- Hướng thoát nước bẩn: Nước thải sẽ thoát vào tuyến cống nước bẩn riêng về các bể xử lý nước thải của công trình đã được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của khu vực Tuy nhiên trướ
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN GAEA FIELD VIỆT NAM
QUY TRÌNH BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG
-CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TH-THCS- IGC BẾN TRE – GIAI ĐOẠN 2
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG PHÚ TÂN, TP BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08/2022
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN GAEA FIELD VIỆT NAM
QUY TRÌNH BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG
-CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TH-THCS- IGC BẾN TRE- GIAI ĐOẠN 2
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG PHÚ TÂN, TP BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC THÀNH THÀNH CÔNG
Địa chỉ : Số 8 Phan Đình Giót, P 2, Q Tân Bình, TP HCM
Điện thoại : (+84) 28 39 484 865 | Email: info@igc.edu.vn
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ : CÔNG TY CỔ PHẦN GAEA FIELD VIỆT NAM
Địa chỉ : 288 K1 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Võ Thị sáu, Q 3, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại : (+84.28) 3848 1125 | Email: info@gaea-field.com.vn
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THIẾT KẾ
CTY CP GIÁO DỤC THÀNH THÀNH CÔNG CTY CP GAEA FIELD VIỆT NAM
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN I: TỒNG QUÁT
A CĂN CỨ PHÁP LÝ CHUNG
B CÁC NGUỒN TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THỰC HIỆN DỰ ÁN
C HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
E CỬA ĐI, CỬA SỔ
F KHU VỆ SINH
PHẦN III: QUY TRÌNH BẢO HÀNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG CƠ – ĐIỆN
A MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
B CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
C CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
D NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
E GHI CHÉP VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ
F KẾT LUẬN
PHẦN IV: QUI TRÌNH BẢO TRÌ KẾT CẤU
A YÊU CẦU CHUNG VỀ BẢO TRÌ
B CÁC NỘI DUNG BẢO TRÌ
Trang 4- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ký ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình;
- Căn cứ nhu cầu phát triển của Nhà đầu tư;
B CÁC NGUỒN TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD ban hành theo Quyết định số
04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- TCVN 8793:2011: Trường tiểu học – yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8794:2011: Trường trung học (THCS; THPT) – Yêu cầu thiết kế;
- Chứng chỉ qui hoạch : UBND TỈNH BẾN TRE – SỞ XÂY DỰNG, số : 1268/CCQH-SXD cấp cho : CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC THÀNH THÀNH CÔNG.
C HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
+ Phía Bắc: giáp Đường nội khu dân cư số 2 (rộng 10m), cách Đại lộ Đồng Khởi 400m
+ Phía Nam: giáp Đường nội khu dân cư số 7 (rộng 10m), cách Sân vận động tỉnh Bến Tre 600m + Phía Đông: giáp Đường nội khu dân cư số 6 (rộng 10m), cách Quốc lộ 60 400m
+ Phía Tây: giáp Đường nội khu dân cư số 5 (rộng 10m)
- Vị trí khu đất:
+ Cách Trung tâm hành chính tỉnh Bến Tre khoảng 4km;
+ Cách trường Mầm non Abi Bến Tre khoảng 3km.
Trang 53 Hiện trạng dân cư và hạ tầng kỹ thuật
Trang 6triển trong tương lai Cao độ san nền và phương hướng cấp điện, hướng cấp thoát nước cho các khu vực như sau:
- Cao độ san nền: giữ cao độ nền hiện trạng, xử lý lại mặt sân đường nội bộ cán bê tông 60mm – 70mm lăng rulo
- Hướng cấp điện: Nguồn trung thế lấy từ trạm biến áp của khu đất đã được phân phối tại tủ điện phía Đông-Bắc hiện có nằm trong khuôn viên hè đường, phía trước trường.
- Hướng cấp nước: Theo quy hoạch chung, nguồn cấp nước cho khu đất tận dụng lại hệ thống đã có sẵn
- Hướng thoát nước mưa: Nước mưa sau khi lắng cặn được thoát vào các mương cống dọc khối nhà
và dọc theo hàng rào vào cống thoát nước của khu vực.
- Hướng thoát nước bẩn: Nước thải sẽ thoát vào tuyến cống nước bẩn riêng về các bể xử lý nước thải của công trình đã được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của khu vực
Tuy nhiên trước khi triển khai đấu nối, chủ đầu tư sẽ thỏa thuận đấu nối các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật hiện tại của khu vực để tránh ảnh hưởng đến quá trình vận hành và sử dụng của các hạng mục đã đầu tư của Dự án xây dựng khu trường trung học IGC BẾN TRE tại phường Phú Tân, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre.
vỡ sự cân đối nặng nề của hình thức kiến trúc cũ bằng giải pháp bao bọc phần mái dốc bằng những tấm vật liệu hiện đại, tạo hình vát xéo tạo sự mạnh mẽ trong tổ chức hình khối Không gian bên trong được phân bổ lại phù hợp với quy trình vận hành của hệ thống đồng thời tạo được các không gian ấn tượng làm điểm nhấn cho khối công trình
- Cải tạo lại khối hội trường-nhà ăn để phục vụ cho khối tiểu học trong GĐ1.
- Cổng chính, hàng rào trục đường số 5 được cải tạo làm mới là điểm thu hút đầu tiên đối với người dân khi tiếp cận công trình , đối với các mặt còn lại được sơn mới để công trình luôn chỉnh chu, tươi mới.
2 GIAI ĐOẠN II
- Giải phóng mặt bằng khối hội trường cũ để xây khối THCS 5 tầng với hình thức kiến trúc hiện đại
và sang trọng để phù hợp kiến trúc tổng thể dự án, sử dụng những vật liệu mới, thân thiện và tạo sự liên kết với khối tiểu học.
