QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CƠ BẢN Số tín chỉ: 3 Thời lượng: 30 tiết lý thuyết + 30 tiết thực hành sử dụng thành thạo các công cụ của hệ quản trị CSDL Microsoft Access, có thể tạo ra các
Trang 1Bài giảng môn
QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CƠ BẢN
Trang 2Các yêu cầu bắt buộc
Đi học đúng giờ, không bỏ tiết
Không chơi game trong phòng thực hành (kể
cả giờ giải lao)
Không truy cập internet khi chưa được phép của giảng viên
Tài liệu tối thiểu khi học: Giáo trình + bài tập thực hành
Ngồi đúng vị trí máy trong suốt quá trình học
Trang 3QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CƠ BẢN
Số tín chỉ: 3
Thời lượng: 30 tiết lý thuyết + 30 tiết thực
hành
sử dụng thành thạo các công cụ của hệ quản trị CSDL Microsoft Access, có thể tạo ra các phần mềm quản lý đơn giản
Kiểm tra, đánh giá: Thi thực hành
Trang 4QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU CƠ BẢN
Cung cấp các khái niệm về CSDL, hệ quản trị CSDL Microsoft Access và các thành
Trang 5NỘI DUNG
Chương 1 Tổng quan về lý thuyết cơ sở dữ liệu
Chương 2 Tạo lập CSDL với Microsoft Access
Chương 3 Truy vấn dữ liệu
Chương 4 Thiết kế giao diện
Chương 5 Giới thiệu công cụ thiết kế báo cáo
Chương 6 Trang truy cập dữ liệu
Chương 7 Macro
Trang 81 Các khái niệm cơ bản
Dữ liệu nghĩa là thông tin và nó là một thành phần vô cùng quan trọng trong bất kỳ công việc cần thực hiện.
Một Cơ sở dữ liệu là một tập dữ liệu
Vì vậy, một CSDL là một tập dữ liệu được tổ chức sao cho dễ
Trang 91 Các khái niệm cơ bản
sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu
Đối tượng nghiên cứu của CSDL là các thực
thể và mối quan hệ giữa các thực thể
Trang 101 Các khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu quan hệ được E.F Codd giới
thiệu vào những năm 1970 Dựa trên cơ sở lý thuyết tập hợp toán học; là cơ sở của hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
- Tập hợp các đối tượng và các quan hệ
- Tập hợp các phép toán tác động lên các
Trang 111 Các khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu quan hệ
để lưu trữ thông tin
Trang 121 Các khái niệm cơ bản
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase
Management System - DBMS):
Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp các dịch vụ xử lý cơ sở dữ liệu cho những người phát triển ứng dụng và người dùng cuối
Hệ quản trị CSDL là phần mềm cho phép người dùng giao tiếp với CSDL, cung cấp một
Trang 131 Các khái niệm cơ bản
Ví dụ: Các hệ QT CSDL phổ biến hiện nay: MS Access, Oracle, SQL Server, Visual Foxpro, MySQL,…
Trang 141 Các khái niệm cơ bản
Lưu giữ, truy xuất và cập nhật dữ liệu,
Hỗ trợ các giao tác,
Hỗ trợ truyền thông dữ liệu,
Cung cấp cơ chế để khôi phục dữ liệu khi
xảy ra sự cố làm hỏng CSDL theo một kiểu nào đó,
Trang 151 Các khái niệm cơ bản
Trang 16Dữ liệu logic thuộc về cùng một hệ thống
1 Các khái niệm cơ bản
Trang 171 Các khái niệm cơ bản
Trang 18 Thực thể, định danh và quan hệ:
lại với nhau.
Ví dụ: Một Nhân viên làm việc cho một phòng
Trang 191 Các khái niệm cơ bản
Trang 20 Bảng dữ liệu:
Là nơi lưu trữ trực tiếp dữ liệu
1 Các khái niệm cơ bản
Trang 212 Đối tượng sử dụng CSDL
Người quản trị cơ sở dữ liệu: quản lý và
bảo trì cơ sở dữ liệu
Người phát triển ứng dụng: thiết kế, tạo
dựng và bảo trì hệ thống thông tin cho
người dùng cuối
Người dùng cuối: khai thác cơ sở dữ liệu
thông qua HQTCSDL, các chương trình
ứng dụng hay các công cụ truy vấn của
hệ quản trị cơ sở dữ liệu