❑ Là tiến trình thu thập, phân tích và sử dụng thông tin một cách liên tục và có hệthống nhằm mục đích kiểm soát và ra quyết định quản lý ❑ Kiểm soát dự án là quá trình gồm 3 bước: o Thu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
HÀ NỘI – 2022
HỌC PHẦN
QUẢN LÝ DỰ ÁN
| MS: 510402 – 03 tín chỉ – 19 buổi x 3 tiết |
NGÀNH: LOGISTIC VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
Ths Ngô Văn Yên
038.364.3435
Yennv@huce.edu.vn Quản lý dự án và Pháp luật
GV |
SĐT |
Email |
Bộ môn |
Trang 2NỘI DUNG HỌC PHẦN
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN MÔN HỌC
I.C1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN | LT:1-2-3
[DỰ ÁN KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG]
DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
| LT: 19
|
[DỰ ÁN KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG]
DỰ ÁN ĐẦU TƯ MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN
Trang 32.1 Hoạch định dự án
2.2 Kiểm soát dự án
HOẠCH ĐỊNH
Trang 4HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN 2.1
2.2.1 Kiểm soát phạm vi dự án
2.2.2 Kiểm soát tiến độ dự án
2.2.3 Kiểm soát chi phí
2.2.4 Kiểm soát tích hợp chi phí – tiến độ
dự án (phương pháp EVM) 2.2.5 Kiểm soát chất lượng dự án
Trang 6❑ Là tiến trình thu thập, phân tích và sử dụng thông tin một cách liên tục và có hệthống nhằm mục đích kiểm soát và ra quyết định quản lý
❑ Kiểm soát dự án là quá trình gồm 3 bước:
o Thu thập thông tin CƠ SỞ (kế hoạch) và THỰC TẾ thực hiện về: Tiến độ; Chi phí;Thành quả (các yêu cầu về kỹ thuật)
o So sánh các thông tin này với nhau để chỉ ra độ lệch và đánh giá độ lệch
o Thực hiện các biện pháp sửa đổi, hiệu chỉnh nhằm mục đích đạt được yêu cầu đã
đề raKIỂM SOÁT DỰ ÁN
TIẾN TRÌNH KIỂM SOÁT
Trang 8BAO GỒM 2 LOẠI
Trang 11KIỂM SOÁT PHẠM VI – PMBOK
o Là quá trình theo dõi trạng thái
của phạm vi dự án, phạm vi sảnphẩm và quản lý các thay đổi đối
o Kiểm soát thay đổi phạm vi dự án
đảm bảo rằng tất cả các yêu cầuthay đổi, các biện pháp khắc phụchay phòng ngừa đề xuất ra phải
2.2.1 KIỂM SOÁT PHẠM VI
Trang 12KIỂM SOÁT PHẠM VI – PMBOK
o Lý do không kiểm soát được phạm vi
Trang 13KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ DỰ ÁN – PMBOK
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
o Theo dõi trạng thái và quản lý các thay đổi đối với hệ tiến độ cơ sở
o Các hoạt động cần thiết:
- Gây ảnh hưởng đến các nhân tố gây ra thay đổi đối với tiến độ
- Theo dõi (giám sát) việc thực hiện tiến độ
- Đo lường, đánh giá kết quả thực hiện tiến độ
- Quản lý các thay đổi khi chúng xuất hiện
o Chỉ tiêu tính toán: độ lệch tiến độ (SV), chỉ số thực hiện tiến độ (SPI)
o Sử dụng để dự báo kết quả thực hiện tương lai dựa trên kết quả hiện tại Nếu độ lệch
là đáng kể, có thể phải điều chỉnh phần tiến độ còn lại hoặc điều chỉnh tiến độ cơ sở
o Nếu có thay đổi, sẽ có tiến độ mới, có thể kéo theo thay đổi về chi phí hoặc có thêmrủi ro
Trang 14KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ DỰ ÁN – PMBOK
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
- Tiến độ thực tế
- Các yêu cầu thay đổi
- Bài học kinh nghiệm
Trang 15CÔNG CỤ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐƯỜNG ĐẲNG THỜI
Thời điểm kiểm soát
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 16o Đường cong tiến trình là đường đồ thị thể hiện mối quan hệ của các thuộc tính củacông việc với nhau trong quá trình thực hiện dự án Ví dụ như thời gian thi công -khối lượng - chi phí.
