1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 3.Pdf

44 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3.Pdf
Tác giả Đặng Hữu Chung
Trường học Viện Cơ học, Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.1 Trường vector (3)
    • 3.1.1 Định nghĩa trường vector (3)
    • 3.1.2 Các toán tử trên trường vector (5)
  • 3.2 Tích phân đường loại 1 (6)
    • 3.2.1 Các định nghĩa (6)
    • 3.2.2 Cách tính tích phân (9)
    • 3.2.3 Ý nghĩa của tích phân đường loại 1 (12)
  • 3.3 Tích phân đường loại 2 (14)
    • 3.3.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bản (14)
    • 3.3.2 Cách tính tích phân (16)
    • 3.3.3 Ý nghĩa vật lý (18)
    • 3.3.4 Công thức Green (18)
    • 3.3.5 Các định lý cơ bản của tích phân đường trong R 2 (22)
    • 3.3.6 Định lý cơ bản của tích phân đường trong R 3 (25)
  • 3.4 Tích phân mặt loại 1 (27)
    • 3.4.1 Định nghĩa (27)
    • 3.4.2 Cách tính và điều kiện khả tích (28)
    • 3.4.3 Ý nghĩa vật lý (30)
  • 3.5 Tích phân mặt loại 2 (31)
    • 3.5.1 Định nghĩa (31)
    • 3.5.2 Cách tính và điều kiện khả tích (33)
    • 3.5.3 Ý nghĩa vật lý (37)
  • 3.6 Các định lý liên hệ các loại tích phân (38)
    • 3.6.1 Định lý Stokes (38)
    • 3.6.2 Định lý phân kỳ (41)

Nội dung

Giải Tích Toán Học II Đặng Hữu Chung Viện Cơ học, Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam https //danghuuchung com Email chung danghuu@gmail com February 2022 Mục lục 3 Tích phân đường và tích phân mặt 2 3 1 Trườ[.]

Trang 1

Đặng Hữu Chung Viện Cơ học, Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam

https://danghuuchung.com

Email: chung.danghuu@gmail.com

February 2022

Trang 2

Mục lục

3.1 Trường vector 2

3.1.1 Định nghĩa trường vector 2

3.1.2 Các toán tử trên trường vector 4

3.2 Tích phân đường loại 1 5

3.2.1 Các định nghĩa 5

3.2.2 Cách tính tích phân 8

3.2.3 Ý nghĩa của tích phân đường loại 1 11

3.3 Tích phân đường loại 2 13

3.3.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bản 13

3.3.2 Cách tính tích phân 15

3.3.3 Ý nghĩa vật lý 17

3.3.4 Công thức Green 17

3.3.5 Các định lý cơ bản của tích phân đường trong R2 21

3.3.6 Định lý cơ bản của tích phân đường trong R3 24

3.4 Tích phân mặt loại 1 26

3.4.1 Định nghĩa 26

3.4.2 Cách tính và điều kiện khả tích 27

3.4.3 Ý nghĩa vật lý 29

3.5 Tích phân mặt loại 2 30

3.5.1 Định nghĩa 30

3.5.2 Cách tính và điều kiện khả tích 32

3.5.3 Ý nghĩa vật lý 36

3.6 Các định lý liên hệ các loại tích phân 37

3.6.1 Định lý Stokes 37

3.6.2 Định lý phân kỳ 40

Trang 3

Tích phân đường và tích phân mặt

3.1 Trường vector

3.1.1 Định nghĩa trường vector

Trong khí tượng học, trường vận tốc gió là một trường vector, trong đó tại mỗi điểm(x, y, z) một vector vận tốc chuyển động của không khí với 3 thành phần (u, v, w) đượcxác định Thông thường trường vector vận tốc gió được xác lập ở một độ cao nhất định,chẳng hạn cách bề mặt của khu vực khoảng 10 mét và lúc này trường vận tốc tốc gió làvector với hai thành phần (u, v) Bản đồ trường gió trên Hình 3.1 thể hiện hướng gió vàcường độ của tốc độ gió bởi các dải màu khác nhau

Hình 3.1: Trường gió bề mặt Biển Đông tại một thời điểm

Trong Cơ học chất lỏng, trường vận tốc dòng chảy là một ví dụ về trường vector Tạimỗi điểm trong miền dòng chảy tại mỗi thời điểm nhất định xác định một vector vận tốc

v = (u, v) đối vơi miền hai chiều và v = (u, v, w) đối với không gian ba chiều

Trang 4

Ví dụ trường vận tốc dòng chảy thủy triều vùng cửa sông Severn (Anh) từ kết quả môhình toán học trên Hình3.2 [8]:

