Tuần 27 Ngày soạn 17/04/2022 Ngày giảng 18/04/2022 Bài 65 Quan hệ thức ăn trong tự nhiên I Yêu cầu cần đạt Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của[.]
Trang 1Ngày soạn: 17/04/2022 Ngày giảng: 18/04/2022.Bài 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
- Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
*KNS: - Khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh
III Các hoạt động dạy học:
+ Bạn hãy vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở
động vật Sau đó trình bày theo sơ
đồ?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2 Khám phá kiến thức mới.
* Mục tiêu: - Nắm được mối quan hệ
thức ăn trong tự nhiên
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này
là thức ăn của sinh vật kia
+ Động vật lấy từ môi trường thức
ăn, nước uống và thải ra các chất cặn
bã, khí các - bô- níc, nước tiểu,… + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình bày.
Nhóm 4 – Lớp
+ Thức ăn của thực vật là nước, khí các- bô- níc, các chất khoáng hoà tan trong đất.
+ Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật.
- Lắng nghe
Trang 2hữu cơ tổng hợp được rễ hút từ lớp
đất trồng lên và lá quang hợp Động
vật sống được là nhờ nguồn thức ăn
từ thực vật hay thịt của các loài
động vật khác Thực vật và động vật
có các mối quan hệ với nhau về
nguồn thức ăn như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
b Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa
thực vật và các yếu tố vô sinh trong
tự nhiên:
- Cho HS quan sát hình trang 130,
SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi sau:
+ "Thức ăn" của cây ngô là gì?
+ Từ những "thức ăn" đó, cây ngô có
thể tạo ra những chất dinh dưỡng nào
nuôi cây?
+ Ý nghĩa của chiều các mũi tên có
trong sơ đồ?
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và
giảng: Hình vẽ này thể hiện mối
quan hệ về thức ăn của thực vật
giữa các yếu tố vô sinh là nước, khí
các- bô- níc để tạo ra các yếu tố hữu
sinh là các chất dinh dưỡng như
chất bột đường, chất đạm, … Mũi
tên xuất phát từ khí các- bô- níc và
chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí
các- bô- níc được cây ngô hấp thụ
qua lá Mũi tên xuất phát từ nước,
các chất khoáng và chỉ vào rễ của
cây ngô cho biết nước, các chất
khoáng được cây ngô hấp thụ qua
rễ.
+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh,
thế nào là yếu tố hữu sinh? Cho ví
dụ?
Nhóm 2 – Lớp
- HS quan sát, thảo luận nhóm
+ “Thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời: cây ngô hấp thụ khí các- bô- níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất + Cây ngô tạo ra chất bột đường, chất đạm,
+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các- bô- níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ.
Trang 3- Kết luận: Thực vật không có cơ
quan tiêu hoá riêng nhưng chỉ có
thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng
lượng ánh sáng Mặt Trời và lấy các
chất vô sinh như nước, khí các-
bô-níc để tạo thành các chất dinh
dưỡng như chất bột đường, chất
đạm để nuôi chính thực vật
- GV: Các em đã biết, thực vật cũng
chính là nguồn thức ăn vô cùng quan
trọng của một số loài động vật Mối
quan hệ này như thế nào? Chúng thức
ăn cùng tìm hiểu ở hoạt động 2
Hoạt động2: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật:
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối
* Mối quan hệ giữa cây ngô, châu
chấu và ếch gọi là mối quan hệ thức
ăn, sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia.
- Phát hình minh họa trang 131, SGK
cho từng nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ
mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn
của sinh vật kia
- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các
sinh vật Đây chính là quan hệ thức
ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên.
Sinh vật này là thức ăn của sinh vật
được như chất bột đường, chất đạm.
- Lắng nghe
Cá nhân – Nhóm 2– Lớp
+ Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, … + Cây ngô là thức ăn của châu chấu.
+ Là châu chấu.
+ Châu chấu là thức ăn của ếch.
+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch.