- Ngoại vi công trình :
+ Kết nối không gian 2 khối nhà là khoảng sân đa năng được thiết kế cảnh quan hiện đại, tươi mát với nhiều bồn cây được tạo hình độc đáo, chủng loại cây được lựa chọn kĩ càng, phù hợp với môi trường học đường.
+ Bố trí thêm các không gian chức năng như : hồ bơi cho khối Tiểu Học & THCS, 2 khối nhà thay
đồ và vệ sinh cho khu hồ bơi, sân bóng đá, vườn trường, khu để xe cho giáo viên và học sinh… phục
Trang 7vụ cho quá trình vận hành theo chuẩn quốc tế của dự án, hình thức kiến trúc phù hợp với tổng thể dự án.
+ Phân luồng giao thông: nhân viên vào cổng phụ đường số 2 tiếp cận bãi xe giáo viên ở cổng này, học sinh sử dụng cổng phụ trục đường số 7 vào trực tiếp bãi xe của học sinh, cổng phụ trục đường số 6 là lối nhập hàng hóa, cổng chính tại trục đường số 5.
+ Khu vực để xe sẽ tận dụng không gian còn trống dọc trục đường số 7 và một phần trục đường
số 6.
E CÁC THÔNG SỐ VÀ CHỈ TIÊU
- Thể loại công trình : Công trình giáo dục
- Diện tích toàn bộ khuôn viên khu đất (thửa 273) : 5758.9 m2
- Diện tích đất phù hợp với quy hoạch : 5758.9 m2
1 Công trình hiện hữu
- Diện tích xây dựng khối tiểu học ( 2 Tầng ) : 1337.6 m2
- Diện tích xây dựng khối nhà ăn - bếp ( 1 Tầng ) : 394.3 m2
- Diện tích xây dựng P thay đồ tiểu học : 37.2m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng công trình hiện hữu : 3008.1 m2
Trang 82 Công trình xây mới ( GĐ2 )
- Diện tích phá dỡ (nhà ăn- bếp GĐ1) : 394.3m2
+ Trạm bơm : 16m2
+ P.thay đồ trung học :37,2m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng khối THCS + khối phụ trợ : 4056.2m2
3 Tổng diện tích GĐ1 + GĐ2
- Diện tích xây dựng = Sth + S nhà xe GV + Sthcs+ Sphụ trợ + S nhà xe HS + S nhà BV + S p.tđth =1337.6 + 98 + 746 + 53.2 + 175 + 27 + 37.2 = 2474m2
- Tầng cao xây dựng mới : 5 tầng (mái bê tông)
- Diện tích xây dựng sau phá dỡ (GĐ1- Khối TH + Nhà bảo vệ + P tđth) : 1401.8m2 tỉ lệ: 24.34%
- Diện tích xây dựng mới(GĐ2- Khối THCS + Khối PT+NXHS + NXGV ): 1072.2m2 tỉ lệ: 18.62%
- Diện tích cây xanh,sân vườn : 1766.40 m2 tỉ lệ : 30,67 %
- Diện tích giao thông,sân bãi : 1518.50 m2 tỉ lệ : 26,37 %
- Chiều cao công trình sau khi xây dựng (từ nền sân đến đỉnh mái) : 24.4 m
- Chỉ giới xây dựng : cách tim đường theo quy hoạch như sau :
+ Đường số 5 : 10,0 m ( Khoảng lùi 4m ) ;
+ Đường số 6 : 10,0 m ( Khoảng lùi 4m ) ;
+ Đường số 2 : 12,0 m ( Khoảng lùi 4m ) ;
+ Đường số 7 : 10,0 m ( Khoảng lùi 4m ) ;
Trang 9- Pha hóa chất: nên thử hoá chất trước (bằng cách tăng dần tỉ lệ và nên thực hiện ở góc khuất), pha theo đúng tỉ lệ của nhà sản xuất.
- Trước khi tiến hành làm sạch phải chuyển tất cả thiết bị, dụng cụ không cần thiết xuống tầng tiếp theo
- Thực hiện vệ sinh tầng tiếp theo và hoàn thành công trình như các bước trên
Bước 5
- Bàn giao (nghiệm thu) từng hạng mục, từng phòng, từng tầng cho chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tưnhằm tránh trường hợp vệ sinh lại nhiều lần Vì công trình sau xây dựng đã hoàn thành cơ bản nhưng
Trang 10còn một số hạng mục trang trí nội thất chưa hoàn thành, nên phải vệ sinh lại gây không đáp ứng được tiến độ công việc đã thoả thuận với chủ đầu tư lúc ban đầu và chủ đầu tư phải tốn thêm phí vệ sinh lại.
