CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN L/O/G/O www trungtamtinhoc edu vn CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN Chương 3 CBGD Huỳnh Thị Phương Thảo www trungtamtinhoc edu vn NỘI DUNG 1 2 3 4 Phương pháp sai biệ[.]
Trang 2NỘI DUNG
1
2 3
4
Phương pháp sai biệt
Phương pháp ưu tiên
Một vài phương pháp mới
Xử lý số liệu cảm quan
5
6
PP xây dựng mô hình đánh giá cấu trúc TP
Phương pháp cho điểm theo TCVN
Trang 3Các bước chính trong quy trình ĐGCQ
Lấy mẫu Lập kế hoạch
Tiến hành phân tích
Xử lý số liệu
Tính và đưa ra kết quả
Trang 4Lấy mẫu
Trang 5trong kiểmnghiệm
Trang 6Phải đảm bảo ngẫu nhiên, khách quan,không có bất kỳ tác động nào ảnh hưởngđến các đặc tính kỹ thuật của mẫu
Lấy mẫu
Trang 7Mẫu được lấy
Trang 8Trước khi lấy mẫu cần
Kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng
Xem xét các giấy tờ kèm theo
Đối chiếu với nhãn trên bao bì
Để riêng các sản phẩm không còn nguyênvẹn và phân số sản phẩm còn lại thành lôhàng đồng nhất
Lấy mẫu
Trang 9Lấy mẫu
Trang 10Áp dụng: lấy mẫu trong kho
Tiến hành: trong một tập hợp ta lấy ra một lượng mẫu bất kỳ ở những địa điểm bất kỳ
Địa điểm bất kỳ đó thường dựavào bảng ngẫu nhiên
Lấy mẫu
Trang 11Áp dụng: lấy mẫu trên dây chuyềnsản xuất
Tiến hành: lấy các SP sản xuất ra cách đều nhau một giá trị
K nào đó, gọi là khoảng lấy mẫu, được tính theo công thức
Trang 12Ví dụ: trong một ca sản xuất sẽ đóngđược 10.000 lon bia liên tục Để kiểmtra chất lượng sản phẩm của ca đóngười ta cần lấy ra 200 lon làm mẫu
10000
50200
N K
n
Giả sử:
- Mẫu đầu tiên là lon thứ 33 trong dây chuyền thì
- Mẫu thứ 2 là lon thứ 33 + 50 = 83 trong dây chuyền
- Mẫu thứ 3 là lon thứ 83 + 50 = 133 trong dây chuyền
- Mẫu thứ 4 là lon thứ 133 + 50 = 183 trong dây chuyền…
Lấy mẫu
Trang 13Áp dụng: khi sản phẩm bảo quảntrong kho được xếp trên các giá, trong thùng, trong hộp
Tiến hành: phân chia lô hàng trong kho thành nhiều mức
Mức 1: các giáMức 2: các thùngMức 3: các hộp
Lấy mẫu
Trang 17Giúp trả lời các câu hỏi
Liệu có thể thay đổi nguyên liệu mà không dẫn
tới một thay đổi có thể nhận thấy ở sản phẩm?
Liệu có thể thay đổi một bộ phận trong dây chuyền SX
mà không dẫn tới một thay đổi có thể nhận thấy ở SP?
Liệu bao bì có ảnh hưởng gì tới hương vị của sản phẩm?
Trang 18Giúp trả lời các câu hỏi
“Tuổi thọ” của sản phẩm là bao lâu?
Đánh giá và quyết định lựa chọn một phương thức công nghệ mới
Bắt chước một sản phẩm cạnh tranh
Trang 19Tìm hiểu xem liệu
Số lượng câu trả lời cần
có phải tương đối lớn
Khoảng từ 25 đến 30
Trang 22Một số trường hợp sử dụng
nhóm phép thử này
So sánh để mô tả sự khác nhau giữa các sản phẩm
Xem tính chất cảm quan nào có thể phân biệt sảnphẩm của bạn với một sản phẩm cạnh tranh
Mức độ sai khác của các tính chất cảm quan giữa một sản phẩm so với tiêu chuẩn kỹ thuật của nó là bao nhiêu?