Trang 4HĐ3:Trò chơi: “Ai nhanh nhất”
GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể
hiện mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật trong tự nhiên (Khuyến
khích HS vẽ sơ đồ chứ không viết)
sau đó tô màu cho đẹp
- Ghi nhớ kiến thức của bài
- Trang trí sơ đồ mối quan hệ thức ăn
Lá rau Sâu Chim sâu
Lá cây Sâu Gà
- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vàoTrò chơi
Trang 5- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu nội dung,yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu khởiđộng
- Di chuyển quan sát vàđôn đốc Hs thực hiệntích cực
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xét
- Quan sát và tham giatrọng tài cùng cán sự
- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số
Trang 6- Quan sát lắng nghesửa sai (Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện đồng loạt
- Quan sát sửa sai ( Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ
- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau
- Gv quan sát hướngdẫn
(sau mỗi lần tập Gv cólời nhận xét)
- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua vànhận xét:
- Tổ chức cho HS thiđua
- Quan sát và biểudương thi đua
- Gv quan sát và biểudương thi đua
- GV nêu tên trò chơi,
vị trí cho nhau
- Thực hiện thi đua giữacác tổ
+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của
Trang 7chung của buổi học
phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương
- HS có thể vận dụngbài học hôm nay tronghọc tập, lao động nhưthế nào?
- GV quan sát
- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs
Chiều: Tiết 3 Lớp 3C.
Bài 66: Bề mặt trái đất
I Yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được lục địa và đại dương Biết bề mặt Trái đất chia thành 6 lục địa
và 4 đại dương Nói tên và chỉ được vị trí các lục dịa và đại dương trên lược đồcác châu lục và đại dương
- Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng lược đồ, quả địa cầu.
- Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khámphá
* GD BVMT:- Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, sông, biển,
là thành phần tạo nên môi trường sống của con người và các sinh vật
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống của con người
+ Có mấy đới khí hậu ?
+ Nêu đặc điểm chính của từng đới
- TBHT điều hành:
+ Có 3 đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới
và hàn đới.
+ HS nêu
Trang 8khí hậu ? (…)
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài
mới - Ghi đầu bài lên bảng
2 HĐ khám phá kiến thức.
- Phân biệt được lục địa và đại dương
- Biết bề mặt Trái đất chia thành 6 lục
địa và 4 đại dương
- Nói tên và chỉ được vị trí các lục dịa
và đại dương trên lược đồ các châu
nước trên bề mặt Trái Đất được biểu
thị trên quả địa cầu bằng các màu
sắc khác nhau
+ Quan sát em thấy, quả địa cầu có
những màu gì?
+ Màu nào chiếm diện tích nhiều
nhất trên quả địa cầu?
+ Theo em các màu đó mang những ý
nghĩa gì?
=>GV tổng hợp, kết luận: Trên bề
mặt trái đất có chỗ là đất, có chỗ là
nước, nước chiếm phần lớn bề mặt
trái đất, Những khối đất liền lớn
trên bề mặt trái đất gọi là lục địa
phần lục địa được chia làm 6 châu
lục, những khoảng nước rộng mênh
mông bao bọc phần lục địa gọi là đại
dương, có 4 đại dương như thế trên
bề mặt Trái đất.
* GD BVMT: Các loại địa hình trên
Trái Đất bao gồm: núi, sông, biển,
là thành phần tạo nên môi trường
sống của con người và các sinh vật.
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn môi
- Lắng nghe – Ghi tên bài
* Nhóm 4 – Lớp
- Hs thảo luận nhóm theo các câu hỏi
+ HS chỉ trên hình SGK, đại diện nhóm chỉ trước lớp.
- HS lắng nghe
+ Quả địa cầu có các màu: Xanh nước biển, xanh đậm, vàng, hồng, nhạt màu ghi.
+ Màu chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu là màu xanh nước biển.
+ Theo em các màu đó mang ý nghĩa là: màu xanh nước biển để chỉ nước biển hoặc đại dương, các màu còn lại
để chỉ đất liền hoặc các quốc gia.
- HS nghe và nhớ
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nêu các việc nên làm đểbảo vệ môi trường sống
Trang 9trường sống của con người Hãy nêu
các việc nên làm để bảo vệ môi
- GV yêu cầu hs lên bảng chỉ và gọi
tên các châu lục và các đại dương của
Trái đất
+ GV yêu cầu hs nhắc lại tên 6 châu
lục và 4 đại dương
+ GV yêu cầu các hs tìm vị trí của
Việt Nam trên lược đồ và cho biết
nước ta nằm ở châu lục nào?
