1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

76 quy trình bảo trì, bảo hành

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 76 Quy trình bảo trì, bảo hành
Trường học Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Quy trình bảo trì và bảo hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhng cha có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức t vấn kiểm định lại chất lợng công tr

Trang 1

BẢO TRè VÀ BẢO HÀNH A/Công tác bảo trì

Qui định về Bảo trì công trình xây dựng

I Cấp bảo trì công trình xây dựng

1 Công trình sau khi đợc nghiệm thu đa vào sử dụng phải đợc bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài Công việc bảo trì công trình xây dựng đợc thực hiện theo các cấp sau đây:

a) Cấp duy tu bảo dỡng;

b) Cấp sửa chữa nhỏ;

c) Cấp sửa chữa vừa;

d) Cấp sửa chữa lớn

2 Nội dung, phơng pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy trình bảo trì

II Thời hạn bảo trì công trình xây dựng

1 Thời hạn bảo trì công trình đợc tính từ ngày nghiệm thu đa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

2 Trờng hợp công trình xây dựng vợt quá niên hạn sử dụng nhng

có yêu cầu đợc tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm

định đánh giá hiện trạng chất lợng công trình do tổ chức t vấn có

đủ điều kiện năng lực thực hiện Ngời quyết định cho phép sử dụng công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

III Quy trình bảo trì công trình xây dựng

1 Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhng cha có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức t vấn kiểm định lại chất lợng công trình xây dựng và lập quy trình bảo trì công trình xây dựng

2 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập quy trình bảo trì từng loại công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng tơng ứng

IV Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc ngời quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng

Trang 2

Chủ sở hữu, ngời quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm sau đây:

1 Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng

2 Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc chất lợng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định

Các yêu cầu cụ thể về bảo trì

I.Yêu cầu chung

1 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì

3.1 Các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

a) Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lợng);

b) Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình;

c) Quy trình bảo trì công trình xây dựng;

d) Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trình trong thời gian khai thác sử dụng công trình;

đ) Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình

3.2 Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì phải đợc lu giữ và

bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình

2 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo trì

4.1 Đối với nhà thầu thiết kế: Lập quy trình bảo trì công trình xây dựng

4.2 Đối với chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng:

a) Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy trình công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập;

b) Khuyến khích áp dụng Thông t này đối với các công trình nhà

ở đơn lẻ ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nhà dân có quy mô dới 2 tầng nhng không nằm trên mặt phố

3 Cấp bảo trì công trình xây dựng

Công việc bảo trì công trình xây dựng đợc thực hiện theo các cấp bảo trì nh sau:

5.1 Cấp duy tu, bảo dỡng: đợc tiến hành thờng xuyên để đề phòng h hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình

Trang 3

5.2 Cấp sửa chữa nhỏ: đợc tiến hành khi có h hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lợng ban đầu của các chi tiết đó

5.3 Cấp sửa chữa vừa: đợc tiến hành khi có h hỏng hoặc xuống cấp ở một số bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lợng ban đầu của các bộ phận công trình đó

5.4 Cấp sửa chữa lớn: đợc tiến hành khi có h hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lợng ban đầu của công trình

II Trình tự và tổ chức thực hiện bảo trì công trình

1 Trình tự thực hiện

Công tác bảo trì công trình xây dựng đợc thực hiện theo quy trình bảo trì Nội dung quy trình bảo trì tuân thủ các quy định của Tiêu chuẩn

về bảo trì công trình xây dựng Trình tự thực hiện bảo trì gồm các bớc sau:

1.1 Đối với công trình xây dựng mới, việc thực hiện bảo trì theo quy trình do nhà thầu thiết kế lập

1.2 Đối với công trình đang sử dụng nhng cha có quy trình bảo trì, chủ đầu t, chủ quản lý sử dụng phải thuê tổ chức kiểm định chất lợng công trình có đủ điều kiện năng lực kiểm định, đánh giá chất lợng và lập quy trình bảo trì công trình

1.3 Kiểm tra, đánh giá chất lợng công trình:

Chủ đầu t, chủ quản lý sử dụng phải tổ chức kiểm tra để đánh giá chất lợng công trình nhằm ngăn ngừa sự xuống cấp của công trình Hoạt động kiểm tra thực hiện theo các thời điểm nh sau:

a) Kiểm tra thờng xuyên: Do chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng thực hiện để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp

b) Kiểm tra định kỳ: Do các tổ chức và chuyên gia chuyên ngành có năng lực phù hợp với loại, cấp công trình thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu t, chủ quản lý sử dụng

