QUY TRÌNH BẢO HÀNH – BẢO TRÌ Công trình Xây dựng Trụ sở Ban Tiếp công dân kết hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình Địa điểm Phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình QUY T.
Trang 1QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO TRÌ
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tên dự án: Xây dựng Trụ sở Ban Tiếp công dân kết hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Ninh Bình
Chủ đầu tư: Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình
Địa điểm xây dựng: Phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
I MỤC ĐÍCH CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH:
Nhằm đảm bảo chất lượng, mỹ thuật và an toàn cho công trình và người sử dụngtrong quá trình vận hành và khai thác sử dụng công trình
II CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhxây dựng;
- Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về hướng dẫn công tác bảo trì công trìnhxây dựng
- Căn cứ thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ xây dựng về hướngdẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
- Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trìcông trình xây dựng
III CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
- Công tác bảo trì công trình là hoạt động bắt buộc theo pháp luật đối với Chủ sởhữu quản lý sử dụng công trình nhằm đảm bảo cho các bộ phận, hạng mục công trình tiếptục thực hiện được các chức năng đã xác định
- Quy trình bảo trì công trình là trình tự thực hiện các công việc cần thiết nhằmphục hồi chất lượng các bộ phận, hạng mục công trình để công trình có khả năng tiếp tụcthực hiện chức năng theo yêu cầu
- Công việc bảo trì công trình là các việc cần thực hiện trong quy trình bảo trì đểhoàn thành công tác bảo trì công trình
Trang 3- Đánh giá mức độ xuống cấp công trình là đánh giá hiện trạng chất lượng côngtrình so với thiết kế ban đầu có tính đến hậu quả của các tác động trong quá trình vậnhành khai thác, sử dụng công trình bao gồm:
+ Tác động của yếu tố tự nhiên
+ Tác động của các hoạt động vận hành, khai thác sử dụng công trình
+ Ảnh hưởng của các yếu tố phát sinh hoặc rủi ro ngoài dự kiến của Đơn vị thiếtkế
- Kế hoạch thực hiện công tác bảo trì công trình của Chủ đầu tư (Đơn vị quản lý sửdụng):
+ Sửa chữa lớn công trình được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều
bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình
+ Sửa chữa vừa công trình được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một
bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trình đó
+ Sửa chữa nhỏ công trình được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộphận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó
+ Duy tu, bảo dưỡng công trình là công việc phải được kiểm tra, xử lý tiến hànhthường xuyên để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết bộ phận công trình
+ Thời điểm tính chu kỳ đầu tiên của công tác bảo trì của công trình là thời điểmkết thúc nghiệm thu đưa công trình vào vận hành, khai thác sử dụng
- Đơn vị quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảotrì công trình theo các bước sau:
+ Công tác chuẩn bị thực hiện bảo trì công trình
+ Triển khai thực hiện công việc bảo trì công trình
+ Kết thúc công tác bảo trì
+ Trình tự và tổ chức thực hiện công tác bảo trì theo Thông tư hướng dẫn công tácbảo trì công trình xây dựng số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng
+ Trình tự thực hiện:
+ Kiểm tra thường xuyên: để phát hiện kịp thời các hư hỏng nhỏ
+ Kiểm tra định kỳ: 3 năm 1 lần
+ Kiểm tra đột xuất: khi có sự cố bất thường do các điều kiện khách quan (thiêntai, hỏa hoạn,…)
+ Công tác bảo trì công trình phải đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinhmôi trường
- Hồ sơ tài liệu phục vụ cho công tác bảo trì công trình:
Trang 4+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt.
+ Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng bao gồm: hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lýchất lượng của công trình đã được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
+ Sổ theo dõi quá trình vận hành của công trình do Đơn vị quản lý sử dụng côngtrình lập Đơn vị quản lý sử dụng công trình phải ghi chép và báo cáo thường xuyên cho
Cơ quan chức năng về tình hình công tác bảo trì công trình
+ Quy trình bảo trì công trình do Đơn vị Tư vấn thiết kế lập Đơn vị quản lý sửdụng công trình tổ chức thực hiện
+ Các hồ sơ tài liệu kiểm tra và sửa chữa định kỳ công trình phải do các tổ chức có
đủ năng lực thực hiện
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình theo qui định của Nhà nước
+ Đơn vị quản lý sử dụng công trình phải lưu giữ toàn bộ các tài liệu liên quan đếncông tác bảo trì công trình
IV NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
1 Thông tin chung:
1.1 Tên công trình: Xây dựng Trụ sở Ban Tiếp công dân kết hợp Trung tâm Phục vụ
- Khu vực từ trục 1÷4 trong khoảng từ trục B÷C cao 12,75m, các khu vực còn lạicao 10,95m, trong đó:
+ Chiều cao nền so với cao độ sân là 0,75m
+ Tầng 1 cao 4,2m (tính từ nền ±0,00)
+ Tầng 2 khu vực từ trục 1÷4 trong khoảng từ trục B÷C cao 7,12m, các khu vựccòn lại cao 5,22m
Trang 5+ Sê nô mái khu vực từ trục 1÷4 trong khoảng từ trục B÷C cao 0,68m, các khuvực còn lại cao 0,78m.
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữacháy đồng bộ theo công trình
c) Sân đường nội bộ: Tổng diện tích 2.403 m2
d) Nhà xe: Xây mới lán để xe máy với diện tích 105m2; Kích thước lán(15,0x7,0)m
e) Nhà bảo vệ: Nhà 1 tầng, kích thước mặt bằng (3,3´3,3)m, chiều cao 2,8m, máitôn cao 1,5m, nền cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,3m
i) Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
- Hệ thống phòng cháy- chữa cháy gồm hệ thống báo cháy và vòi chữa cháy tựđộng ; Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từngtầng ; Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở trạm cấp nước
- Đường ống cấp nước PCCC sử dụng ống thép tráng kẽm D100 với tổng chiều dài100m cùng các phụ kiện đi kèm; Bố trí 2 trụ cứu hỏa hai bên hông nhà làm việc 2 tầng
1.3.3 Điều chỉnh, bổ sung thiết kế không gian Nhà làm việc 02 tầng của Trụ sở Ban
Tiếp công dân (theo thiết kế đã phê duyệt) để kết hợp làm Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Trang 6Cơ bản giữ nguyên thiết kế đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số509/QĐ-UBND ngày 13/4/2016, chỉ điều chỉnh, bổ sung một số nội dung sau:
- Xây bổ sung tường giữa trục 3 và 4 đoạn từ trục B tới trục C sau đó ốp gỗ cộttrục 2C; 3C; 2B; 3B và khu đón tiếp bằng chữ nhôm mạ đồng Xây bổ sung tường ngăntrước cầu thang trục B sau đó lắp cửa kính thủy lực có khóa quẹt thẻ Xây bổ sung khodưới chiếu nghỉ gầm cầu thang Sơn, lát gạch, làm trần những vị trí điều chỉnh, bổ sung
- Điều chỉnh, bổ sung lỗ thông tầng tầng 2 bằng lam sắt sơn tính điện và kínhcường lực Chuyển đổi cửa sổ S3 trục 4; C-D Sơn, lát gạch, làm trần những vị trí điềuchỉnh, bổ sung
- Điều chỉnh, bổ sung thiết bị bàn, ghế làm việc cho Trung tâm Phục vụ hànhchính công tỉnh
- Điều chỉnh hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho phù hợp với không gian thiết kếkhi điều chỉnh, bổ sung
Phương án giao thông theo phương ngang sử dụng hành lang trước, giao thôngtheo phương đứng bố trí thang bộ
Mặt bằng tổ chức tầng 1 gồm: 01 phòng đăng ký (01 gian); 01 phòng chờ côngdân (04 gian); 01 phòng vệ sinh chung và 01 gian cầu thang Mặt bằng tổ chức tầng 2gồm: 01 phòng trực lãnh đạo; 01 phòng an ninh; 01 phòng đón tiếp công dân (03 gian) );
01 phòng vệ sinh chung và 01 gian cầu thang
- Kết cấu: Gia cố nền móng bằng cọc BTCT tiết diện (25x25)cm kết hợp móngBTCT đá 1x2 mác 250, cổ móng xây gạch chỉ đặc VXM mác 75 tôn nền đầm chặt Kếtcấu cột dầm sàn sử dụng BTCT đá 1x2 mác 250 và tường xây gạch chỉ VXM mác 75.Phía trên mái xây tường thu hồi kết hợp hệ xà gồ thép hình mái lợp tôn chống nóng dày0,45 mm
- Hoàn thiện
+ Nền tầng 1, sàn tầng 2 và hành lang lát gạch granit 800x800 Tường khu vệ sinh
ốp gạch men kính 300x600, sàn lát gạch men chống trơn 300x300 Bậc tam cấp và bậccầu thang ốp đá granit Tay vịn cầu thang bằng gỗ tự nhiên kết hợp inox
Trang 7+ Tường trát vữa XM mác 75, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các cấu kiện bê tôngtrát vữa XM mác 75, dày 1,5 cm Tường, cột, dầm, trần lăn sơn màu sắc theo chỉ dẫn củabản vẽ Sàn vệ sinh chống thấm Đóng trần khu vệ sinh bằng trần thạch cao chịu nước.