Trang 23Nhóm người thử từ
5 đến 12 thành viên
Phải được huấn luyện để có thể đánh giá được các tính chất cảm quan cần nghiên cứu
Trang 24www.trungtamtinhoc.edu.vn
Trang 25Giúp trả lời các câu hỏi
Xác định mức độ sai khác của 2 SP, xem xét liệu cóthể thay thế SP này bằng sản phẩm khác mà không cóphản ứng bất lợi nào của người tiêu dùng
Dùng xác định mức độ ưa thích của người tiêudùng so với SP tương tự
Tham khảo ý kiến người tiêu dùng
Trang 26Ít nhất trên 100 người
Cách tiến hành:
Phỏng vấn trực tiếpĐiều tra qua điện thoạiĐiều tra qua thư tín
……
Trang 27Các tình huống được phân loại theo
Trang 29Các tình huống được phân loại theo
nhóm phép thử
Tình huống Phép thử để lựa chọn
- Sự khác biệt giữa hai sản phẩm có
ý nghĩa như thế nào?
- Liệu người tiêu dung có thích sản
phẩm này hơn sản phẩm khác?
- Liệu người tiêu dung sẽ ưa thích
sản phẩm này hơn nếu nó được cải
tiến?
Điều tra người tiêu
dùng
Trang 30www.trungtamtinhoc.edu.vn
Trang 31Phép thử cảm quan
Là phương cách chuẩn bị, sắp xếp các mẫuthử và tổ chức cho người thử đánh giá, sosánh, mô tả các mẫu thử thông qua các giácquan theo quy định và mục đích của ngườiđiều hành thí nghiệm
Cơ sở của việc xây dựng phép thử cảm quan là:
- Dựa trên khả năng nhận biết cảm giác
- Phân biệt các cường độ cảm giác của các giác quan
biểu thị qua ngưỡng cảm giác
Trang 32PHÉP THỬ
CẢM QUAN
Nhóm phép thử cảm quan khi các tính chất cảm quan được chỉ ra trước
Nhóm phép thử thị hiếu
Nhóm phép thử CQ khi các tính chất CQ không được chỉ ra trước
Trang 34MÃ HÓA MẪU
Mã số được ghi gồm 3 chữ số
Làm thế nào để mã hóa mẫu? = ROUND (RAND()*999,0)
Trang 35PHƯƠNG PHÁP SAI BIỆT
Phép thử tam giác
Giới thiệu
Phép thử tam giác được sử dụng nhằm xácđịnh sự khác nhau giữa 2 sản phẩm mà
không cần biết bản chất của sự khác nhau đó
Phép thử này được áp dụng trong trường hợp sựkhác nhau giữa 2 sản phẩm là tương đối nhỏ
Trang 36mẫu giống nhau vàmột mẫu khác)
Tất cả các mẫu đều được ghi mã số
Trang 37327 452 464
PHƯƠNG PHÁP SAI BIỆT
Trang 38Các yêu cầu khác nếu có đối với sản phẩmcũng có thể được đề nghị
Quy trình
Mỗi thành viên nhận được ba mẫu ghi mã số, được
biết trước trong đó có hai mẫu giống nhau
Yêu cầu các thành viên phải chỉ ra mẫu nàokhác hơn so với hai mẫu kia
Các thành viên cũng có thể được yêu cầu nhậnxét mức độ khác biệt cũng như so sánh chấtlượng giữa mẫu khác và hai mẫu kia
PHƯƠNG PHÁP SAI BIỆT
Trang 39Cách trình bày mẫu cho người thử đối với
phép thử tam giác
Trang 40BẢNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
Họ và tên:………Ngày ……… Tên sản phẩm:……… Chỉ tiêu đánh giá:……… Các mẫu được bố trí và đánh giá theo phương pháp tam giác.
