí, Các phương tiện vận chuyển vật liệu phảiđược che chắn, không để rơi vãi trên đường

 Không dùng cao su hoặc nhựa đường để đun nhựa Phải dùng nồi nấu chuyêndụng để nấu nhựa với chất đốt là củi hoặc dầu

 Không đun nấu nhựa đường tại các khu dân cư, gần khu vực để chất dễ cháy,chất nổ

 Không dùng biện pháp vá ổ gà, láng nhựa mặt đường bằng hình thức nhựa nóngtại các khu dân cư dọc tuyến Phải dùng các giải pháp kỹ thuật và vật liệu thaythế khác như hỗn hợp đá - nhựa pha dầu, bêtông nhựa, nhũ tương nhựađường…

 Giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói xả do xe máy thi công gây ratrong quá trình bảo dưỡng thường xuyên tại các khu vực trong KĐT bằng cách

bố trí thời gian thi công hợp lý

 Khi kết thúc công việc BDTX phải thu dọn gọn, sạch mặt bằng trong phạm vi thicông

Trang 22

 Công việc bảo trì công trình XD được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau:

 Cấp duy tu, bảo dưỡng: Được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏng củatừng chi tiết, bộ phận công trình

 Cấp sửa chữa nhỏ: Được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phậncông trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó

 Cấp sửa chữa vừa: Được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số bộphận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trìnhđó

 Cấp sửa chữa lớn: Được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phậncông trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

 Chủ quản lý sử dụng ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn đểlập kinh phí dự toán sửa chữa tương ứng với cấp bảo trì công trình

1.8 Thực hiện bảo trì công trình:

Chủ quản lý sử dụng phải tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo 03 chế độ quyđịnh Quy trình thực hiện như sau:

1.8.1 Đối với chế độ bảo trì thường xuyên:

 Bước 1: Chủ quản lý sử dụng phải lập kế hoạch bảo trì, nội dung kế hoạch bảo trìcông trình phải đảm bảo đầy đủ khối lượng thực hiện các công tác bảo trì (khảosát hiện trạng, đánh giá chất lượng công trình, xác định mức độ và tốc độ xuốngcấp, lập kế hoạch vốn và công việc sửa chữa công trình gồm nhân công, vậtliệu, phụ kiện, thiết bị thay thế) để làm căn cứ lập dự toán kinh phí và tổ chứcthực hiện

 Bước 2: Chủ quản lý sử dụng gửi kế hoạch bảo trì đã lập để người quyết định đầu

tư phê duyệt

 Bước 3: Sau khi kế hoạch bảo trì được phê duyệt, chủ quản lý sử dụng công trình

tổ chức thực hiện

Trang 23

 Trường hợp chủ quản lý sử dụng không đủ năng lực thực hiện thì phải thuê đơn

vị tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện (kèm theo biên bản hiện trạngchất lượng công trình)

1.8.2 Đối với chế độ bảo trì đột xuất:

 Căn cứ quá trình khảo sát, đánh giá chất lượng công trình khi có hư hỏng độtxuất (do mưa bão, động đất, cháy…) chủ quản lý sử dụng công trình lựa chọn

để quyết định thực hiện theo chế độ bảo trì đột xuất

1.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì.

 Các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

 Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chấtlượng)

 Hồ sơ tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trìnhtrong thời gian khai thác sử dụng công trình

 Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình

 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì phải được lưu giữ và bổ sung kịp thờinhững thay đổi của công trình

1.10 Thời hạn bảo trì công trình:

 Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xâydựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầuthiết kế xây dựng công trình

 Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầuđược tiếp tục sử dụng thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết địnhcho phép sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất lượng côngtrình do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện

 Thời gian kiểm tra định kỳ theo kế hoạch bảo trì đã được phê duyệt

1.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng:

 Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế xâydựng công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì công trìnhtrước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

 Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trìcông trình do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt

Trang 24

 Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trìnhxây dựng do tư vấn thiết kế lập sau khi được thẩm định và phê duyệt.