=> GV chốt kiến thức: Bề mặt Trái
Đất có 6 châu lục và 4 đại dương
trên trái đất không nằm rời rạc mà
xen kẽ gắn liền với nhau
- VN tìm hiểu thêm về đại dương sâu
nhất và rộng nhất trên thế giới: Thái
Bình Dương
* Cá nhân – Lớp
- HS quan sát, đọc tên lược đồ
- HS tiếp nối nhau lên bảng chỉ vàgiới thiệu
+ 6 châu lục trên trái đất là: châu Mỹchâu Phi, châu Âu, châu Á, châu ĐạiDương, châu Nam Cực
+ 4 đại dương là: Bắc Băng Dương,Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và
Ấn Độ Dương
- 3 đến 4 HS nhắc lại (có kết hợp chỉtrên lược đồ)
+ HS lên tìm Trả lời: Việt Namthuộc châu Á
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơđồ
Trang 10- Phân tích, phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạchcho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tựnhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh
II Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
+ Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn?
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Hình thành kiến thức.
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn
trong tự nhiên
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn
giữa sinh vật này với sinh vật khác
bằng sơ đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm
– Lớp
HĐ1: Mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật với nhau, giữa sinh vật với
yếu tố vô sinh:
- Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS và
phát phiếu có hình minh họa trang
132, SGK cho từng nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
(Dựa vào hình 1 để xây dựng sơ đồ
(bằng chữ và mũi tên) chỉ ra mối quan
hệ qua lại giữa cỏ và bò trong một bãi
chăn thả bò)
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó
viết lại sơ đồ mối quan hệ giữa bò và
- Đọc yêu cầu của phiếu
- Hoàn thành sơ đồ bằng mũi tên vàchữ, nhóm trưởng điều khiển các bạn
Trang 11GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
- Gọi các nhóm trình bày Yêu cầu
các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Nhận xét sơ đồ, giải thích sơ đồ của
từng nhóm
+ Thức ăn của bò là gì?
+ Giữa cỏ và bò có quan hệ gì?
+ Trong quá trình sống bò thải ra
môi trường cái gì? Cái đó có cần
thiết cho sự phát triển của cỏ không?
+ Nhờ đâu mà phân bò được phân
+ Trong mối quan hệ giữa phân bò,
cỏ, bò đâu là yếu tố vô sinh, đâu là
yếu tố hữu sinh?
- Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ
bằng chữ và giảng: Cỏ là thức ăn của
bò, trong quá trình trao đổi chất, bò
thải ra môi trường phân Phân bò
thải ra được các vi khuẩn phân hủy
trong đất tạo thành các chất khoáng.
Các chất khoáng này lại trở thành
thức ăn của cỏ.
HĐ2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa
trang 133, SGK, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Hãy kể tên những gì được vẽ trong
sơ đồ?
+ Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì?
+ Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức
lần lượt giải thích sơ đồ
- Đại diện của 4 nhóm lên trình bày
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời
+ Nhờ các vi khuẩn mà phân bò được phân huỷ.
+ Phân bò phân huỷ thành các chất khoáng cần thiết cho cỏ Trong quá trình phân huỷ, phân bò còn tạo ra nhiều khí các- bô- níc cần thiết cho đời sống của cỏ.
+ Quan hệ thức ăn Phân bò là thức
ăn của cỏ.
+ Chất khoáng do phân bò phân hủy
để nuôi cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò
là yếu tố hữu sinh.
- Quan sát, lắng nghe
Nhóm 2 – Lớp
- Tạo nhóm 2
- Quan sát tranh thảo luận
+ Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy xác chết động vật nhờ vi khuẩn.
+ Thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên.
Trang 12ăn trong sơ đồ?
- GV: Đây là sơ đồ về một trong các
chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ là
thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của
cáo, xác chết của cáo là thức ăn của
nhóm vi khuẩn ngoại sinh Nhờ có
nhóm vi khuẩn ngoại sinh mà các
xác chết hữu cơ trở thành các chất
khoáng (chất vô cơ) Những chất
khoáng này lại trở thành thức ăn
của cỏ và các cây khác Người ta gọi
những mối quan hệ về thức ăn trong
tự nhiên là chuỗi thức ăn Chuỗi
thức ăn là một dãy bao gồm nhiều
sinh vật, mỗi loài là một mắc xích
thức ăn, mỗi “mắc xích” thức ăn
tiêu thụ mắt xích ở phía trước nó bị
mắc xích ở phía sau tiêu thụ.
+ Thế nào là chuỗi thức ăn?
+ Theo em, chuỗi thức ăn bắt đầu từ
sinh vật nào?
- Kết luận: Trong tự nhiên có rất
nhiều chuỗi thức ăn, các chuỗi thức
ăn thường bắt đầu từ thực vật.
Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố
vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết
với nhau thành một chuỗi khép kín.