Thời gian phải kiểm tra định kỳ đợc quy định cụ thể nh sau:

- Không quá 03 năm / 1 lần đối với các đối tợng: nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, trờng học, bệnh viện, sân vận động, nhà thi

đấu, siêu thị và các công trình xây dựng có chức năng tơng tự, các công trình chịu tác động môi trờng cao

- Không quá 05 năm / 1 lần đối với các đối tợng: các công trình dân dụng khác (nhà chung c cao tầng, khách sạn, công sở, nhà làm việc), công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng

kỹ thuật đô thị

- Không quá 01 năm / 1 lần đối với đối tợng: các công trình di sản văn hóa đã đuợc xếp hạng cấp quốc gia và thế giới

Sau khi có kết quả kiểm tra định kỳ, tùy theo thực trạng chất l-ợng công trình mà chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng quyết định chọn cấp bảo trì cho phù hợp

Trang 4

c) Kiểm tra đột xuất (kiểm tra bất thuờng): đợc tiến hành sau khi có: sự cố bất thờng (lũ bão, hoả hoạn, động đất, va chạm lớn, ), sửa chữa, nghi ngờ về khả năng khai thác sau khi đã kiểm tra chi tiết

mà không xác định rõ nguyên nhân hoặc khi cần khai thác với tải trọng lớn hơn Công việc này phải do các chuyên gia và các tổ chức có

đủ điều kiện năng lực thực hiện

1.4 Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng tự thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng (nếu đủ điều kiện năng lực) hoặc lựa chọn

tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện bảo trì công trình theo các cấp bảo trì

1.5 Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công trình:

a) Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải tổ chức giám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo trì công trình theo quy

định của Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ hớng dẫn thi hành và nội dung hợp đồng ký kết với nhà thầu thực hiện bảo trì công trình Trong trờng hợp không đủ điều kiện năng lực chủ quản lý sử dụng công trình phải thuê tổ chức t vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện giám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo trì công trình

b) Đối với công trình nhà ở thì công tác bảo trì phải tuân thủ

theo Điều 75, Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79, Điều 80, Điều 81 và

Điều 82 của Luật Nhà ở

Điều 75 Bảo trỡ nhà ở

1 Bảo trỡ nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi cú cỏc hư hỏng nhằm duy trỡ chất lượng nhà ở

2 Chủ sở hữu nhà ở cú trỏch nhiệm bảo trỡ nhà ở của mỡnh theo quy định của Luật này và cỏc quy định của phỏp luật về xõy dựng

Điều 76 Cải tạo nhà ở

1 Cải tạo nhà ở là việc nõng cấp hoặc mở rộng diện tớch nhà ở hiện cú

2 Chủ sở hữu nhà ở được cải tạo nhà ở của mỡnh; người khụng phải là chủ sở hữu nhà ở chỉ được phộp cải tạo nhà ở trong trường hợp được chủ sở hữu nhà ở đồng ý bằng văn bản Việc cải tạo nhà ở phải thực hiện theo quy định của Luật này và cỏc quy định của phỏp luật về xõy dựng

Điều 77 Yờu cầu về bảo trỡ, cải tạo nhà ở

1 Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh mụi trường theo quy định của phỏp luật

2 Thực hiện việc cải tạo theo đỳng giấy phộp xõy dựng đối với trường hợp cải tạo phải

cú giấy phộp xõy dựng

Điều 78 Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong bảo trỡ, cải tạo nhà ở

1 Chủ sở hữu nhà ở cú cỏc quyền sau đõy trong việc bảo trỡ, cải tạo nhà ở:

a) Được tự thực hiện việc bảo trỡ, cải tạo nhà ở hoặc thuờ tổ chức, cỏ nhõn cú đủ năng lực hành nghề xõy dựng thực hiện Trong trường hợp sửa chữa lớn hoặc cải tạo nhà ở theo

Trang 5

quy định phải có giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu nhà ở chỉ được tự thực hiện nếu có

đủ năng lực hành nghề xây dựng;

b) Yêu cầu các cơ quan chức năng cấp phép và tạo điều kiện cho việc cải tạo nhà ở khi có

đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Được uỷ quyền cho người khác làm thủ tục và thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của mình

2 Chủ sở hữu nhà ở có các nghĩa vụ sau đây trong việc bảo trì, cải tạo nhà ở:

a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo trì, cải tạo nhà ở; tạo điều kiện cho các chủ sở hữu nhà ở khác thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của họ;

b) Bồi thường thiệt hại do việc bảo trì, cải tạo nhà ở gây ra;

c) Sau khi sửa chữa, cải tạo nếu hiện trạng nhà ở có thay đổi so với nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp thì chủ sở hữu nhà ở phải đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở để xác nhận những thay đổi vào giấy chứng nhận

