1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang quan ly logistics chap1 general

63 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về logistics và quản lý logistics
Tác giả Đặng Đình Đào, Trần Văn Bão, Phạm Cảnh Huy, Đặng Thị Thúy Hồng, An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thông Thái, Đoàn Thị Hồng Vân, Vũ Đình Nghiêm Hùng, John Joseph Coyle, Edward J. Bardi, C. John Langley
Người hướng dẫn TS. Vũ Minh Tuấn
Trường học Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Logistics
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Minh Tuấn  Ma Shuo 1999 cho rằng Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua n

Trang 1

GV: TS Vũ Minh Tuấn BM: Cảng-Đường thủy Add: R407, A1-HUCE Mb: 0834 280 019;

Email: tuanvm@huce.edu.vn

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ LOGISTICS

Chương 2: QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Chương 3: QUẢN LÝ DỰ TRỮ VÀ QUẢN LÝ MUA HÀNG

Chương 4: QUẢN LÝ KHO HÀNG HÓA, BAO BÌ ĐÓNG GÓI VÀ LOGISTICS NGƯỢC

Chương 5: QUẢN LÝ VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA

Chương 6: QUẢN LÝ VẬT TƯ

Chương 7: LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐỆN TỬ (E-LOGISTICS) VÀ TOÀN CẦU HÓA

3 tiết ôn tập + Kiểm tra giữa kỳ

Trang 3

 Giáo trình quản trị Logistics kinh doanh (2017) An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh,

Nguyễn Thông Thái Nhà xuất bản Hà Nội

Ellram, Lisa M McGraw Hill, United States of America

Coyle, Edward J Bardi, C John Langley South-Western/Thomson Learning

Trang 4

1.1 Khái niệm và lược sử phát triển Logistics 1.2 Phân loại các hoạt động Logistics

1.3 Vai trò của Logistics 1.4 Mục tiêu của quản lý logistics 1.5 Các hoạt động Logistics chức năng 1.6 Xu thế phát triển của Logistics

Trang 5

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Quản trị (Administration) là toàn bộ quá trình đưa ra các quyết định về chính sách,

quy tắc, mục tiêu Đây là các hoạt động cấp cao Quản lý (management) là tiếp nhận,

kết nối, thi hành điều phối để hướng tới mục tiêu của quản trị

Nhà quản lý cần có khả năng tổ chức, có phẩm chất kiên định, linh hoạt và làm việc hiệu quả Nhà quản trị lại cần có tầm nhìn, có khả năng động viên, thúc đẩy và truyền

cảm hứng cho nhân viên

Quản trị cần đặt ra các chiến lược Quản lý quan tâm đến chiến thuật và phương án

nhiều hơn Quản trị là xem thứ gì được cho phép và thứ gì không – do the right things Quản lý là làm mọi thứ được cho phép một cách tối ưu – do the things right

Trang 6

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Về đối tượng:

 Quản lý là quản lý công việc

 Quản trị là quản trị con người

Trang 7

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Aristote (384 – 322 TCN) là một nhà triết học và

bác học người Hy Lạp cổ đại, "LOGISTIKOS” -

art of calculation and reasoning (Logistics

Nghệ thuật của sự chính xác và hợp lý)

 Caesar (100 – 44 TCN) là một vị tướng và chính

khách người La Mã, Appointed a function called

"logista”, to designate an officer in charge of the

camps organization (Caesar đã đặt ra chức danh

“logista” cho người sỹ quan phụ trách hậu cần)

Napoléon Bonaparte (1769 – 1821), hoàng đế

nước Pháp, “The amateurs discuss tactics, the

professionals discuss logistics” (Kẻ nghiệp dư

bàn về chiến thuật, người chuyên nghiệp bàn về

logistics) «Logistics là hoạt động để duy trì lực

lượng quân đội»,

Trang 8

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Dwight David "Ike" Eisenhower (1890 – 1969)

là Tổng thống Hoa Kỳ thứ 34 (1953-1961),

"There is no tactics without logistics If logistics

says no, logistics is right" (Không một chiến thuật

nào có thể thực hiện, nếu không có logistics)

Từ Logistics ban đầu được sử dụng như một từ

chuyên môn trong quân đội, nó bao gồm việc

giải quyết các bài toán về di chuyển quân lương,

bố trí lực lượng, thiết kế và bố trí kho tàng, quản

lý vũ khí, sao cho phù hợp nhất với tình hình

nhằm mục tiêu chiến thắng đối phương

 Theo từ điển Oxford thì logistics là “Khoa học

của sự di chuyển, cung ứng và duy trì các lực

lượng quân đội ở các chiến trường”

Trang 9

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Cuốn sách đầu tiên về Logistics ra đời năm