Hình 3.2: Trường vận tốc dòng chảy vùng cửa sông Severn lúc triều lên

Hình 3.3 biểu diễn trường vận tốc dòng thủy triều của bãi triều Sylt-Romo (Đức) cũng từ

mô hình toán học [9]:

Hình 3.3: Trường vận tốc dòng chảy bãi triều Sylt-RomoMột loại trường vectơ khác được quan tâm trong Cơ học hay Vật lý, đó là trường lực Tạimỗi điểm không gian thuộc miền đang xét một vectơ lực được xác định, chẳng hạn trườnglực hấp dẫn là một ví dụ

Định nghĩa 3.1.1 Cho tập E ⊂ Rn Trường vectơ trên E là một hàm vector F : E → Rn:

(x1, x2, , xn) ∈ E 7−→ (fF 1, f2, , fn) ∈ Rn (3.1)

• Khi n = 2: F(x, y) = P (x, y)e1+ Q(x, y)e2

• Khi n = 3: F(x, y, z) = P (x, y, z)e1+ Q(x, y, z)e2+ R(x, y, z)e3

Trang 5

3.1.2 Các toán tử trên trường vector

Rot và Div là hai toán tử được thực hiện đối với trường vector Các toán tử này đóng vaitrò cơ bản trong phép tính vector được áp dụng trong cơ học chất lỏng, điện tử và từ học.3.1.2.1 Toán tử Rot

Cho F = P e1+ Qe2+ Re3 là trường vector trong R3 và giả sử rằng các đạo hàm riêng của

P, Q, R tồn tại, thế thì Rot của trường vector F được định nghĩa bởi:

e1 e2 e3

∂x ∂y ∂z

Trong một số tài liệu người ta sử dụng ký hiệu curlF thay cho Rot

Nếu hàm f (x, y, z) có đạo hàm cấp hai liên tục ta có định lý sau:

Trang 6

3.1.2.2 Toán tử Div

Cho F = P e1+ Qe2+ Re3 là trường vector trong R3 và giả sử rằng các đạo hàm riêng của

P, Q, R tồn tại, thế thì div (divergence) của trường vector F được định nghĩa bởi:

Đường cong trơn

Xét đường cong AB được xác định bởi hàm vector:

r : t ∈ [a, b] 7→ r(t) ∈ Rm (3.12)Đường cong AB được gọi là trơn nếu hàm r là có đạo hàm liên tục trên (a, b) (Hình 3.4.a),nghĩa là đường cong có tiếp tuyến biến thiên liên tục

Đường cong được gọi là trơn từng khúc nếu khoảng [a, b] có thể phân thành một số hữuhạn các khoảng con mà trên đó mỗi phần đường cong là trơn (Hình 3.4.b)

Trang 7

Hình 3.4: (a): Đường cong trơn AB (b): Đường cong trơn từng khúc

Tổng tích phân

Xét đường cong AB trong R2 được xác định bởi hàm vector r(t):

r(t) = x(t)e1+ y(t)e2, t ∈ [a, b] (3.13)Lúc này phương trình tham số của đường cong AB chính là:

x = x(t), y = y(t), t ∈ [a, b] (3.14)

Và giả sử rằng AB là đường cong trơn

Hình 3.5: Chia điểm trên AB và trên [a, b]

Ta tiến hành chia [a, b] trên trục t thành n đoạn bằng nhau:

a = t0 < t1 < · · · < ti−1< ti < · · · < tn= b (3.15)Các thành phần tọa độ tương ứng với t = ti là xi = x(ti), yi = y(ti) Lúc này đường cong

AB cũng được chia thành n đoạn tương ứng với các điểm Pi(xi, yi), (i = 0, n) với chiều dàicung Pi−1Pi = ∆si Chọn điểm t∗i ∈ [ti−1, ti] tùy ý, tương ứng với nó là điểm Pi∗ ∈ Pi−1Pi.Gọi f (x, y) là hàm vô hướng (trường vô hướng) có miền xác định bao gồm đường cong

