THIS IS YOUR PRESENTATION TITLE MỤC TIÊU CHƯƠNG III 1 Các cấp hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược công ty Hoạch định chiến lược SBUs Hoạch định chiến lược marketing 2 Phân khúc thị trườn[.]
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG III
1. Các cấp hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược công ty
Hoạch định chiến lược SBUs
Hoạch định chiến lược marketing
2. Phân khúc thị trường và Lựa chọn thị trường mục tiêu
Các tiêu chuẩn lựa chọn thị trường mục tiêu hiệu quả
Đánh giá và lựa chọn phân khúc thị trường
3. Chiến lược định vị
Lựa chọn sự khác biệt và tuyên ngôn giá trị
Phát triển chiến lược định vị
4. Chiến lược xây dựng thương hiệu
Thương hiệu và tài sản thương hiệu
Phát triển chiến lược xây dựng thương hiệu
Trang 3“ Tiến trình quản trị nhằm
phát triển và duy trì sự thích ứng giữa mục tiêu, kỹ năng và nguồn lực của tổ chức với những cơ hội thị trường thay đổi nhanh
chóng.
1 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Trang 4CÁC BƯỚC TRONG TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH
Trang 5XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH CÔNG TY
Là mục tiêu tồn tại của công ty:
▹ Cái tổ chức muốn đạt được từ
môi trường
Cần trả lời các câu hỏi:
▹ Hoạt động kinh doanh của tổ
Trang 7Let’s Talk!
Hãy so sánh hai tuyên bố sứ mệnh này? Bạn thích bản tuyên bố nào hơn? Tại sao?
Sứ mệnh của Microsoft năm 2002:
“Gia tăng sức mạnh của con người
thông qua phần mềm tuyệt hảo - ở
bất kỳ thời điểm nào, bất cứ nơi
đâu và thông qua tất cả các thiết
Sứ mệnh mới từ năm 2015:
“Truyền cho mọi người và mọi tổ chức trên hành tinh sức mạnh và khả năng để họ đạt được nhiều điều hơn.”
Trang 8THIẾT LẬP DANH MỤC KINH DOANH
Danh mục kinh doanh (business portfolio) là tập hợp các
hoạt động kinh doanh và sản phẩm của công ty
Công ty cần:
kinh doanh chiến lược (SBUs)
quy mô (downsizing).
Trang 9ĐƠN VỊ KINH DOANH CHIẾN LƯỢC (SBU)
Là một thực thể kinh doanh độc lập với các ngành kinh doanh khác của công ty, có sứ mệnh và mục tiêu riêng, đồng thời có khả năng kiểm soát
những nguồn lực quan trọng trong
công ty
Có thể là một chi nhánh, một dòng sản phẩm,
một sản phẩm hoặc nhãn hiệu.
Trang 12PHÂN TÍCH DANH MỤC KINH DOANH
Đánh giá các hoạt động kinh doanh và sản
phẩm (SBUs).
Nguồn lực được phân bổ cho các SBUs có tiềm
năng phát triển và các SBUs không sinh lợi cần
thu hoạch hoặc loại bỏ.
Trang 13 Các SBU được đối xử như các danh mục đầu tư Các nguồn lực được phân bổ bằng:
Ma trận BCG (ma trận tăng trưởng-thị phần)
Trang 14CÁC CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG
Lưới mở rộng sản phẩm/thị trường
Trang 16 Chiến lược:
Nhận diện và phát
triển thị trường
mới – nhân khẩu
học hoặc địa lý cho
sản phẩm hiện tại.
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
Trang 17 Chiến lược:
Cung cấp sản phẩm cải
thiện hoặc mới cho thị
trường hiện tại
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Bằng cách: Kích cỡ mới, hương vị mới, sản phẩm co-branding…
Trang 18 Chiến lược:
Khởi nghiệp hoặc mua sản
phẩm/hoạt động kinh doanh
khác ngoài sản phẩm và thị
trường hiện tại của công ty
ĐA DẠNG HÓA
▸ Chiến lược rủi ro nhất.