3 Hoạt động vận dụng.
- Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn
4 Củng cố dặn dò
- Vẽ và trang trí một chuỗi thức ăn và
trưng bày tại góc học tập
- Chuẩn bị bài sau
+ Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức
ăn của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn phân hủy thành chất khoáng, chất khoáng này được rễ cỏ hút để nuôi cây.
- Quan sát, lắng nghe
+ Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác.
Trang 13Sáng 21/04: Tiết 4 Lớp 5A.
Bài 63: Môn thể thao tự chon
Trò chơi: "Lăn bóng bằng tay"
I Yêu cầu cần đạt:
1 Về phẩm chất:
- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vàoTrò chơi
- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Phần mở đầu: 5-7’
1 Nhận lớp - Nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe học sinh
- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số
- Đội hình nhận lớp
Trang 14- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xét
- Quan sát và tham giatrọng tài cùng cán sự(nếu cần)
- Nêu cách hiểu độngtác phát cầu bằng mubàn chân?
- Quan sát lắng nghesửa sai (Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện đồng loạt
- Quan sát sửa sai ( Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ
- Tổ chức cho Hs tập
- Lắng nghe-1,2 HS nhắc lại
Trang 15- Thi đua giữa các tổ.
chung của buổi học
luyện cặp đôi quay mặtvào nhau
- Gv quan sát hướngdẫn
(sau mỗi lần tập Gv cólời nhận xét)
- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua vànhận xét:
- Tổ chức cho HS thiđua
- Quan sát và biểudương thi đua
- Gv quan sát và biểudương thi đua
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương
- HS có thể vận dụngbài học hôm nay tronghọc tập, lao động nhưthế nào?
- GV quan sát
- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs
HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HS đổi
vị trí cho nhau
- Thực hiện thi đua giữacác tổ
+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của
Chiều: Tiết 3 Lớp 3B.
Sáng 22/04: Tiết 2 Lớp 3A.
Bài 67: Bề mặt lục địa
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 16- Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa Nắm được đặc điểm của suối, sông, hồ.
- Rèn cho HS kỹ năng quan sát
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khámphá
* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
III Các hoạt động dạy học:
1 HĐ khởi động.
+ Kể tên các châu lục trên Trái Đất.
+ Trên trái đất có mấy đại dương?
Đó là những đại dương nào? ( )
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài
mới - Ghi đầu bài lên bảng
2 HĐ khám phá kiến thức.
* Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa
- Nắm được đặc điểm của suối, sông,
nguyên), có những dòng nước chảy
- Lớp chơi trò chơi: Hái hoa dân chủdưới sự điều hành của TBHT
- KQ ghi phiếu học tập
- HS đại diện chia sẻ KQ
- HS nghe và nhắc lại
Trang 17(sông, suối) và những nơi chứa
nước (ao, hồ)
* HĐ 2: Tìm hiểu về suối, sông, hồ
- Hướng dẫn học sinh thực hành theo
SGK
* Bước 1 HS làm việc trong nhóm
- GV gợi ý cho HS thảo luận
+ Chỉ con suối, con sông trên hình vẽ
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
+ Nước suối, sông thường chảy đi
đâu?
* Bước 2 Trình bày.
=> Giáo viên kết luận: Nước theo
những khe chảy ra thành suối,
thành sông rồi chảy ra biển hoặc
đọng lại các chỗ trũng thành hồ
* HĐ 3: Liên hệ thực tế
Bước 1 Liên hệ với địa phương.
Bước 2 Trưng bày tranh, ảnh sưu
tầm
Bước 3 Giới thiệu một số con sông,
hồ nổi tiếng ở nước ta
- GV chốt kiến thức bài học
* GD BVMT: Các loại địa hình:
sông, suối, ao, hồ là thành phần tạo
nên mơi trường sống của con người
- Ghi nhớ nội dung bài học
- VN tiếp tục tìm hiểu về các con
sông, hồ, suối, thác nước nổi tiếng
- Thực hành nói theo hiểu biết
- HS lắng nghe và nêu lại phần Ghinhớ
- HS nghe
- HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường nước: không vứt rác xuống nước, không vứt xác động vật chết,
- HS chia sẻ tiết học
- Lắng nghe
Tuần 28:
Trang 18Ngày soạn: 24/04/2022 Ngày giảng: 25/04/2022 Tiết 2 Lớp 4B Tiết 3 Lớp 4A.
- Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật
- HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
- Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà
bí mật
+ Bạn hãy vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi
tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải
học về mối quan hệ giữa sinh vật và
sinh vật thông qua quan hệ thức ăn
- Vẽ và trình bày được mối quan hệ
về thức ăn của nhiều sinh vật
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm
– Lớp
* Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức
ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng,
Trang 19+ Các sinh vật mà các em vừa nêu
đều có mối liên hệ với nhau bằng
quan hệ thức ăn Mối quan hệ này
được bắt đầu từ sinh vật nào ?
