1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang quan ly logistics chap7 e commerce

53 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Logistics Trong Thương Mại Điện Tử Và Toàn Cầu Hóa
Tác giả TS. Vũ Minh Tuấn
Trường học Hanoi University of Civil Engineering
Chuyên ngành Quản lý logistics
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thương mại điện tử e-commerce là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác được tiến hành một phần hoặc toàn bộ bằng phương tiện

Trang 1

QUẢN LÝ LOGISTICS

GV: TS Vũ Minh Tuấn BM: Cảng-Đường thủy Add: R407, A1-HUCE Mb: 0834 280 019;

Email: tuanvm@huce.edu.vn

Trang 2

TỬ VÀ TOÀN CẦU HÓA

• 7.1 Tổng quan về thương mại điện tử và các mô hình

thương mại điện tử

• 7.2 Logistics trong thương mại điện tử

• 7.3 Khái quát về logistics đầu ra trong thương mại điện tử

• 7.4 Khái quát về logistics đầu vào trong thương mại điện tử

• 7.5 Toàn cầu hóa và các công ty đa quốc gia

Trang 3

đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời hoặc mục đích chính sách xã hội

Thương mại điện tử (e-commerce) là hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu

tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác được tiến hành một phần hoặc toàn bộ

bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác nhằm mục đích sinh lời hoặc mục đích chính sách xã hội

Trang 4

Commerce)

 E-commerce là quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua Internet

 E-business là hoạt động thương mại ứng dụng công nghệ để: Xây dựng những gian hàng

online; Quản lý, chăm sóc khách hàng; Thực hiện các chiến dịch marketing; Mở rộng các hình thức thanh toán, giao hàng online; Hợp tác, kết nối với các đối tác thông qua nền tảng Internet; Đào tạo trực tuyến từ xa,…

Trang 5

 Hình thức giao dịch thương mại trong thương mại điện tử hoàn

toàn thực hiện qua mạng internet và mạng viễn thông di động

 Phạm vi giao dịch diễn ra rộng khắp trên toàn cầu và không có

biên giới

chế tự động hóa các quy trình thương mại điện tử mọi lúc khi có

đủ các điều kiện, phương tiện điển tử như máy tính, điện thoại di

động thông minh, internet (giao dịch thương mại diễn ra 27/7/365)

cao so với thương mại truyền thống

 Giao dịch của một số mặt hàng, dịch vụ tăng lên nhanh chóng

thông qua thương mại điện tử hoặc nhờ thương mại điện tử mà

hiệu quả cao hơn rất nhiều

Trang 7

 B2B là hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hoặc thông tin giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp như: nhà sản xuất bán cho nhà phân phối, bán buôn cho các nhà bán lẻ hoặc công ty cung cấp dịch vụ cho các công ty khác

thiệp tối thiểu của con người do các doanh nghiệp tích hợp hệ thống trong thương mại điện tử

Trang 8

 B2C (doanh nghiệp-người tiêu dùng) là mô hình trong đó các giao dịch diễn ra giữa một doanh nghiệp và người tiêu dùng

 Doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho người tiêudùng hoặc bán lẻ một phần hàng hóa trên Internet

nhận hàng hóa

Trang 9

 C2C là TMĐT giữa các cá nhân và người tiêu

dùng với nhau, không phải là doanh nghiệp

nhất trong mô hình này là hoạt động đấu giá

(mua hàng); Giao dịch trao đổi (không sử

dụng tiền tệ); Giao dịch hỗ trợ (bảo trì, thanh

toán trung gian…); Bán tài sản ảo (điển hình

nhất là game online)

nhất theo mô hình này là website đấu giá

eBay Việt Nam có các website hoạt động

giaodich24h.net; chotot.com;

Trang 10

 Giao dịch thương mại điện tử diễn ra giữa các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước

cấp hàng hóa/dịch vụ

những thông tin về nhu cầu mua hàng của cơ quan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp trên web

 Ví dụ như đấu thầu điện tử (hệ thống đấu thầu qua mạng quốc gia: muasamcong.mpi.gov.vn), mua bán trái phiếu chính phủ, tín phiếu khoa bạc, trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử

Trang 11

 Mô hình G2C chủ yếu đề cập tới các giao dịch

mang tính hành chính và dịch vụ công giữa cơ

quan nhà nước với các cá nhân

cầu hoặc các cung ứng về dịch vụ công liên quan

tới các cá nhân

 Các cá nhân sẽ trao đổi tương tác và tiếp nhận

dịch vụ công trực tiếp với các cơ quan này thông

qua các trang web do cơ quan nhà nước thiết lập

Trang 12

 Mở rộng thị trường: có thể tiếp cận, giao dịch thương mại với

nhiều khách hàng và các nhà cung cấp trên khắp thế giới

 Giảm chi phí: doanh nghiệp có thể giảm được nhiều chi phí liên

quan đến sản xuất và bán hàng

 Cải thiện hệ thống phân phối: Tái cấu trúc lại hệ thống kho hàng

cho sự thích ứng với thương mại điện tử qua đó giảm lượng hàng

lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng

 Phá vỡ giới hạn về thời gian: Doanh nghiệp không bị giới hạn bởi

thời gian làm việc hành chính trong hoạt động thương mại

năng tương tác trực tiếp và nhanh chóng với khách hàng

 Tăng cường sự hài lòng của khách hàng và nhà cung cấp:

Trang 13

Phá vỡ giới hạn về không gian và thời gian trong mua

hàng: cho phép khách hàng thực hiện việc mua bán hàng ở mọi lúc

và mọi nơi trên khắp thế giới

Có nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ chất lƣợng: cho

phép người mua có nhiều sự lựa chọn hơn khi họ tiếp cận được

nhiều nhà cung cấp hơn trên toàn cầu cũng như có nhiều thông tin

để quyết định mua được hàng hóa, dịch vụ chất lượng

Giá cả thấp hơn: có thể chọn được nhà cung cấp với giá mua phù

hợp với nhu cầu và có thể hưởng được nhiều ưu đãi chiết khấu bán

hàng do nắm bắt được cơ hội khuyến mại của các nhà cung cấp

sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm,…

Trang 14

 Kết nối thị trường toàn cầu

 Tăng cường sự cạnh tranh lành mạnh của thị

trường

nước của các cơ quan chính phủ trên cơ sở không

còn giới hạn về không gian và thời gian trong giao

dịch thương mại

 Giảm chi phí cơ hội của nhà cung cấp và người

tiêu dùng

Trang 15

 Shopee

 Lazada

 Tiki

 Sendo

Trang 16

 Shopee

 Shopee thuộc sở hữu của tập đoàn SEA Ltd ra mắt tại Singapore

năm 2015 Cho tới nay Shopee đã có mặt tại nhiều quốc gia như:

Malaysia, Thái Lan, Việt Nam Đài Loan, Indonesia, Philippines và

Brazil

 Ban đầu Shoppe phát triển theo mô hình thương mại điện tử C2C

nhưng nay đã có thêm mô hình B2C, tiếp cận được đại đa số

 Shopee hiện nay đang là sàn thương mại điện tử số 1 tại Việt

Nam và có lượng người dùng truy cập hàng tháng cực kỳ lớn

đa dạng các loại sản phẩm, giá cả cạnh tranh, xử lý đơn hàng

nhanh và thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi

giảm sốc và quảng bá ở nhiều trên kênh online, Facebook, Tivi …

Trang 17

 Lazada

Alibaba Group của tỉ phú Jack Ma Ngoài Việt Nam, Lazada cũng đã có chi nhánh ở

Singapore, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Malaysia …

 Lazada cũng bán nhiều mặt hàng phong phú, có bán cả sản phẩm mới lẫn cũ

Trong đó, Lazada Mall, nơi chỉ bán các mặt hàng chính hãng của những thương

hiệu lớn

 Lazada cũng thường xuyên quảng cáo, tổ chức các sự kiện âm nhạc phát sóng

trực tuyến trên Tivi cùng nhiều khuyến mãi hấp dẫn người tiêu dùng

Trang 18

 Tiki

của từ tiết kiệm thể hiện tôn chỉ mà sàn này hướng đến

 Thời gian ban đầu, Tiki chỉ bán sách và văn phòng phẩm Sau đó Tiki đã mổ rộng sang rất

nhiều mặt hàng như thời trang, giày dép, gia dụng, điện tử, điện thoại, mỹ phẩm, sản phẩm mẹ

và bé, bách hóa, nhà cửa …

ràng nên nhanh chóng nhận được sự tin dùng của khách hàng và Tiki đã trở thành một trong

các sàn thương mại điện tử lớn ở Việt Nam

Trang 19

 Sendo

 Sendo được thành lập vào tháng 9/2012 và là thương hiệu con thuộc tập đoàn phần mềm

FPT

Phật và của đồng quê Việt Nam

hơn 12 triệu khách hàng và hơn 400,000 nhà bán hàng toàn quốc

Trang 20

 e-commerce logistics là toàn bộ các hoạt động nhằm hỗ trợ việc di chuyển hàng hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng qua các giao dịch mua bán điện tử

thông tin trong sản xuất, kinh doanh dựa trên cơ sở ứng dụng thành tựu internet, công nghệ thông

tin và truyền thông trong logistics nhằm thực hiện các giao dịch thương mại điện tử