Trang 41- Chứng minh hoặc không chứng minh sựkhác biệt giữa hai lần giao nguyên liệu
- Sản phẩm sản xuất ra ở những ngày khácnhau, những ca khác nhau
- Huấn luyện thành viên hội đồng
Trang 448 8 9 9 10 10 11 11 12 12 13 13 14 14 15
9 10 10 11 11 12 12 13 13 14 14 15 15 16 16
9 9 10 10 11 12 12 13 13 14 15 15 16 16 17
10 10 11 12 12 13 14 14 15 15 16 17 17 18 19
10 11 12 13 13 14 15 16 16 17 18 18 19 20 20
Trang 45Hai mẫu cà phê này không khác nhau
Kết luận
Dây chuyền sản xuất cà phê
làm việc ổn định
Trang 46BÁO CÁO
Phòng Thí nghiệm Phân tích cảm quan
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Phép thử tam giác Mục đích: Đánh giá sự khác nhau giữa 2 mẫu cà phê A và B
sử dụng phép thử tam giác
Mô tả thí nghiệm: Hội đồng cảm quan gồm 6 người thử với 4
lần lặp Các mẫu cà phê được pha chế theo TCVN áp dụng cho
thử nếm cà phê rang xay Trong thí nghiệm đã sử dụng “Bảng
số lượng câu trả lời đúng của phép thử tam giác” để xử lý kết
Trang 47Trong phép thử này, xác suất đưa ra câu trả lời đúngngẫu nhiên của người thử trong tình huống họ khôngcảm nhận được sự khác biệt giữa các mẫu là 1/2
Trang 48mẫu giống nhau vàmột mẫu khác
Một trong hai mẫu giống nhau được
ký hiệu R, hai mẫu còn lại được ghi mã số)
PHƯƠNG PHÁP SAI BIỆT
Trang 49(R) (A) (B)
PHƯƠNG PHÁP SAI BIỆT
Trang 50Nội dung của bảng đánh giá cảm quan theo
phương pháp này tương tự như phương pháp
tam giác
Trang 51Cách trình bày mẫu cho người thử đối với
phép thử tam giác
Trang 52BẢNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
Họ và tên:……… Ngày ……… Tên sản phẩm:……… Chỉ tiêu đánh giá:……… Các mẫu được bố trí và đánh giá theo phương pháp tam giác.
Trang 53- Chứng minh hoặc không chứng minh sựkhác biệt giữa hai lần giao nguyên liệu
- Sản phẩm sản xuất ra ở những ngày khácnhau, những ca khác nhau
- Huấn luyện thành viên hội đồng
Phương pháp này dễ thực hiện hơnnên kết quả cũng kém chính xác hơn
Trang 54Ví dụ
Người ta muốn so sánh xem có sự khác nhau giữa 2 mẫunước cam A và B hay không? Năm người thử đã tham giávào phép thử và mỗi người thực hiện 6 lần đánh giá Trongmỗi một lần đánh giá họ nhận được bộ 3 mẫu trong đó cómột mẫu ký hiệu R và 2 mẫu còn lại được mã hóa
Trang 55Tra bảng phụ lục
Trang 5621 22 23 24 25 30 35 40 45 50 60 70 80 90 100
15 16 16 17 18 20 23 26 29 32 37 43 48 54 59
Trang 57Số lượng câu trả lời chính xác của phép thử 2 – 3
(mức ý nghĩa 5%)
Hai mẫu nước cam không khác nhau
Trang 58BÁO CÁO
Phòng Thí nghiệm Phân tích cảm quan
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Phép thử hai ba
Mục đích: Đánh giá sự khác nhau giữa 2 mẫu nước cam A và
B sử dụng phép thử hai ba
Mô tả thí nghiệm: Hội đồng cảm quan gồm 5 người thử với 6
lần đánh giá Trong thí nghiệm đã sử dụng “Bảng số lượng câu
trả lời đúng của phép thử hai ba” để xử lý kết quả.