▸ Hãng đa dạng hóa quá rộng vào các sản phẩm/ngành không có sự liên quan mật thiết có thể mất đi vị thế cạnh tranh trên thị trường hiện có
Trang 19HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 20HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
(CẤP SBUs)
Phân tích ma trận SWOT:
Trang 21HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
(CẤP SBUs)
Phải được sắp xếp theo thứ bậc từ những mục tiêu
Trang 22HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
(CẤP SBUs)
đầu của tư duy chiến lược:
Dẫn đầu về chi phí
Khác biệt
Tập trung
Trang 23HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
(CẤP SBUs)
Phát triển các chương trình hỗ trợ
Đánh giá chi phí thực hiện
Quản trị một cách cẩn thận các chi tiết để một
chiến lược hay không bị lụi tàn bởi việc thực hiện
tồi
Trang 24HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING
Trang 252 TIẾN TRÌNH STP: PHÂN ĐOẠN – LỰA CHỌN
Lựa chọn phân đoạn thị trường mục tiêu
T
TARGETING
Phát triển định vị cho phân đoạn mục tiêu
Phát triển marketing mix cho từng phân đoạn
P
POSITIONING
Trang 26 Nhu cầu thị trường:
Khối lượng sản phẩm mà một nhóm khách hàng sẽ mua theo các điều kiện: tại một khu vực địa lý nhất định, trong một thời kỳ nhất định,
trong một môi trường marketing nhất định, theo một chương trình
marketing nhất định
Trang 27PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG
Phân đoạn thị trường:
chia thị trường tổng thể, không đồng nhất thành các nhóm nhỏ
(phân đoạn)
các phân đoạn có nhu cầu, đặc điểm, hành vi riêng biệt
đòi hỏi cần có các chiến lược và phối thức marketing dành riêng cho mỗi phân đoạn.
Trang 28CÁC CƠ SỞ PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG
Trang 30NGƯỜI LỚN
TUỔI TÁC
TRẺ EM
Trang 31TUỔI TÁC
Trang 33HÀNH VI
Trang 34THÁI ĐỘ
Trang 35BỐN CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG VIỆT NAM
Trang 36BỐN CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG VIỆT NAM
GEN X
có sự hiểu biết nhất định về công nghệ, ưu tiên tính thực tế khi đưa ra
NGƯỜI CAO TUỔI
không quá am hiểu về công nghệ, ưa thích các hình thức
Trang 38NHỮNG YÊU CẦU CỦA PHÂN ĐOẠN HIỆU QUẢ
Có thể đo lường được
Trang 39NHỮNG YÊU CẦU CỦA PHÂN ĐOẠN HIỆU QUẢ
Trang 40ĐÁNH GIÁ PHÂN ĐOẠN
Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Phân tích doanh thu, tốc độ tăng trưởng và khả năng sinh lợi mong
đợi của phân đoạn hiện tại
Tính hấp dẫn theo cấu trúc ngành
Đánh giá cạnh tranh hiện tại, sự xuất hiện của hàng hóa thay thế và sức mạnh của người mua & nhà cung ứng
Mục tiêu và nguồn lực của công ty
Đánh giá kỹ năng và nguồn lực cần thiết để thành công trên phân
đoạn của công ty
Cung ứng giá trị vượt trội và giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ.
Trang 41CHIẾN LƯỢC CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
CẦN XEM XÉT CÁC YẾU TỐ:
Nguồn lực công ty
Mức độ hay thay đổi của sản
phẩm
Mức độ hay thay đổi của thị trường
Chiến lược marketing của đối thủ
Trang 42MARKETING ĐẠI TRÀ
Marketing không phân biệt/ Marketing đại trà
Là một chiến lược bao phủ thị trường theo đó doanh nghiệp
quyết định bỏ qua sự khác biệt giữa các phân đoạn thị trường
và theo đuổi toàn bộ thị trường với một sản phẩm
Trang 43MARKETING PHÂN BIỆT
Marketing phân biệt/ Marketing phân đoạn
Là một chiến lược bao phủ thị trường trong đó doanh nghiệp
quyết định tập trung vào nhiều phân đoạn thị trường và thiết
kế các sản phẩm và chương trình riêng cho mỗi phân đoạn
Trang 44 Marketing phân biệt/ Marketing phân đoạn
MARKETING PHÂN BIỆT
Trang 45MARKETING TẬP TRUNG
Marketing tập trung/ Marketing thị trường ngách
Là một chiến lược bao phủ thị trường mà doanh nghiệp theo đuổi việc chiếm thị phần lớn của một hoặc một vài phân đoạn thị trường hoặc của các thị trường ngách (thay vì theo đuổi việc chiếm thị phần nhỏ của một thị trường lớn).
Trang 46MARKETING VI MÔ
Marketing vi mô
Là hoạt động làm cho các sản phẩm
và chương trình marketing phù hợp
với nhu cầu và mong muốn của từng
cá nhân và các phân đoạn khách
Trang 47LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Trang 48KHÁC BIỆT HÓA & ĐỊNH VỊ
Khác biệt hóa (Differentiation)
Là việc làm khác biệt SP của doanh
nghiệp để tạo ra giá trị ưu việt cho KH.