Bước 6
- Kiểm tra lần cuối toàn bộ công trình, khi kiểm tra nên đứng quan sát ở nhiều góc độ (đặc biệt là kính, gạch bóng kính, toilet, len tường, bếp)
A MÁI VÀ SÊNÔ
Để đảm bảo mái và sê nô được bảo trì tốt thì cần tuân thủ theo bốn bước sau:
Bước 1: Lịch trình kiểm tra thường xuyên
- Để kéo dài tuổi thọ của hệ thống mái và sê nô, nên cho lập kế hoạch ít nhất hai lần kiểm tra một năm, một vào mùa xuân và mùa thu Vào mùa xuân, kiểm tra thiệt hại có thể xảy ra trong mùa đông Phải chắc chắn rằng hệ thống mái và sê nô trong tình trạng tốt cho sức nóng mùa hè sắp tới
và các cơn bão Khi vào mùa đông, chắc chắn mái và sê nô đã sẵn sàng để vượt qua gió lớn và nhiệt độ lạnh
- Tiến hành kiểm tra mái và sê nô sau thiên tai (mưa lớn, bão,…), đảm bảo các cấu kiện không bị
hư hại và vẫn vận hành tốt
Bước 2: Xây dựng danh sách kiểm tra
- Xem và cập nhật thông tin về tình trạng của mái và sê nô Phải nắm rõ thông tin tổng quát về mái nhà (kích thước cụ thể) các vị trí của thiết bị trên mái trồng cỏ cho mái tầng trệt, lầu 1 và mái lầu
2, chi tiết mái và thông tin bảo hành của các cấu tạo và thiết bị liên quan Lưu ý hiểu rõ từng lớp cấu tạo của mái trồng cỏ, đặc biệt các thành phần bên dưới lớp trồng cỏ, các khu vực có hướng dốc nước và các ống thoát nước, vị trí các phểu thu nước sàn, Các thông tin cần bao gồm: Chi tiết bản vẽ, Thông số kỹ thuật ban đầu, Thông tin chi tiết của bất kỳ thay đổi được thực hiện với
bề mặt mái, hệ thống và thiết bị trên mái, …
Bước 3: Kiểm tra - Bảo trì
- Khi tiến hành kiểm tra, cần tiếp cận có hệ thống các hạng mục, được nhóm lại như sau:
Điều kiện của kết cấu và khả năng chống thấm (xem thêm phần bảo trì kết cấu)
Điều kiện của mái lợp
Hệ thống thoát nước
- Toàn bộ giàn giáo phục vụ công tác kiểm tra - bảo trì phải được cố định chắc chắn, căn cứ vào phần khung kết cấu của công trình, tuyệt đối không làm hư hại các cấu kiện và phải đảm bảo an toàn lao động
- Các hạng mục sau khi kiểm tra phải được ghi chép lại cụ thể ngày giờ, công tác bảo trì, tình trạng cấu kiện, Tất cả các thành phần cần được kiểm tra chặt chẽ, đặc biệt quan tâm tới các vị trí bịt kín, lòng chảo, cống rãnh và hệ thống thoát nước, đảm bảo không bị đọng nước, thấm dột và xuống cấp
- Vệ sinh và thu dọn rác thải (nếu có)
Trang 11- Đối với các hệ thống thiết bị được lắp đặt trên mái, cần kết hợp với kỹ thuật viên và có chế độ bảotrì thiết bị tương ứng.
- Dùng hóa chất lau nhà chuyên dụng pha với nước theo tỉ lệ của nhà sản xuất, cho vào máy chà sàn
và tiến hành chà sàn Dùng máy chà dơ 175 vòng/phút, mâm bàn chải chà đều trên bề mặt sàn làmbong các chất dơ hiện đang bám két trên bề mặt sàn
- Dymascale: chất tẩy mạnh các bề mặt dính vôi, xi măng, gỉ sét,…
- Dymatrio, Dymasan: tẩy rửa tổng quát các mặt sàn granite, cẩm thạch, dụng cụ inox, thủy tinh, phòng tắm,…
- Dyma Shine: tẩy vết dơ và làm bóng kiếng
- Dyma Bac: tẩy vết dầu mỡ, dùng khu nhà bếp
- Dyma Phoslus: tẩy ố vàng, dùng tẩy gạch men, sành sứ,lavabo,bàn cầu,…
Thiết bị ứng dụng
Trang 12- Sàn gỗ công nghiệp có tuổi thọ tương đối cao, nếu bảo quản giữ gìn không tốt thì tuổi thọ của sàn gỗ
sẽ không như mong muốn
- Cấu tạo bởi chất liệu bề mặt tổng hợp laminate trong suốt và oxit nhôm vì vậy không nên dùng loại hoá chất tẩy,rửa vì khi sử dụng các hóa chất này sẽ gây ra phản ứng và làm hư hại bề mặt sàn gỗ ,làm bay màu sàn gỗ Nên hạn chế lau nước nhiều vì sử dụng nước nhiều, qua quá trình tích tụ nên sàn gỗ
sẽ bị ngấm nước, mặc dù sàn gỗ công nghiệp có keo chịu nước, nhưng khi lạm dụng nước quá nhiều thì sàn gỗ sẽ bị ngấm nước và gây ra hiện tượng sàn gỗ bị nở hoặc bị phồng dộp Cách sử dụng hữu hiệu nhất là nên vắt giẻ ráo sạch nước, trước khi lau sàn nhà hoặc có thể sử dụng công cụ vệ sinh sàn nhà, như máy hút bụi để giúp cho sàn gỗ tăng thêm tuổi thọ
- Trường hợp nếu nếu có vết bẩn hoặc nước thì phải lau khô nhanh, nếu để lâu thì trên bề mặt các vết bẩn sẽ đóng cục hoặc nước sẽ lọt qua khe gỗ xuống mặt dưới thì sàn gỗ sẽ dễ bị xảy ra sự cố
D KÍNH