=> GV chốt: Tất cả các mối liên hệ
thực ăn trên tạo thành chuỗi thức
ăn Tất cả các chuỗi thức ăn đều có
nguồn gốc từ thực vật
* Hoạt động 2: Vẽ và trình bày
được mối quan hệ về thức ăn của
nhiều sinh vật.
- Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để
thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa
cây lúa và các con vật trong hình, sau
đó, giải thích sơ đồ
- Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ
đồ của từng nhóm
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ
thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng,
động vật hoang dã với chuỗi thức ăn
này?
- GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn
của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
thức ăn của chuột, gà, chim
+ Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai
và nó cũng là thức ăn của rắn hổmang, đại bàng, mèo, gà
+ Đại bàng: thức ăn của đại bàng là
gà, chuột, xác chết của đại bàng làthức ăn của nhiều loài động vật khác.+ Cú mèo: thức ăn của cú mèo làchuột
+ Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổmang là gà, chuột, ếch, nhái Rắncũng là thức ăn của con người
+ Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ,côn trùng, cây rau non và gà cũng làthức ăn của đại bàng, rắn hổ mang
+ Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa.
- Lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
- Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng vàhoạt động trong nhóm theo hướng dẫncủa GV
- Nhóm trưởng điều khiển để lần lượttừng thành viên giải thích sơ đồ
Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo
+ Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.
- Lắng nghe
Trang 20động vật hoang dã, thức ăn thấy có
nhiều mắt xích hơn Mỗi loài sinh
vật không phải chỉ liên hệ với một
chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều
chuỗi thức ăn Cây là thức ăn của
nhiều loài vật Nhiều loài vật khác
nhau cùng là thức ăn của một số
- Xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thức
ăn của nhiều sinh vật trong tự nhiên
- Chuẩn bị bài sau
- HS ghi nhớ mối quan hệ thức ăn củasinh vật
- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vàoTrò chơi
- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục
Trang 21II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu nội dung,yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu khởiđộng
- Di chuyển quan sát vàđôn đốc Hs thực hiệntích cực
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xét
- Quan sát và tham giatrọng tài cùng cán sự(nếu cần)
- Nêu cách hiểu độngtác phát cầu bằng mubàn chân?
- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số
Trang 22- Tổ chức cho Hs tậpluyện đồng loạt
- Quan sát sửa sai ( Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ
- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau
- Gv quan sát hướngdẫn
(sau mỗi lần tập Gv cólời nhận xét)
- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua vànhận xét:
- Tổ chức cho HS thiđua
- Quan sát và biểudương thi đua
- Gv quan sát và biểudương thi đua
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương
- HS quan sát lắng nghe
GV chỉ dẫn, nhận xét đểvận dụng vào tập luyện
vị trí cho nhau
- Thực hiện thi đua giữacác tổ
+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của
- HS quan sát trả lời
Trang 23- GV quan sát
- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs
Ngày soạn: 24/04/2022 Ngày giảng: 26/04/2022 Tiết 2 Lớp 3B Tiết 3 Lớp 3A.
Chiều: Tiết 3 Lớp 3C.
Bài 68: Bề mặt lục địa (tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết một số dạng địa hình trên bề mặt lục địa: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng
- HS quan sát, so sánh để nhận ra điểm giống và khác nhau giữa đồi và núi, đồngbằng và cao nguyên
- Vẽ được hình mô tả đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khámphá
* KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 24- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài
mới - Ghi đầu bài lên bảng
2 HĐ khám phá kiến thức.
- Biết một số dạng địa hình trên bề
mặt lục địa: núi, đồi, cao nguyên,
đồng bằng
- HS quan sát, so sánh để nhận ra
điểm giống và khác nhau giữa đồi và
núi, đồng bằng và cao nguyên
- Vẽ được hình mô tả đồi, núi, đồng
=> GV kết luận: Núi thường cao
hơn đồi và có đỉnh nhọn, sườn dốc,
còn đồi thì đỉnh tròn, sườn thoải.
HĐ 2: Tìm hiểu về cao nguyên và
nguyên đều tương đối bằng phẳng,
nhưng cao nguyên cao hơn đồng
bằng và có sườn dốc
- Lắng nghe – Ghi tên bài
* Nhóm 4 – Lớp
- Quan sát hình 1, 2 (SGK) hoặctranh, ảnh
- Thảo luận và điền vào phiếu nhóm
để hoàn thành bảng:
Độ caoĐỉnhSườn
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quảthảo luận của nhóm mình
Trang 25HĐ 3 Vẽ hình mô tả
+ Bước 1 Vẽ hình.