+ Hệ thống các cửa đi và cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,38ly, phíatrong các cửa sổ có hoa sắt 14x14; vách kính khung nhựa lõi thép, kính dày 6,38mm.Toàn bộ cửa đi lắp khoá, chốt đồng bộ Cửa sổ có khoá chốt đồng bộ
- Hệ thống điện, chống sét: Hệ thống cấp điện, chiếu sáng đồng bộ theo thiết kế.Nguồn điện đấu nối từ hệ thống điện mạng ngoài, dây dẫn luồn trong ống nhựa chốngcháy đi ngầm tường, sàn cấp điện cho các phụ tải, các thiết bị điện
Chống sét sử dụng kim thu sét bố trí trên bờ nóc mái, dây dẫn sét thép mặt ngoàitường nhà dẫn sét xuống cọc tiếp địa thép hình Thiết kế, bố trí hệ thống chống sét đảmbảo điện trở tiếp đất ≤ 10W
- Cấp, thoát nước: Hệ thống đường ống sử dụng ống nhựa cấp, thoát nước chothiết bị sử dụng Các thiết bị phụ kiện lắp đặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Gồm hệ thống báo cháy (đầu báo cháy khói,đèn báo cháy, chuông báo cháy, nút ấn báo cháy khẩn cấp ); Hệ thống chiếu sáng sự cố
và chỉ dẫn thoát nạn; Hệ thống chữa cháy bao gồm máy bơm chữa cháy, hệ thống đườngống cấp nước chữa cháy (sử dụng ống thép D100, ống thép tráng kẽm D50 và các phụkiện kèm theo), trụ nước chữa cháy ngoài nhà (01 trụ), trụ tiếp nước chữa cháy (01 trụ),
hệ thống chữa cháy vách tường (bao gồm tủ đựng, vòi cuộn )
1.3.4.2 Hành lang cầu nối 02 nhà làm việc:
1.3.4.3 Một số hạng mục phụ trợ:
Trang 8a) Nhà bảo vệ (số 2)
- Quy mô, kiến trúc: Nhà 01 tầng, kích thước (4,4x3,3)m, diện tích xây dựng 30
m2, diện tích sàn 30 m2 Cao trình nền cốt +0,00 cao hơn sân 30 cm; chiều cao tầng là 3,3
m, cao trình đỉnh mái tương ứng với cốt +3,9 m Gồm có phòng làm việc của nhân viênbảo vệ được bố trí các cửa xung quanh đảm bảo tầm quan sát rộng
- Kết cấu: Móng băng BTCT đá 1x2 mác 250, tường cổ móng xây gạch chỉ đặcVXM mác 75 Hệ thống cột dầm sàn BTCT đá 1x2 mác 250 Chống nóng bằng lát gạchtrên mái
- Hoàn thiện
+ Nền lát gạch granit 600x600, bậc tam cấp ốp đá granit
+ Tường trát VXM mác 75, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các cấu kiện bê tông trátVXM mác 75, dày 1,5 cm Tường, cột, dầm, trần lăn sơn màu sắc theo chỉ dẫn tại bản vẽ.Sàn mái chống thấm
+ Hệ thống các cửa đi và cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,38mm, phíatrong các cửa sổ có hoa sắt 14x14; vách kính khung nhựa lõi thép, kính dày 6,38mm.Toàn bộ cửa đi lắp khoá, chốt đồng bộ Cửa sổ có khoá chốt đồng bộ
+ Hệ thống cấp điện, chiếu sáng đồng bộ theo thiết kế
b) Cổng vào khu Tiếp công dân
Chiều rộng cổng chính là 6,22 m, chiều cao trục cổng là 3,5 m Kết cấu: Trụ cổng
đổ BTCT mác 250, xây ốp gạch có tiết diện (0,7x0,7)m Hoàn thiện mặt ngoài trụ ốp đágranit trụ cổng, các phần còn lại trát VXM mác 75 Cánh cổng bằng inox có điều khiểnđiện tự động
c) Hàng rào ngăn cách giữa 02 khu và hàng rào hành lang an toàn điện
- Hàng rào ngăn cách giữa 02 khu: Tổng chiều dài 46 m, phần nằm trong đất câyxanh chân tường xây bằng gạch chỉ VXM mác 75, trát hoàn thiện VXM mác 75, sơnhoàn thiện 03 nước, phía trên bằng hàng rào thép cố định; phần nằm trong sân bê tông sửdụng hàng rào thép di động
- Hàng rào hành lang an toàn điện: Tổng chiều dài 96,15 m, nằm trên sân bê tông,
sử dụng rào di động
d) Sân đường nội bộ, bồn hoa, bồn cây
- Đối với sân, đường cũ: Bổ sung lớp bê tông nhựa chặt C12,5 dày 7 cm sau lu lèn,lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2;
- Đối với sân, đường bê tông nội bộ bổ sung phục vụ khu Tiếp công dân mới: Độdốc mặt sân i= 1% dốc về phía vị trí thu nước, kết cấu gồm các lớp: Bê tông nhựa chặt
200 dày 12 cm; lớp cát tạo phẳng dày 3 cm; lớp CPĐD loại II đầm chặt dày 15 cm làmmóng; đất san lấp bằng đất đồi đầm chặt
Trang 9- Bồn hoa, bồn cây xây gạch chỉ VXM mác 75 trát hoàn thiện VXM mác 75.đ) Bể nước sạch, cứu hỏa (bổ sung cho khu Tiếp công dân mới)
- Kết cấu bể: Nền móng đầm chặt, lớp bê tông đá 4×6 mác 100 dày 10 cm, đáy đểbằng BTCT đá 1×2 mác 200; tường bể xây gạch chỉ đặc VXM mác 75, trát VXM mác75; láng, trát đánh màu chống thấm phía trong bể Nắp bể Bằng BTCT đá 1×2 mác 200,dày 15 cm
e) Lán để xe (bổ sung cho khu Tiếp công dân mới)
- Kết cấu móng: Sử dụng kết cấu móng đơn BTCT đá 1x2 mác 200 có đặt sẵnbulong liên kết cột
- Kết cấu cột, kèo, giằng: Bằng thép hình được sản xuất và lắp ghép
- Kết cấu mái: Mái lợp tôn liên danh (tôn chống ồn PU dày 18 mm, lớp tôn mạ dày0,42 mm), xà gồ thép hình mạ kẽm, có nẹp chống bão
- Nền: Đá dăm tôn nền đầm chặt, lớp BTXM đá 1x2 mác 200 (chiều dày bằng kếtcấu sân BT)
g) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng mạng ngoài
- Hệ thống cấp điện được lấy từ trạm biến áp lân cận về công trình bằng cáp vặnxoắn CU/PVC/XLPE 2x10mm
- Hệ thống điện chiếu sáng được đi từ tủ tổng của công trình nối riêng ra 1 tủ điệnchiếu sáng bằng dây dẫn CU/XLPE/PVC/2X4mm đi trong ống ngầm
h) Hệ thống cấp, thoát nước mạng ngoài
- Hệ thống cấp nước mạng ngoài: Điểm đấu nối bắt đầu từ mặt đường khu Nhàlàm việc Trung tâm Phục vụ hành chính công, sử dụng ống dẫn nước HDPE D63 đi mentheo tường rào phía giáp Chi cục Thuế thành phố Ninh Bình vào bể chứa nước ngầmđược xây dựng ngay sau nhà Trụ sở Tiếp công dân, sau đó sử dụng bơm hút lên các kétnước mái của công trình (sử dụng ống PPR)
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa được đấu nối từ bể qua 1 máy bơm cứu hỏa sử dụngống HDPE D90 (tại các vị trí qua đường có gia cố bảo vệ bằng ống thép đen)
- Hệ thống thoát nước mạng ngoài: Sử dụng hệ thống rãnh, hố ga có nắp đậy bằngBTCT được đánh dốc thu về phía rãnh thoát nước của đường giao thông lân cận
1.3.4.4 Xây dựng hệ thống đường giao thông mạng ngoài vào khu Trụ sở và các hạng mục công trình trên tuyến:
a) Hệ thống đường giao thông mạng ngoài vào khu Trụ sở
Xây dựng mới 02 tuyến đường giao thông mạng ngoài và công trình trên tuyến
- Bình đồ tuyến: Tuyến T1 được điều chỉnh cục bộ điểm đầu tuyến so với bướcthiết kế cơ sở đã được phê duyệt tại Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 26/7/2019 củaUBND tỉnh để giảm thiểu phạm vi đền bù giải phóng mặt bằng và phù hợp với các công
Trang 10trình lân cận; tuyến T2 trên cơ sở quy hoạch và bám sát hiện trạng, giữ nguyên theo bướcthiết kế cơ sở đã được phê duyệt.
+ Tuyến T1: Điểm đầu tuyến (Km0+00) giao với đường Lê Thái Tổ, điểm cuốituyến tại (Km0+130,86), chiều dài 130,86 m;
+ Tuyến T2 (giáp tường rào Công viên văn hóa Tràng An): Điểm đầu tuyến(Km0+00) giao với tuyến T1, điểm cuối tuyến (Km0+306,46) giao với đường Đinh Điền,chiều dài 306,46 m;
Yếu tố hình học của tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố nội bộ(TCXDVN 104:2007) Các tuyến được kết nối êm thuận với đường hiện trạng
- Mặt cắt ngang: Căn cứ theo mặt cắt ngang quy hoạch được duyệt, bề rộng vỉa hètuyến T2 được điều chỉnh để phù hợp với phạm vi xây dựng công trình, tránh đền bù giảiphóng mặt bằng Quy mô trắc ngang:
- Tuyến T1: Bn= 5,0+10,5+5,0=20,5m; trong đó: Bmặt đường= 10,5 m; Bvỉa hè trái= 5,0m; Bvỉa hè phải= 5,0 m
- Tuyến T2: Bn =(4,0÷4,3)+7,0+(3,6÷4,1)m; trong đó: Bmặt đường= 7,0 m; Bvỉa hè trái=(4,0÷4,3)m; Bvỉa hè phải= (3,6÷4,1)m
- Trắc dọc: Cao độ đường đỏ phù hợp với cao độ tại các điểm khống chế trong quyhoạch, cao độ đường đỏ thiết kế với cao trình +3,0m (đầu tuyến T1 và cuối tuyến T2được vuốt nối êm thuận về đường hiện trạng) Cao độ đường đỏ lấy tại tim đường Độdốc trắc dọc từ (0÷1,54)%
- Kết cấu nền mặt đường: Kết cấu áo đường được thiết kế theo Quy trình thiết kế
áo đường cứng 22TCN 223-95 và quy định tạm thời về thiết kế đường BTXM BGTVT ngày 14/12/2012 của bộ GTVT được bổ sung thêm lớp BTN C12.5 dày 7cmtăng độ êm thuận, mỹ quan cho công trình
3230/QĐ-+ Kết cấu áo đường từ trên xuống: Mặt đường BTN C12.5 dày 7 cm; tưới nhựa
cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm; cấp phối đá dăm loại 2 dày 15 cm
+ Kích thước tấm BTXM mặt đường phổ biến: Trên tuyến 1 là BxL=(3,5x4,0)m
và (1,45x4,0)m, trung bình 4 m bố trí 1 khe co, 48 m bố trí 1 khe dãn Trên tuyến 2 làBxL=(3,2x4,0), trung bình 4 m bố trí 1 khe co, 48 m bố trí 1 khe dãn
+ Đan rãnh bằng BTXM mác 250 đá 1x2 đổ tại chỗ dày trung bình 7,0cm trên lớpcát đệm dày 3cm
+ Nền đường: Nền đường bằng đất đồi đầm chặt K≥ 0,95 (riêng 50 cm dưới đáykết cấu áo đường đắp bằng đất đồi đầm chặt K≥ 0,98) Trước khi đắp đào đất không thích
Trang 11hợp trong phạm vi nền đường dày trung bình 30 cm, đánh cấp bề rộng B<1m đối vớinhững phạm vi nền tự nhiên có độ dốc 20%<i<50% Độ dốc mái taluy đắp 1:1.50
- Vỉa hè: Độ dốc vỉa hè về phía đan rãnh là 1,5% Vỉa hè lát gạch Terrazzo kíchthước (40x40)cm, dày 3 cm trên lớp móng bằng bê tông đá mạt dày 7 cm mác 100 Vỉa
bo bằng BTXM mác 250 đá 1x2 đúc sẵn trên lớp cát đệm dày 3 cm
- Hố trồng cây xây gạch không nung VXM mác 75 trên lớp bê tông đá mạt dày 5
cm mác 100 với khoảng cách trung bình là 10 m
- Bo gáy vỉa hè xây gạch không nung VXM mác 75 trên lớp bê tông đá mạt dày 5
cm mác 100
b) Hệ thống rãnh dọc thoát nước mưa
