1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ga Thể Dục Lớp 1,2,3,4,5 Quyển 3.Docx

148 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đi Chuyển Hướng Phải, Trái
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 20 Ngày soạn 07/02/2022 Ngày giảng 08/02/2022 Tiết 1 Lớp 4C Chiều Tiết 3 Lớp 4A Bài 40 Đi chuyển hướng phải, trái Trò chơi "Lăn bóng bằng tay" I Yêu cầu cần đạt 1 Về phẩm chất Bài học góp phần bồ[.]

Trang 1

Ngày soạn: 07/02/2022 Ngày giảng: 08/02/2022 Tiết 1 Lớp 4C.

Chiều: Tiết 3 Lớp 4A.

Bài 40: Đi chuyển hướng phải, trái

Trò chơi: "Lăn bóng bằng tay"

I Yêu cầu cần đạt:

1 Về phẩm chất:

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Trang 2

Nội dung Hoạt động của GV Phương pháp tổ chức và yêu cầu Hoạt động của HS

- Hỏi thăm sức khỏe của

HS và trang phục tậpluyện

- Giáo viên di chuyển vàquan sát, chỉ dẫn cho HSthực hiện

- GV hướng dẫn chơi

- GV cùng HS nêu độngtác để HS biết HS chú ýquan sát

- Khi làm mẫu GV kếthợp nêu điểm cơ bản,trong tâm của động tác

để HS dễ nhớ

- Nêu những sai thườngmắc và cách khắc phụccho HS khi thực hiệnđộng tác

- GV quan sát, chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu đạt

- GV tổ chức cho HSluyện tập các nội dungdưới hình thức:

Trang 3

luyện sức nhanh, khéo

léo linh hoạt đôi chân,

- GV quan sát sửa saicho HS

- GV mỗi nhóm cửngười đại diện lên thiđua – trình diễn

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơicho HS chơi theo trình

tự, tổ chức của trò chơi

- Cho HS chơi thử vàchơi chính thức và phânthắng thua

- GV nêu câu hỏi…

- Điều hành lớp thảlỏng cơ toàn thân

- GV nhận xét kết quả, ýthức, thái độ của HS

- Hướng dẫn HS tậpluyện ở nhà

€ € €

€ € € € €

€ €

- Đội hình luyện tậptheo cặp đôi

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xétcủa cá nhân

Trang 4

- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu.

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực

- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Phương pháp tổ chức và yêu cầu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 5

- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thử sau

- Quan sát lắng nghe sửasai

- Tổ chức cho Hs tậpluyện đồng loạt

- Quan sát sửa sai

- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ

- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua và nhậnxét:

- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau

€€€€€€€

€

€€€€€€€

Trang 6

- Thi đua giữa các tổ

- Tổ chức cho HS thi đua

- Quan sát và biểu dươngthi đua

- Gv quan sát và biểudương thi đua

- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thử sau

đó chơi thật

- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương

- HS có thể vận dụng bàihọc hôm nay trong họctập, lao động như thếnào?

- GV quan sát

- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs

- Hướng dẫn HS tậpluyện ở nhà

+ Yêu cầu: 1 HS tập; 1

HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HSđổi vị trí cho nhau

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xétcủa cá nhân

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

Trang 7

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơitrò chơi.

2 Về năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác tập hợp hàng ngang , dóng hàng,

đi theo nhịp từ 1-4 hàng dọc, trò chơi Lò cò tiếp sức trong sách giáo khoa

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân đểđảm bảo an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được động tác hợp hàngngang, dóng hàng, đi theo nhịp từ 1-4 hàng dọc, trò chơi Lò cò tiếp sức

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáoviên để tập luyện động tác hợp hàng ngang , dóng hàng, đi theo nhịp từ 1-4hàng dọc, trò chơi Lò cò tiếp sức

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Phương pháp tổ chức và yêu cầu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Hỏi thăm sức khỏe của

HS và trang phục tậpluyện

- Giáo viên di chuyển vàquan sát, chỉ dẫn cho HSthực hiện

* Lưu ý: Khi khởi động

GV nên kết hợp với âm

- ĐH khởi động

€ € € €

€ € €

€

Trang 8

HS trong giờ học.