+ Bước 2 Nhận xét hình vẽ.
+ Bước 3 Trưng bày.
- GV nhận xét chung, chốt lại bài học
* GD BVMT: Các loại địa hình: đồi,
- Ở địa phương các em đang sống,
nhân dân đã làm gì để phue xanh đồi
và cao nguyên tại Việt Nam
- HS vẽ hình mô tả đồi, núi, đồngbằng và cao nguyên
- Từng cặp HS ngồi gần nhau đổi vở,nhận xét hình vẽ của bạn
- Trưng bày bài vẽ của một số bạn trước lớp
- Tuyên dương bạn có sản phẩm đẹpnhất, vẽ sáng tạo
- HS đọc phần Ghi nhớ
- HS nêu: chống xói mòn bằng cách trồng cây, gây rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
+ Trồng cây công nghiệp, trồng lúa, bón phân hợp lí tránh làm hư hỏng đât,
- HS trả lời
Chiều 26/04/2022 Tiết 1 Lớp 4A
- Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức
ăn trong tự nhiên
Trang 26- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinhvật, trong đó có con người
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2 khám phá kiến thức.
* Mục tiêu:
- Hiểu được vai trò của con
người với tư cách là một mắc
xích của chuỗi thức ăn trong tự
Hoạt động 1: Vai trò của con
người trong chuỗi thức ăn tự
nhiên
- Y/c hs quan sát hình 136, 137
sgk và nói về những gì mình
quan sát được?
+ Dựa vào các hình trên hãy
giới thiệu về chuỗi thức ăn trong
đó có người?
- GV:Trên thực tế thức ăn của
con người rất phong phú Để
đảm bảo đủ thức ăn cung cấp
cho mình, con người đã tăng
- TBVN điều khiển lớp hát, vận động tạichỗ
- Lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
- Hs quan sát + Hình 7: Người đang ăn cơm và thức ăn.+ Hình 8: Bò ăn cỏ
+ Hình 9: Các loài tảo- cá- cá hộp (thức ăncon người)
+ Các loại tảo là thức ăn của cá, cá bé là thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn của người.
- HS lắng nghe
Trang 27gia, sản xuất, trồng trọt và chăn
nuôi.Tuy nhiên, một số người
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt
xích trong chuỗi thức ăn bị đứt?
+ Chuỗi thức ăn là gì ?
+ Nêu vai trò của thực vật đối
với sự sống trên trái đất?
*KL: Vậy chúng ta phải có
nghĩa vụ bào vệ sự cân bằng
trong tự nhiên Thực vật đóng
vai trò cầu nối giữa các yếu tố
vô sinh và hữu sinh trong tự
nhiên Sự sống trên Trái Đất
thức ăn trong đó có con người
- Gọi HS lên trình bày
- GV nghe, nhận xét, khen/ động
viên
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng
sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loại động vật, môi trường sống của động vật, môi trường sống của động vật, thực vật bị tàn phá.
+ Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn Nếu không có
cỏ thì bò sẽ chết, con người cũng không có thức ăn Nếu không có cá thì các loài tảo,
vi khuẩn trong nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường nước và chính bản thân con người cũng không có thức ăn.
+ Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức
ăn cho sinh vật khác + Thực vật rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất Thực vật là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh Hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật.
- HS lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
Ví dụ
Trang 283 Hoạt động vận dụng.
- Nạn chặt phá rừng ở nước ta
mang lại hậu quả gì?
4 Củng cố dặn dò
- Nắm được các chuỗi thức ăn
với con người là mắt xích
- Xây dựng sơ đồ các lưới thức
- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vàoTrò chơi
- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
Trang 29III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu nội dung,yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu khởiđộng
- Di chuyển quan sát vàđôn đốc Hs thực hiệntích cực
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xét
- Quan sát và tham giatrọng tài cùng cán sự(nếu cần)
- Nêu cách hiểu độngtác phát cầu bằng mubàn chân?