Kết quả: kết quả đã chỉ ra rằng không có sự khác nhau giữa 2
mẫu cà phê
Phụ lục: phiếu chuẩn bị thí nghiệm, phiếu trả lời
Trang 59giống với một mẫu
chuẩn hay không
Quá trình kiểm định chất lượng của sản phẩm
Kiểm tra xem sản phẩm sản xuất ra có phù hợp với sản phẩm tiêu chuẩn hay sản phẩm đang được bán trên thị trường
Trang 60Minh họa cho phép thử A không A
A
Trang 61Tiến hành
Trước tiên người thử làm quen để nhận biết mẫu A
Người thử sẽ nhận một dãy các mẫu được mã hóa bao gồm cả mẫu A và không A
Người thử được yêu cầu xác định đâu là mẫu
A và đâu là mẫu không A
Trang 62PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử A không A
Họ và tên: ……… Ngày thử: ……… Bạn sẽ nhận được một mẫu chả lụa ký hiệu là A Hãy thử nếm và ghi nhớ mẫu này Sau đó bạn sẽ lần lượt nhận được 12 mẫu chả lụa khác, trong số
đó có những mẫu giống với mẫu A Nhiệm vụ của bạn là chỉ ra đâu là
mẫu A (đánh dấu X vào dòng A) và đâu không phải là mẫu A (đánh dấu vào dòng không A).
Chú ý sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử.
Trang 63A
Trang 65Tiến hành thử
21 người được mời tham gia vào phép thử
Mỗi người sẽ được làm quen với mẫu A và sau
đó nhận được 12 mẫu khác
Trong đó có 6 mẫu A và 6 mẫu không A với trật tự sắp xếp được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
Trang 66Kết quả trả lời của nhóm người thử
Trang 67O: giá trị quan sát được trong bảng kết quả
T: giá trị lý thuyết tính được với giả thuyết là 2 sản phẩm không khác nhau
T = (tổng cột * tổng hàng)/ tổng chung
Trang 69Btd 5% 2.5% 0.5% 0.05%
Btd 5% 2.5% 0.5% 0.05% 1
3.84 5.99 7.82 9.49 11.07 12.59 14.07
6.64 9.21 11.34 13.28 15.09 16.81 18.48
10.83 13.82 16.27 18.46 20.51 22.46 24.32
21 22 23 24 25 26 27
29.62 30.81 32.01 33.20 34.38 35.56 36.74
32.67 33.92 35.17 36.42 37.65 38.88 40.11
38.93 40.29 41.64 42.98 44.31 45.64 46.96
46.80 48.27 49.73 51.18 52.62 54.05 55.48
Bảng tra 2
Trang 70Kết luận
Người thử đã phân biệt được 2 mẫu A và không A
Kỹ thuật tiệt trùng mới này đã làm thay đổi tính chất cảm quan của sản phẩm đồ hộp
Trang 71BÁO CÁO
Phòng Thí nghiệm Phân tích cảm quan
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Phép thử A không A
Mục đích: Đánh giá sự khác nhau giữa 2 mẫu đồ hộp truyền
thống (A), đồ hộp mới (không A) sử dụng phép thử A không A
Mô tả thí nghiệm: Phép thử gồm 21 người tham gia, mỗi
người nhận 12 mẫu (6 mẫu A và 6 mẫu không A) Trong thí
nghiệm đã sử dụng chuẩn để xử lý kết quả
Kết quả: kết quả đã chỉ ra rằng có sự khác nhau giữa 2 mẫu
đồ hộp
Phụ lục: phiếu chuẩn bị thí nghiệm, phiếu trả lời
2
Trang 73Tiến hành thử
23 người được mời tham gia vào phép thử
Mỗi người sẽ được làm quen với mẫu A và sau
đó nhận được 14 mẫu khác
Trong đó có 7 mẫu A và 7 mẫu không A với trật tự sắp xếp được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
Trang 74Kết quả trả lời của nhóm người thử
Tổng
Trang 75O: giá trị quan sát được trong bảng kết quả
T: giá trị lý thuyết tính được với giả thuyết là 2 sản phẩm không khác nhau