1961, bằng tiếng Anh, với tựa đề “Physical

distribution management

Trang 10

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Ma Shuo (1999) cho rằng Logistics là quá trình

tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài

nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu

tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người

bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối

cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

 Coyle (2003) đƣa ra định nghĩa về Logistics nhƣ

sau: “Logistics là quá trình dự báo nhu cầu và

huy động các nguồn lực như vốn, vật tư, thiết bị,

nhân lực, công nghệ và thông tin để thỏa mãn

nhanh nhất những yêu cầu về sản phẩm, dịch vụ

của khách hàng trên cơ sở khai thác tốt nhất hệ

thống sản xuất và các mạng phân phối, cung cấp

hiện có của doanh nghiệp, với chi phí hợp lý.”

Trang 11

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Theo Hội đồng Quản trị Logistics của Mỹ

(CLM - Council of Logistics Management)

“Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực

hiện và kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí

lưu thông, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá tồn

kho trong quá trình sản xuất sản phẩm cùng

dòng thông tin tương ứng từ điểm đầu tiên đến

điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích đáp

ứng yêu cầu của khách hàng”

 “Logistics là quá trình tối ưu hoá về địa điểm

và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài

nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng

qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến

tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua

hàng loạt các hoạt động kinh tế”

Trang 12

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 13

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 14

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 15

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 16

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 17

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Ở Trung Quốc có Vạn lý Trường thành được xây

dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế

kỷ 16 ước tính dài 21.196.180m ~ 21.196,18km

(khoảng 21.000km) với chiều cao trung bình của

tường khoảng 7m

Trang 18

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 19

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 20

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Cuộc đổ bộ lớn vào các bãi biển ở

vùng Normandie (Pháp) vào 6/6/1944

(Ngày D) với sự góp mặt của hơn

1.200 máy bay, hơn 5.000 tàu chiến

các loại và gần 160.000 binh lính

Đồng Minh tham gia đổ bộ trong ngày

đầu tiên và có hơn 2.000.000 binh lính

Đồng Minh đã có mặt tại Pháp tính

đến thời điểm cuối tháng 8 năm 1944

Trang 21

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 22

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Ở Việt Nam có cuộc tiến quân thần tốc

của Quang Trung – Nguyễn Huệ, có

đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ -

đường Trường Sơn và đường mòn Hồ

Chí Minh trên biển

Trang 23

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Cuộc tiến quân thần tốc của Quang Trung –

Nguyễn Huệ (sinh năm 1753 – mất ngày 16

tháng 9 năm 1792) Di chuyển 100.000 quân Tây

Sơn cùng 300 thớt voi trong 40 ngày

(29/11/1788-5/1/1789)

Trang 24

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ - đường Trường Sơn đã hình thành

hệ thống đường trục dọc, trục ngang với đường bộ, đường sông,

đường ống, dài gần 2 vạn km Trên hệ thống giao thông này, hơn một

triệu tấn hàng hóa, vũ khí được đưa vào các chiến trường; hơn 2 triệu

lượt người, 10 lượt sư đoàn, 3 quân đoàn, 90 đơn vị binh chủng kỹ

thuật vào Nam ra Bắc

Trang 25

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Đường mòn Hồ Chí Minh trên biển đã thực hiện

2.000 lượt tàu thuyền, vận chuyển gần 160

nghìn tấn vũ khí, cập 19 bến bãi thuộc địa bàn 9

tỉnh miền Nam và cả trên đất Campuchia

Trang 26

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 27

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Workplace logistics (Logistics tại chỗ):

dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị

trí làm việc Mục đích của workplace logistics

là hợp lý hoá các hoạt động độc lập của một

cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất

hoặc lắp ráp Lý thuyết và các nguyên tắc

hoạt động của workplace logistics đƣợc đƣa

ra cho những nhân công làm việc trong lĩnh

vực công nghiệp trong và sau chiến tranh thế

giới thứ II Điểm nổi bật của workplace

logistics là tính tổ chức lao động có khoa học

Trang 28

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Facility logistics (logistics cơ sở sản

xuất): là dòng vận động của nguyên liệu giữa

các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở

sản xuất Cơ sở sản xuất đó có thể là 1 nhà

máy, 1 trạm làm việc trung chuyển, 1 nhà

kho, hoặc 1 trung tâm phân phối Một facility

logistics được nói đến tương tự như là một

khâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng

và đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho sản

xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc

(do máy móc không đồng nhất giữa những

năm 1950 và 1960)