- GV hướng dẫn chơi

- GV cùng HS nêu độngtác để HS biết HS chú ýquan sát

- Khi làm mẫu GV kếthợp nêu điểm cơ bản,trong tâm của động tác

để HS dễ nhớ

- Nêu những sai thườngmắc và cách khắc phụccho HS khi thực hiệnđộng tác

- GV quan sát, chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu đạt

- GV tổ chức cho HSluyện tập các nội dungdưới hình thức:

- Luyện tập đồng loạt

- GV HD QS chung

- GV quan sát chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu cần đạt

- GV quan sát sửa saicho HS

€€€€€€€

€ €€€€€€€€

- HS quan sát lắng nghe

GV chỉ dẫn, nhận xét đểvận dụng vào tập luyện

€€€€€€€

€ €€€€€€€

+ Yêu cầu: 1 HS tập; 1

HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HSđổi vị trí cho nhau

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

Trang 9

- Thi đua giữa các tổ.

3 Trò chơi vận động:

- Trò chơi: “Lò cò tiếp

sức”

- Mục đích: Nhằm rèn

luyện sức nhanh, khéo

léo linh hoạt đôi chân,

- GV nhận xét, đánh giá

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơicho HS chơi theo trình

tự, tổ chức của trò chơi

- Cho HS chơi thử vàchơi chính thức và phânthắng thua

- GV nêu câu hỏi…

- Hướng dẫn HS trả lời

- GV hướng dẫn HS tập

- Điều hành lớp thảlỏng cơ toàn thân

- GV nhận xét kết quả, ýthức, thái độ của HS

- Hướng dẫn HS tậpluyện ở nhà

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xétcủa cá nhân

Bài 5: Vận động phối hợp của các khớp (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Về phẩm chất:

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

Trang 10

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, cótrách nhiệm trong khi chơi trò chơi.

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Hoạt động GV Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động HS

A HĐ mở đầu: 5-7’

1 Nhận lớp

2 Khởi động

- Xoay các khớp cổ tay,

cổ chân, vai, hông, gối,

- Trò chơi “chạy luồn vật

- Gv nhận lớp, thăm hỏisức khỏe học sinh phổbiến nội dung, yêu cầugiờ học

- Gv HD học sinh khởiđộng

Trang 11

TTCB – xoay khuỷu tay

từ ngoài vào trong và

- GV hô nhịp cho HSthực hiện

hướng dẫn của GV

- Đội hình HS quan sáttranh

€€€€€€€€

€€€€€€€

€

- HS quan sát GV làmmẫu

- HS thực hiện theo GV

Trang 12

trái sang phải theo vòng

kiễng gót chân trái và

xoay cổ chân – ngược lại

2 Luyện tập

- Tập đồng loạt

- Tập theo tổ nhóm

- Tập theo cặp đôi

- Thi đua giữa các tổ

3 Trò chơi “đi theo dấu

chân”

C HĐ kết thúc: 5’

- Thả lỏng cơ toàn thân

- GV hô - HS tập theoGv

- Gv quan sát, sửa saicho HS

- Yc Tổ trưởng cho cácbạn luyện tập theo khuvực

- GV cho 2 HS quaymặt vào nhau tạo thànhtừng cặp để tập luyện

- GV tổ chức cho HS thiđua giữa các tổ

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi

- Cho HS chơi thử vàchơi chính thức

- Nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ýthức, thái độ học củaHS

- VN ôn bài và chuẩn bị

- Đội hình tập luyệnđồng loạt

€ € €

Từng tổ lên thi đua trình diễn

Trang 13

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi tròchơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập ngồi cơ bản

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáoviên để tập luyện Thực hiện được các bài tập ngồi cơ bản