Điều 79 Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê

1 Bên cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo nhà ở đang cho thuê Bên thuê nhà ở phải tạo điều kiện để bên cho thuê nhà ở thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở

2 Bên cho thuê nhà ở có quyền cải tạo nhà ở khi có sự đồng ý của bên thuê nhà ở, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng Bên cho thuê nhà ở được quyền điều chỉnh giá cho thuê hợp lý sau khi kết thúc việc cải tạo nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà trở xuống Trong trường hợp bên thuê nhà ở không đồng

ý với việc điều chỉnh giá cho thuê nhà ở thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

3 Trường hợp bên thuê nhà ở phải di chuyển chỗ ở để thực hiện việc bảo trì hoặc cải tạo nhà ở thì các bên thoả thuận về chỗ ở tạm và tiền thuê nhà ở trong thời gian bảo trì, cải tạo Trong trường hợp bên thuê nhà ở tự lo chỗ ở và đã trả trước tiền thuê nhà ở cho cả thời gian bảo trì hoặc cải tạo thì bên cho thuê nhà ở phải thanh toán cho bên thuê nhà ở bằng số tiền mà bên thuê nhà ở đã trả theo hợp đồng tương ứng với thời gian bảo trì hoặc cải tạo Thời gian bảo trì hoặc cải tạo không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà ở sau khi kết thúc việc bảo trì, cải tạo nhà ở

4 Bên thuê nhà ở có quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở bảo trì nhà ở, trừ trường hợp nhà

ở bị hư hỏng do bên thuê nhà ở gây ra Trường hợp bên cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở thì bên thuê nhà ở được quyền sửa chữa nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê nhà ở biết trước ít nhất ba mươi ngày Văn bản thông báo phải ghi rõ mức

độ sửa chữa và kinh phí thực hiện Bên cho thuê nhà ở phải thanh toán kinh phí sửa chữa cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà ở

Điều 80 Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung

1 Các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung có quyền và trách nhiệm bảo trì, cải tạo nhà

ở thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình; trong trường hợp không xác định được phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung thì trách nhiệm bảo trì, cải tạo được phân chia đều cho các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung Việc tiến hành cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung phải được các chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản

2 Việc phân chia kinh phí bảo trì, cải tạo phần sở hữu chung do các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung thoả thuận và được lập thành văn bản có chữ ký của các bên

Trang 6

Điều 81 Bảo trỡ, cải tạo nhà chung cư

1 Chủ sở hữu nhà chung cư chịu trỏch nhiệm bảo trỡ phần sở hữu riờng của mỡnh; cú trỏch nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong việc bảo trỡ phần sở hữu chung

Chớnh phủ quy định cụ thể kinh phớ để thực hiện bảo trỡ phần sở hữu chung của nhà chung cư

2 Việc cải tạo nhà chung cư cao tầng phải cú thiết kế và dự toỏn được cơ quan cú thẩm quyền phờ duyệt; trường hợp mở rộng diện tớch thỡ phải được tối thiểu hai phần ba tổng

số chủ sở hữu nhà chung cư đồng ý

Điều 82 Bảo trỡ, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1 Việc bảo trỡ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan hoặc doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý nhà ở đú thực hiện

Việc cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được thực hiện theo thiết kế và dự toỏn được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền phờ duyệt

2 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuờ hoặc đang sử dụng làm nhà ở cụng vụ thỡ việc cải tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật này; trường hợp cú sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà ở cho phộp bờn thuờ nhà ở cụng vụ tự bỏ kinh phớ để cải tạo thỡ phần nhà ở được cải tạo vẫn thuộc sở hữu nhà nước và tổ chức được giao quản lý nhà ở đú cú trỏch nhiệm hoàn trả kinh phớ cho bờn thuờ nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuờ nhà ở của bờn thuờ nhà ở

c) Đối với nhà công sở

Nội dung bảo trì công sở

1 Hoạt động bảo trì công sở: bao gồm các công việc sau:

- Khảo sát hiện trạng, đánh giá chất lợng công sở;

- Lập kế hoạch bảo trì công sở;

- Lựa chọn tổ chức thực hiện bảo trì công sở;

- Thực hiện bảo trì công sở theo chế độ bảo trì;

- Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công sở;

- Quản lý công tác bảo trì công sở;

- Các công việc khác có liên quan đến công tác bảo trì công sở

3 Chế độ bảo trì công sở: bao gồm các chế độ sau:

- Chế độ bảo trì thờng xuyên;