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình xây dựng bịxuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quyđịnh

1.13 Dự toán bảo trì công trình

- Dự toán bảo trì công trình (sau đây gọi tắt là dự toán bảo trì) được xác định theocông việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng côngtrình được chủ sở hữu ủy quyền quản lý chi phí bảo trì công trình

- Dự toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác địnhtheo kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng phục vụ bảo trì công trình để thực hiện khốilượng công việc đó Dự toán chi phí tư vấn được lập theo các quy định hiện hành

- Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định vàphê duyệt dự toán bảo trì theo quy định của nhà nước./

Trang 25

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA

2.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14

đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họpthứ 9 thông qua ngày 17/6/2020;

- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủquy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủquy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng vàbảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành áp dụng cho dựán

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng công trình;

- Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp và lắp đặt thiết bị vào công trình;

- Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình;

2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- QCVN 06:2020 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn

cháy cho nhà và công trình

- QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều

kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt

- TCXD 7957-2008 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công

trình

- TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước

- TCVN 9116:2012 Cống hộp BTCT

- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép Thi

công và nghiệm thu

Trang 26

- Và các tiêu chuẩn khác của Quốc gia và chuyên ngành.

2.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì:

2.3.1 Mục đích

- Công tác bảo trì công trình phải tuân theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

- Công tác bảo trì nhằm duy trì công năng sử dụng công trình, đảm bảo công trìnhđược vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác

và tác động chủ quan trong quá trình khai thác sử dụng

2.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì:

- Công tác bảo trì hệ thống Thoát nước mưa (TNM) được thực hiện theo Nghị định số06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, bao gồmcác nội dung sau:

2.4.1 Nội dung công tác bảo trì:

- Công tác bảo trì hệ thống TNM bao gồm các công việc: Bảo dưỡng thường xuyên;sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

2.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên:

- Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặchàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng hệ thống thoát nước mưa, đưa ragiải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chấtlượng hệ thống, duy trì tình trạng làm việc bình thường của hệ thống thoát nước mưa đểbảo đảm thoát nước, tránh ngập úng cho KĐT

- Là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắcphục kịp thời những hư hỏng nhỏ của bộ phận công trình Bảo dưỡng thường xuyên đểhạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn Các công việc được thực

Trang 27

hiện thường xuyên liên tục (theo định kỳ) để đảm bảo tuổi thọ công trình trong suốt quátrình khai thác sử dụng.

- Chủ quản lý sử dụng thường xuyên phải kiểm tra công trình bằng mắt và cácphương pháp đơn giản để phát hiện kịp thời những dấu hiệu xuống cấp của công trình

để tiến hành duy tu, bảo dưỡng hoặc sửa chữa nhỏ

- Việc kiểm tra thường xuyên được thực hiện trên toàn bộ bề mặt cấu kiện ở nhữngchỗ có thể quan sát được để nắm bắt kịp thời tình trạng làm việc của cấu kiện, những sự

cố hư hỏng có thể xảy ra (đặc biệt ở những vị trí xung yếu, quan trọng để sớm có biệnpháp khắc phục, tránh tình trạng để hư hỏng kéo dài dẫn đến ngày càng trầm trọng hơn)

- Kiểm tra thường xuyên gồm các công việc sau đây:

 Tiến hành quan sát bề mặt của cấu kiện thường ngày bằng mắt, khi có nghi ngờthì dùng biện pháp chuyên gia để xem xét và đánh giá Người tiến hành kiểm trathường xuyên phải có trình độ chuyên ngành phù hợp và được giao trách nhiệm

rõ ràng

 Phát hiện những vấn đề sau đây khi tiến hành kiểm tra thường xuyên:

 Toàn bộ bề mặt cấu kiện chịu tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời (biếndạng vì nhiệt), nguồn nhiệt phát sinh trên bề mặt cấu kiện

 Biến dạng hình học của cấu kiện (có thể cong vênh, lún, sụt )

 Xuất hiện vết nứt trên bề mặt cấu kiện

 Xử lý kết quả kiểm tra:

 Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nhỏ thì có biện pháp khắc phụcngay (trát vá, thay thế, sửa chữa, vét bùn rác…)

 Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nặng bất thường thì tổ chức kiểmtra chi tiết tại chỗ hư hỏng và đề ra giải pháp xử lý kịp thời Trong quá trình

đề ra giải pháp xử lý cần phải nghiên cứu tình trạng kết cấu trong hồ sơ kiểmtra ban đầu

 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Những điều sau đây cần được ghi chép đầy đủ:

 Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra, các số liệu đo vẽ kiểmtra (nếu có)

 Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏng xảy ra

 Số liệu kiểm tra chi tiết (nếu có)

 Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết

 Tình trạng cấu kiện sau khi đã khắc phục hư hỏng

Trang 28

 Những tài liệu ghi chép nêu trên cần được chủ quản lý sử dụng lưu giữ lâu dàicùng với hồ sơ kiểm tra ban đầu để sử dụng cho những lần kiểm tra sau.

2.4.3 Sửa chữa định kỳ:

- Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng hệ thống thoát nước mưatheo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật xuất hiện trong quá trìnhkhai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai tháccủa hệ thống (nếu cần thiết)

- Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửachữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa

- Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấpcủa bộ phận, cấu kiện công trình có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng khai thác và gâymất an toàn trong quá trình sử dụng

- Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ởnhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

- Sửa chữa định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những dấu hiệu hư hỏng của kết cấutrong quá trình sử dụng mà công việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên khó nhận biết đ-ược Từ đó có biện pháp xử lý sớm nhằm duy trì tuổi thọ công trình

- Nội dung công tác sữa chữa vừa và sửa chữa lớn bao gồm:

 Khảo sát kết cấu để thu thập số liệu về những vấn đề sau đây:

 Biến dạng bề mặt của cấu kiện

 Xuất hiện vết nứt bề mặt cấu kiện

 Tình trạng bong rộp

 Tình trạng hở, gỉ cốt thép, nứt vỡ, sập gãy

 Xuống cấp về chất lượng cấu kiện

 Các khuyết tật nhìn thấy khác

 Sự đảm bảo về công năng sử dụng

 Xem xét hồ sơ hoàn công để đánh giá chất lượng phần khuất của kết cấu (bản vẽ,thiết kế, bản vẽ hoàn công; sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra)

 Tiến hành thí nghiệm bổ sung (nếu cần) để nhận biết rõ hơn tình trạng công trìnhđối với công trình đang tồn tại, nay mới kiểm tra lần đầu

 Xử lý các khuyết tật đã phát hiện ra Trường hợp nghi ngờ có sai sót quan trọngthì tiến hành thêm kiểm tra chi tiết và đề ra biện pháp xử lý

Trang 29

 Trên cơ sở các số liệu khảo sát cần suy đoán khả năng sẽ xuất hiện các khuyết tậtcấu kiện, khả năng suy giảm công năng

 Tuỳ theo tính chất và điều kiện môi trường làm việc của công trình, người thựchiện kiểm tra ban đầu có thể đặt trọng tâm công tác kiểm tra vào những yếu tố

có ảnh hưởng quan trọng tới độ bền lâu của công trình

 Mục tiêu cuối cùng của suy đoán là để đánh giá xem khả năng cấu kiện có thểđảm bảo tuổi thọ thiết kế trong điều kiện sử dụng bình thường hay không, đồngthời xác định giải pháp đảm bảo độ bền lâu công trình

 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Những điều sau đây cần được ghi chép đầy đủ:

 Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra các số liệu đo vẽ

 Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏng xẩy ra

 Số liệu kiểm tra chi tiết (nếu có)

 Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết

 Tình trạng cấu kiện sau khi đã khắc phục hư hỏng

 Những tài liệu ghi chép nêu trên cần được chủ quản lý sử dụng lưu giữ lâu dàicùng với hồ sơ kiểm tra ban đầu để sử dụng cho những lần kiểm tra sau

 Với cấu kiện, kết cấu xuống cấp do tác động của các yếu tố sử dụng cần lập ương án sửa chữa cho các phần công việc trên

ph- Với cấu kiện, kết cấu bị hư hỏng nặng trên diện rộng, xuống cấp nghiêm trọngcần lập phương án cho công tác sửa chữa lớn