Định vị (Positioning)
Là việc sắp xếp sao cho SP chiếm một
vị trí rõ ràng, độc đáo và đáng ao ước
trong tâm trí của KH mục tiêu, trong
mối tương quan với các SP của đối thủ
cạnh tranh.
Bản đồ định vị nhận thức có thể hỗ trợ
công ty nhận diện vị trí của thương hiệu
so với đối thủ cạnh tranh
Trang 49A Battle in the Red Ocean: The Positioning Strategies
BẢN ĐỒ ĐỊNH VỊ NHẬN THỨC
Forget Keyword Rankings, Focus on Users: What Dating
Trang 50CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ
Trang 51NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH
Để thành công, cần thấu hiểu nhu
cầu khách hàng tốt hơn đối thủ
cạnh tranh và mang lại cho họ giá
trị nhiều hơn.
Lợi thế cạnh tranh – khả năng
công ty định vị bản thân khi cung
ứng các giá trị vượt trội cho khách
hàng.
Đạt được bằng sự khác biệt hóa.
Trang 52NHẬN DIỆN LỢI THẾ CẠNH TRANH
Khác biệt hóa có thể được tạo ra
Hãng hàng không Lufthansa tạo ra sự
khác biệt bằng cách nào qua quảng cáo?
Trang 54LỰA CHỌN LỢI THẾ CẠNH TRANH
Khác biệt nào cần quảng bá - Tiêu chuẩn lựa chọn
1. Có tầm quan trọng (important): mang lại lợi ích có giá trị cao
cho KH mục tiêu.
2. Có tính phân biệt (distinctive): độc đáo hơn và khác ĐTCT.
3. Có tính ưu việt (superior): ưu việt, vượt trội hơn so với những
cách khác̣ để đạt được lợi ích tương tự.
4. Có khả năng truyền đạt (communicable): dễ truyền thông và dễ
thấy đối với người mua.
5. Có tính tiên phong (preemptive): khó bắt chước.
6. Có khả năng thanh toán (affordable): người mua có thể chi trả.
7. Có khả năng sinh lợi (profitable): mang lại lợi nhuận.
Trang 55LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ TỔNG QUÁT
Các phương thức khác biệt hóa
Trang 56XÂY DỰNG TUYÊN NGÔN ĐỊNH VỊ
Tuyên ngôn định vị (Positioning statement)
Là một câu phát biểu nhằm tóm tắt, tổng kết định vị của công
ty hay thương hiệu
Cấu trúc tuyên ngôn định vị:
Đối với [ĐOẠN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU] - những người cần
[NHU CẦU] , [THƯƠNG HIỆU] của chúng tôi là [Ý TƯỞNG SP]
đem lại [ĐIỂM KHÁC BIỆT SP]
“Đối với những nhân viên bận rộn và hay đi lại - những người luôn cần phải liên lạc thường xuyên với đồng nghiệp về công việc, BlackBerry là một giải pháp kết nối không dây mang đến cho bạn một cách thức kết nối với dữ liệu, con người và các nguồn lực khác một cách dễ dàng hơn và tin cậy hơn khi bận rộn.“
Trang 57TRUYỀN THÔNG & PHÂN PHỐI TUYÊN
NGÔN ĐỊNH VỊ
Thực hiện các bước để phân phối và
truyền thông vị trí mong muốn đến
thị trường mục tiêu
Tất cả các nỗ lực phối thức
marketing phải hỗ trợ cho chiến lược
định vị đã chọn.
Thiết kế phối thức marketing liên
quan đến việc thực hiện các chi tiết
mang tính chiến thuật của chiến lược
PHỐI THỨC MARKETING
Trang 58“ Tên gọi, thuật ngữ, ký hiệu,
biểu tượng hoặc thiết kế
hoặc là sự kết hợp các yếu tố
này nhằm xác định sản
phẩm hoặc dịch vụ của một
người bán hoặc một nhóm
người bán và để phân biệt
chúng với các đối thủ cạnh
tranh.
(Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ)
3 CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trang 59Ý NGHĨA CỦA THƯƠNG HIỆU
Thương hiệu là có giá trị và có thể định lượng được bằng tiền.
Lợi ích đối với khách hàng:
Nhận diện sản phẩm
Đơn giản hóa tiến trình ra quyết định mua hàng
Cam kết về chất lượng
Giảm thiểu rủi ro
Lợi ích đối với doanh nghiệp:
Cơ sở xây dựng lòng trung thành KH
Cơ sở bảo vệ pháp lý
Trang 60Vào năm 1975, Bill Gates rời Đại học Harvard để thành lập nên Microsoft cùng với người bạn thời thơ ấu Paul Allen Về sau, hãng này đã trở thành công ty phần mềm lớn nhất thế giới, với sản phẩm số 1 là hệ điều hành Windows ra đời vào năm 1983 Đầu tiên, hai phần “Micro” và “soft” trong logo của hãng này được tách rời.