T = (tổng cột * tổng hàng)/ tổng chung
Trang 77Btd 5% 2.5% 0.5% 0.05%
Btd 5% 2.5% 0.5% 0.05% 1
3.84 5.99 7.82 9.49 11.07 12.59 14.07
6.64 9.21 11.34 13.28 15.09 16.81 18.48
10.83 13.82 16.27 18.46 20.51 22.46 24.32
21 22 23 24 25 26 27
29.62 30.81 32.01 33.20 34.38 35.56 36.74
32.67 33.92 35.17 36.42 37.65 38.88 40.11
38.93 40.29 41.64 42.98 44.31 45.64 46.96
46.80 48.27 49.73 51.18 52.62 54.05 55.48
Bảng tra 2
Trang 78Kết luận
Người thử đã phân biệt được 2 mẫu A và không A
Công nghệ mới này đã làm thay đổi tính chất
cảm quan của sản phẩm chocolate
Trang 80Tiến hành
Người thử nhận được các mẫu thử khác nhau
Khi thực hiện phép thử, người thử sẽ phải sắp xếpmột loạt mẫu vào những nhóm khác nhau bằng cách
“đối chiếu” cảm giác thu nhận được khi nếm thửmẫu với các tính chất đặc trưng cho từng nhóm đãquy ước
Nếu kết quả đối chiếu trùng khớp, người thử sẽđặt SP vào nhóm, nếu không thì người thử sẽtiếp tục với các nhóm khác
Trang 81PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử phân nhóm
Họ và tên: ……… Ngày thử: ……… Bạn sẽ lần lượt nhận được 6 đĩa súp Hãy thử nếm và xác định xem các mẫu này thuộc nhóm súp nào trong 4 nhóm dưới đây (đánh dấu chéo vào cột tương ứng).
Chú ý sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử.
Trang 82XỬ LÝ KẾT QUẢ
Ví dụ
Một cơ sở sản xuất muốn xác định xem sản phẩm súp A do
cơ sở sản xuất ra có cùng hương vị chủ đạo với 2 sản phẩm
B và C là 2 sản phẩm cạnh tranh Người ta xác định được 4 nhóm hương vị đặc trung cho nhóm sản phẩm này: tỏi tây,
cà rốt, cà chua và khoai tây
Hai mươi người thử đã được mời tham gia phép thử, họ lànhững người tiêu dung được lựa chọn một cách ngẫu nhiên Mỗi người sẽ thử 6 mẫu, trong đó mỗi mẫu được lặp lại hailần
Trang 83Kết quả của phép thử được tổng kết trong bảng sau:
Súp
Nhóm súp
Tổng Tỏi tây Cà rốt Cà chua Khoai tây
Tổng
Trang 84Súp
Nhóm súp
Tổng Tỏi tây Cà rốt Cà chua Khoai tây
Trang 863.84 5.99 7.82 9.49 11.07 12.59 14.07
6.64 9.21 11.34 13.28 15.09 16.81 18.48
10.83 13.82 16.27 18.46 20.51 22.46 24.32
21 22 23 24 25 26 27
29.62 30.81 32.01 33.20 34.38 35.56 36.74
32.67 33.92 35.17 36.42 37.65 38.88 40.11
38.93 40.29 41.64 42.98 44.31 45.64 46.96
46.80 48.27 49.73 51.18 52.62 54.05 55.48
Bảng tra 2
Kết luận
Các mẫu súp có mùi vị chủ đạo khác nhau
Trang 872 mẫu được ghi mã số
Trang 89Quy trình sản xuất cũ
Quy trình sản xuất mới
Chứng minh hoặc không chứng minh
sự tăng nồng độ của một cấu tử nào
đó có trong sản phẩm
Trang 90PHIẾU TRẢ LỜI Phép thử so sánh cặp
Nhận thấy mẫu 341 là mẫu ngọt hơn và sự khác biệt giữa 2 mẫu này là:
Không nhận thấy được
Rõ ràng
Nhận xét:………
Trang 91Ví dụ
Một cơ sở sản xuất muốn so sánh 2 mẫu chocolate A và Bxem độ ngọt của chúng có khác nhau không? Người ta tiếnhành chuẩn bị mẫu, phiếu câu hỏi và giới thiệu cho 10người thử, mỗi người thực hiện 2 lần Kết quả sau thu đượcsau khi thí nghiệm là 20 câu trả lời trong đó có 8 câu nói Angọt hơn B và 12 câu nói B ngọt hơn A Liệu chúng ta cóthể kết luận mẫu B ngọt hơn mẫu A hay không?