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

Trang 14

cổ chân, vai, hông,

- Hô khẩu lệnh và thựchiện động tác mẫu

- Cho 2 HS lên thực hiệnlại động tác

- GV cùng HS nhận xét,đánh giá tuyên dương

- GV thổi còi - HS thựchiện động tác

- Gv quan sát, sửa saicho HS

- Y,c Tổ trưởng cho cácbạn luyện tập theo khuvực

- Tiếp tục quan sát, nhắcnhở và sửa sai cho HS

- Phân công tập theo cặpđôi

- GV Sửa sai

- GV tổ chức cho HS thiđua giữa các tổ

- GV và HS nhận xétđánh giá tuyên dương

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi, tổ

Từng tổ lên thi đua trình diễn

Trang 15

- Nhận xét tuyên dương

và sử phạt người phạmluật

- Cho HS nhảy dây tùysức 2 phút

- Yêu cầu HS quan sáttranh trả lời câu hỏi BT1trong sách

- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ýthức, thái độ học của hs

- VN ôn lại bài và chuẩn

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

Trang 16

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân , trò chơi Lò

cò tiếp sức

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Hoạt động của GV Phương pháp tổ chức và yêu cầu Hoạt động của HS

- Hỏi thăm sức khỏe của

HS và trang phục tậpluyện

- Giáo viên di chuyển vàquan sát, chỉ dẫn cho HSthực hiện

- GV hướng dẫn chơi

- GV cùng HS nêu độngtác để HS biết HS chú ýquan sát

Trang 17

- GV quan sát, chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu đạt

- GV tổ chức cho HSluyện tập các nội dungdưới hình thức:

- Luyện tập đồng loạt

- GV HD QS chung

- GV quan sát chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu cần đạt

- GV quan sát sửa saicho HS

- GV mỗi nhóm cửngười đại diện lên thiđua – trình diễn

€€€€€€€

€ €€€€€€€

+ Yêu cầu: 1 HS tập; 1

HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HSđổi vị trí cho nhau

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xétcủa cá nhân

Trang 18

- Trò chơi “Lò cò tiếp

sức”

- Mục đích: Nhằm rèn

luyện sức nhanh, khéo

léo linh hoạt đôi chân,

- GV nêu câu hỏi…

- Hướng dẫn HS trả lời

- GV hướng dẫn HS tập

- Điều hành lớp thảlỏng cơ toàn thân

- GV nhận xét kết quả, ýthức, thái độ của HS

- Hướng dẫn HS tậpluyện ở nhà

- HS tích cực tham giatrò chơi

Bài 41+42: Nhảy dây kiểu chụm hai chân.

Trò chơi: "Lăn bóng bằng tay"

I Yêu cầu cần đạt:

1 Về phẩm chất:

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

Trang 19

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân , trò chơi Lănbóng bằng tay.

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Hoạt động của GV Phương pháp tổ chức và yêu cầu Hoạt động của HS

- Hỏi thăm sức khỏe của

HS và trang phục tậpluyện

- Giáo viên di chuyển vàquan sát, chỉ dẫn cho HSthực hiện

- GV hướng dẫn chơi

- GV cùng HS nêu độngtác để HS biết HS chú ýquan sát

Trang 20

2 Luyện tập.

- Tập đồng loạt

- Tập theo tổ

- Tập theo cặp đôi

- Thi đua giữa các tổ

hợp nêu điểm cơ bản,trong tâm của động tác

để HS dễ nhớ

- Nêu những sai thườngmắc và cách khắc phụccho HS khi thực hiệnđộng tác

- GV quan sát, chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu đạt

- GV tổ chức cho HSluyện tập các nội dungdưới hình thức:

- Luyện tập đồng loạt

- GV HD QS chung

- GV quan sát chỉ dẫn

HS thực hiện nhằm đápứng yêu cầu cần đạt

- GV quan sát sửa saicho HS

- GV mỗi nhóm cửngười đại diện lên thiđua – trình diễn

€€€€€€€

€ €€€€€€€

+ Yêu cầu: 1 HS tập; 1

HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HSđổi vị trí cho nhau

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xétcủa cá nhân

Trang 21

3 Trò chơi vận động:

- Trò chơi “Lăn bóng

bằng tay”

- Mục đích: Nhằm rèn

luyện sức nhanh, khéo

léo linh hoạt đôi chân,

- GV nêu câu hỏi…

- Hướng dẫn HS trả lời

- GV hướng dẫn HS tập

- Điều hành lớp thảlỏng cơ toàn thân

- GV nhận xét kết quả, ýthức, thái độ của HS

- Hướng dẫn HS tậpluyện ở nhà

- HS tích cực tham giatrò chơi

Chiều Tiết 2 Lớp 5D.