- Chế độ bảo trì định kỳ;

- Chế độ bảo trì đột xuất

Chế độ bảo trì thờng xuyên là chế độ bảo trì phòng ngừa h hỏng cho công sở; chế độ bảo trì định kỳ và đột xuất để bảo trì khôi phục chất lợng cho công sở

gồm có 04 cấp:

- Bảo trì cấp 1 là duy tu, bảo dỡng công sở;

- Bảo trì cấp 2 là sửa chữa nhỏ công sở;

- Bảo trì cấp 3 là sửa chữa vừa công sở;

- Bảo trì cấp 4 là sửa chữa lớn công sở

Chế độ bảo trì công sở

Bảo trì là công việc đợc thực hiện đối với mọi công sở nhằm phát hiện sự xuống cấp và sửa chữa kịp thời Việc bảo trì công sở

Trang 7

cần đợc duy trì trong suốt thời gian sử dụng công trình theo ba chế

độ bảo trì sau đây:

1 Chế độ bảo trì thờng xuyên là quá trình kiểm tra, xem xét công sở thờng xuyên bằng mắt và các phơng tiện đơn giản để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp, đồng thời tiến hành duy tu bảo d-ỡng hoặc sửa chữa nhỏ Chế độ bảo trì thờng xuyên áp dụng cho bảo trì cấp 1 - duy tu bảo dỡng và bảo trì cấp 2 - sửa chữa nhỏ

2 Chế độ bảo trì định kỳ là quá trình khảo sát công sở theo chu kỳ để phát hiện các dấu hiệu xuống cấp cần khắc phục sớm,

đồng thời tiến hành sửa chữa vừa hoặc sửa chữa lớn Chế độ bảo trì

định kỳ áp dụng cho bảo trì cấp 3 sửa chữa vừa và bảo trì cấp 4 -sửa chữa lớn

Đối với công sở xây dựng mới, thời điểm tiến hành bảo trì định

kỳ không quá 8 năm tính từ khi đa công sở vào sử dụng

Đối với công sở đã đa vào sử dụng mà cha có quy trình bảo trì, thời gian tiến hành bảo trì định kỳ không quá 5 năm/1 lần

Đối với công sở đã quá niên hạn sử dụng nhng đợc phép tiếp tục sử dụng thì thời gian tiến hành bảo trì định kỳ không quá 3 năm/1 lần

3 Chế độ bảo trì đột xuất là quá trình khảo sát đánh giá công

sở khi công sở có những h hỏng nếu không sửa chữa ngay sẽ giảm nhanh cấp chất lợng, làm tăng chi phí bảo trì công sở hoặc những h hỏng đột biến ảnh hởng nghiêm trọng đến an toàn sử dụng, vận hành công sở và có khả năng xẩy ra sự cố gây thảm họa Chế độ bảo trì đột xuất áp dụng cho tất cả các cấp bảo trì 1, 2, 3 và 4

Thời hạn thực hiện bảo trì công sở

1 Thời hạn bảo trì công sở đợc tính từ ngày nghiệm thu đa công sở vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công sở

2 Trờng hợp công sở đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của thiết kế, nhng có yêu cầu đợc tiếp tục sử dụng thì phải đợc cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kết quả kiểm định, đánh giá hiện trạng chất lợng công sở do tổ chức kiểm định chất lợng công trình có đủ điều kiện năng lực kiểm định chất lợng thực hiện

Trình tự thực hiện bảo trì công sở

Đối với công sở xây dựng mới, nhà thầu thiết kế lập quy trình bảo trì công sở phù hợp với cấp công trình của công sở

Đối với công sở đang sử dụng nhng cha có quy trình bảo trì, chủ quản lý sử dụng công sở phải thuê tổ chức kiểm định chất lợng công trình có đủ điều kiện năng lực kiểm định, đánh giá chất lợng và lập quy trình bảo trì công sở

Trang 8

Chủ quản lý sử dụng công sở phải tổ chức thực hiện bảo trì công sở hoặc lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện năng lực thực hiện bảo trì công sở theo ba chế độ bảo trì đã quy định Trờng hợp các cơ quan hành chính nhà nớc đợc bố trí làm việc trong cùng một công

sở thì phải thống nhất cử bộ phận đại diện cho các cơ quan sử dụng công sở để quản lý và tổ chức thực hiện công tác bảo trì công sở

Quy trình thực hiện đối với các chế độ bảo trì nh sau:

1 Chế độ bảo trì công sở thờng xuyên:

Chủ quản lý sử dụng công sở giao cho Văn phòng cơ quan để quản lý và tổ chức thực hiện công tác bảo trì thờng xuyên công sở

