Vũ Minh Tuấn Ma Shuo 1999 cho rằng Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua n
Trang 1GV: TS Vũ Minh Tuấn BM: Cảng-Đường thủy Add: R407, A1-HUCE Mb: 0834 280 019;
Email: tuanvm@huce.edu.vn
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ LOGISTICS
Chương 2: QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Chương 3: QUẢN LÝ DỰ TRỮ VÀ QUẢN LÝ MUA HÀNG
Chương 4: QUẢN LÝ KHO HÀNG HÓA, BAO BÌ ĐÓNG GÓI VÀ LOGISTICS NGƯỢC
Chương 5: QUẢN LÝ VẬN TẢI VÀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
Chương 6: QUẢN LÝ VẬT TƯ
Chương 7: LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐỆN TỬ (E-LOGISTICS) VÀ TOÀN CẦU HÓA
3 tiết ôn tập + Kiểm tra giữa kỳ
Trang 3 Giáo trình quản trị Logistics kinh doanh (2017) An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh,
Nguyễn Thông Thái Nhà xuất bản Hà Nội
Ellram, Lisa M McGraw Hill, United States of America
Coyle, Edward J Bardi, C John Langley South-Western/Thomson Learning
Trang 41.1 Khái niệm và lược sử phát triển Logistics 1.2 Phân loại các hoạt động Logistics
1.3 Vai trò của Logistics 1.4 Mục tiêu của quản lý logistics 1.5 Các hoạt động Logistics chức năng 1.6 Xu thế phát triển của Logistics
Trang 5Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Quản trị (Administration) là toàn bộ quá trình đưa ra các quyết định về chính sách,
quy tắc, mục tiêu Đây là các hoạt động cấp cao Quản lý (management) là tiếp nhận,
kết nối, thi hành điều phối để hướng tới mục tiêu của quản trị
Nhà quản lý cần có khả năng tổ chức, có phẩm chất kiên định, linh hoạt và làm việc hiệu quả Nhà quản trị lại cần có tầm nhìn, có khả năng động viên, thúc đẩy và truyền
cảm hứng cho nhân viên
Quản trị cần đặt ra các chiến lược Quản lý quan tâm đến chiến thuật và phương án
nhiều hơn Quản trị là xem thứ gì được cho phép và thứ gì không – do the right things Quản lý là làm mọi thứ được cho phép một cách tối ưu – do the things right
Trang 6Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Về đối tượng:
Quản lý là quản lý công việc
Quản trị là quản trị con người
Trang 7Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Aristote (384 – 322 TCN) là một nhà triết học và
bác học người Hy Lạp cổ đại, "LOGISTIKOS” -
art of calculation and reasoning (Logistics –
Nghệ thuật của sự chính xác và hợp lý)
Caesar (100 – 44 TCN) là một vị tướng và chính
khách người La Mã, Appointed a function called
"logista”, to designate an officer in charge of the
camps organization (Caesar đã đặt ra chức danh
“logista” cho người sỹ quan phụ trách hậu cần)
Napoléon Bonaparte (1769 – 1821), hoàng đế
nước Pháp, “The amateurs discuss tactics, the
professionals discuss logistics” (Kẻ nghiệp dư
bàn về chiến thuật, người chuyên nghiệp bàn về
logistics) «Logistics là hoạt động để duy trì lực
lượng quân đội»,
Trang 8Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Dwight David "Ike" Eisenhower (1890 – 1969)
là Tổng thống Hoa Kỳ thứ 34 (1953-1961),
"There is no tactics without logistics If logistics
says no, logistics is right" (Không một chiến thuật
nào có thể thực hiện, nếu không có logistics)
Từ Logistics ban đầu được sử dụng như một từ
chuyên môn trong quân đội, nó bao gồm việc
giải quyết các bài toán về di chuyển quân lương,
bố trí lực lượng, thiết kế và bố trí kho tàng, quản
lý vũ khí, sao cho phù hợp nhất với tình hình
nhằm mục tiêu chiến thắng đối phương
Theo từ điển Oxford thì logistics là “Khoa học
của sự di chuyển, cung ứng và duy trì các lực
lượng quân đội ở các chiến trường”
Trang 9Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Cuốn sách đầu tiên về Logistics ra đời năm
1961, bằng tiếng Anh, với tựa đề “Physical
distribution management”
Trang 10Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Ma Shuo (1999) cho rằng Logistics là quá trình
tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài
nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu
tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người
bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối
cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế
Coyle (2003) đƣa ra định nghĩa về Logistics nhƣ
sau: “Logistics là quá trình dự báo nhu cầu và
huy động các nguồn lực như vốn, vật tư, thiết bị,
nhân lực, công nghệ và thông tin để thỏa mãn
nhanh nhất những yêu cầu về sản phẩm, dịch vụ
của khách hàng trên cơ sở khai thác tốt nhất hệ
thống sản xuất và các mạng phân phối, cung cấp
hiện có của doanh nghiệp, với chi phí hợp lý.”