Trang 93O: giá trị quan sát được trong bảng kết quả
T: giá trị lý thuyết tính được với giả thuyết là 2 sản phẩm không khác nhau
T = (tổng cột * tổng hàng)/ tổng chung
Trang 94Bậc tự do = 1
Trang 95Btd 5% 2.5% 0.5% 0.05%
Btd 5% 2.5% 0.5% 0.05% 1
3.84 5.99 7.82 9.49 11.07 12.59 14.07
6.64 9.21 11.34 13.28 15.09 16.81 18.48
10.83 13.82 16.27 18.46 20.51 22.46 24.32
21 22 23 24 25 26 27
29.62 30.81 32.01 33.20 34.38 35.56 36.74
32.67 33.92 35.17 36.42 37.65 38.88 40.11
38.93 40.29 41.64 42.98 44.31 45.64 46.96
46.80 48.27 49.73 51.18 52.62 54.05 55.48
Bảng tra 2
Trang 96Kết luận
Hai sản phẩm không khác nhau về độ ngọt
Trang 97Ví dụ
Một cơ sở sản xuất muốn so sánh 2 mẫu chocolate A và Bxem độ ngọt của chúng có khác nhau không? Người ta tiếnhành chuẩn bị mẫu, phiếu câu hỏi và giới thiệu cho 20người thử, mỗi người thực hiện 3 lần Kết quả sau thu đượcsau khi thí nghiệm là 60 câu trả lời trong đó có 18 câu nói Angọt hơn B và 42 câu nói B ngọt hơn A Liệu chúng ta cóthể kết luận mẫu B ngọt hơn mẫu A hay không?
Trang 98từ 3 đến 10 mẫu Thông thường là
từ 7 đến 8 mẫu
Trang 99- Mỗi thành viên nhận được một số mẫu ghi mã số.
- Yêu cầu các thành viên xếp thứ tự các mẫu theo thứ tự tăngdần hoặc giảm dần cường độ về một chỉ tiêu nào đó
Quy trình
Trang 100- So sánh những phương pháp thí nghiệmtrong quá trình phát triển sản phẩm
- Dùng để huấn luyện thành viên
Trang 1011 – 15 mẫu (đãđược ghi mã số)
Trang 104BẢNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN
Họ và tên:……… Ngày ……… Tên sản phẩm:……… Chỉ tiêu đánh giá: Độ ngọt
Mẫu được bố trí và đánh giá theo phương pháp cho điểm theo thang điểm mô tả
Trang 105Phép thử so sánh đôi
Mục đích
Hội đồng
Số mẫu
Điều tra mẫu nào
trong hai mẫu
được người tiêu
dùng ưa thích
75 đến hàng ngàn thành
Trang 107Ví dụ
Một cơ sở sản xuất kẹo muốn so sánh 2 mẫu kẹo A và B,mẫu kẹo nào được ưa thích hơn Hội đồng đánh giá gồm
200 người thử, trong đó có 120 người thích mẫu A hơn mẫu
B Vậy có thể kết luận rằng mẫu kẹo A được ưa thích hơnmẫu kẹo B không?
Trang 109- Số giới hạn ứng với mức xác suất 95%:
1
200 1
0,85 200 112, 5 2
Trang 11101 – 10 mẫu (đãđược ghi mã số)
Trang 113Điều tra mức độ tốt hơn hoặc xấu hơn của một sản
phẩm mới so với sản phẩm đang sản xuất
Quyết định việc tung ra mộtsản phẩm mới
Trang 114Thang điểm ưa thích (Hedonic)