o Xây dựng đường cong tiến trình là việc thiết lập một hệ cơ sở về tiến trình thực hiện
dự án Tiến trình thực hiện này được vẽ dựa trên tỷ trọng của các công việc của dự
án tính toán cho từng thời đoạn và cộng dồn theo thời gian
o Sử dụng để so sánh tiến trình thực hiện DA theo kế hoạch với tiến trình thực hiện
dự án thực tế (được vẽ cạnh đường cong tiến trình kế hoạch)
→ Xác định được xu hướng thực hiện dự án, cung cấp thông tin cho việcđiều chỉnh tiến độ và dự báo tiến trình thực hiện dự án trong tương lai
CÔNG CỤ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐƯỜNG CONG TIẾN TRÌNH – KHÁI NIỆM
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 17o Phương pháp xác định: Chuyên gia; Tính toán toán học
CÔNG CỤ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐƯỜNG CONG TIẾN TRÌNH – TRÌNH TỰ XÂY DỰNG
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 182.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Bước 2: Lập kế hoạch tiến độ (xem lại các bước lập tiến độ)
– Xác định các công việc– Sắp xếp thứ tự thực hiện CV– Dự tính thời hạn công việc– Lập tiến độ
Bước 3: Tính toán giá trị kế hoạch của tham số được sử dụng và đưa vào tiến độ Bước 4: Vẽ đường cong tiến trình
CÔNG CỤ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐƯỜNG CONG TIẾN TRÌNH – TRÌNH TỰ XÂY DỰNG
Trang 192.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
CÔNG CỤ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐƯỜNG CONG TIẾN TRÌNH – CÁCH SỬ DỤNG
o Vẽ 2 đường cong tiến trình trên cùng 1 biểu đồ:
- Đường cong tiến trình theo kế hoạch tiến độ đã lập
- Đường cong tiến trình theo thực tế trên cùng 1 biểu đồ
o Dựa vào biểu đồ để đánh giá tình trạng của dự án:
- Chậm tiến độ: ?
- Đúng kế hoạch tiến độ: ?
- Vượt tiến độ: ?
19
Trang 20CÔNG CỤ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
ĐƯỜNG CONG TIẾN TRÌNH – VÍ DỤ - TỶ TRỌNG THEO GIỜ CÔNG
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 21ĐƯỜNG CONG TIẾN TRÌNH VÍ DỤ - TỶ TRỌNG THEO GIÁ TRỊ
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 22Tổng ngân sách
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 232.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
23
Chủ đầu tư:
o Lập (hoặc thuê tư vấn lập) tiến độ tổng thể của dự án
o Phê duyệt tiến độ của nhà thầu TK, thi công, các bên nhận thầu khác
o Quản lý việc thực hiện các hoạt động xây dựng dựa trên tiến độ tổng thể và tiến độthực hiện các hợp đồng/các phần việc tự thực hiện
Đơn vị tư vấn quản lý dự án/quản lý xây dựng:
o Hỗ trợ chủ đầu tư theo nhiệm vụ tư vấn đã ký kết hợp đồng
VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN TRONG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
CHỦ ĐẦU TƯ & TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 242.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Nhà thầu chính/tổng thầu:
o Lập tiến độ thực hiện chi tiết dựa trên khung thời gian thỏa thuận (theo hợp đồng, tiến
độ tổng thể …), đề nghị chủ đầu tư phê duyệt
o Phê duyệt tiến độ của thầu phụ
o Thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt
Nhà thầu phụ:
o Lập tiến độ triển khai chi tiết cho phần việc của mình, đề nghị nhà
thầu chính/tổng thầu phê duyệt
o Thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt
VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN TRONG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
NHÀ THẦU CHÍNH/ TỔNG THẦU, THẦU PHỤ
Trang 25o Tiến độ phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu
o Gói thầu có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, có thể lập cho từng giai đoạn hoặccho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công)
o Tiến độ được phê duyệt bởi chủ đầu tư/tư vấn đại diện
o Điều chỉnh tiến độ hợp đồng:
- Các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ trong hợp đồng
- Nếu không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư vànhà thầu tự thống nhất
- Nếu làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tưphải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
xem xét, quyết định
VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN TRONG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
NHÀ THẦU CHÍNH/ TỔNG THẦU, THẦU PHỤ
2.2.2 KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Trang 26KIỂM SOÁT CHI PHÍ – PMBOK