Bài 40 + 41: Tung và bắt bóng - Nhảy dây.

I Yêu cầu cần đạt:

1 Về phẩm chất:

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

Trang 22

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân , trò chơi Lănbóng bằng tay.

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi

và cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Hoạt động của GV Phương pháp tổ chức và yêu cầu Hoạt động của HS

- Giới thiệu nội dung, yêucầu giờ học

- Nêu yêu cầu khởi động

- Di chuyển quan sát vàđôn đốc Hs thực hiện tíchcực

- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thử sau

đó chơi thật

- Gv quan sát, nhận xét

- Nêu cách tập động điđộng tác Tung và bắt

- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số

Trang 23

ôn nhảy dây kiểu chân

trước chân sau, bật

- Quan sát lắng nghe sửasai

( Nếu cần)

- Tổ chức cho Hs tậpluyện đồng loạt

- Quan sát sửa sai ( Nếu cần)

- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ

- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau

- Gv quan sát hướng dẫn(sau mỗi lần tập Gv có lờinhận xét)

- Tổ chức cho HS thi đua

- Y,c Hs quan sát cácnhóm lên thi đua và nhậnxét:

- Quan sát và biểu dươngthi đua

- Gv quan sát và biểudương thi đua

- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thử sau

đó chơi thật

€€€€€€€€

- HS quan sát lắng nghe

GV chỉ dẫn, nhận xét đểvận dụng vào tập luyện

+ Yêu cầu: 1 HS tập; 1

HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HS đổi

vị trí cho nhau

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của

- HS quan sát trả lời

Trang 24

- HS có thể vận dụng bàihọc hôm nay trong họctập, lao động như thếnào?

- GV quan sát

- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs

- Định hướng cách thứctập luyện

Bài 5: Vận động phối hợp của các khớp (Tiết 2+3)

I Mục tiêu bài học

1 Về phẩm chất:

- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, cótrách nhiệm trong khi chơi trò chơi

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

Trang 25

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

- Gv HD học sinh khởiđộng

- GV hướng dẫn chơi

- Nhắc lại tên động tác,cách thực hiện và làmmẫu lại các tư thế vậnđộng phối hợp của cáckhớp

- Lưu ý những lỗithường mắc

- GV hô - HS tập theoGv

- Gv quan sát, sửa saicho HS

- GV hô nhịp cho HStập

- HS tập theo GV

- Đội hình tập luyện đồngloạt

€€€€€€€€

Trang 26

- Tập đồng loạt

Tập theo tổ nhóm

- Tập theo cặp đôi

- Thi đua giữa các tổ

3 Trò chơi: “đi theo

- GV cho 2 HS quaymặt vào nhau tạo thànhtừng cặp để tập luyện

- GV tổ chức cho HS thiđua giữa các tổ

- GV nêu tên trò chơi,hướng dẫn cách chơi

- Cho HS chơi thử vàchơi chính thức

- Nhận xét, tuyêndương, và sử phạt người(đội) thua cuộc

- HS có thể vận dụngbài học hôm nay tronghọc tập, lao động nhưthế nào?

- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ýthức, thái độ học củaHS

- VN ôn bài và chuẩn bịbài sau

€ € €

Từng tổ lên thi đua trình diễn

Ôn tập, đánh giá giữa học kì II

* GV nhận xét đánh giá - Sơ kết học giữa học kỳ II:

Trang 27

* Đội hình đội ngũ:

- Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, Dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quayphải Quay trái, dàn hàng, dồn hàng quay sau

* Bài TD phát triển chung gồm 8 động tác.

* Bài tập RLTT và KNVĐCB: Chạy theo hướng thẳng, Chạy thay đổi hướng,

Sáng 13/02: TNXH: Tiết 2 Lớp 3AB Tiết 4 Lớp 3C.