 Thời gian phải kiểm tra định kỳ quy định như sau: Ít nhất 02 lần một năm, trướcmùa mưa và sau khi có trận mưa lớn

 Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn cho hệ thống thoát nước mưa được quyđịnh theo tuổi thọ công trình và đươc phân chia như bảng dưới đây:

2.4.4 Sửa chữa đột xuất:

- Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng trên hệ thống thoát nướcmưa do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra Đơn vị quản lý vậnhành KĐT phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân

Trang 30

lực, thiết bị, vật tư để tổ chức các biện pháp khắc phục tạm thời, đảm bảo an toàn và báocáo nhanh về cơ quan quản lý cấp cao hơn để được hỗ trợ.

- Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:

a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục khẩn cấp cấu kiện cụ thể hoặc đoạntuyến ống thoát, đảm bảo thoát nước nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trìnhcông cộng và tài sản của khaasch hàng Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa

xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán

b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục cấu kiện hoặc đoạn tuyến ốngthoát nước theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặcbền vững hóa, kiên cố hóa công trình Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủtục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản

Chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tổ chức kiểm tra để đánh giá chất lượngcông trình nhằm ngăn ngừa sự xuống cấp của công trình Chủ đầu tư kiểm trathường xuyên, kiểm tra định kỳ hay kiểm tra đột xuất khi có sự cố bất thường(lũ bão, hoả hoạn, va chạm lớn…)

Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải tổ chức giám sát thi công và nghiệm thucông tác bảo trì công trình theo quy định của luật xây dựng

Thời gian bảo hành công tác bảo trì được tính từ ngày chủ sở hữu, chủ quản lý

sử dụng ký biên bản nghiệm thu công tác bảo trì để đưa vào sử dụng

Kinh phí bảo hành công tác bảo trì thực hiện theo các quy định hiện hành cùngvới thỏa thuận hợp đồng giữa Chủ đầu tư và đơn vị thực hiện công tác bảo trì

2.5 Các hạng mục thực hiện công việc bảo trì:

Tuần tra, kiểm tra thường xuyên toàn bộ hệ thống, kể cả kiểm tra định kỳ hàngnăm

Đơn vị quản lý KĐT (các đội vận hành, bảo vệ…) thường xuyên thực hiện côngtác: Kiểm tra, bảo vệ tuyến ống thoát nước và các hạng mục thuộc phạm vi hệthống Thoát nước mưa (TNM), và tham gia xử lý các vi phạm (nếu có)

Thực hiện chế độ báo cáo theo qui định

Trực bão lụt khi có báo động từ cấp 1 trở lên

Nạo vét bùn cặn dưới các giếng thăm (hoặc giếng thu)

Thông cống đảm bảo thông thoát, thoát nước tốt, nếu cần thiết có thể thau rửabằng phương pháp thủy lực

Kiểm tra và vệ sinh song chắn rác, lưới chắn rác không để rác thải, chất thải bám

Trang 31

Kiểm tra các kết cấu của các hạng mục trong hệ thống như hố ga, cửa xả, kè đábảo vệ mái dốc … để kịp thời phát hiện các hư hỏng, sự cố.

Công tác bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường:

 Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công,người sử dụng và đảm bảo vận hành liên tục của hệ thống

 Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đaảnh hưởng của tiếng ồn, khói bụi, rung động,… do xe máy và các thiết bịthi công khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra

 Tuân thủ các quy định của luật bảo vệ môi trường các quy phạm an toàn laođộng, an toàn trong thi công, an toàn lao động trong sử dụng máy móc ,thiết bị thi công

2.6 Nội dung và thực hiện chỉ dẫn bảo dưỡng

2.6.1 Chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng thường xuyên

Cống tròn có đường kính D≤800 và mương có bể rộng B≤800:

 Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định và chuẩn bị các dụng

cụ phương tiện cần thiết

 Vận chuyến thiết bị dung cụ lao động và biển báo đến hiện trường

 Đặt biển báo hiệu công trường tại hai giếng thăm (giếng thu) của đoạnmương, cống cần làm sạch

 Mở giếng thăm (giếng thu) chờ khí độc bay đi trong vòng 30 phút trước khixuống giếng thao tác