- Trước khi lau rửa, làm sạch cần phải xác định rõ chất liệu và loại kính (kính phản quang, kính trong hay kính màu, ) Khi làm sạch kính màu hoặc kính phản quang thì cần chú ý chọn thời điểm không quá nắng nóng để việc làm sạch được tối ưu
- Việc làm sạch kính nên được tiến hành theo thứ tự: bắt đầu làm sạch từ phía trên cùng của tòa nhà và tiếp tục lau rửa thấp dần để giảm nguy cơ để lại những cặn bẩn
- Việc làm sạch cũng nên tránh thời tiết có nhiều gió để tránh việc bụi bẩn từ nơi chưa được dọn sẽ bị thổi đến những nơi đã được lau sạch
- Vệ sinh kính xây dựng nên bắt đầu với các bề mặt kính được thấm nước sạch, và sử dụng khăn hoặc bàn chải, không sử dụng những công cụ làm sạch có thể gây mài mòn cho kính, tuyệt đối không có kim loại trên các công cụ làm sạch kính, không để các hạt cát mắc kẹt giữa kính và vật liệu làm sạch
vì có thể gây xước cho kính
- Làm sạch thử nghiệm một khu vực nhỏ rồi dừng lại kiểm tra xem có bất kỳ thiệt hại nào cho bề mặt kính Những vết trầy sướt này khó phát hiện khi trời u ám hoặc tối, do đó việc kiểm tra sẽ tốt nhất vàoban ngày lúc thời tiết sáng và có ánh nắng mặt trời và ở một góc độ dễ phát hiện
- Hạn chế dùng lưỡi cạo để làm sạch kính, hoặc nếu có dùng thì phải đúng phương pháp, chỉ được dùng
ở những điểm rất nhỏ, cạo theo một hướng duy nhất, không cao qua lại theo hai chiều sẽ làm xước kính
- Trong trường hợp không tự làm sạch được, hoặc làm theo quy trình nhưng không thấy hiệu quả thì cần liên hệ với các nhà cung cấp kính để được hướng dẫn cụ thể
- Để đảm bảo hiệu quả lâu dài của kính xây dựng, cần phải khuyến khích các nhà thầu, các đơn vị thi công và quản lý xây dựng ý thức được những điều kiện có thể gây hại cho kính và việc xử lý đúng quy trình theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất kính
Trang 13- Dưới đây là những lời khuyên tham khảo nhanh để phục vụ cho quá trình vệ sinh kính xây dựng.
Những điều cần làm
- Làm sạch kính khi bụi bẩn và bám cặn xuất hiện
- Xác định cụ thể loại kính và bề mặt kính trước khi làm sạch
- Nhẹ nhàng và cẩn thận khi làm sạch bề mặt kính
- Dọn sạch, lau chùi từ phía trên tòa nhà trước và dần dần xuống các tầng dưới
- Thấm nước sạch và xà phòng trước khi lau rửa là cách để nới dần các bụi bẩn và cát trước khi tiến hành lau
- Sử dụng công cụ giống như bàn chải mềm hoặc chổi để làm sạch
- Lau sạch và làm khô tất cả những phụ kiện khác như miếng đệm kính, khung nhôm, bản lề, đường keo…
- Làm sạch một ô thử nghiệm và kiểm tra kết quả trước khi tiến hành vệ sinh diện rộng
- Cần ý thức và làm theo các hướng dẫn mà các nhà sản xuất và cung cấp kính khuyến cáo
- Đối với các công việc “không thân thiện với kính” thì cần thận trọng tránh sự va chạm mạnh và văng các vật liệu gây hại vào kính
- Chú ý hạn chế tối đa các điều kiện xấu ảnh hưởng đến kính
- Vệ sinh kính theo quy trình hướng dẫn làm sạch
Những điều không nên làm
- Không bắt đầu làm sạch nếu không có sự hướng dẫn hoặc chưa đọc hướng dẫn cách làm sạch kính
- Không sử dụng các thiết bị cạo để làm sạch kính
- Không để tình trạng bụi, cặn bẩn tồn tại trên kính trong thời gian dài
- Không tiến hành làm sạch nếu chưa xác định rõ loại kính và bề mặt kính
- Không cho phép nước hoặc dư lượng các chất làm sạch đọng lại trên bề mặt kính, thanh nhôm hoặc các phụ kiện liền kề tấm kính
- Không bắt đầu làm sạch nếu chưa dọn qua những cặn bẩn và mảnh vụn quá nhiều đang tồn tại trên kính
- Không sử dụng các giải pháp vệ sinh bằng các vật liệu mài mòn
- Không cho phép các công cụ làm sạch có kim loại tác động lên bề mặt kính
- Không cho phép bắn vật liệu để làm khô trên bề mặt kính
E CỬA ĐI VÀ CỬA SỔ
Lau chùi
Các cửa sổ nên được lau chùi định kỳ để đảm bảo hoạt động tốt như ban đầu Mức độ thường xuyên lau chùi còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh nhưng thông thường thì bất cứ khi nào lau chùi phần mặt kính thì cũng nên lau chùi phần khung
Cách tốt nhất để lau chùi là dùng một miếng vải sạch và dung dịch chất tẩy hoà tan đến độ đậm đặc vừa phải để lau Không nên lau vết bẩn bằng những loại vải cứng vì có thể làm xước mặt kính
Trang 14 Có thể lau những mặt bên trong bằng dung dịch đánh bóng đồ đạc silicone không màu sau khi đã rửa nếu cần.