Hướng thoát nước được thiết kế theo quy hoạch, hiện tại được đấu nối xả ra kênhhiện trạng ở phía cuối tuyến T1 Tổng chiều dài rãnh B600 là 723,37m
- Rãnh xây gạch không nung VXM mác 75, tường dày 22 cm, trát thành trongVXM mác 75 dày 1,5 cm; Mũ mố rãnh BTCT đổ tại chỗ đá 1x2 mác 250; Móng rãnhBTXM mác 150 đá 2x4 dày 15 cm, trên lớp bê tông lót đổ tại chỗ đá 4x6 mác 100 dày 10cm; Láng đáy rãnh VXM mác 100 dày 2 cm; Tấm đan BTCT đúc sẵn đá 1x2 mác 250dày 10 cm
- Hố ga: Tường hố ga xây gạch không nung vữa XM mác 75, tường dày 22cm ,trát thành trong vữa XM mác 75 dày 1,5cm Mũ mố hố ga BTCT đổ tại chỗ đá 1x2 mác
250 Móng hố ga bằng BTXM mác 150 đá 2x4 dày 15cm, trên lớp bê tông lót đổ tại chỗ
đá 4x6 mác 100 dày 10cm; láng đáy hố ga VXM mác 100 dày 2cm Tấm đan BTCT đúcsẵn đá 1x2 mác 250 dày 10cm
- Cống dẫn, cửa thu nước: Cống rộng B= 50cm, bằng BTCT đổ tại chỗ đá 1x2 mác250; móng cống bằng BTXM đổ tại chỗ đá 2x4 mác 100 dày 10 cm; tấm đan BTCT đúc sẵn
đá 1x2 mác 250 dày 10 cm; bó vỉa phạm vi cống dẫn BTCT đúc sẵn đá 1x2 mác 250; songchắn rác và khung bằng gang đúc (chịu tải trọng >12,5T)
- Cửa xả: Tường cánh xây gạch không nung VXM mác 75, tường dày 22 cm; tráttường VXM mác 75 dày 1,5 cm; sân cửa xả bằng BTXM đổ tại chỗ đá 2x4 mác 150 dày
15 cm, trên lớp bê tông lót đổ tại chỗ đá 4x6 mác 100 dày 10cm
c) Hệ thống cống hộp thoát nước dưới lòng đường
- Các vị trí qua đường thiết kế cống hộp BTCT đúc sẵn, được đặt dưới mặt đườngBTXM với tổng chiều dài 69,64m (chiều dài cống hộp được xác định bằng khoảng cáchgiữa 2 hố ga)
- Kết cấu: Cống hộp bằng BTCT đúc sẵn đá 1x2 mác 250 dày 10 cm với chiều dàiđốt L= 1,0 m và L= 1,2 m Móng cống bằng BTXM đổ tại chỗ đá 2x4 mác 150 dày 20cm,trên lớp bê tông lót đổ tại chỗ đá 4x6 mác 100 dày 10 cm Phía ngoài thân cống được quét
Trang 12nhựa đường nóng 2 lớp Mối nối cống bằng BTCT đổ tại chỗ đá 1x2 mác 250, vữa XMchèn khe mác 100, giấy dầu tẩm nhựa (2 lớp giấy, 3 lớp nhựa)
d) Hệ thống cấp nước sạch
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước sạch của khu vực
- Mặt bằng, khẩu độ ống được thiết kế đồng bộ với hệ thống cấp nước các khu lâncận Chiều dài các tuyến ống HDPE D90 PN10 là 75 m Chiều dài các tuyến ống HDPED63 PN10 là 27 m Các phụ kiện côn, cút, tê, chếch, kèm theo tương ứng Các đoạnống HDPE được nối với nhau bằng phương pháp hàn Tại vị trí ống qua đường bố trí ốngthép lồng bảo vệ D110, tổng chiều dài là 12 m Mạng lưới đường ống là mạng cụt, cáctuyến ống cấp nước chính bố trí trên vỉa hè Chiều sâu bảo vệ ống tối thiểu trên vỉa hè là0,5 m tính đến đỉnh ống
- Toàn tuyến lắp đặt 01 trụ cứu hỏa DN100
đ) Hệ thống an toàn giao thông
Hệ thống ATGT được thiết kế tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báohiệu đường bộ QCVN 41-2016/BGTVT Tại các vị trí giao cắt giữa 2 tuyến, giao cắt vớiđường Lê Thái Tổ và đường Đinh Điền bố trí vạch sơn gờ giảm tốc và biển cảnh báonguy hiểm giao nhau với đường ưu tiên
e) Điện chiếu sáng
Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng tuyến đường T1, T2 nhằm đảm bảo an toàngiao thông và an ninh trật tự
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ TBA Vườn Sau 400kVA - 22(10)/0,4kV
- Cột đèn chiếu sáng: Sử dụng cột thép bát giác cần đơn cao 10m, khoảng cách giữacác cột là 30m Đèn chiếu sáng đường phố kiểu bán rộng đèn LED 220V-120W
- Cáp từ trạm biến áp đến tủ chiếu sáng (bao gồm đoạn đi nổi và đoạn đi ngầm):Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4×35 Cáp ngầm: Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4×25 Cáp lênđèn: Cu/XLPE/PVC 2×2,5 Cáp ngầm được chôn trực tiếp dưới đất được luồn trong ốngnhựa xoắn chịu lực và Ø65/50mm, các đoạn vượt đường giao thông được luồn trong ốngkẽm chịu lực Ø60mm Đoạn cáp đi nổi từ TBA đến tủ điều khiển chiếu sáng được treo trêncác cột điện hiện có đến vị trí cột kép (thiết kế mới) bên phải đầu tuyến T1 cáp được chuyểnxuống đi ngầm vào tủ điều khiển chiếu sáng
- Xây dựng hệ thống tiếp địa cho cột và tủ điều khiển chiếu sáng
- Cột điện (01 vị trí cột kép): Cột ly tâm BTCT cao 10 m
- Móng cột điện, cột chiếu sáng, móng tủ chiếu sáng được đổ tại chỗ bê tông đá1x2 mác 200
2 Nội dung yêu cầu đối với công tác bảo trì công trình xây dựng:
2.1 Đơn vị quản lý sử dụng công trình:
Trang 13- Phải thường xuyên tổ chức kiểm tra khảo sát để đánh giá hiện trạng, xác địnhmức độ hư hỏng của các chi tiết, bộ phận công trình từ đó xác định cấp bảo trì lớn – vừa– nhỏ hay chỉ cần duy tu bảo dưỡng (xem phần III tại mục: 5, 6, 7, 8).