- Quan sát lắng nghesửa sai (Nếu cần)
- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số
- Đội hình tập luyện đồng
loạt
Trang 30
- Quan sát sửa sai ( Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ
- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau
- Gv quan sát hướngdẫn
(sau mỗi lần tập Gv cólời nhận xét)
- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua vànhận xét:
- Tổ chức cho HS thiđua
- Quan sát và biểudương thi đua
- Gv quan sát và biểudương thi đua
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương
- HS có thể vận dụngbài học hôm nay tronghọc tập, lao động nhưthế nào?
vị trí cho nhau
- Thực hiện thi đua giữacác tổ
+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của
Trang 31- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học
- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs
Ngày soạn: 26/04/2022 Ngày giảng: 28/04/2022 Tiết 1 Lớp 3C.
- Rèn cho học sinh kỹ năng làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm thưc hiện
bảo vệ môi trường sống
- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môitrường, năng lực tìm tòi và khám phá
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh
III Các hoạt động dạy học:
- HS ghi bài vào vở
Trang 32nhân => nhóm => cả lớp
* HĐ 1: Quan sát và thảo luận
- GV giao nhiệm vụ
+ Tổ chức cho hs quan sát tranh ảnh
về phong cảnh thiên nhiên về cây cối,
con vật của quê hương,
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv khen ngợi, kết luận
* HĐ 2: Vẽ tranh theo nhóm
- GV nêu câu hỏi
+ Các em sống ở miền nào ?
+ Thi kể tên các cây
- HDHS có ý thức bảo vệ môi trường
sống tự nhiên
- Vẽ tranh và tô màu theo gợi ý của
giáo viên
- Bình chọn bài thuyết trình hay nhất,
khen, tuyên dương các nhóm làm việc
+ HS liệt kê những gì các em đã quansát được từ thực tế
+ HS liệt kê một số cây cối và con vật
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- TBHT điều hành cho lớp chia sẻ nộidung trước lớp
+ Trưng bày sản phẩm theo nhóm.+ HS lắng nghe-> bổ sung ý kiến
- HS bình chọn tác phẩm đẹp và bàithuyết trình hay
- Hoàn thiện tranh vẽ
- Tuyên truyền mọi người xung quanhcùng thực hiện bảo vệ môi trương,cảnh đẹp quê hương
Tuần 29:
Ngày soạn: 01/05/2022 Ngày giảng 02/05/2022 Tiết 2 Lớp 4B Tiết 3 Lớp 4A.
Chiều: Tiết 2 Lớp 4D.
Sáng 04/05: Tiết 1 Lớp 4C.
Trang 33Bài 69: Ôn tập học kì II
I Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của khôngkhí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất
- Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
- GV dẫn vào bài mới.
2 HĐ thực hành
* Mục tiêu: Ôn tập về thành phần
chất dinh dưỡng có trong thức ăn và
vai trò của không khí, nước trong đời
sống, vai trò của thực vật với sự sống
trên trái đất Phán đoán, giải thích qua
một số bài tập về nước, không khí,
- HS củng cố mối quan hệ giữa các
yếu tố vô sinh và hữu sinh
- Vai trò của cây xanh đối với sự sống
trên Trái Đất
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trong cùng một
thời gian thi đua thể hiện nội dung
của 3 câu hỏi trang 138
Nhóm 4 – Lớp
- Các nhóm ĐỒ DÙNG DẠY HỌCgiấy A4, bút vẽ
- Trong cùng thời gian, các nhóm thiđua thể hiện nội dung nhanh, đúng,đẹp
- Các nhóm cử người lên trình bày
Trang 34đoán qua một số bài tập về nước,
không khí, ánh sáng
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra
phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
để HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, khen/ động viên
3 Củng cố dặn dò.
- Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho
bài kiểm tra cuối năm
- HS vừa hát, vừa chuyền tay nhauhộp quà bí mật, bài hát ngừng ở bạnnào thì bạn đó trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vàoTrò chơi
- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới
Trang 35- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giới thiệu nội dung,yêu cầu giờ học
- Nêu yêu cầu khởiđộng
- Di chuyển quan sát vàđôn đốc Hs thực hiệntích cực
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xét
- Quan sát và tham giatrọng tài cùng cán sự(nếu cần)
- Nêu cách hiểu độngtác phát cầu bằng mubàn chân?
- Quan sát lắng nghesửa sai (Nếu cần)
- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số
Trang 36
- Quan sát sửa sai ( Nếu cần)
- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ
- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau
- Gv quan sát hướngdẫn
(sau mỗi lần tập Gv cólời nhận xét)
- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua vànhận xét:
- Tổ chức cho HS thiđua
- Quan sát và biểudương thi đua
- Gv quan sát và biểudương thi đua
- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật
- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương
- HS có thể vận dụng
GV chỉ dẫn, nhận xét đểvận dụng vào tập luyện
vị trí cho nhau
- Thực hiện thi đua giữacác tổ
+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của
- HS quan sát trả lời
Trang 37C Hoạt động kết thúc.