 Luôn có người trực bên trên khi có người thao tác phía dưới đề phòng sựcố

 Dùng các thiết bị chuyên dụng để làm sạch đoạn mương, cống Bùn cặnđược gạt về giếng thăm (giếng thu) hai đầu đoạn mương, cống

 Xúc bùn cặn dưới giếng thăm (giếng thu) đưa lên thùng chứa đặt tại miệnggiếng Khi các thùng chứa đầy xúc lên xe chở tới nơi quy định

 Công việc xúc và vận chuyến trên được thực hiện cho đến khi trong lòngcống và giếng sạch hết bùn cặn

 Kết thúc ngày làm việc các dụng cụ, biển báo cần phải được thu dọn vềđúng nơi quy định Ngoài ra cần vệ sinh mặt bằng, đậy nắp ga trả lại hiệntrạng ban đầu

Cống tròn có đường kính D>800 và mương có bể rộng B>800:

Trang 32

 Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định và chuẩn bị các dụng

cụ phương tiện cần thiết

 Vận chuyết thiết bị dung cụ lao động và biển báo đến hiện trường

 Đặt biển báo hiệu công trường tại hai giếng thăm (giếng thu) của đoạnmương, cống cần làm sạch

 Mở giếng thăm (giếng thu) chờ khí độc bay đi trong vòng 30 phút trước khixuống giếng thao tác

 Công nhân thay phiên nhau chui vào lòng cống bốc, xúc bùn vào trong xôvận chuyển ra đưa lên đổ vào thùng chứa đặt cạnh giếng

 Luôn có người trực bên trên khi có người thao tác phía dưới đề phòng sự

cố Ngoài ra cần có biện pháp liện lạc giữa người ở trên và người thao tác ởdưới

 Để thao tác đạt hiệu quả và an toàn các giếng hai đầu đoạn mương, cốngthao tác đều phải được mở nắp

 Khi bùn cặn đầy thùng chứa, công nhân sẽ xúc bùn cặn lên xe chở tới nơiquy định

 Công việc xúc và vận chuyến trên được thực hiện cho đến khi trong lòngcống và giếng sạch hết bùn cặn

 Kết thúc ngày làm việc các dụng cụ, biển báo cần phải được thu dọn vềđúng nơi quy định Ngoài ra cần vệ sinh mặt bằng, đậy nắp ga trả lại hiệntrạng ban đầu

Giếng thăm, giếng thu: Có tác dụng thu nước và điều hoà dòng chảy, trong quátrình sử dụng, tránh để các vật dụng, dụng cụ ở phía trên và che chắn giếngthăm Trước mỗi mùa mưa, mở nắp giếng thăm, vệ sinh rác, bùn bẩn ra khỏigiếng thăm và thông dòng chảy trong ống thoát nước Quy trình bảo trì giếngthăm, giếng thu tương tự quy trình bảo trì cống thoát nước

Song chắn rác, lưới chắn rác: Có tác dụng chắn các vật nổi có kích thước lớnkhông cho đi vào hệ thống thoát nước mưa Đảm bảo các song chắn rác, lướichắn rác không bị chắn Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh song chắc rác, lướichắc rác đảm bảo khả năng thoát nước

Hồ điều hòa và các cấu kiện liên qua: Hồ điều hòa có tác dụng điều tiết lưu lượngthoát ra bên ngoài của KĐT khi có mưa Mực nước lưu trong hồ điều hòa giữ ởmức thấp nhất tại cao độ +0,9m Trước khi mưa lớn phải đảm bảo xả nước để

hạ mực nước trong hồ đến cao trình thấp nhất để đón lũ Theo định kỳ 02

Trang 33

tra thường xuyên và định kỳ các kết cấu bảo vệ mái dốc và cửa xả nước để đảmbảo phát hiện sớm các hư hỏng, sự cố và có biện pháp xử lý kịp thời.