2.2 Đối với kiến trúc công trình:
- Công trình được thiết kế với công năng sử dụng là Trụ sở, nhà làm việc, vì vậytrong quá trình sử dụng, người sử dụng (Đơn vị quản lý văn phòng và cán bộ công nhânviên) phải chú ý bảo quản và sử dụng đúng theo chức năng đã được xác định trong thiết
kế, tránh thay đổi chức năng sử dụng các phòng Trong trường hợp cần di dời vị trí cáctường ngăn các phòng, đục tường hoặc thay đổi các chi tiết kiến trúc phải báo cáo chủđầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và các đơn vị có chức năng liên quan được biết để xem xét,kiểm tra và quyết định
- Không được để các vật nặng lên các kết cấu công trình như ô văng, lan can, sênô,
… Nếu cần thiết sử dụng phải tham khảo các đơn vị chuyên môn để tránh những sự cốđáng tiếc xảy ra cho người và công trình
+ Đối với sàn các khu vực có lớp chống thấm sàn, hệ thống thoát ẩm sàn, do đótránh đục phá khoan cắt làm hư hỏng lớp chống thấm gây thấm dột cho công trình
+ Thường xuyên kiểm tra tại các vị trí nền sàn vệ sinh để phát hiện thấm dột sửa chữa kịp thời tránh thấm lan rộng
- Tường trong, ngoài công trình:
+ Không sử dụng vật cứng, nhọn ném, vạch lên tường
+ Không viết, vẽ bậy lên tường
+ Khi vận chuyển đồ đạc lưu ý đến các cạnh tường, cạnh cột nhằm tránh mẻ cạnh.+ Khoan, đục cắt tường để treo, lắp đặt các vật nặng và đi dây ngầm phải báo đơn
vị quản lý biết và cho phép
+ Sơn nước tường ngoài, tường khu vực cầu thang, tầng hầm, các khu vực côngcộng khác định kỳ 5 năm một lần (quy trình sơn theo quy trình bảo trì của nhà sản xuấtsơn)
- Trần:
Trang 14+ Thường xuyên kiểm tra để phát hiện các vị trí đóng trần giả bị hư hỏng để thaythế.
+ Thường xuyên quét dọn tránh côn trùng (nhện giăng, …)
+ Sơn nước trần các khu vực công cộng định kỳ 4 năm một lần (quy trình sơn theoquy trình bảo trì của nhà sản xuất sơn)
- Hệ thống cửa trong công trình:
+ Toàn bộ cửa đi, cửa sổ, khi mở phải được mở hẳn và có móc giữ cẩn thận tránhgió va đập vỡ kính, hư cửa
+ Khi đóng cửa phải đóng hết cửa vào, chốt, khóa cẩn thận tránh gió mưa bungcửa
+ Khi đóng mở cần nhẹ nhàng, không gây chấn động dẫn đến biến dạng bản lề,khung cánh cửa
+ Tất cả các cửa khung sắt có lớp sơn bảo vệ được sơn mới lại 4 năm một lần: cạosạch lớp sơn cũ trước khi sơn mới (quy trình sơn theo quy trình bảo trì của nhà sản xuấtsơn)
+ Kiểm tra, tra dầu nhớt, các hóa chất chống rỉ cho bản lề các cửa đi, cửa sổ mỗinăm một lần
+ Kính cửa: khi thấy có rạn nứt phải thay thế ngay, các đệm cao su cửa kính phảiluôn khít đảm bảo kính không rung và không bị rò rỉ nước từ bên ngoài vào trong
- Lan can, tay vịn (lan can ban công, thang…)
+ Tránh leo trèo, đạp lên các song lan can gây nguy hiểm cho người sử dụng và hưhỏng lan can
+ Tất cả các lan can sắt phải sơn mới lại 4 năm một lần: cạo sạch lớp sơn cũ trướckhi sơn mới (quy trình sơn theo quy trình bảo trì của nhà sản xuất sơn)
+ Phần tay vịn gỗ cần phải được sửa chữa thay thế ngay khi bị hư hỏng
+ Phải thay thế và sửa chữa ngay các thanh lan can bị gãy để đảm bảo an toàn sửdụng và thẩm mỹ công trình
Trang 15hỏng dẫn đến việc bị thấm Vì vậy, cần thường xuyên kiểm tra để kịp thời sửa chữa Thờigian để thay lớp chống thấm tùy thuộc vào vật liệu chống thấm khi thi công công trình(do Nhà sản xuất vật liệu cung cấp): từ 5 năm đến 10 năm.
- Nơi chứa rác: phải dọn dẹp vệ sinh thường xuyên, cần phun thuốc tiệt trùng 6tháng/lần để đảm bảo vệ sinh môi trường
2.3 Đối với kết cấu công trình:
2.3.1 Yêu cầu chung:
- Mọi kết cấu cần được chế độ bảo trì đúng mức trong suốt tuổi thọ thiết kế Cáckết cấu mới xây dựng cần được thực hiện bảo trì từ ngay khi đưa vào sử dụng (Các kếtcấu sửa chữa được bắt đầu công tác bảo trì ngay khi sửa chữa xong)
- Các kết cấu đang sử dụng, nếu chưa được bảo trì, thì cần bắt đầu ngay công tácbảo trì
- Chủ đầu tư cần có một chiến lược tổng thể về bảo trì công trình bao gồm cáccông tác kiểm tra, xác định mức độ và độ xuống cấp, đánh giá tính nguyên vẹn của kếtcấu và thực hiện công việc sửa chữa nếu cần
- Trong quá trình sử dụng, không được tự ý thay đổi các kết cấu theo hồ sơ hoàncông công trình Khi muốn để các vật nặng hoặc các thiết bị ngoài dự kiến trong thiết kế(là tải trọng hoạt tải dài hạn) lên các kết cấu công trình (như cột, dầm, sàn, ô văng, sê nô,lan can) cần thiết phải tham khảo những Đơn vị có chuyên môn để đảm bảo sự làm việcbình thường của bộ phận kết cấu và kết cấu công trình
- Đơn vị sử dụng có ý định thay đổi các kết cấu, di dời vị trí các tường ngăn, đụctường, cột, dầm, sàn, trần mái, gắn thêm các thiết bị làm thay đổi cấu tạo kết cấu của bộphận công trình phải báo cáo với các đơn vị có chức năng liên quan được biết để xem xét
và quyết định
2.3.3 Quy trình bảo trì và sửa chữa kết cấu công trình:
- Chế độ bảo trì kết cấu công trình phải được thực hiện ngay từ lúc nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng Chủ đầu tư, đơn vị quản lý sử dụng phải thực hiện đúng cáchướng dẫn sử dụng của Nhà thầu xây dựng, Nhà thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị, nhữnghướng dẫn của Tư vấn thiết kế
Trang 16- Quy trình bảo trì và sữa chữa kết cấu bê tông cốt thép cần tuân theo TCVN 9343:
2012 Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì
- Công tác bảo trì được thực hiện với nội dung sau đây:
2.3.3.1 Kiểm tra:
- Kiểm tra là công việc được thực hiện với mọi công trình nhằm phát hiện kịp thời
sự xuống cấp hoặc thay đổi công năng kết cấu
- Việc kiểm tra cần được duy trì trong suốt thời gian sử dụng công trình
- Việc kiểm tra phải do đơn vị và các cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợpthực hiện Thông thường chủ đầu tư có thể mời đơn vị và chuyên gia tư vấn đã thiết kế vàgiám sát chất lượng thực hiện công tác kiểm tra Công cụ kiểm tra có thể bằng trực quan(nhìn, nghe) hoặc bằng những công cụ thông thường như thước mét, búa gõ, kính phóngđại, Khi cần có thể dùng các thiết bị như máy kinh vĩ, thiết bị thử nghiệm không pháhoại hoặc các thiết bị thử nghiệm trong phòng khác