- Thả lỏng cơ toàn thân
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học
bài học hôm nay tronghọc tập, lao động nhưthế nào?
- GV quan sát
- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs
Ngày soạn: 01/05/2022 Ngày giảng: 03/05/2022 Tiết 2 Lớp 3B Tiết 3 Lớp 3A.
- Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môitrường, năng lực tìm tòi và khám phá
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
- Mở SGK, ghi bài
Trang 38- Hệ thống lại tên con vật và đặc điểm
của các con vật thuộc nhóm côn
trùng, tôm, cua, cá, chim và thú
- Kể về các loài cây có một trong các
dặc điểm : thân đứng, thân leo, thân
Bước 2: GV gợi ý: Cây có thân mọc
đứng (hoặc thân leo,…), rễ cọc (hoặc
rễ chùm,…), ”
+ Lưu ý : mỗi HS trong nhóm chỉ
được ghi một tên cây và khi HS thứ
nhất viết xong về chỗ, HS thứ hai mới
được lên viết
Bước 3: GV yêu cầu HS nhận xét và
đánh giá sau mỗi lượt chơi (mỗi lượt
chơi GV nói một đặc điểm của cây)
*Chú ý:
+ Nếu còn thời gian, GV có thể ôn tập
cho GV viết sẵn những nội dung cần
củng cố cho HS vào các phiếu khác
nhau
- HS hoàn thành bảng theo hướng dẫn
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quảtrước lớp:
Tên nhóm ĐV
Tên con vật Đặc điểm
Côn trùng Muỗi, ruồi, gián, Không xương sống, có 6
chân, chân phân đốt, đa
số có cánh Tôm, cua Tôm hùm, cua
biển, cua đồng,
Không có xương sống,
cơ thể được bao bởi vỏ cứng, nhiều chân phân đốt
Cá Cá vàng, cá quả,
cá mập,
Có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang, có vảy, có vây Chim Đại bàng, hoạ mi,
đà điểu,
Có xương sống, có lông
vũ, có mỏ, hai cánh và chân.
Thú Trâu, bò, hổ, dê, Có lông mao, đẻ con,
nuôi con bằng sữa.
- HS QS nhận nhiệm vụ
- HS trong nhóm sẽ ghi lên bảng têncây có thân mọc đứng, rễ cọc,…+…
- HS tiến hành chơi Nhóm nào viếtnhanh và đúng là nhóm đó thắngcuộc
- Lắng nghe và ghi nhớ (thực hiện)
Trang 39+Từng nhóm HS cử đại diện lên rút
thăm
+ HS trong nhóm thực hiện theo nội
dung ghi trong phiếu
+ Biểu diễn trò chơi: “Trái Đất quay”
+ Biểu diễn trò chơi : “Mặt Trăng
chuyển động quanh Trái Đất”
+ Thực hành biểu diễn ngày và đêm
trên Trái Đất
3 HĐ vận dụng.
- Bảo vệ và tuyên truyền mọi người
cùng bảo vệ môi trường, diệt các con
vật có hại
- Ghi chép sổ tay những kiến thức
quan trọng trong chương trình TN –
+ Nhóm trưởng điều khiển -> chia sẻ
ý kiến+ Học sinh trình bày kết quả thảoluận
Chiều 05/05/2022 Tiết 1 Lớp 4A.
Trang 40I Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của khôngkhí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất
- Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
II Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động.
- GV dẫn vào bài mới.
2 HĐ thực hành
* Mục tiêu: Ôn tập về thành phần
chất dinh dưỡng có trong thức ăn và
vai trò của không khí, nước trong đời
sống, vai trò của thực vật với sự sống
trên trái đất Phán đoán, giải thích qua
một số bài tập về nước, không khí,
- HS củng cố kĩ năng phán đoán, giải
thích thí nghiệm qua bài tập về sự
truyền nhiệt
- Khắc sâu hiểu biết về thành phần
các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bài 1 theo nhóm
- GV cho HS làm bài 2 theo hình
thức thi đua Mỗi dãy sẽ cử các bạn
lên mang về những tấm thẻ gi chất
dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp
với nhau Các dãy chơi theo hình thức
thi đua tiếp sức
Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của
không khí và nước trong đời sống
- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ
- HS làm bài 1
- HS thi đua tiếp sức
- Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau
đó trình bày