2.6.2 Thay thế định kỳ

Không thực hiện thay thế định kỳ các bộ phận công trình của hệ thống thoát nướcmưa, thay thế các bộ phận này chỉ thực hiện khi có hư hỏng, xuống cấp gây ảnhhưởng tới chất lượng công trình

2.6.3 Sửa chữa các hư hỏng

Trên cơ sở các số liệu từ việc kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất thường, cần xácđịnh xem sự xuống cấp, hư hỏng của các bộ phận công trình đang xảy ra theo cơchế nào

Cơ sở để đánh giá mức độ xuống cấp của bộ phận công trình là căn cứ vào côngnăng sử dụng Sau khi có kết quả đánh giá mức độ, tốc độ xuống cấp của bộ phậncông trình cần xác định mức độ sửa chữa nếu là các hư hỏng nhỏ hay thay thếnếu là các hư hỏng lớn

Nếu bộ phận công trình cần sửa chữa căn cứ vào yêu cầu sửa chữa để đưa ra giảipháp sửa chữa tối ưu

2.6.4 An toàn lao động

An toàn lao động trong Bảo dưỡng thường xuyên hệ thống TNM và sửa chữa khi

có hưu hỏng thực hiện theo đúng quy định an toàn lao động trong thi công xâydựng các công trình

2.6.5 Bảo vệ môi trường

 Trong quá trình bảo dưỡng thường xuyên hệ thống TNM cần tuân thủ nghiêmchỉnh quy định hiện hành về an toàn, vệ sinh môi trường

 Khi thi công phải thực hiện tốt các qui tắc trật tự vệ sinh, an toàn, không gây ônhiễm môi trường nước, không khí, Các phương tiện vận chuyển vật liệu phảiđược che chắn, không để rơi vãi trên đường

 Vật liệu do làm vét, làm sạch hệ thống hoặc phá bỏ do sửa chữa phải được vậnchuyển ra khỏi KĐT và đổ phế thải tại nơi được các cơ quan có chức năng củađịa phương chấp thuận

 Giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói xả do xe máy thi công gây ratrong quá trình bảo dưỡng thường xuyên tại các khu vực trong KĐT bằng cách

bố trí thời gian thi công hợp lý

 Khi kết thúc công việc BDTX phải thu dọn gọn, sạch mặt bằng trong phạm vithi công

Trang 34

 Công việc bảo trì công trình XD được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau:

 Cấp duy tu, bảo dưỡng: Được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏngcủa từng chi tiết, bộ phận công trình

 Cấp sửa chữa nhỏ: Được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộphận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó

 Cấp sửa chữa vừa: Được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số

bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận côngtrình đó

 Cấp sửa chữa lớn: Được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộphận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

 Chủ quản lý sử dụng ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn đểlập kinh phí dự toán sửa chữa tương ứng với cấp bảo trì công trình

2.8 Thực hiện bảo trì công trình:

 Chủ quản lý sử dụng phải tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo 03 chế độquy định Quy trình thực hiện như sau:

2.8.1 Đối với chế độ bảo trì thường xuyên:

 Bước 1: Chủ quản lý sử dụng phải lập kế hoạch bảo trì, nội dung kế hoạch bảotrì công trình phải đảm bảo đầy đủ khối lượng thực hiện các công tác bảo trì(khảo sát hiện trạng, đánh giá chất lượng công trình, xác định mức độ và tốc độxuống cấp, lập kế hoạch vốn và công việc sửa chữa công trình gồm nhân công,vật liệu, phụ kiện, thiết bị thay thế) để làm căn cứ lập dự toán kinh phí và tổchức thực hiện

 Bước 2: Chủ quản lý sử dụng gửi kế hoạch bảo trì đã lập để người quyết địnhđầu tư phê duyệt

 Bước 3: Sau khi kế hoạch bảo trì được phê duyệt, chủ quản lý sử dụng côngtrình tổ chức thực hiện

 Trường hợp chủ quản lý sử dụng không đủ năng lực thực hiện thì phải thuê đơn

vị tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện (kèm theo biên bản hiện trạng

Trang 35

2.8.2 Đối với chế độ bảo trì đột xuất:

 Căn cứ quá trình khảo sát, đánh giá chất lượng công trình khi có hư hỏng độtxuất (do mưa bão, động đất, cháy…) chủ quản lý sử dụng công trình lựa chọn