Những trường hợp đặc biệt :
Nếu một bề mặt đã để quá bẩn thì nên lau lại như đã hướng dẫn ở trên Nếu vẫn còn vết bẩn nào dính trên đó thì cần loại bỏ bằng cách sử dụng kem đánh bóng không tẩy dùng trong gia đình với
độ nhẹ sau khi đã rửa sạch
Không nên dùng bất cứ chất liệu ăn mòn nào vào mục đích lau chùi vì những chất này có thể gây xước bề mặt Đặc biệt cần tránh sử dụng những miếng cọ chén bát thép vì chúng có thể để lại vết bẩn mãi mãi
Các cửa sổ có mặt treo đều được lắp các bản lề cho phép bạn lau chùi cửa sổ từ bên trong Khi được
mở hết, cửa sổ sẽ ở một vị trí có đủ không gian cho phép lau chùi mặt kính ngoài từ bên trong nhà Các bản lề cũng được thiết kế đề phòng trường hợp khẩn cấp cần thoát ra ngoài Trong trường hợp khẩn cấp, nên mở cửa sổ hết cỡ và sau đó đẩy chúng ra sau để có độ mở lớn nhất Sau khi sử dụng, cửa sổ có thể tự trở lại trạng thái sử dụng thông thường
Lau kính thường xuyên với những chất lỏng xịt trong suốt dành cho kính
Không dùng bất kỳ bột hay kem làm sạch
Rửa cửa bằng nước xà phong ấm và lau khô
Không sử dụng bất kỳ loại chất tẩy trắng nào
Chắc chắn rằng bản lề cửa không có bụi và đất
Không dùng bất kỳ dung môi hoặc keo dán Bản lề có thể được tra dầu một năm một lần bằng một loại dầu nhẹ
Không sử dụng bất kỳ chất mài mòn hoặc sản phẩm tẩy rửa nào
Trang 15F KHU VỆ SINH
Dùng khăn khô quấn lại các thiết bị inox để tránh bị xước và loang ố do vết nước (nếu là đồ mới)
Dùng máy đánh sàn, bàn chải đánh sàn, hóa chất làm sạch các vết bẩn bám trên sàn và tường men ốp
Lau bình nóng lạnh, quạt gió
Sử dụng cây lau và hoá chất có tác dụng làm sạch sàn (nếu cần thiết)
Dùng phớt mềm và hoá chất làm sạch hệ thống đèn và các thiết bị vệ sinh: Bồn cầu, bồn tiểu, gương, bồn rửa tay, vách ngăn, tay vắt khăn, kệ đựng xà phòng, kính phía trước và cửa chớp phía sau
Dùng gạt kính làm sạch và sáng gương kính
Lau hệ thống cửa ra vào, cửa sổ
Lau khô các đồ đạc, thiết bị vệ sinh sau khi làm sạch
PHẦN III
QUY TRÌNH BẢO HÀNH, BẢO TRÌ
HỆ THỐNG CƠ – ĐIỆN
Trang 16A MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH:
Nhằm đảm bảo chất lượng, mỹ thuật và an toàn cho công trình và người sử dụng trong quá trình vận hành và khai thác sử dụng công trình
B CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TRÌ
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Căn cứ Hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng để thiết kếchế tạo sản xuất vật liệu, vật tư, thiết bị của công trình
C CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Công tác bảo trì công trình
Là hoạt động bắt buộc theo pháp luật đối với Chủ sở hữu quản lý sử dụng công trình nhằm đảm bảo cho các bộ phận, hạng mục công trình tiếp tục thực hiện được các chức năng đã xác định
2. Quy trình bảo trì công trình
Là trình tự thực hiện các công việc cần thiết nhằm phục hồi chất lượng các bộ phận, hạng mục công trình để công trình có khả năng tiếp tục thực hiện chức năng theo yêu cầu
3. Công việc bảo trì công trình
Là các việc cần thực hiện trong quy trình bảo trì để hoàn thành công tác bảo trì công trình
4. Đánh giá mức độ xuống cấp công trình
Là đánh giá hiện trạng chất lượng công trình so với thiết kế ban đầu có tính đến hậu quả của các tác động trong quá trình vận hành khai thác, sử dụng công trình bao gồm:
- Tác động của yếu tố tự nhiên
- Tác động của các hoạt động vận hành, khai thác sử dụng công trình
- Ảnh hưởng của các yếu tố phát sinh hoặc rủi ro ngoài dự kiến của Đơn vị thiết kế
Trang 175. Kế hoạch thực hiện công tác bảo trì công trình của Chủ đầu tư (Đơn vị quản lý sử dụng):
- Sửa chữa lớn công trình được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình
- Sửa chữa vừa công trình được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trình đó
- Sửa chữa nhỏ công trình được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó
- Duy tu, bảo dưỡng công trình là công việc phải được kiểm tra, xử lý tiến hành thường xuyên
để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết bộ phận công trình
- Thời điểm tính chu kỳ đầu tiên của công tác bảo trì của công trình là thời điểm kết thúc nghiệm thu đưa công trình vào vận hành, khai thác sử dụng
6. Đơn vị quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo trì công trình theo các bước sau:
- Công tác chuẩn bị thực hiện bảo trì công trình
- Triển khai thực hiện công việc bảo trì công trình
- Kết thúc công tác bảo trì
- Trình tự và tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP
7. Trình tự thực hiện:
- Kiểm tra thường xuyên: để phát hiện kịp thời các hư hỏng nhỏ
- Kiểm tra định kỳ: theo kế hoạch và quy trình được phê duyệt
- Kiểm tra đột xuất: khi có sự cố bất thường do các điều kiện khách quan (thiên tai, hỏa hoạn,
…)
- Công tác bảo trì công trình phải đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường
8. Hồ sơ tài liệu phục vụ cho công tác bảo trì công trình:
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt
- Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng bao gồm: hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng của công trình đã được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Sổ theo dõi quá trình vận hành của công trình do Đơn vị quản lý sử dụng công trình lập Đơn
vị quản lý sử dụng công trình phải ghi chép và báo cáo thường xuyên cho Cơ quan chức năng về tình hình công tác bảo trì công trình
Trang 18- Quy trình bảo trì công trình do Đơn vị Tư vấn thiết kế lập Đơn vị quản lý sử dụng công trình
tổ chức thực hiện
- Các hồ sơ tài liệu kiểm tra và sửa chữa định kỳ công trình phải do các tổ chức có đủ năng lựcthực hiện
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình theo qui định của Nhà nước
- Đơn vị quản lý sử dụng công trình phải lưu giữ toàn bộ các tài liệu liên quan đến công tác bảo trì công trình
D NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
1. Hệ thống điện
1.1 Căn cứ bảo trì
- Tiêu chuẩn việt nam
TCXDVN 333:2005 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các
công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thịTCVN 9207:2012 Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và trong công trình
TCVN 9206:2012 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình
TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây
dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
QCVN 06:2021/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình
QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện cho nhà
ở và nhà công cộng
TCVN 7447:2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
TCVN 7417:2004 Hệ thống ống dùng cho quản lý cáp
TCVN 7114:2008 Ecgonomi Chiếu sáng nơi làm việc
TCVN 9888:2013 Tiêu chuẩn quốc gia – Bảo vệ chống sét
11TCN 18-21:2006 Qui phạm trang bị điện
- Những tiêu chuẩn tham khảo:
IEC 60439-1 Tiêu chuẩn quốc tế về tủ điện hạ thế
IEC 60529 Tiêu chuẩn quốc tế về cấp độ bảo vệ IP của tủ điện
IEC 60898-1 Tiêu chuẩn quốc tế về khí cụ điện
- Bản vẽ kiến trúc và bản vẽ hệ thống cơ điện
Trang 191.2 Chế độ vận hành & bảo trì Hệ thống điện.
