THIS IS YOUR PRESENTATION TITLE MỤC TIÊU CHƯƠNG V 1 Một số vấn đề trong định giá Tầm quan trọng của định giá Định giá trong môi trường kinh doanh hiện đại Tâm lý khách hàng và định giá 2 Tiến tr[.]
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG V
1. Một số vấn đề trong định giá
Tầm quan trọng của định giá
Định giá trong môi trường kinh doanh hiện đại
Tâm lý khách hàng và định giá
2. Tiến trình định giá
Xác định mục tiêu định giá
Đo lường nhu cầu và độ nhạy cảm đối với giá
Ước lượng chi phí
Phân tích giá, chi phí và cung ứng của đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá cuối cùng
3. Các chiến lược định giá đặc thù
4. Thay đổi giá và đáp ứng chính sách giá của đối thủ cạnh tranh 2
Trang 31 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỊNH GIÁ
3
Giá là gì?
▹ Theo nghĩa hẹp:
Giá cả = Số tiền được tính cho
một sản phẩm hay một dịch vụ
▹ Theo nghĩa rộng:
Giá cả = Tổng các giá trị mà
khách hàng trao đổi/từ bỏ để
đạt được các lợi ích từ việc sở
hữu hay sử dụng một sản phẩm,
dịch vụ
Trang 4VAI TRÒ CỦA GIÁ CẢ
4
Là thành phần duy nhất trong phối thức marketing tạo ra
doanh thu (những thành phần khác đại diện cho chi phí)
Là 1 trong những thành phần có tính linh hoạt nhất
Là công cụ chiến lược chủ yếu để tạo ra và thu hồi giá trị
từ khách hàng.
Có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của DN.
Đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra giá trị khách hàng
và xây dựng quan hệ khách hàng.
Trang 5ĐỊNH GIÁ TRONG MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH HIỆN ĐẠI
Trang 6ĐỊNH GIÁ TRONG MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH HIỆN ĐẠI
Người bán
Điều tiết/điều khiển khách hàng
Định giá chọn lọc Thương lượng giá
6
Trang 8CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC
ĐỊNH GIÁ
8
Trang 92 TIẾN TRÌNH ĐỊNH GIÁ
Trang 102.1 XÁC LẬP MỤC TIÊU ĐỊNH GIÁ
Tồn tại
Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại
Tối đa hóa thị phần
Hớt váng thị trường
Dẫn đạo chất lượng
Mục tiêu khác
Trang 112.2 PHÂN TÍCH NHU CẦU
Trang 12PHÂN TÍCH NHU CẦU
Trang 13▸ Người mua không thể so sánh chất
lượng của các sản phẩm thay thế
một cách dễ dàng
▸ Chi tiêu chiếm một phần nhỏ trong
tổng thu nhập của người mua
▸ Chi tiêu là nhỏ so với tổng chi phí
NGƯỜI TIÊU DÙNG ÍT NHẠY CẢM VỚI GIÁ KHI:
▸ Một phần của chi phí phát sinh bởi những khâu khác
▸ Sản phẩm được sử dụng với những tài sản được mua trước đó
▸ Sản phẩm được xem là có chất lượng cao hơn, uy tín hoặc sang trọng
▸ Người mua không thể tồn kho (để dành) sản phẩm
Trang 14PHÂN TÍCH NHU CẦU
▸ Có ít hoặc không có sản phẩm thay thế
▸ Người mua không lưu ý đến mức giá cao hơn
▸ Người mua chậm trễ trong thay đổi thói quen mua
hàng của họ và trong tìm kiếm mức giá thấp hơn
▸ Người mua nghĩ rằng mức giá cao là hợp lý
NHU CẦU ÍT CO GIÃN KHI:
Trang 152.3 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ
Các loại chi phí:
Trang 16ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ
Chi phí tại các mức sản xuất khác nhau
Trang 17▹ Các phản ứng về giá tiềm năng
Các quyết định định giá cũng bị tác động bởi chất
lượng của cung ứng so với đối thủ cạnh tranh
Trang 182.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
Trang 19* Bỏ qua lợi nhuận ở mức giá cao hơn.
Ưu điểm:
* Phù hợp nguyện vọng về giá của KH
* Khắc phục được tình trạng người bán thổi phồng sản phẩm
* Người bán có cái nhìn khắt khe sẽ định giá thấp hơn.