Bài 51: Tôm, cua

I Yêu cầu cần đạt :

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát

- Nêu ích lợi của tôm và cua

- Nhận biết các bộ phận trên cơ thể tôm , cua

- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm

- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khámphá

*GD BVMT:

- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Các hình trong SGK trang 98, 99, sưu tầm các tranh ảnh, về việc nuôi,

đánh bắt và chế biến tôm, cua

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 HĐ khởi động.

- TBHT tổ chức chơi trò chơi Hái hoa

dân chủ với nội dung về Côn trùng

- HS tham gia chơi

Trang 28

+ Côn trùng có mấy chân?

+ Chân côn trùng có gì đặc biệt ?

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài

mới - Ghi đầu bài lên bảng

2 HĐ khám phá kiến thức.

* Mục tiêu:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ

thể của các con tôm, cua được quan

sát

- Nêu ích lợi của tôm và cua

* Cách tiến hành:

Việc 1: Quan sát và thảo luận

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm

việc theo nhóm: Quan sát các hình

trang 98, 99 trong SGK và kết hợp

quan sát những tranh ảnh các con vật

học sinh sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

thảo luận theo các gợi ý sau:

+ Bạn có nhận xét gì về kích thước

của chúng

+ Nêu một số điểm giống và khác

nhau giữa tôm và cua

+ Bên ngoài cơ thể của những con

tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ

thể của chúng có xương sống không?

+ Hãy đếm xem cua có bao nhiêu

chân, chân của chúng có gì đặc biệt ?

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

chuẩn bị trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình

* Kết luận: Tôm và cua có hình

dạng và kích thước khác nhau

nhưng chúng đều không có xương

sống Cơ thể chúng được bao phủ

bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều

chân và chân phân thành các đốt

Việc 2: Thảo luận

- Lắng nghe – Mở SGK

* HĐ cá nhân – Nhóm - Cả lớp

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm

và ghi kết quả ra giấy

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận, thống nhất ý kiến

- TBHT điều hành cho lớp chia sẻ kếtquả trước lớp

* HĐ nhóm - Cả lớp

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm

Trang 29

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

làm việc theo nhóm Nhóm trưởng

điều khiển các bạn thảo luận theo các

gợi ý

- Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại

diện trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình

- Câu hỏi gợi ý thảo luận:

+ Tôm, cua sống ở đâu ?

+ Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm

+ Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua

+ Nêu ích lợi của tôm và cua

- Câu hỏi GDBVMT: Cần phải làm gì

để môi trường nước được trong sạch?

*GDBVMT: Tôm và cua mạng lại

nhiều lợi ích kinh tế, vì vậy chúng ta

cần phải bảo vệ chúng bằng cách giữ

gìn cho môi trường sống của chúng

- GV giới thiệu tên các tỉnh nuôi

nhiều tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau,

Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp …

* Kết luận: Tôm và cua là những

thức ăn chứa nhiều chất đạm cần

cho cơ thể con người Ở nước ta có

nhiều sông, hồ và biển là những môi

trường thuận tiện để nuôi và đánh

bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi

tôm khá phát triển và tôm đã trở

thành một mặt hàng xuất khẩu của

nước ta.

3 HĐ ứng dụng.

và ghi kết quả ra giấy

- TBHT điều hành cho lớp chia sẻ nộidung HT trước lớp

- Dự kiến ND chia sẻ:

+ Tôm, cua sống ở dưới nước+ Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt,tôm sú …

- Cùng với bố mẹ tìm hiểu về mô hìnhnuôi các loại các loại động vật khác

Trang 30

4 Củng cố dặn dò:

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

có tại địa phương

Tiết 2,3 Khoa học: Lớp 4B, 4A.

Chiều 12/02/2022: Tiết 2 Lớp 4D.

Bài 50+51 Nóng lạnh và nhiệt độ,

nóng lạnh và nhiệt độ (tt)

I Yêu cầu cần đạt:

- Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt

độ của cơ thể người khoẻ mạnh, sự truyền nhiệt, vật dẫn nhiệt

- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí

- HS: Cốc thuỷ tinh đựng nước

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt đông của GV Hoạt đông của của HS

1 HĐ khởi động.

+ Không nên làm gì để tránh gây hại

cho mắt khi đọc và viết?

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 HĐ khám phá.

* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật

nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật

lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn Sử

dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt

độ cơ thể, nhiệt độ không khí

+ Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánhsáng

Cá nhân – Nhóm 4– Lớp

Trang 31

- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những

vật có nhiệt độ cao (nóng) và những

vật có nhiệt độ thấp (lạnh) mà em

biết

- Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm

như hình 1 và trả lời câu hỏi

+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh

hơn cốc nào? Vì sao em biết?

- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể

là vật nóng so với vật này nhưng lại là

vật lạnh so với vật khác Điều đó phụ

thuộc vào nhiệt độ ở mỗi vật Vật

nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh

Trong thí nghiệm, cốc nước nào có

nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có

nhiệt độ thấp nhất?

HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế:

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực

hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một

lượng nước sạch bằng nhau vào chậu

A, B, C, D Đổ thêm một ít nước sôi

vào chậu A và cho đá vào chậu D

Yêu cầu HS lên nhúng 2 tay vào chậu

A, D sau đó chuyển nhanh vào chậu

B, C Hỏi: Tay em có cảm giác như

thế nào? Giải thích vì sao có hiện

tượng đó?

- GV giảng bài: Nói chung, cảm

giác của tay có thể giúp ta nhận biết

đúng về sự nóng hơn, lạnh hơn.

Tuy vậy, trong thí nghiệm vừa rồi

mà các em kết luận chậu nước C

nóng hơn chậu nước B không đúng.

Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì 2

chậu B,C có cùng một loại nước

giống nhau thì chúng ta phải có

+ Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi trời nóng,

+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủi lạnh,

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4

+ Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc

b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá.

- HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc

nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá có nhiệt độ thấp nhất, cốc nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc nước đá.

- HS lấy VD về vật lạnh hơn vật nàynhưng lại nóng hơn vật khác

- HS tham gia làm thí nghiệm cùng

GV và trả lời câu hỏi:

+ Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn nước ở chậu C vì do tay ở chậu A

có nước ấm nên chuyển sang chậu B

sẽ cảm thấy lạnh Còn tay ở chậu D

có nước lạnh nên khi chuyển sang ở chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn.

- Lắng nghe

Trang 32

nhiệt độ bằng nhau Để xác định

được chính xác nhiệt độ của vật,

người ta sử dụng nhiệt kế.

- Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu:

Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau:

nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế

đo nhiệt lượng không khí Nhiệt kế

gồm một bầu nhỏ bằng thuỷ tinh gắn

liền với một ống thuỷ tinh dài và có

ruột rất nhỏ, đầu trên hàn kín Trong

bầu có chứa một chất lỏng màu đỏ

hoặc chứa thuỷ ngân (một chất lỏng,

óng ánh như bạc) Chất lỏng này được

thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng

nhiệt kế Trên mặt ống thuỷ tinh có

chia các vạch nhỏ và đánh số Khi ta

nhúng bầu nhiệt kế vào vật muốn đo

nhiệt độ thì chất lỏng màu đỏ hoặc

thuỷ ngân sẽ dịch chuyển dần lên hay

dần xuống rồi ngừng lại Đánh dấu

mức ngừng của chất lỏng màu đỏ

hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó chính

là nhiệt độ của vật

- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt

kế trên hình minh hoạ số 3 Hỏi:

+ Nhiệt độ phòng là bao nhiêu độ?

* Thực hành đo nhiệt độ cơ thể

người.

- GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ

ngân tụt xuống bầu, sau đó đặt bầu

nhiệt kế vào nách và kẹp vào cánh tay

lại để giữ nhiệt kế Sau khoảng 5

phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ

- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc

nhiệt độ

- GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể

người lúc khoẻ mạnh vào khoảng

370 C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn

hoặc thấp hơn ở mức đó là dấu

hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi

khám và chữa bệnh.

* Thực hành đo nhiệt độ của nước

+ HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước:

nước phích, nước có đá đang tan,

Trang 33

nước nguội.

- Nhận xét, khen các nhóm biết sử

dụng nhiệt kế

HĐ 3: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.

- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN

và yêu cầu HS dự đoán xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không? Nếu có thì thay đổi như thế

nào?

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

trong nhóm

* Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ

của cốc nước, chậu nước trước và sau

khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước

rồi so sánh nhiệt độ

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi?

- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt,

còn chậu nước là vật thu nhiệt Do có

sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang

vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm

trên, sau một thời gian lâu, nhiệt độ

của cốc nước và của chậu sẽ bằng

nhau

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt ? Vật nào là vật toả

nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

nhiệt của các vật như thế nào?

- Thực hành đo theo nhóm và đốichiếu kết quả đo

Nhóm 4 – Lớp

- HS làm thí nghiệm trang 102 theonhóm

- Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm

- Tiến hành làm thí nghiệm

- Báo cáo kết quả:

Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh.

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng lên, …

+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho

đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh đi, …

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,

Trang 34

HĐ 4: Sự co giãn của các chất lỏng.

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

trong nhóm

* Hướng dẫn các TN:

TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo

và đánh dấu mức nước Sau đó lần

lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,

nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và

ghi lại xem mức nước trong lọ có thay

đổi không

- Gọi HS trình bày Các nhóm khác

bổ sung nếu có kết quả khác

TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế

để làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức

chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng

bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột

chất lỏng trong ống Sau đó lại nhúng

bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi

lại mức chất lỏng trong ống

- Gọi HS trình bày kết quả thí

nghiệm

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta

nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh

khác nhau?

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi?

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta thấy được điều gì?

- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các

vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng

trong ống sẽ nở ra hay co lại khác

nhau nên mực chất lỏng trong ống

- Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

- Báo cáo kết quả: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mứcnước sau khi đặt lọ vào nước nguộigiảm đi so với mực nước đánh dấuban đầu

- Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV

- Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏngtăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kếvào nước lạnh thì mực chất lỏng giảmđi

+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.

Trang 35

nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt

kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng

này, ta có thể biết được nhiệt độ của

+ Tại sao khi đun nước, không nên

đổ đầy nước vào ấm?

+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng

khăn ướt chườm lên trán?

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ

còn nước sôi trong phích, em sẽ làm

như thế nào để có nước nguội uống

nhanh?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó.

+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên

37 0 C, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể

ta dùng khăn ướt chườm lên trán Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể.

+ Rót nước vào cốc và cho đá vào + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậu nước lạnh.

- Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực

2 Về năng lực:

Trang 36

- NL chăm sóc SK: Thực hiện tốt vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân,đảm bảo an toàn trong tập luyện.

- NL vận động cơ bản: Biết thực hiện được động tác tung và bắt bóng theo nhóm2-3 người, ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, bật cao nội dung bài học mà

Gv yêu cầu trong giờ học

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làmmẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vàoTrò chơi

- Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khámphá nội dung bài học mới

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện cácđộng tác và trò chơi

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiệnđộng tác và tìm cách khắc phục

II Địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi vàthi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tậpluyện theo cặp

IV Tiến trình dạy học:

Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Giới thiệu nội dung,yêu cầu giờ học

- Nêu yêu cầu khởiđộng

- Di chuyển quan sát vàđôn đốc Hs thực hiện

- Cán sự tập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩ số

Trang 37

nhảy dây kiểu chân

trước chân sau, bật cao

- Gv quan sát, nhận xét

- Nêu cách tập động điđộng tác Tung và bắtbóng theo nhóm 2-3người, ôn nhảy dây kiểuchân trước chân sau, bậtcao?

- Quan sát lắng nghesửa sai

- Tổ chức cho Hs tậpluyện đồng loạt

- Quan sát sửa sai

- Tổ chức cho Hs tậpluyện theo tổ

- Tổ chức cho Hs tậpluyện cặp đôi quay mặtvào nhau

- Gv quan sát hướngdẫn

(sau mỗi lần tập Gv cólời nhận xét)

- Tổ chức cho HS thiđua

+ Yêu cầu: 1 HS tập; 1

HS quan sát và nhận xétbạn tập Sau đó 2 HS đổi

vị trí cho nhau

- Thực hiện thi đua giữacác tổ

+ HS quan sát bạn trìnhdiễn, đưa ra nhận xét của

Trang 38

- Gv quan sát và biểudương thi đua

- GV nêu tên trò chơi,phổ biến cách chơi, luậtchơi, cho hs chơi thửsau đó chơi thật

- Gv quan sát, nhận xéttuyên dương

- HS có thể vận dụngbài học hôm nay tronghọc tập, lao động nhưthế nào?