1.2.1 Chế độ vận hành:
a. Hệ thống cấp nguồn động lực:
- Khi lắp đặt các ống ngầm hoàn tất, thông ống, việc kéo cáp điện mới được tiến hành
- Khi các dây điện và các tủ, bảng điện được lắp đặt hoàn tất, phải kiểm tra lại các yêu cầu kỹ thuật sau:
□ Tính liên tục của cáp điện từ các tủ điện đến các bảng điện bằng VOM
□ Tính kết nối cáp bảo vệ an toàn điện (cáp TE) dùng thiết bị đo chuyên dụng (thiết bị kiểm tra dây TE)
□ Điện trở cách điện 20MΩ cho cáp động lực, dùng đồng hồ Mega-OHM thang đo điện trở với mức điện áp kiểm tra 600V
□ Kiểm tra thứ tự pha
b. Hệ thống chiếu sáng, quạt & ổ cắm:
- Khi lắp đặt các ống âm tường & âm sàn hoàn tất, thông ống, việc kéo dây điện mới được tiến hành
- Khi các dây điện được lắp đặt hoàn tất, phải kiểm tra lại các yêu cầu kỹ thuật sau:
□ Tính liên tục của các dây điện từ các bảng, tủ điện đến các thiết bị bằng VOM
□ Điện trở cách điện 2MΩ cho các dây điện dùng Mega-OHM thang đo 250V
c. Đóng điện:
- Khi các công việc trên hoàn tất, cần đo điện áp nguồn cấp trước khi đóng điện
- Khi đóng điện nguồn xong, kiểm tra điện áp, thứ tự pha của các tủ điện chính
- Đóng từng MCB & MCCB của tủ điện chính để kiểm tra các tuyến cáp có đúng thứ tự pha, điện áp không (đặc biệt là các tủ bơm nước)
- Đóng từng MCB của tủ điện tầng để kiểm tra đèn chiếu sáng có hoạt động đúng không, điện
áp tại các thiết bị có đủ 220V không
- Chú ý một trong các công việc trên chưa hoàn tất cần phải xử lý hoàn tất mới được tiến hànhbước kế tiếp
1.2.2 Chế độ bảo trì:
- Hệ thống tủ, bảng điện & dây cáp điện sẽ được bảo trì mỗi năm 1 lần với các công việc sau:
□ Trong các tủ bảng điện: rà & xiết lại các đầu đấu cáp, các busbar
□ Kiểm tra các mối nối dây trong các hộp nối
Trang 20□ Đo lại điện trở cách điện các dây, cáp điện theo các yêu cầu trên, nếu điện trở cách điện thấp hơn cần xử lý hoặc thay thế.
□ Đo lại điện trở tản của bãi tiếp đất an toàn (trị số phải nhỏ hơn 4 OHM), công việc này phải được thực hiện bởi một đơn vị có chức năng như phòng An Toàn lao động, Trung tâm đo lường, Trung tâm kiểm định an toàn thiết bị
- Hệ thống đèn chiếu sáng, các ổ cắm & quạt thông gió sẽ được bảo trì mỗi năm 2 lần với các công việc sau:
□ Làm vệ sinh sạch sẽ các bóng đèn, thay thế ngay khi bóng đèn đã quá tuổi thọ
□ Kiểm tra các công tắc, ballast & starter của các đèn huỳnh quang (nếu có), nguồn (driver) đèn điện áp thấp của đèn led, có biện pháp thay thế & sửa chữa khi hỏng hóc
□ Kiểm tra lại cực tiếp đất
□ Kiểm tra lại các các điểm tiếp xúc của các ổ cắm còn tốt không, có biện pháp thay thế &sửa chữa khi hỏng hóc