Trang 20ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CHI PHÍ
Định giá cộng vào chi phí (Cost-plus pricing/Markup pricing)
Phương pháp định giá đơn giản nhất
Cộng thêm một khoản lợi nhuận tiêu chuẩn vào chi phí của sản phẩm
Chi phí biến đổi + Chi phí cố định
Doanh sốChi phí đơn vị =
Trang 21ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CHI PHÍ
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu (Target profit pricing)
Là việc thiết lập giá để tạo ra một khoản lợi nhuận muốn kiếm (lợi
nhuận mục tiêu)
Chi phí đơn vị +
Lợi nhuận mong muốn * Vốn đầu tư
Doanh số
Giá theo lợi nhuận
mục tiêụ =
Định giá theo điểm hòa vốn (Break-even pricing)
Là việc thiết lập giá để hòa vốn các chi phí sản xuất và marketing cho một sản phẩm
Sử dụng khái niệm “Biểu đồ điểm hòa vốn” – là biểu đồ thể hiện tổng
chi phí và tổng doanh thu ước tính tại các mức sản lượng khác nhau
Trang 22ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CHI PHÍ
Định giá theo điểm hòa vốn (Break-even pricing)
Trang 23ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN GIÁ TRỊ CẢM NHẬN
Định giá dựa trên giá trị cảm nhận
Là việc thiết lập giá dựa trên cảm nhận về giá trị của
người mua hơn là dựa trên chi phí của người bán
Cảm nhận của người mua về giá trị là điều then chốt
cho việc định giá (chứ không phải chi phí người bán)
Giá được xem xét cùng với tất cả các biến số khác của
phối thức marketing trước khi thiết lập chương trình marketing
Trang 24 Định giá dựa trên giá trị cảm nhận
ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN GIÁ TRỊ CẢM NHẬN
Trang 25ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN GIÁ TRỊ
Định giá dựa trên giá trị khách hàng
Định giá giá trị tốt (Good-value pricing)
• Định giá thấp mỗi ngày (Everyday low pricing – EDLP)
• Một hình thức của định giá giá trị tốt ở cấp độ bán lẻ
• Là việc liên tục bán với một mức giá thấp mỗi ngày mà
không có hoặc ít khi giảm giá tạm thời
• Định giá cao-thấp (High-low pricing)
• Là việc bán với giá cao mỗi ngày nhưng thường xuyên có
chương trình khuyến mãi để hạ thấp giá tạm thời đối với một số mặt hàng chọn lọc
Trang 26ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CẠNH TRANH
Định giá theo mức giá hiện hành
(going-rate pricing)
Là việc thiết lập giá dựa trên chiến
lược, chi phí, giá và sản phẩm của
đối thủ cạnh tranh.
«Cần bán với mức giá nào so với
giá của đối thủ cạnh tranh?»
NTD sẽ đánh giá giá trị của SP dựa
trên các mức giá mà đối thủ cạnh
tranh bán cho các SP giống nhau.
Đi theo sau người dẫn đầu
Ngành công nghiệp độcquyền bán một mặt hàng
Trang 27ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN CẠNH TRANH
Định giá trên cơ sở đấu giá
Đấu giá kiểu Anh (giá thầu
Trang 282.6 LỰA CHỌN MỨC GIÁ CUỐI CÙNG
Chất lượng thương hiệu
Tác động của giá đối với các bên khác
Chính sách giá của công ty
Định giá chia sẻ lợi nhuận và
rủi ro
Trang 293 CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ ĐẶC THÙ
Các chiến lược định giá đặc thù bao gồm:
Định giá cho sản phẩm mới
Định giá cho phối thức sản phẩm
Chiến lược điều chỉnh giá
29
Trang 30ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM MỚI
30
Trang 31ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM MỚI
31
Trang 32ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM MỚI
32
Trang 33ĐỊNH GIÁ PHỐI THỨC SẢN PHẨM
33
Trang 34CHIẾN LƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ
34
Trang 354 QUYẾT ĐỊNH THAY ĐỔI GIÁ
35
Trang 36THAY ĐỔI GIÁ CHỦ ĐỘNG
Chủ động giảm giá
Tình huống áp dụng:
• Dư thừa năng lực sản xuất
• Cầu giảm sút khi cạnh tranh
về giá gia tăng hoặc nền kinh
tế bị yếu đi
Mục đích:
• Tăng doanh số và thị phần
• Thống lĩnh/chi phối thị trường bằng chi phí thấp (nhờ khối lượng lớn)
Chủ động tăng giá
Tình huống áp dụng:
• Lạm phát giá làm gia tăng chi phí, giảm biên lợi nhuận
• Cầu quá nhiều so với cung (overdemand)
Trang 37THAY ĐỔI GIÁ CHỦ ĐỘNG
Phản ứng của người
mua
KH có thể nhìn nhận
sự thay đổi giá theo
chiều hướng khác nhau
Giá cả và hình ảnh của
thương hiệu thường
liên kết chặt chẽ với
nhau.
Phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Đối thủ phản ứng lại khi:
• Có ít DN liên quan
Dự đoán phản ứng có thể xảy
Trang 38THAY ĐỔI GIÁ BỊ ĐỘNG
Thay đổi giá bị động
DN nên phản ứng như thế nào trước một sự thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh?
Các vấn đề cần xem xét:
• Tại sao đối thủ thay đổi giá?
• Sự thay đổi giá này chỉ là tạm thời hay lâu dài?
• Điều gì sẽ xảy ra cho thị phần và lợi nhuận của DN nếu không phản ứng lại?
• Những đối thủ khác cũng sẽ phản ứng lại hay không?
• Tình huống và chiến lược của DN
• Phản ứng có thể có của KH đối với sự thay đổi giá 38
Trang 39THAY ĐỔI GIÁ BỊ ĐỘNG
39