Trang 11Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Theo Hội đồng Quản trị Logistics của Mỹ
(CLM - Council of Logistics Management)
“Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực
hiện và kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí
lưu thông, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá tồn
kho trong quá trình sản xuất sản phẩm cùng
dòng thông tin tương ứng từ điểm đầu tiên đến
điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích đáp
ứng yêu cầu của khách hàng”
“Logistics là quá trình tối ưu hoá về địa điểm
và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài
nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng
qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến
tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua
hàng loạt các hoạt động kinh tế”
Trang 12Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 13Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 14Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 15Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 16Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 17Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Ở Trung Quốc có Vạn lý Trường thành được xây
dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế
kỷ 16 ước tính dài 21.196.180m ~ 21.196,18km
(khoảng 21.000km) với chiều cao trung bình của
tường khoảng 7m
Trang 18Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 19Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 20Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Cuộc đổ bộ lớn vào các bãi biển ở
vùng Normandie (Pháp) vào 6/6/1944
(Ngày D) với sự góp mặt của hơn
1.200 máy bay, hơn 5.000 tàu chiến
các loại và gần 160.000 binh lính
Đồng Minh tham gia đổ bộ trong ngày
đầu tiên và có hơn 2.000.000 binh lính
Đồng Minh đã có mặt tại Pháp tính
đến thời điểm cuối tháng 8 năm 1944
Trang 21Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 22Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Ở Việt Nam có cuộc tiến quân thần tốc
của Quang Trung – Nguyễn Huệ, có
đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ -
đường Trường Sơn và đường mòn Hồ
Chí Minh trên biển
Trang 23Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Cuộc tiến quân thần tốc của Quang Trung –
Nguyễn Huệ (sinh năm 1753 – mất ngày 16
tháng 9 năm 1792) Di chuyển 100.000 quân Tây
Sơn cùng 300 thớt voi trong 40 ngày
(29/11/1788-5/1/1789)
Trang 24Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ - đường Trường Sơn đã hình thành
hệ thống đường trục dọc, trục ngang với đường bộ, đường sông,
đường ống, dài gần 2 vạn km Trên hệ thống giao thông này, hơn một
triệu tấn hàng hóa, vũ khí được đưa vào các chiến trường; hơn 2 triệu
lượt người, 10 lượt sư đoàn, 3 quân đoàn, 90 đơn vị binh chủng kỹ
thuật vào Nam ra Bắc
Trang 25Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Đường mòn Hồ Chí Minh trên biển đã thực hiện
2.000 lượt tàu thuyền, vận chuyển gần 160
nghìn tấn vũ khí, cập 19 bến bãi thuộc địa bàn 9
tỉnh miền Nam và cả trên đất Campuchia
Trang 26Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 27Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Workplace logistics (Logistics tại chỗ): là
dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị
trí làm việc Mục đích của workplace logistics
là hợp lý hoá các hoạt động độc lập của một
cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất
hoặc lắp ráp Lý thuyết và các nguyên tắc
hoạt động của workplace logistics đƣợc đƣa
ra cho những nhân công làm việc trong lĩnh
vực công nghiệp trong và sau chiến tranh thế
giới thứ II Điểm nổi bật của workplace
logistics là tính tổ chức lao động có khoa học
Trang 28Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Facility logistics (logistics cơ sở sản
xuất): là dòng vận động của nguyên liệu giữa
các xưởng làm việc trong nội bộ một cơ sở
sản xuất Cơ sở sản xuất đó có thể là 1 nhà
máy, 1 trạm làm việc trung chuyển, 1 nhà
kho, hoặc 1 trung tâm phân phối Một facility
logistics được nói đến tương tự như là một
khâu để giải quyết các vấn đề đảm bảo đúng
và đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho sản
xuất đại trà và dây chuyền lắp ráp máy móc
(do máy móc không đồng nhất giữa những
năm 1950 và 1960)
Trang 29Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Corporate logistics (logistics công ty): là
dòng vận động của nguyên vật liệu và thông
tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình
sản xuất trong một công ty Với công ty sản
xuất thì hoạt động logistics diễn ra giữa các
nhà máy và các kho chứa hàng, với một đại
lý bán buôn thì là giữa các đại lý phân phối
của nó, còn với một đại lý bán lẻ thì đó là
giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ
của mình Logistics kinh doanh trở thành quá
trình mà mục tiêu chung là tạo ra và duy trì
một chính sách dịch vụ khách hàng tốt với
tổng chi phí logistics thấp
Trang 30Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Supply chain logistics (logistics chuỗi cung ứng):
Là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài
chính giữa các công ty, là một mạng lưới các cơ sở hạ
tầng, các phương tiện cùng với hệ thống thông tin được
kết nối với nhau giữa các nhà cung ứng của một công