Trang 21

 Thứ nhất, logistics thương mại điện tử bao gồm đầy đủ các đặc điểm của logistics truyền thống

 Thứ hai, logistics thương mại điện tử ứng dụng internet, công nghệ thông tin và truyền thông vào thực hiện các hoạt động logistics

 Thứ ba, quy mô, loại hình và chất lượng của dịch vụ logistics được tăng lên trong mô hình thương mại điện tử

Trang 22

 Thứ nhất, logistics thương mại điện tử bao gồm đầy đủ các đặc điểm của logistics truyền thống

được chuyển tới khách hàng

phẩm

 Gắn liền với tất cả các khâu của quá trình sản xuất, marketing và phân phối

dùng cuối cùng, dòng logistics ngược

 Sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ giao nhận vận tải

 Tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên ba khía cạnh của logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống

Trang 23

 Thứ hai, logistics thương mại điện tử ứng dụng internet, công nghệ thông tin và truyền thông vào thực hiện các hoạt động logistics

giữa các hoạt động chính trong logistics như hạ tầng thiết bị cho tiếp nhận và xử lý tự động đơn hàng, quản trị kho hàng, xử lý dự trữ, mạng lưới vận tải, dây chuyền chia tách, đóng gói các kiện hàng tự động

Cụ thể các phần mềm như: Trao đổi dữ liệu trực tuyến (EDI: Electronic Data Interchange) trực tiếp với web thương mại điện tử; Theo dõi tình trạng thực của đơn hàng trực tuyến (Tracking Online), ở

mức độ cao là giải pháp tracking real-time qua SMS (tự theo dõi hành trình của vận đơn thông qua

(Transportation management system); phần mềm quản lý kho hàng

Trang 24

 Thứ ba, quy mô, loại hình và chất lượng của dịch vụ logistics được tăng lên trong mô hình thương mại điện tử

 Quy mô nhu cầu logistics tăng lên nhanh chóng khi triển khai thương mại điện tử Đặc thù của mô hình thương mại điện tử (e-commerce) là có độ phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao,

chóng, miễn phí và thu tiền tận địa điểm người tiêu dùng chỉ định

 Nhiều loại hình mới về dịch vụ logistics phát triển, cụ thể: dịch vụ chuyển phát nhanh, giao hàng nhanh; phương thức giao hàng tại địa chỉ người mua (Buy online, ship to store); hình thức giao hàng bỏ qua khâu vận chuyển (Dropshipping); Giao hàng tại kho của người bán (Buy online, pick-

up in-store)

 Chất lượng dịch vụ tăng lên: Bên cạnh yêu cầu của khách hàng đối với logistics truyền thống, thì khách hàng cũng yêu cầu cao hơn trong kiểm soát, theo dõi thời gian thực, tình trạng thực của đơn hàng trong quá trình xử lý đơn hàng, lưu kho, vận chuyển đến khách hàng, sự chính xác về

Trang 25

 E-commerce logistics dựa trên công nghệ thông tin và internet đã giúp doanh nghiệp đối với trong xây dựng mạng lưới gom hàng hóa tối ưu, chi phí tồn kho tối thiểu, giảm tối đa lượng hàng tồn kho, nâng cao lợi thế cho các đơn hàng điện tử và dịch vụ giao hàng chặng cuối và quan tâm đến giải pháp gom hàng và cross-docking

 E-commerce logistics là giải pháp hoàn hảo cho đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu đặt ra trong

mô hình B2C với việc đáp ứng nhu cầu hàng loạt các nhà bán lẻ hiện đại trong bán hàng tới người tiêu dùng cuối cùng

thể; quản lý tình trạng đặt hàng trực tuyến; áp dụng hệ thống tài liệu công văn và hóa đơn điện tử

và trực tuyến; tự động nhắc nhở thanh toán; hệ thống thông tin báo cáo về phân tích dữ liệu trong quá khứ, lịch sử phân phối, v.v…

 E-commerce logistics là giải pháp đảm bảo các lợi ích cho chủ hàng, khách hàng và nhà cung cấp

dịch vụ như Giao tiếp đã cải thiện theo xu hướng trực tuyến; minh bạch trong chuối cung ứng trên

Trang 26

 Logistics đầu vào (Inbound logistics) là quản lý các hoạt động thu mua và cung ứng một cách tối

ưu các đầu vào từ các nhà cung ứng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: thu mua nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, công cụ, quản lý hàng tồn kho tối ưu và quản lý kho hàng liên quan đến đầu vào của doanh nghiệp