để quyết định thực hiện theo chế độ bảo trì đột xuất

2.9 Hồ sơ phục vụ công tác bảo trì.

Các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm:

 Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chấtlượng)

 Hồ sơ tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trìnhtrong thời gian khai thác sử dụng công trình

 Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình

 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì phải được lưu giữ và bổ sung kịp thờinhững thay đổi của công trình

2.10 Thời hạn bảo trì công trình:

- Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựngvào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xâydựng công trình

- Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầuđược tiếp tục sử dụng thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép

sử dụng trên cơ sở kiểm định đánh giá hiện trạng chất lượng công trình do tổ chức tưvấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện

- Thời gian kiểm tra định kỳ theo kế hoạch bảo trì đã được phê duyệt

2.11 Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế xâydựng công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì công trình trước khinghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

- Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trìcông trình do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt

- Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xâydựng do tư vấn thiết kế lập sau khi được thẩm định và phê duyệt

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công trình xây dựng bị xuốngcấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định

Trang 36

2.12 Kinh phí bảo trì

- Kinh phí bảo trì công trình trong KĐT được hình thành từ các nguồn sau đây:

o Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;

o Các nguồn vốn hợp pháp khác

2.13 Dự toán bảo trì công trình

- Dự toán bảo trì công trình (sau đây gọi tắt là dự toán bảo trì) được xác định theocông việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng côngtrình được chủ sở hữu ủy quyền quản lý chi phí bảo trì công trình

- Dự toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo

kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng phục vụ bảo trì công trình để thực hiện khối lượngcông việc đó Dự toán chi phí tư vấn được lập theo các quy định hiện hành

- Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định vàphê duyệt dự toán bảo trì theo quy định của nhà nước./

Trang 37

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1.

1.1 Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014;

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 9thông qua ngày 17/6/2020;

- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủquy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủquy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảotrì công trình xây dựng;

- Căn cứ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành áp dụng cho dự án

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công xây dựng công trình;

- Chỉ dẫn của nhà sản xuất, cung cấp và lắp đặt thiết bị vào công trình;

- Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình;

1.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- QCVN 06:2020 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn

cháy cho nhà và công trình

- QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều

kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

- TCXDVN 33:2006 Tiêu chuẩn thiết kế đường ống cấp nước

- ANSI/AWWA C906-15 Polyethylene (PE) Pressure Pipe and Fittings,

4 In Through 65 In (100 mm Through 1,650

Trang 38

mm), for Waterworks

- Và các tiêu chuẩn khác của Quốc gia và chuyên ngành

1.3 Mục đích và yêu cầu công tác bảo trì

1.3.1 Mục đích

- Công tác bảo trì công trình phải tuân theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chấtlượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

- Công tác bảo trì nhằm duy trì công năng sử dụng công trình, đảm bảo công trìnhđược vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác

và tác động chủ quan trong quá trình khai thác sử dụng

1.4 Nội dung trình tự thực hiện công tác vận hành bảo trì

Công tác bảo trì hệ thống cấp nước (CN) được thực hiện theo Nghị định số06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, bao gồmcác nội dung sau:

1.4.1 Nội dung công tác bảo trì:

Công tác bảo trì hệ thống CN bao gồm các công việc: Bảo dưỡng thường xuyên;sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

1.4.2 Bảo dưỡng thường xuyên:

- Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuầnhoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng toàn bộ hệ thống cấp nước,đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởngđến chất lượng hệ thống cấp nước, duy trì tình trạng làm việc bình thường của hệ thốngcấp nước để bảo đảm cấp nước liên tục cho khách hàng

- Là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắcphục kịp thời những hư hỏng nhỏ của bộ phận công trình Bảo dưỡng thường xuyên để

Trang 39

hiện thường xuyên liên tục (theo định kỳ) để đảm bảo tuổi thọ công trình trong suốt quátrình khai thác sử dụng.