Trang 61Hãng công nghệ đình đám nhất thế giới hiện nay Apple tiền thân là công ty Apple Computer, Inc ra đời năm 1976, là sản phẩm của sự hợp tác giữa Steve Jobs, Steve Wozniak và
Ronald Wayne Công ty này ra đời tại địa điểm trong gara ôtô nhà Jobs ở California, với một logo mang hình ảnh của nhà bác học lỗi lạc Isaac Newton đang đọc sách dưới một
gốc cây táo.
Trang 62Vào năm 1940, hai anh em Richard và Maurice McDonald mở nhà hàng đồ nướng McDonald’s ở San Bernardino, California Đến năm 1955, Ray Kroc gia nhập công ty này với tư cách một đại lý nhượng quyền Sau đó, Kroc mua lại chuỗi nhà hàng
McDonald’s và phát triển hệ thống ra toàn thế giới Logo hiện nay của McDonald’s hầu như không còn “dính dáng” gì đến logo đầu tiên của hãng.
Trang 63Hãng máy tính khổng lồ IBM ra đời vào năm 1911, tiền thân là Tabulating-Recording Company (CTR), sau đó đổi tên thành IBM
Computing-(International Business Machines) vào năm 1924 Tuy đã bị xem là một công
ty già cỗi trong thế giới công nghệ đang phát triển với tốc độ chóng mặt, IBM vẫn được đánh giá cao với những vai trò lịch sử như phát minh ra đĩamềm vào năm 1971 và tung ra chiếc máy tính cá nhân (PC) đầu tiên trên thếgiới 10 năm sau đó Ngày nay, IBM đặt trọng tâm nhiều hơn vào việc pháttriển phần mềm và vẫn là một trong những hãng công nghệ lớn nhất và cólợi nhuận “khủng” nhất thế giới
Trang 64Hãng máy ảnh Canon của Nhật Bản được thành lập vào năm 1934, ban đầumang tên Kwanon (có nghĩa là Quan âm bồ tát) Một năm sau đó, hãng này đổitên thành Canon, cùng lúc với việc giới thiệu chiếc máy ảnh 35mm đầu tiên Đúng nửa thế kỷ sau, Canon giới thiệu chiếc máy ảnh kỹ thuật số đầu tiên củahãng Năm 2012, Canon chiếm thị phần 20% trên thị trường máy ảnh kỹ thuật
số toàn cầu, với hàng trăm loại máy ảnh cho các tay máy nghiệp dư lẫn chuyênnghiệp Vào năm 2007, Canon tiêu thụ được hơn 25 triệu chiếc máy ảnh, nhiềuhơn bất kỳ thương hiệu nào khác
Trang 65TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU
Tài sản thương hiệu
là tập hợp các giá trị gắn liền với tên hoặc biểu tượng của thương
hiệu, nó góp phần tăng thêm (hoặc giảm) giá trị của một sản phẩm hoặc một dịch vụ đối với doanh nghiệp và các khách hàng của
doanh nghiệp (Aaker, 1991)
là những hiệu ứng khác nhau mà kiến thức thương hiệu tác động đến phản ứng của khách hàng đối với chương trình marketing của
thương hiệu đó (Keller, 1993)
phản ánh trong cách NTD nghĩ, cảm nhận và hành động liên quan
đến thương hiệu, dẫn đến kết quả thể hiện bởi giá, thị phần và khả
Trang 66TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU
Mô hình tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng (CBBE) (Aaker, 1991)
•Trung thành hành vi – mua lặp lại trong tương lai
•Trung thành thái độ – ý định mua, đề nghị đối với những người khác, hay nói tốt về SP
•Đánh giá của khách hàng
•Không đồng nhất với chất lượng thực của SP
•Nhận ra (Recognition)
•Nhớ lại (Recall)
•Sản phẩm (giá, chất lượng, cách sử dụng)
Nhận biết thương hiệu (Brand Awareness)
Trung thành thương hiệu (Brand Loyalty)
Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality)
Trang 67TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU
Mô hình cộng hưởng thương hiệu – Brand Resonance Pyramid (Keller, 1993)
Trang 68THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ THƯƠNG HIỆU
Tên thương hiệu
Câu khẩu hiệu
Logo, biểu tượng
Trang 69NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
Trang 70LIÊN TƯỞNG THƯƠNG HIỆU
Trang 71LIÊN TƯỞNG THƯƠNG HIỆU