□ Kiểm tra các bộ điều chỉnh tốc độ quạt
□ Làm vệ sinh, vô dầu mỡ cho các ổ bi của các quạt trần
1.2.3 Chế độ bảo trì hệ thống chống sét.
- Công tác bảo trì hệ thống chống sét phải được tiến hành định kỳ hàng năm trước mùa mưa
- Cần phải kiểm tra kỹ đường dây thoát sét từ kim thu sét đến bãi tiếp đất, nếu có hư hỏng phảisửa chữa, thay thế
- Cần phải đo điện trở của bãi tiếp đất chống sét 1 lần/năm vào trước mùa mưa
- Khi điện trở tản có trị số lớn hơn 10 ohm cần phải tìm biện pháp xử lý như:
1.2.4 Chế độ bảo trì hệ thống điện thoại-ăng ten-internet.
- Cần phải kiểm tra các vỉ rack cắm của ổ cắm có còn đảm bảo hay không, để có biện pháp sửa chữa
- Kiểm tra các mối nối ở vị trí bộ chia, bộ khuếch đại
- Kiểm tra các domino trong tập điểm, cần xiết lại các đầu cáp ở vị trí này
- Kiểm tra các rack cắp ở vị trí Switch để có biện pháp thay thế kịp thời
1.2.5 Thiết bị điện: Kiểm tra thiết bị điện, đèn thoát hiểm, đèn sự cố
- Khi có sự cố về điện có thể tới các tủ điện tại các tầng để ngắt điện các phòng hoặc dùng tủ điện chính đặt tại tầng trệt để ngắt điện tại các tầng
Trang 21- Khi thiết bị hư hỏng phải liên hệ với đơn vị lắp đặt (trong thời gian bảo hành) hoặc người có chuyên môn để kiểm tra sửa chữa.
- Thực hiện công tác kiểm tra sửa chữa đường dây, thiết bị điện phải theo qui định an toàn về điện, an toàn phòng cháy nổ
- Kiểm tra sự gắn kết của thiết bị vào vị trí và các dụng cụ neo giữ
- Kiểm tra mức cách điện, dẫn điện và độ nhạy vận hành của thiết bị điện
2. Hệ thống cấp thoát nước
2.1 Căn cứ bảo trì:
- TCVN 4513-1988 : Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 33-2006 : Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474-1987 : Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 7957-2008 : Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết
kế
- TCXD 5673-1992 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng hệ thống cấp nước bên trong nhà
- TCVN 4519-1988 : Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm
thi công và nghiệm thu
- TCVN 3989-2012 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – cấp nước và thoát nước – Mạng
lưới bên ngoài – Bản vẽ thi công
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật
- Phải thường xuyên kiểm tra các hồ ngầm và bồn chứa nước, xúc rửa vệ sinh các cặn bã
- Khi có dấu hiệu tắc nghẽn rò rỉ đường ống hay hư hỏng thiết bị phải liên hệ với đơn vị lắp đặt (trong thời gian bảo hành) hay người có chuyên môn để kiểm tra sửa chữa
- Nên kiểm tra chất lượng nước sử dụng theo định kì
2.3 Hệ thống cấp nước:
- Theo định kỳ hàng tháng phải kiểm tra nguồn nước cung cấp lên bồn mái, hệ thống van khóa
tự động, đường ống cấp đến các công trình
- Vệ sinh bồn chứa nước trên mái theo định kỳ 6 tháng/lần
- Phải kiểm tra các hệ thống cấp nước, khi sử dụng xong phải khóa tất cả các van cấp nước, tránh để xả nước liên tục
- Kiểm tra thường xuyên các vòi nước, bồn rửa nếu bị hư hỏng phải thay thế ngay
Trang 22- Phải thường xuyên kiểm tra máy bơm nước, điện cung cấp cho máy bơm, các rơle phao tự động, nước trong ống hút, nếu nước thiếu phải được mồi ngay trước khi bơm, tránh để máy bơm hụt nước dễ đưa đến hư hỏng,… Không nên chỉ cho 1 máy bơm hoạt động liên tục, xử
lý kịp thời khi máy bơm có sự cố Kiểm tra các van khóa và các mối nối trong khi bơm tránhgây rò rỉ đường ống, làm ngập nước gây cháy máy bơm
- Các đường ống cấp nước đứng phải được giữ cố định trên tường bằng các móc giữ, tránh lấycác vật cứng va đập vào thành ống dễ gây nứt và bể đường ống Kiểm tra định kỳ hàng thángnhằm đảm bảo hệ thống ống cấp nước không rò rỉ, nếu phát hiện có nứt ống và rò rỉ nước phải thay thế ống
- Định kỳ hàng tháng phải vệ sinh bể nước ngầm 1 lần, đóng đậy nắp hồ cẩn thận, tránh gây ô nhiễm cho nguồn nước
- Hàng tháng kiểm tra và điều chỉnh (nếu cần) lại các van giảm áp cho đường ống cấp nước đứng
2.4 Hệ thống thoát nước:
- Nước thải sinh hoạt từ các lavabo, chậu rửa, phễu thu sàn khu vệ sinh của công trình được thoát ra các ống trục đứng bằng nhựa uPVC dẫn về bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải đặt tại tầng hầm hai của công trình Nước thải sau xử lý đạt theo quy chuẩn QCVN 14-
2008, cột B sẽ được đấu nối vào hố ga nước thải hiện hữu của khu vực
- Nước thải từ các bồn cầu, chậu tiểu của công trình được thoát ra các ống trục đứng bằng nhựa uPVC dẫn về bể tự hoại đặt tại tầng hầm hai của công trình Nước sau khi qua bể tự hoại sẽ được dẫn về bể điều hòa trong hệ thống xử lý thải đặt tại tầng hầm hai của công trình
- Quy trình vận hành, bảo trì sẽ được hoàn thiện chi tiết bởi nhà thầu thi công hệ thống xử lý nước thải
- Bể tự hoại được hút vệ sinh cặn theo định kỳ 06 tháng/lần
- Nước thải từ các khu rửa tại bếp sẽ được đưa vào bể tách mỡ Nước sau khi qua bể tách mỡ
sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải của công trình
- Nước mưa được thoát thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Kiểm tra thường xuyên hệ thống ống thoát nước từng tầng, phải thay thế các ống bị hư hỏng.Các ống thoát nước phải được gắn cố định vào tường bằng các móc giữ
- Khi sử dụng cần lưu ý các điều sau:
□ Không được ném bất cứ vật gì vào các lỗ thoát nước cũng như các phễu thu, lavabo, bàncầu, máng tiểu,…
□ Giấy vệ sinh sau khi sử dụng phải được bỏ vào thùng rác, tránh để rơi xuống các bàn cầu gây nghẹt cầu
□ Khi đi vệ sinh xong phải cho dội nước ngay, tránh gây ra tồn đọng trên các bàn cầu, gây mùi hôi khó chịu và ảnh hưởng đến tuổi thọ của các thiết bị
□ Nhà vệ sinh luôn được dọn dẹp, chà rửa sạch sẽ
Trang 23□ Hệ thống thoát nước mạng ngoài: Định kỳ hàng tháng phải kiểm tra và vệ sinh các hố
ga, mương thu nước tránh gây ngập úng, ngẹt hệ thống Không nên tùy tiện mở các cầu chặn rác, các phễu thu
□ Khi có sự cố về nghẹt đường ống thì phải thông ống, tránh gây tắc nghẽn lâu ngày, gây
hư hỏng hệ thống
3. Hệ thống PCCC
3.1 Căn cứ bảo trì:
TCVN 9207:2012 Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và trong công trình
TCVN 9206:2012 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình
QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện cho nhà
ở và nhà công cộng
TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình –
Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡngQCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy.