Văn phòng cơ quan lập kế hoạch bảo trì thờng xuyên công sở có kinh phí dới 500 triệu đồng để trình chủ quản lý sử dụng công sở phê duyệt

2 Chế độ bảo trì công sở định kỳ:

a Chủ quản lý sử dụng công sở lập báo cáo kinh tế kỹ thuật khi sửa chữa vừa công sở có tổng mức đầu t từ 500 triệu đồng đến dới

03 tỷ đồng để trình ngời quyết định đầu t phê duyệt Nếu không

đủ điều kiện năng lực, chủ quản lý sử dụng công sở phải thuê tổ chức t vấn có đủ điều kiện năng lực lập báo cáo kinh tế kỹ thuật sửa chữa vừa công sở kèm theo biên bản hiện trạng chất lợng công sở do

đơn vị có đủ điều kiện năng lực thực hiện

b Chủ quản lý sử dụng công sở lập dự án đầu t khi sửa chữa lớn công sở có tổng mức đầu t trên 03 tỷ đồng để trình ngời quyết

định đầu t phê duyệt Nếu không đủ điều kiện năng lực, chủ quản

lý sử dụng công sở phải thuê tổ chức t vấn có đủ điều kiện năng lực

để kiểm định chất lợng công sở và lập dự án đầu t sửa chữa lớn theo quy định của Luật Xây dựng và các Nghị định của Chính phủ hớng dẫn thi hành

3 Chế độ bảo trì công sở đột xuất:

Căn cứ quá trình khảo sát, đánh giá chất lợng công sở khi có h hỏng đột xuất (do gió bão, lũ lụt, động đất, cháy ), chủ quản lý sử dụng công sở lựa chọn để quyết định thực hiện cấp bảo trì công sở

Nội dung cụ thể:

1 Công tác bảo trì công sở đợc thực hiện theo thiết kế bảo trì

do nhà thầu thiết kế lập và theo tiêu chuẩn kỹ thuật hớng dẫn công tác bảo trì

2 Thống kê và phân tích các dạng h hỏng công sở:

a H hỏng do sai sót thuộc về khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, sử dụng công sở;

b H hỏng do tác động của các yếu tố khí hậu và môi trờng tự nhiên

Trang 9

3 Quản lý kỹ thuật công tác bảo trì công sở.

d) Thời hạn bảo hành công tác bảo trì đợc tính từ ngày chủ

sở hữu, chủ quản lý sử dụng ký biên bản nghiệm thu công tác bảo trì

để đa vào sử dụng và đợc quy định thời gian nh sau:

- Không ít hơn 06 tháng đối với mọi loại công trình đợc thực hiện bảo trì cấp duy tu, bảo dỡng và sửa chữa nhỏ;

- Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình đợc thực hiện bảo trì cấp sửa chữa vừa, sửa chữa lớn

1.6 Kinh phí bảo hành công tác bảo trì thực hiện theo quy

định tại Điều 29 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng

Điều 29 Bảo hành công trình xây dựng

1 Thời hạn bảo hành đợc tính từ ngày chủ đầu t ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đa vào sử dụng và đợc quy định nh sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I;

b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại

2 Mức tiền bảo hành công trình xây dựng:

a) Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu t theo các mức sau:

- 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này b) Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ đợc hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và đợc chủ đầu t xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

c) Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình đợc tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận Nhà thầu thi công xây dựng công trình và chủ đầu t có thể thỏa thuận việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng th bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tơng đơng

2.3 Khi thực hiện bảo trì công trình mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng không phải xin giấy phép xây dựng

2.4 Công tác bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trờng:

Trang 10

a) Tuyệt đối đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho ngời thi công, ngời sử dụng và các phơng tiện giao thông, vận hành trên công trình;

b) Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hởng của tiếng ồn, khói, bụi, rung động, do xe, máy

và các thiết bị thi công khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra;

c) Tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trờng; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công

B/Công tác bảo hành

I.Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng

1 Chủ đầu t, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình

có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện h hỏng

để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế Trờng hợp các nhà thầu không đáp ứng đợc việc bảo hành thì chủ đầu t, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện Kinh phí thuê đợc lấy từ tiền bảo hành công trình xây dựng;

b) Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng;

c) Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình

2 Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu t, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi phí tổn khắc phục;

b) Từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị công trình trong các trờng hợp sau đây:

- Công trình xây dựng và thiết bị công trình h hỏng không phải

do lỗi của nhà thầu gây ra;

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w