Trang 29

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Corporate logistics (logistics công ty):

dòng vận động của nguyên vật liệu và thông

tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình

sản xuất trong một công ty Với công ty sản

xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các

nhà máy và các kho chứa hàng, với một đại

lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối

của nó, còn với một đại lý bán lẻ thì đó là

giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ

của mình Logistics kinh doanh trở thành quá

trình mà mục tiêu chung là tạo ra và duy trì

một chính sách dịch vụ khách hàng tốt với

tổng chi phí logistics thấp

Trang 30

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Supply chain logistics (logistics chuỗi cung ứng):

Là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài

chính giữa các công ty, là một mạng lưới các cơ sở hạ

tầng, các phương tiện cùng với hệ thống thông tin được

kết nối với nhau giữa các nhà cung ứng của một công

ty và các khách hàng của công ty đó Đó là sự kết nối

giữa các chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng: Dòng

thông tin, dòng sản phẩm, dòng tài chính

Trang 31

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Logistics toàn cầu là dòng vận động của

nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các

quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của

các nhà cung ứng với khách hàng của khách

hàng trên toàn thế giới Các dòng vận động

của logistics toàn cầu đó tăng một cách đáng

kể trong suốt những năm qua Đó là do quá

trình toàn cầu hoá trong nền kinh tế tri thức,

việc mở rộng các khối thương mại và việc

mua bán qua mạng Logistics toàn cầu phức

tạp hơn nhiều so với logistics trong nước bởi

sự đa dạng phức tạp hơn trong luật chơi, đối

thủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ,

văn hoá, và những rào cản khác trong kinh

doanh quốc tế

Trang 32

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

 Logistics thế hệ sau, có rất nhiều lý thuyết

khác nhau về giai đoạn tiếp theo sau của

logistics

Nhiều nhà kinh tế cho rằng: logistics hợp

tác (collaborative logistics) sẽ là giai đoạn

tiếp theo của lịch sử phát triển logistics Đó là

dạng logistics được xây dựng dựa trên 2 khía

cạnh - không ngừng tối ưu hoá thời gian thực

hiện với việc liên kết giữa tất cả các thành

phần tham gia trong chuỗi cung ứng

 Một số người khác lại cho rằng: giai đoạn

tiếp theo là logistics thương mại điện tử (e-

logistics) hay logistics đối tác thứ 4

(fourth-party logistics)

Trang 33

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 34

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 35

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

Trang 36

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.1 Theo phạm vi và mức độ quan trọng

 Logistics kinh doanh (Bussiness logistics) là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

 Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp các phương diện hỗ trợ và

các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này

 Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiện vật chất kỹ thuật

và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp

 Logistics dịch vụ (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lập chương trình, và

quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh doanh

Trang 37

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia

Trang 38

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia

 Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics): Người chủ sở hữu hàng hoá tự mình tổ

chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công,… để quản lý và vận hành hoạt động Logistics

Trang 39

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia

 Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): Người cung cấp dịch vụ Logistics bên

thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động Logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục Hải quan, thanh toán,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động Logistics

Trang 40

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia

 Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): 3PL là người thay mặt cho chủ hàng quản

lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận chức năng Do đó, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,… và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng

Trang 41

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia

 Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics): 4PL là người tích hợp (integrator) –

người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics 4PL hướng đến quản lý cả quá trình Logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng

Trang 42

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia

 Logistics bên thứ năm (5PL - Fifth Party logistics): là loại dịch vụ logistics trong thương mại

điện tử, nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ năm quản lý tất cả các 3PL và 4PL và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử Chìa khoá thành công của 5PL là các hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệ thống quản lý vận tải (TMS) Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trên nền tảng công nghệ thông tin và trong một hệ thống thống nhất

Trang 43

Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn

1.2.3 Theo quá trình nghiệp vụ

Hoạt động mua (Procurement logistics) là các hoạt động liên quan đến đến việc tìm

kiếm các sản phẩm và nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp bên ngoài Mục tiêu chung của mua là hỗ trợ các nhà sản xuất hoặc thương mại thực hiện tốt các hoạt động mua hàng với chi phí thấp

Hoạt động hỗ trợ sản xuất (Manufacturing support) tập trung vào hoạt động quản trị

dòng dự trữ một cách hiệu quả giữa các bước trong quá trình sản xuất Logistics hỗ trợ sản xuất trả lời câu hỏi sản xuất cái gì, khi nào và ở đâu sản phẩm sẽ được tạo ra

Hoạt động phân phối hàng hóa ra thị trường (Market distribution) liên quan đến

việc cung cấp hàng hóa và các dịch vụ khách hàng Mục tiêu cơ bản là tạo ra doanh thu qua việc đáp ứng mức độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tính chiến lược với chi phí hợp lý nhất

Ngày đăng: 12/10/2023, 14:01