3.2 Thiết bị PCCC:
- Máy bơm chữa cháy động cơ điện
- Bình chữa cháy CO2-MT5 (loại 5kg)
- Bình chữa cháy bột ABC-MFZ4 (loại 4kg)
- Bình cầu chữa cháy tự động bột ABC 6kg
- Hộp, vòi, lăng phun cứu hoả,…
- Các đầu phun sprinkler, drencher
3.3 Những yêu cầu chung
3.2.1 Những yêu cầu đối với hệ thống phòng cháy:
- Để phòng ngừa cháy phải thực hiện các bước sau:
□ Ngăn ngừa sự hình thành của môi trường cháy;
□ Ngăn ngừa sự hình thành các nguồn gây cháy trong môi trường nguy hiểm cháy;
□ Duy trì nhiệt độ của môi trường nguy hiểm cháy thấp hơn nhiệt độ giới hạn cho phép có thể cháy được;
□ Duy trì áp suất của môi trường nguy hiểm cháy thấp hơn áp suất giới hạn cho phép có thể cháy được;
Trang 24□ Giảm quy mô hình thành môi trường nguy hiểm cháy thấp hơn quy mô tối đa cho phép theo tính chất cháy;
- Để ngăn ngừa sự hình thành của môi trường nguy hiểm cháy phải tuân theo các quy định về:
□ Nồng độ cho phép của các chất dễ cháy ở thể hơi, khí hoặc các chất ở thể bụi bay lơ lửng;
□ Nồng độ cần thiết của chất kìm hãm cháy trong các chất dễ cháy ở thể hơi, khí hoặc lỏng;
□ Nồng độ cho phép ôxy hoặc các chất ôxy hoá khác trong chất khí và hỗn hợp chất dễ cháy;
- Để ngăn ngừa sự hình thành nguồn gây cháy trong môi trường nguy hiểm cháy phải:
□ Có quy định về thiết kế, chế tạo, sử dụng vận hành, bảo quản máy móc, thiết bị, vật liệu
và các sản phẩm có thể là nguồn gây cháy trong môi trường nguy hiểm cháy;
□ Sử dụng các thiết bị điện phù hợp với cấp nguy hiểm về cháy nổ của gian, phòng, nhữngthiết bị đặt bên ngoài và phù hợp với nhóm, loại hỗn hợp nguy hiểm cháy, nổ;
□ Sử dụng quá trình công nghệ và thiết bị thoả mãn các yêu cầu an toàn về tia lửa tĩnh điện
□ Có biện pháp chống sét, nối đất cho nhà, công trình và thiết bị;
□ Quy định nhiệt độ lớn nhất cho phép của bề mặt thiết bị, sản phẩm và vật liệu khi tiếp xúc với môi trường nguy hiểm cháy;
□ Quy định năng lượng lớn nhất cho phép của tia lửa điện trong môi trường nguy hiểm cháy;
□ Quy định nhiệt độ lớn nhất cho phép khi đốt nóng các chất, vật liệu và kết cấu dễ cháy;
□ Sử dụng dụng cụ không phát ra tia lửa điện khi làm việc với các chất dễ cháy;
□ Loại trừ tiếp xúc giữa các chất dẫn lửa và các vật bị nung nóng vượt quá nhiệt độ quy định với không khí;
□ Loại trừ những khả năng có thể dẫn đến tự cháy do nhiệt, phản ứng hoá học hoặc sinh vật từ các chất, vật liệu, sản phẩm và kết cấu công trình
□ Cấm dùng ngọn lửa trong môi trường nguy hiểm cháy;
3.2.2 Những yêu cầu đối với hệ thống chống cháy:
- Để chống cháy phải thực hiện các biện pháp sau:
□ Sử dụng tới mức cao nhất các chất và vật liệu không cháy và khó cháy thay cho các chất
và vật liệu dễ cháy;
□ Hạn chế số lượng chất dễ cháy và xếp đặt hợp lí các chất đó;
□ Cách li môi trường nguy hiểm cháy;