AB Tương tự như tích phân xác định, lập tổng:

n

X

i=1

f (x∗i, yi∗)∆si (3.16)

Trang 8

Tổng này được xem như tổng tích phân Riemann Ta đi đến định nghĩa tích phân đườngloại 1 như sau:

Định nghĩa 3.2.1.1 Nếu hàm f (x, y) xác định trên đường cong AB được cho bởi phươngtrình (3.14) thế thì tích phân đường của f (x, y) dọc theo đường cong AB là:

Tuy nhiên cần chú ý lấy tích phân theo chiều tăng của biến t (a ≤ t ≤ b)

2) Dễ dàng mở rộng định nghĩa tích phân đường đối với đường cong trong không gian

Trang 9

f (x, y(x))p1 + (y′

• Nếu đường cong AB có dạng tọa độ cực r = r(θ), α ≤ θ ≤ β:

Biểu diễn x = r cos θ = r(θ) cos θ, y = r sin θ = r(θ) sin θ và xem θ là tham số, do đó:

ds =pdx2+ dy2 =p[r(θ)]2+ [r′(θ)]2dθ (3.25)Z

AB

f (x, y)ds =

Z β α

f (x(θ), y(θ))p[r(θ)]2+ [r′(θ)]2dθ (3.26)

• Tổng quát, đường cong AB cho dưới dạng hàm vector n chiều, tích phân được tính:

ds =∥ dr(t) ∥=∥ r′(t) ∥ dt (3.27)Z

AB

f (r)ds =

Z b a

f (r(t)) ∥ r′(t) ∥ dt (3.28)

Tích phân đường loại 1 chính là tích phân đường đối với trường vô hướng

Như vậy việc tính tích phân loại 1 được chuyển về tính tích phân xác định trong [a, b]

Ví dụ 3.2.2.1 Tính

Z

C

(2 + x3y)ds với C là nửa trên của vòng tròn đơn vị

Phương trình tham số của C:

a) Nếu đặt x = cos t, y = sin t, t ∈ [0, π] thì đường cong lấy tích phân di chuyển theo hướngmũi tên ở Hình 3.7.a và

ds =psin2t + cos2tdt = dtZ

C

(2 + x3y)ds =

Z π 0

(2 + cos3t sin t)dt =

2t − cos

4t4

π 0

= 2π

Trang 10

Hình 3.7: Hai trường hợp của t

b) Nếu đặt x = − cos t, y = sin t, t ∈ [0, π] thì đường cong lấy tích phân di chuyển theohướng mũi tên ở Hình 3.7.b và

Z

C

(2 + x3y)ds =

Z π 0

(2 − cos3t sin t)dt =

2t + cos

4t4

π 0

dx =p1 + (2x)2dx (Hình 3.8.b)Z

C 1

2xds =

Z 1 0

Z

C 2

2xds =

Z 2 1

2.1dy = 2y

2 1

= 4 − 2 = 2

Trang 11

2xdx = x2

Ngày đăng: 16/03/2023, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Dang Huu Chung and Dieter P. Eppel. Effects of some parameters on numerical simulation of coastal bed morphology, Int. Journal of Numerical Methods for Heat&amp; Fluid Flow, Vol.18, No.5, pp.575-592 [10] https://www.windy.com/ Link
[1] Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh. Toán học cao cấp, Tập 3, Nhà XBGD Việt Nam, 2017 Khác
[2] Jon Rogawski, Colin Adams, Robert Franzosa. Multivariable Calculus, W.H. Free- man, New York, 2019 Khác
[3] James Stewart. Calculus, Cengage Learning, Boston, 2016 Khác
[4] William Briggs, Lyle Cochran, Bernard Gillett. Calculus, Pearson Education, Inc., 2011 Khác
[5] Murray H. Protter, Charles B. Morrey. Intermediate Calculus, Springer, 1985 Khác
[6] Tom M. Apostol. Calculus, Vol.II, John Wiley &amp; Sons, 1969 Khác
[7] Richard E. Williamson, Richard H. Crowell, Hale F. Trotter. Calculus of vector func- tions, Prentice-Hall., Inc, 1968 Khác
[8] Dang Huu Chung and Bill Roberts. Mathematical modelling of siltation on intertidal mudflat in the Severn estuary, Proc. of International Conference on Fluid Engineer- ing, Tokyo, Japan, 13-16 July, 1997, Vol.III, pp.1713-1718 Khác