- GV quan sát

- Nhận xét kết quả, ýthức, nhắc nhở, tuyêndương Hs

- Định hướng cách thứctập luyện

- Đội hình trò chơi

- HS tích cực tham giatrò chơi

Chiều 14/02/2022: Tiết 3 Lớp 3C.

Chiều 16/02/2022 Tiết 3 Lớp 3B

Bài 52: Cá

I Yêu cầu cần đạt:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát

- Nêu được ích lợi của cá

- Nhận biết các bộ phận cơ thể của các con cá

- Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm

Trang 39

- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp

tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi

và khám phá

* GD BVMT:

- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tựnhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Các hình trong SGK trang 100, 101 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về

việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 HĐ khởi động.

- TBHT tổ chức TC Bắn tên

- Nội dung TC: Tôm, cua:

+ Tôm, cua sống ở đâu ?

+ Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm

+ Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua

+ Nêu ích lợi của tôm và cua

Kết nối kiến thức Giới thiệu bài mới

-Ghi đầu bài lên bảng

2 HĐ khám phá kiến thức.

* Mục tiêu:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể

của các con cá được quan sát

- Nêu được ích lợi của cá

*Cách tiến hành:

HĐ 1: Quan sát và thảo luận

- Giáo viên giao nhiệm vụ yêu cầu các

nhóm học sinh quan sát hình ảnh các

con cá trong SGK trang 100, 101 và

tranh ảnh các con cá sưu tầm được, thảo

luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý :

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm

trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan

sát và giới thiệu về một con

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe – Mở vở ra ghi bài

* HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp

- Lắng nghe nhiệm vụ thực hiện

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạnlần lượt quan sát, thảo luận nhóm,thống nhất KQ và ghi kết quả ragiấy

*TBHT điều hành:

+ Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình + Các nhóm khác nghe và bổ sung

Trang 40

* Câu hỏi gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các con cá có trong

có loài có màu trắng bạc như cá mè, các

loài cá biển thường có màu xanh lục pha

đen trên mình cá, sống cá thường sẫm,

màu phần bụng ngả dần sang màu trắng

Có con mình tròn như cá vàng ; có con

dài như cá chuối, lươn ; có con trông

như quả trám như cá chim ; có con trông

giống cái diều như cá đuối ; có con cá

rất bé có con lại rất to như cá mập, cá

voi, cá heo,… Có con có vây cứng như

cá mập, rô phi, cá ngừ, cá chuối ; có con

có vây lại rất mềm như cá vàng, cá

đuối ; các loài cá nước ngọt thường có

vẩy, cá loài cá biển thường có da trơn,

không vảy ; mồm cá có con rất nhỏ, có

con mồm lại to và nhiều răng như cá

mập

Kết luận: Cá là động vật có xương

sống, sống dưới nước, thở bằng mang.

Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ,

có vây.

HĐ 2: Thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh

thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và

nước mặn mà em biết

+ Nêu ích lợi của cá

+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt

hay chế biến cá mà em biết

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình

*Dự kiến một số ND chia sẻ:

+…vẩy, vây, đuôi, …

+ Bên trong cơ thể chúng có xươngsống

Ngày đăng: 24/10/2023, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường - Ga Thể Dục Lớp 1,2,3,4,5 Quyển 3.Docx
Hình d ạng khác nhau. Mỗi cây thường (Trang 69)
Hình dưới đây nhằm chứng minh điều - Ga Thể Dục Lớp 1,2,3,4,5 Quyển 3.Docx
Hình d ưới đây nhằm chứng minh điều (Trang 80)
HĐ 1: Hình dạng của Trái Đất - Ga Thể Dục Lớp 1,2,3,4,5 Quyển 3.Docx
1 Hình dạng của Trái Đất (Trang 93)
Hình vẽ mà em biết được. - Ga Thể Dục Lớp 1,2,3,4,5 Quyển 3.Docx
Hình v ẽ mà em biết được (Trang 117)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w