- Công tác kiểm tra bao gồm các loại hình sau đây:
2.3.3.1.1 Kiểm tra ban đầu:
- Là quá trình khảo sát kết cấu bằng trực quan (nhìn, gõ, nghe) hoặc bằng cácphương tiện đơn giản và xem xét hồ sơ hoàn công để phát hiện những sai sót chất lượngsau thi công so với yêu cầu thiết kế Từ đó tiến hành khắc phục ngay để đảm bảo côngtrình đưa vào sử dụng đúng yêu cầu thiết kế và thông qua kiểm tra ban đầu để suy đoánkhả năng có thể xuống cấp của công trình theo tuổi thọ thiết kế đã dự kiến Kiểm tra banđầu được tiến hành đối với công trình xây mới, công trình đang tồn tại và công trình mớisửa chữa xong
- Kiểm tra ban đầu được tiến hành trên toàn bộ kết cấu công trình hoặc một bộphận kết cấu
- Kiểm tra ban đầu gồm có những công việc sau đây:
Khảo sát kết cấu để thu thập số liệu về những vấn đề sau:
+ Biến màu mặt ngoài;
+ Chất lượng bê tông;
+ Các khuyết tật nhìn thấy;
Trang 17+ Sự đảm bảo về công năng sử dụng (chống thấm, cách âm, cách nhiệt, );
+ Tình trạng hệ thống theo dõi lâu dài (nếu có) Số liệu đo của hệ thống tại thờiđiểm kiểm tra ban đầu
(bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra)
trình đối với công trình đang tồn tại, nay mới kiểm tra lần đầu
trọng thì tiến hành thêm kiểm tra chi tiết và đề ra biện pháp xử lý
cấu có ghi các hệ thống theo dõi lâu dài
- Trên cơ sở các số liệu khảo sát và sau khi những sai sót kết cấu đã được khắcphục, cần suy đoán khả năng sẽ xuất hiện các khuyết tật kết cấu, khả năng bền vững vớimôi trường (đối với môi trường xâm thực và môi trường khí hậu nóng ẩm), khả năng cóthể nghiêng lún tiếp theo và khả năng suy giảm công năng
- Tùy theo tính chất và điều kiện môi trường làm việc của công trình, người thựchiện kiểm tra ban đầu có thể đặt trọng tâm công tác kiểm tra vào những yếu tố có ảnhhưởng quan trọng tới độ bền lâu của công trình
- Mục tiêu cuối cùng của suy đoán là để đánh giá xem khả năng kết cấu có thể đảmbảo tuổi thọ thiết kế trong điều kiện sử dụng bình thường hay không, đồng thời xác địnhgiải pháp đảm bảo độ bền lâu công trình
- Ghi chép và lưu giữ hồ sơ: Toàn bộ kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kếtcấu, suy đoán khả năng làm việc của kết cấu, số đo ban đầu của hệ thống theo dõi lâu dàicần được ghi chép đầy đủ và lưu giữ lâu dài cùng với hồ sơ hoàn công của công trình
- Chủ công trình cần lưu giữ hồ sơ này để sử dụng cho những lần kiểm tra tiếptheo
2.3.3.1.2 Kiểm tra thường xuyên
a Nguyên tắc chung
- Kiểm tra thường xuyên được tiến hành nhằm theo dõi, giám sát kết cấu thườngngày sau kiểm tra ban đầu Chủ công trình cần có lực lượng chuyên trách thường xuyênquan tâm đến việc kiểm tra thường xuyên
- Kiểm tra thường xuyên được thực trên toàn bộ kết cấu ở những chỗ có thể quansát được Mục đích là để nắm được kịp thời tình trạng làm việc của kết cấu, những sự cố
Trang 18hư hỏng có thể xảy ra (đặc biệt là ở những vị trí xung yếu, quan trọng) để sớm có biệnpháp khắc phục, tránh tình trạng để hư hỏng kéo dài dẫn đến ngày càng trầm trọng hơn.
b Nội dung kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên gồm các công việc sau đây:
- Tiến hành quan sát kết cấu thường ngày bằng mắt, khi có nghi ngờ thì dùng biệnpháp gõ để nghe và suy đoán Người tiến hành kiểm tra thường xuyên phải có trình độchuyên ngành xây dựng và được giao trách nhiệm rõ ràng
- Thường ngày quan tâm xem xét những vị trí sau đây của kết cấu để phát hiệnsớm những dấu hiệu xuống cấp
+ Vị trí có mômen uốn và lực cắt lớn; vị trí tập trung ứng suất;
+ Vị trí khe co dãn (nếu có);
+ Chỗ liên kết các phần tử của kết cấu;
+ Vị trí có nguồn nước thấm, nguồn nhiệt, nguồn ồn, nguồn bụi;
+ Những chỗ chịu tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời;
+ Vị trí có tiếp xúc với môi trường xâm thực
- Phát hiện những vấn đề sau đây khi tiến hành kiểm tra thường xuyên:
+ Sự nghiêng lún;
+ Biến dạng hình học của kết cấu;
+ Xuất hiện vết nứt; sứt mẻ, giảm yếu tiết diện;
+ Xuất hiện bong rộp;
+ Xuất hiện thấm;
+ Gỉ cốt thép;
+ Biến màu mặt ngoài;
+ Sự suy giảm công năng (chống thấm, cách âm, cách nhiệt, …)
+ Tình trạng hệ thống theo dõi lâu dài (nếu có)
* Chú thích: Đối với các kết cấu làm việc trong môi trường xâm thực thì cầnthường xuyên quan tâm tới dấu hiệu ăn mòn bê tông và cốt thép
- Xử lý kết quả kiểm tra:
+ Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nhỏ thì có biện pháp khắc phục ngay;+ Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nặng bất thường thì tổ chức kiểm tra chitiết tại chỗ hư hỏng và đề ra giải pháp xử lý kịp thời Trong quá trình đề ra giải pháp xử
lý cần phải nghiên cứu tình trạng kết cấu trong hồ sơ kiểm tra ban đầu
c Ghi chép và lưu giữ hồ sơ
Trang 19Những điều sau đây cần được ghi chép đầy đủ:
- Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra các số liệu đo nếu có;
- Biện pháp khắc phục và kết quả đã khắc phục hư hỏng xảy ra;
- Số liệu kiểm tra chi tiết nếu có;
- Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết;
- Tình trạng kết cấu sau khi đã khắc phục hư hỏng;
- Những tài liệu ghi chép nêu trên cần được chủ công trình lưu giữ lâu dài cùngvới hồ sơ kiểm tra ban đầu để sử dụng trong lần kiểm tra sau
- Chủ công trình cần cùng với người thiết kế xác định chu kỳ kiểm tra định kỳtrước khi đưa kết cấu vào sử dụng Quy mô kiểm tra của mỗi kỳ sẽ tùy theo trạng thái cụthể của kết cấu và điều kiện tài chính để quyết định
b Biện pháp kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra định kỳ được tiến hành trên toàn bộ kết cấu Đối với các kết cấu quá lớnthì có thể phân khu kiểm tra định kỳ, mỗi khu vực kiểm tra một kỳ