- Chủ quản lý sử dụng thường xuyên phải kiểm tra công trình bằng mắt và cácphương pháp đơn giản để phát hiện kịp thời những dấu hiệu xuống cấp của công trình

để tiến hành duy tu, bảo dưỡng hoặc sửa chữa nhỏ

- Việc kiểm tra thường xuyên được thực hiện trên toàn bộ bề mặt cấu kiện ở nhữngchỗ có thể quan sát được để nắm bắt kịp thời tình trạng làm việc của cấu kiện, những sự

cố hư hỏng có thể xảy ra (đặc biệt ở những vị trí xung yếu, quan trọng để sớm có biệnpháp khắc phục, tránh tình trạng để hư hỏng kéo dài dẫn đến ngày càng trầm trọng hơn)

- Kiểm tra thường xuyên gồm các công việc sau đây:

 Tiến hành quan sát bề mặt của cấu kiện thường ngày bằng mắt, khi có nghingờ thì dùng biện pháp chuyên gia để xem xét và đánh giá Người tiến hànhkiểm tra thường xuyên phải có trình độ chuyên ngành phù hợp và được giaotrách nhiệm rõ ràng

 Phát hiện những vấn đề sau đây khi tiến hành kiểm tra thường xuyên:

 Toàn bộ bề mặt cấu kiện chịu tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời (biếndạng vì nhiệt), nguồn nhiệt phát sinh trên bề mặt cấu kiện

 Biến dạng hình học của cấu kiện (có thể cong vênh, lún, sụt )

 Xuất hiện vết nứt trên bề mặt cấu kiện

 Xử lý kết quả kiểm tra:

 Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nhỏ thì có biện pháp khắc phụcngay (thay thế, sửa chữa…)

 Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nặng bất thường thì tổ chức kiểmtra chi tiết tại chỗ hư hỏng và đề ra giải pháp xử lý kịp thời Trong quá trình

đề ra giải pháp xử lý cần phải nghiên cứu tình trạng kết cấu trong hồ sơ kiểmtra ban đầu

 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Những điều sau đây cần được ghi chép đầy đủ:

 Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra, các số liệu đo vẽ kiểmtra (nếu có)

 Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏng xảy ra

 Số liệu kiểm tra chi tiết (nếu có)

 Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết

 Tình trạng cấu kiện sau khi đã khắc phục hư hỏng

Trang 40

 Những tài liệu ghi chép nêu trên cần được chủ quản lý sử dụng lưu giữ lâu dàicùng với hồ sơ kiểm tra ban đầu để sử dụng cho những lần kiểm tra sau.

1.4.3 Sửa chữa định kỳ:

- Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng hệ thống cấp nước theothời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật xuất hiện trong quá trình khaithác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của hệthống (nếu cần thiết)

- Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳsửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa

- Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấpcủa bộ phận, cấu kiện công trình có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng khai thác và gâymất an toàn trong quá trình sử dụng

- Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ởnhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

- Sửa chữa định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những dấu hiệu hư hỏng của kết cấutrong quá trình sử dụng mà công việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên khó nhận biết đ-ược Từ đó có biện pháp xử lý sớm nhằm duy trì tuổi thọ công trình

- Nội dung công tác sữa chữa vừa và sửa chữa lớn bao gồm:

 Khảo sát kết cấu để thu thập số liệu về những vấn đề sau đây:

 Biến dạng bề mặt của cấu kiện

 Xuất hiện các hư hỏng của các cấu kiện như van cổng, van xả cặn, van xảkhí, đồng hồ đo, máy bơm…

 Tình trạng hở, gỉ cốt thép, nứt vỡ, sập gãy của các kết cấu xây dựng

 Xuống cấp về chất lượng cấu kiện

 Các khuyết tật nhìn thấy khác

 Sự đảm bảo về công năng sử dụng

 Xem xét hồ sơ hoàn công để đánh giá chất lượng phần khuất của kết cấu (bản

vẽ, thiết kế, bản vẽ hoàn công; sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra)

 Tiến hành thí nghiệm bổ sung (nếu cần) để nhận biết rõ hơn tình trạng côngtrình đối với công trình đang tồn tại, nay mới kiểm tra lần đầu

 Xử lý các khuyết tật đã phát hiện ra Trường hợp nghi ngờ có sai sót quantrọng thì tiến hành thêm kiểm tra chi tiết và đề ra biện pháp xử lý

Ngày đăng: 20/04/2023, 17:31

w