ty và các khách hàng của công ty đó Đó là sự kết nối
giữa các chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng: Dòng
thông tin, dòng sản phẩm, dòng tài chính
Trang 31Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Logistics toàn cầu là dòng vận động của
nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các
quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của
các nhà cung ứng với khách hàng của khách
hàng trên toàn thế giới Các dòng vận động
của logistics toàn cầu đó tăng một cách đáng
kể trong suốt những năm qua Đó là do quá
trình toàn cầu hoá trong nền kinh tế tri thức,
việc mở rộng các khối thương mại và việc
mua bán qua mạng Logistics toàn cầu phức
tạp hơn nhiều so với logistics trong nước bởi
sự đa dạng phức tạp hơn trong luật chơi, đối
thủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ,
văn hoá, và những rào cản khác trong kinh
doanh quốc tế
Trang 32Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Logistics thế hệ sau, có rất nhiều lý thuyết
khác nhau về giai đoạn tiếp theo sau của
logistics
Nhiều nhà kinh tế cho rằng: logistics hợp
tác (collaborative logistics) sẽ là giai đoạn
tiếp theo của lịch sử phát triển logistics Đó là
dạng logistics được xây dựng dựa trên 2 khía
cạnh - không ngừng tối ưu hoá thời gian thực
hiện với việc liên kết giữa tất cả các thành
phần tham gia trong chuỗi cung ứng
Một số người khác lại cho rằng: giai đoạn
tiếp theo là logistics thương mại điện tử (e-
logistics) hay logistics đối tác thứ 4
(fourth-party logistics)
Trang 33Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 34Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 35Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
Trang 36Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.1 Theo phạm vi và mức độ quan trọng
Logistics kinh doanh (Bussiness logistics) là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng
Logistics quân đội (Military Logistics) là việc thiết kế và phối hợp các phương diện hỗ trợ và
các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này
Logistics sự kiện (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiện vật chất kỹ thuật
và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp
Logistics dịch vụ (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lập chương trình, và
quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh doanh
Trang 37Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia
Trang 38Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia
Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics): Người chủ sở hữu hàng hoá tự mình tổ
chức và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công,… để quản lý và vận hành hoạt động Logistics
Trang 39Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia
Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics): Người cung cấp dịch vụ Logistics bên
thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động Logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục Hải quan, thanh toán,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động Logistics
Trang 40Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia
Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): 3PL là người thay mặt cho chủ hàng quản
lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận chức năng Do đó, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin,… và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng
Trang 41Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia
Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics): 4PL là người tích hợp (integrator) –
người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics 4PL hướng đến quản lý cả quá trình Logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng
Trang 42Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia
Logistics bên thứ năm (5PL - Fifth Party logistics): là loại dịch vụ logistics trong thương mại
điện tử, nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ năm quản lý tất cả các 3PL và 4PL và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử Chìa khoá thành công của 5PL là các hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệ thống quản lý vận tải (TMS) Cả ba hệ thống này có liên quan chặt chẽ với nhau trên nền tảng công nghệ thông tin và trong một hệ thống thống nhất
Trang 43Quản lý Logistics TS Vũ Minh Tuấn
1.2.3 Theo quá trình nghiệp vụ
Hoạt động mua (Procurement logistics) là các hoạt động liên quan đến đến việc tìm
kiếm các sản phẩm và nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp bên ngoài Mục tiêu chung của mua là hỗ trợ các nhà sản xuất hoặc thương mại thực hiện tốt các hoạt động mua hàng với chi phí thấp
Hoạt động hỗ trợ sản xuất (Manufacturing support) tập trung vào hoạt động quản trị
dòng dự trữ một cách hiệu quả giữa các bước trong quá trình sản xuất Logistics hỗ trợ sản xuất trả lời câu hỏi sản xuất cái gì, khi nào và ở đâu sản phẩm sẽ được tạo ra
Hoạt động phân phối hàng hóa ra thị trường (Market distribution) liên quan đến
việc cung cấp hàng hóa và các dịch vụ khách hàng Mục tiêu cơ bản là tạo ra doanh thu qua việc đáp ứng mức độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tính chiến lược với chi phí hợp lý nhất