- Chủ công trình có thể mời các đơn vị và chuyên gia tư vấn có chuyên môn thuộcchuyên ngành xây dựng và có tay nghề thích hợp để thực hiện việc kiểm tra định kỳ
- Đầu tiên kết cấu được khảo sát trực quan bằng nhìn và gõ nghe Khi nghi ngờ có
hư hỏng hoặc suy thoái chất lượng thì có thể sử dụng thiết bị thử nghiệm không phá hủyhoặc khoan lõi bê tông để kiểm tra
c Quy trình về chu kỳ kiểm tra
- Chu kỳ kiểm tra định kỳ kết cấu được quy định như sau: Công trình công nghiệp
và dân dụng khác: 5 10 năm;
d Nội dung kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ được tiến hành theo trình tự nội dung giống như của kiểm tra banđầu nêu trong mục IV, phần 2.3.4 1.a (Nội dung bảo trì)
e Ghi chép và lưu giữ hồ sơ
Toàn bộ kết quả thực hiện kiểm tra định kỳ cần ghi chép và lưu giữ theo chỉ dẫn ởtrong mục IV, phần 2.3.4 b.3 (Nội dung bảo trì)
Trang 202.3.3.1.4 Kiểm tra bất thường
a Nguyên tắc chung
- Kiểm tra bất thường được tiến hành khi kết cấu có dấu hiệu hư hỏng do tác độngđột ngột của các yếu tố như bão, lũ lụt, động đất, trượt lỡ đất, va chạm với tàu xe, cháy,
- Yêu cầu của kiểm tra bất thường là nắm bắt được hiện trạng hư hỏng của kết cấu
và đưa ra kết luận về yêu cầu sửa chữa
- Chủ công trình có thể tự kiểm tra bất thường hoặc thuê một đơn vị hoặc chuyêngia có năng lực phù hợp để thực hiện
b Biện pháp kiểm tra bất thường
- Kiểm tra bất thường được thực hiện trên toàn bộ hoặc một bộ phận kết cấu tùytheo quy mô hư hỏng đã xảy ra và yêu cầu sửa chữa của chủ công trình
- Kiểm tra bất thường được thực hiện chủ yếu bằng quan sát trực quan, gõ nghe.Khi cần có thể dùng các công cụ đơn giản như thước mét, quả dọi,
- Người thực hiện kiểm tra bất thường cần đưa ra được kết luận có cần kiểm tra chitiết hay không Nếu không thì đề ra ngay giải pháp sửa chữa phục hồi kết cấu Nếu cầnthì tiến hành kiểm tra chi tiết và đề ra giải pháp sửa chữa
c Nội dung kiểm tra bất thường
Kiểm tra bất thường bao gồm những công việc sau đây:
- Khảo sát bằng trực quan, gõ nghe và dùng một số công cụ đơn giản để nhận biếtban đầu về tình trạng hư hỏng của kết cấu Các hư hỏng sau đây cần được nhận biết:
+ Sai lệch hình học kết cấu;
+ Mực nghiêng lún;
+ Mức nứt, gãy;
+ Các khuyết tật nhìn thấy khác;
+ Tình trạng hệ thống theo dõi lâu dài (nếu có)
- Phân tích các số liệu phải khảo sát để đi đến kết luận có tiến hành kiểm tra chitiết hay không, quy mô kiểm tra chi tiết Nếu cần kiểm tra chi tiết thì thực hiện theo chỉdẫn ở mục IV phần 2.3.3 (yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết) Nếu không thì đề ra giải phápsửa chữa để phục hồi kết cấu kịp thời
- Đối với những hư hỏng có nguy cơ gây nguy hiểm cho người và công trình xungquanh thì phải có biện pháp xử lý khẩn cấp trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết và đề ragiải pháp sửa chữa
- Thực hiện sửa chữa: Quá trình sửa chữa kết cấu bị hư hỏng bất thường được thựchiện theo chỉ dẫn ở mục IV, phần 2.3.4 1.d (Yêu cầu đối với kiểm tra bất thường)
d Ghi chép và lưu giữ hồ sơ
Trang 21- Mọi diễn biến công việc ghi trong mục IV (Yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết) cầnđược ghi chép và lưu giữ.
- Hồ sơ lưu trữ gồm có: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết minh giảipháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ Cáctài liệu này cần được chủ công trình lưu giữ lâu dài cùng với hồ sơ của các đợt kiểm tratrước đây
2.3.3.1.5 Theo dõi
a Nguyên tắc chung
- Hệ thống theo dõi cần được đặt cho những công trình quan trọng, có ý nghĩa lớn
về kinh tế, chính trị và an toàn sinh mạng đối với nhiều người
- Chủ công trình và người thiết kế cần xác định mức yêu cầu trang bị hệ thốngtheo dõi, lựa chọn thiết bị, thiết kế lắp đặt và hướng dẫn thi công
- Trước khi đưa công trình vào hoạt động, cần phải vận hành thử hệ thống theo dõi
để chứng tỏ rằng hệ thống đang hoạt động bình thường Lần đo đầu tiên được tiến hànhcàng sớm càng tốt, có thể trước thời gian kiểm tra ban đầu
- Chủ công trình cần có lực lượng thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống,theo dõi và quản lý các số liệu đo
b Đặt hệ thống theo dõi
- Hệ thống theo dõi được đặt ở những vị trí kết cấu dễ nhạy cảm với những vấn đề
mà người thiết kế yêu cầu Những vị trí cần đặt các chi tiết của hệ thống theo dõi có thểxác định theo mục IV phần 2.3.4.1.b (Nội dung kiểm tra thường xuyên)
- Các chi tiết của hệ thống theo dõi được đặt từ trong giai đoạn thi công và phảiđược bảo quản để không bị hư hỏng do tác động cơ học và thời tiết
c Vận hành hệ thống theo dõi
- Hệ thống theo dõi được tự động ghi chép số liệu đo theo chu kỳ mà người thiết
kế và chủ công trình yêu cầu Sự hỗ trợ của cán bộ chuyên môn trong quá trình vận hành
hệ thống và đo đạc là rất quan trọng
- Hệ thống theo dõi cần được thường xuyên kiểm tra để đảm bảo luôn hoạt độngbình thường Các số liệu đo của hệ thống cần được xử lý kịp thời cùng với các số liệukiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ để có những tác động thích hợp trước khi sựxuống cấp của kết cấu trở nên nguy hại đến sự an toàn và công năng của kết cấu
d Lưu giữ số liệu đo
- Số liệu đo của hệ thống sau khi được xử lý cần được lưu giữ lâu dài
- Chủ công trình lưu giữ các số liệu đo này cùng với các số liệu kiểm tra khác
Trang 222.3.3.2 Yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết
a Nguyên tắc chung
- Kiểm tra chi tiết được thực hiện sau khi qua các kiểm tra ban đầu, kiểm trathường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường thấy là có yêu cầu cần phải kiểm tra
kỹ kết cấu để đánh giá mức độ xuống cấp và đề ra giải pháp sửa chữa
- Chủ công trình có thể tự thực hiện hoặc thuê các đơn vị và cá nhân chuyên gia cónăng lực phù hợp để thực hiện kiểm tra chi tiết
b Biện pháp kiểm tra chi tiết
- Kiểm tra chi tiết được tiến hành trên toàn bộ kết cấu hoặc một bộ phận kết cấutùy theo quy mô hư hỏng của kết cấu và mức yêu cầu phải kiểm tra