ứng trực tiếp một cách tối ưu (cả về vị trí, thời gian, chất lượng và chi phí) các đầu vào cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: thu mua nguyên liệu trực tuyến; đấu thầu trực tuyến để mua nguyên liệu; kết nối ERP (Enterprise resource plan) giữa các công ty và các nhà cung cấp; chia sẻ thông tin nguyên liệu sản xuất cho nhà cung cấp thông qua mô hình B2B, C2B, quản lý tối ưu hàng tồn kho và quản lý kho hàng trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, internet

và công nghệ viễn thông

Trang 27

 Mục tiêu logistics đầu vào trong thương mại điện tử là đảm bảo nguồn cung đầu vào cho sản xuất,

phí trên cơ sở ứng dụng internet, công nghệ thông tin và công nghệ viễn thông

vật liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ cho đầu vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

yếu tố đầu vào; thu mua là hoạt động chính yếu của logistics đầu vào

 Hai là, logistics đầu vào ứng dụng internet, công nghệ thông tin và công nghệ viễn thông vào thực

hiện các hoạt động chính, như: mua hàng trực tuyến, đấu thầu trực tuyến, đấu giá trực tuyến, ứng dụng phần mềm công nghệ vào quản lý tối ưu tồn kho hàng hóa, nguyên liệu (ứng dụng chính công nghệ thời gian thực (JIT) trong quản lý kho hàng), các phần mềm quản lý tự động kho hàng,

hệ thống tự động di chuyển chia tách hàng hóa, nguyên liệu, bán thành phẩm trong kho hàng,…

Trang 28

 Một là, tối thiểu hóa chi phí đầu vào trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông trong quản lý thu mua, quản lý hàng tồn kho (thực hiện công nghệ JIT) và quản lý kho hàng

cung đầu vào trên phạm vi toàn cầu và tham gia thu mua đầu vào trên các sàn giao dịch trực tuyến

có sự kiểm soát chặt chẽ đối với các nhà cung ứng và khách hàng

 Ba là, tăng cường sự hiểu biết giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng, sự hài lòng của khách hàng

cung ứng trên cơ sở lưu lại dữ liệu các giao dịch trực tuyến và sự kiểm soát của các sàn giao dịch trực tuyến

Trang 29

 Logistics đầu vào trong thương mại điện tử thực hiện các hoạt động chính của logistics thương

mại điện tử, bao gồm thu mua điện tử (e-procurement), quản trị hàng tồn kho (inventory

ưu, bền vững cho hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 37

 Qui mô thị trường và doanh số bán hàng: Qui mô thị trường lớn, doanh số bán hàng cao thường

thích hợp với việc ứng dụng mô hình truyền thống

nguồn khác nhau và mạng lưới cung ứng phân tán thì mô hình đáp ứng truyền thống sẽ giải quyết hiệu quả hơn và có chất lượng dịch vụ cao hơn cho quá trình logistics đầu ra

nhà bán buôn thường không sẵn lòng và cũng không có đủ cơ sở vật chất kĩ thuật để đáp ứng các đơn hàng trực tuyến nhỏ Họ chỉ có khả năng đáp ứng các đơn hàng có qui mô lớn và cơ cấu đơn hàng không phức tạp Trong trường hợp này mô hình bán hàng truyền thống sẽ phù hợp hơn

buôn cùng lúc đáp ứng đơn hàng của nhiều nhà bán lẻ sẽ tránh được rủi ro từ mức độ biến động của thị trường

thường có xu hướng áp dụng mô hình đáp ứng trực tuyến, với sự hợp tác của các nhà cung ứng

Trang 38

 Giao hàng tại kho của người bán (Buy online, pick-up in-store)

 Dropshipping

Trang 39

 Giao hàng tại kho của người bán (Buy online, pick-up in-store) hay mua hàng online, khách đến lấy

hàng tại cửa hàng là phương thức sơ khai nhất của B2C

• Xu hướng bán lẻ mới và đang được rất nhiều thương hiệu bán lẻ hàng đầu thế giới áp dụng: Walmart, Armani Exchange, Gap, ngay cả đến Apple cũng dùng đến

• Lợi ích cho doanh nghiệp bán lẻ: Nhiều lựa chọn để giữ người tiêu dùng tham gia; Giảm chi phí vận chuyển; Loại bỏ rủi ro giao hàng ở dặm cuối; Giảm thời gian vận chuyển

• Lợi ích của khách hàng: sự lựa chọn đa dạng và sự linh hoạt trong đặt hàng, thanh toán hoặc trả hàng nhanh chóng và hiệu quả

Ngày đăng: 12/10/2023, 14:01