- Người kiểm tra cần nhận biết trước đặc điểm nổi bật của xuống cấp để có hướngtrọng tâm cho việc kiểm tra chi tiết
- Kiểm tra chi tiết được thực hiện bằng các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng đểđánh giá lượng hóa chất lượng vật liệu sử dụng và mức xuống cấp của kết cấu Phươngpháp thí nghiệm cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành
- Người thực hiện kiểm tra chi tiết phải có phương án thực hiện bao gồm quy môkiểm tra, mức kết quả kiểm tra cần đạt, thời gian và kinh phí thực hiện Phương án nàyphải được chủ công trình chấp nhận trước khi thực hiện
c Nội dung kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết cần có những nội dung sau đây: c.1 Khảo sát chi tiết toàn bộ hoặc bộ phận hư hỏng của kết cấu:
- Yêu cầu của khảo sát là phải thu được các số liệu lượng hóa về tình trạng hưhỏng của kết cấu Cụ thể là lượng hóa bằng số liệu và bằng hình ảnh những vấn đề sauđây:
+ Sai lệch hình học kết cấu và chi tiết kết cấu;
+ Mức biến dạng kết cấu;
+ Mức nghiêng, lún;
+ Vết nứt (mật độ, chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và hướng vết nứt);
+ Vết gãy (đặc điểm, vị trí, mức nguy hiểm);
+ Ăn mòn cốt thép (mật độ gỉ, mức độ gỉ, tổn thất tiết diện cốt thép);
+ Ăn mòn bê tông (ăn mòn xâm thực, ăn mòn cacbonat, mức độ ăn mòn, chiều sâuxâm thực vào kết cấu, độ nhiễm hóa chất, );
+ Chất lượng bê tông (cường độ, độ đặc chắc, bong rộp);
+ Biến màu mặt ngoài;
+ Các khuyết tật nhìn thấy;
Trang 23+ Sự đảm bảo công năng kết cấu (chống thấm, cách âm, cách nhiệt, );
+ Tình trạng làm việc của hệ thống theo dõi lâu dài (nếu có) Số liệu đo của hệthống tại thời điểm kiểm tra chi tiết
* Chú thích: Các số liệu lượng hóa nêu trên phải được xác định trên cơ sở các tiêuchuẩn phương pháp thử hiện hành trong nước hoặc quốc tế
c.2 Phân tích cơ chế xuống cấp của kết cấu:
- Trên cơ sở các số liệu khảo sát nêu trên và các kết quả kiểm tra hồ sơ lưu trữcông trình, cần phân tích, xác định cơ chế tạo nên mỗi loại hư hỏng Có thể quy nạp một
số dạng cơ chế điển hình sau đây:
+ Nứt gãy kết cấu: Do vượt tải; biến dạng nhiệt ẩm; lún; chất lượng bê tông
+ Suy giảm cường độ bê tông: Do độ đặc chắc bê tông; bảo dưỡng bê tông và tácđộng môi trường; xâm thực
+ Biến dạng hình học kết cấu: Do vượt tải; tác động môi trường; độ cứng kết cấu.+ Rỉ cốt thép: Do ăn mòn môi trường xâm thực; cacbonat hóa bề mặt bê tông; nứt
bê tông; thấm nước
+ Biến màu bề mặt: Do tác động môi trường
+ Thấm nước: Do độ chặt bê tông, nứt kết cấu, mối nối
c.3 Đánh giá mức xuống cấp của kết cấu:
- Trên cơ sở các số liệu kiểm tra và cơ chế xuống cấp đã phân tích cần đánh giáxem kết cấu có cần sửa chữa hay không và sửa chữa đến mức nào
- Cơ sở để đánh giá mức độ xuống cấp là các công năng của kết cấu được xem xét,theo chỉ dẫn ở mục IV phần 2.3.3 (Nội dung kiểm tra chi tiết)
c.4 Lựa chọn giải pháp sửa chữa hoặc gia cường:
- Giải pháp sửa chữa hoặc gia cường cần được lựa chọn trên cơ sở cơ chế xuốngcấp đã được phân tích sáng tỏ Giải pháp sửa chữa hoặc gia cường đề ra phải đạt đượcyêu cầu là khôi phục được bằng hoặc cao hơn công năng ban đầu của kết cấu và ngănngừa việc tiếp tục hình thành cơ chế xuống cấp sau khi sửa chữa
- Quy mô sửa chữa phụ thuộc vào tầm quan trọng của kết cấu, tuổi thọ còn lại củacông trình, khả năng tài chính và yêu cầu của chủ công trình
- Chi tiết về phương pháp lựa chọn giải pháp sửa chữa xem hướng dẫn ở mục IVphần 2.3.3.1 (Nội dung kiểm tra chi tiết)
c.5 Thực hiện sửa chữa hoặc gia cường:
- Chủ công trình có thể thực hiện sửa chữa, gia cường hoặc chọn một đơn vị cónăng lực phù hợp để thực hiện
Trang 24- Đơn vị thực hiện sửa chữa hoặc gia cường cần có kế hoạch chủ động về vật tư,nhân lực, tiến độ và biện pháp thi công, giám sát chất lượng trước khi bắt đầu thi công.
- Việc sửa chữa hoặc gia cường phải đảm bảo ảnh hưởng ít nhất đến môi trườngxung quanh và đến người sử dụng Những thí nghiệm kiểm tra chất lượng cần thiết phảiđược thực hiện trong quá trình thi công
- Mọi diễn biến của công tác sửa chữa hoặc gia cường phải được ghi vào sổ nhật
ký thi công và lưu giữ lâu dài
c.6 Ghi chép và lưu giữ hồ sơ
- Mọi diễn biến của công tác kiểm tra chi tiết nêu trong IV phần 2.3.3.1 (Nội dungkiểm tra chi tiết) đều phải được ghi chép đầy đủ dưới dạng biên bản, sổ nhật ký, bản vẽ
để lưu giữ lâu dài
- Chủ công trình lưu giữ hồ sơ kiểm tra chi tiết bao gồm: kết quả khảo sát, phântích đánh giá, thuyết minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, các bản
vẽ, các biên bản kiểm tra Các hồ sơ này cần được lưu giữ lâu dài cùng với các hồ sơ củacác đợt kiểm tra trước đây
2.4 Hệ thống điện
2.4.1 Căn cứ bảo trì
- Tiêu chuẩn việt nam
TCXDVN333:2005
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài cáccông trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị
TCVN9207:2012
Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và trong công trình
TCVN
TCVN9385:2012
Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thốngQCVN
09:2013/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
QCVN06:2010/BXD
An toàn cháy cho nhà và công trình
QCVN12:2014/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện cho nhà ở và nhà công cộng
Trang 25- Những tiêu chuẩn tham khảo:
IEC60439-1
Tiêu chuẩn quốc tế về tủ điện hạ thế
60898-1
IEC-Tiêu chuẩn quốc tế về khí cụ điện
+ Tính liên tục của cáp điện từ các tủ điện đến các bảng điện bằng VOM
+ Điện trở cách điện 20MW cho cáp động lực, dùng Mega-OHM thang đo 500V.+ Kiểm tra thứ tự pha
b Hệ thống chiếu sáng, quạt & ổ cắm:
- Khi lắp đặt các ống âm tường & âm sàn hoàn tất, thông ống việc kéo dây điệnmới được tiến hành
- Khi các dây điện được lắp đặt hoàn tất, phải kiểm tra lại các yêu cầu kỹ thuậtsau:
+ Tính liên tục của các dây điện từ các bảng, tủ điện đến các thiết bị bằng VOM