2.2.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
o Là quá trình theo dõi trạng thái của dự án về chi phí để cập nhật ngân sách dự án vàquản lý các thay đổi đối với hệ chi phí cơ sở
o Việc cập nhật ngân sách bao gồm cả việc ghi chép lại các chi phí phải bỏ ra trong
o Việc theo dõi chi tiêu cần liên hệ với giá trị khối lượng hoàn thành tương ứng vớikhoản chi tiêu đó
Trang 27KIỂM SOÁT CHI PHÍ – PMBOK
2.2.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
o Gây ảnh hưởng đến các yếu tố gây thay đổi chi phí;
việc, theo công tác và cho cả dự án;
o Theo dõi việc thực hiện chi phí để tách biệt và thấu hiểu các sai lệch từ hệ chi phí cơ
sở đã được phê duyệt;
o Đảm bảo các yêu cầu thay đổi được thực hiện kịp thời;
o Quản lý các thay đổi thực tế khi/nếu chúng xảy a;
o Phòng tránh các thay đổi không được phê duyệt được đưa vào các báo cáo chi phíhoặc nguồn lực đã sử dụng;
o Đảm bảo các khoản vượt chi phí dự kiến trong giới hạn chấp nhận được
KIỂM SOÁT CHI PHÍ GỒM
Trang 28KIỂM SOÁT CHI PHÍ – PMBOK
2.2.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
- Ngân sách
thay đổi chi phí
ĐẦU VÀO CÔNG CỤ, KỸ THUẬT ĐẦU RA
Trang 29KIỂM SOÁT CHI PHÍ – PMBOK
2.2.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
LƯU Ý
o Tổ chức kiểm soát chi phí:
▪ Bổ nhiệm chuyên viên về chi phí của dự án (Project Cost Specialist) hoặc
▪ Chuyên viên về chi phí/tính toán khối lượng (The Costing/Quantity Surveyor)
o Công cụ/Kỹ thuật quản lý chi phí:
Trang 30KIỂM SOÁT CHI PHÍ – PMBOK
2.2.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
o Sử dụng các báo cáo chi phí một cách riêng rẽ cho mỗi nhóm công việc
o Mỗi báo cáo chi phí gồm:
▪ Mô tả công việc; Tiến độ theo thời gian; Ai là người chịu trách nhiệm; Ngân sách theo thời gian; Nguồn lực (nhân lực, trang thiết bị, vật liệu) yêu cầu
o Đối với mỗi báo cáo chi phí thường người ta phân tích sự khác biệt để xem số tiềnchi ra nhiều hay ít hơn ngân sách đã dự trù
o Trong quản lý dự án nếu chỉ có sự phân tích khác biệt về chi phí (cost varianceanalysis) thì không đủ bởi vì:
▪ Không cho biết bao nhiêu khối lượng công việc đã được hoàn thành
▪ Không cho biết chi phí trong tương lai sẽ là bao nhiêu nếu muốn hoàn thành dự án.
KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRUYỀN THỐNG
Trang 31KIỂM SOÁT CHI PHÍ – PMBOK
2.2.3 KIỂM SOÁT CHI PHÍ
o Dự án làm 1000 m đường có tổng chi phí là 200.000 USD Kế hoạch làm được 25m/ngày, chi phí phải trả là 200 USD/1m
o Tổng thời thực hiện là : 1000/25 = 40 ngày
o Giả sử đến cuối ngày 18 đã làm được 400 m
o Theo kế hoạch thì đến cuối ngày 18 sẽ có số tiền chi theo kế hoạch là:
18 x 25 x 200 = 90.000 USD
o Thực chi cuối ngày 18 là: 400 x 200 = 80.000 USD
KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRUYỀN THỐNG
Trang 32PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC - EVM
Hoàn thiện dưới sự điều hướng Chính phủ
1998
Chính thức thành hệ thống EVM
2003
Chính thức thông qua Viện tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ Cục QL hành chính & ngân sách
Tên ban đầu:Tiêu chuẩn hệ thống kiểm soát chi phí – tiến độ C/SCSC (Cost/Schedule Control System Criteria)
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 332.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
o EVM là một phương pháp kết hợp đo lường phạm vi, tiến độ và chi phí
để đánh giá tổng thể hiệu quả thực hiện của dự án tại thời điểm xem xét
o Tập trung kiểm soát chi phí của dự án, nhưng gắn liền với kiểm soát tiến độ
o EVM giúp giải quyết các vấn đề của dự án:
- Chúng ta đã nhận được gì từ số tiền mà chúng ta đã chi tiêu?
- Chúng ta đang chậm hay vượt tiến độ; sử dụng thời gian hiệu quả thế nào?
- Chúng ta đang chi tiêu vượt hay không vượt NS; sử dụng tài nguyên hiệu quả thế nào?
- Chi phí cho phần công việc còn lại chưa thực hiện là bao nhiêu?
- Khi nào dự án có thể hoàn thành, với tổng chi phí là bao nhiêu? Có vượt NS không?
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
EARNED VALUE METHOD – MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ EVM
Trang 342.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
o Tiến trình thực hiện dự án được đo lường bằng việc phân tích chi phí
và tiến độ thực hiện với kế hoạch ban đầu (kế hoạch cơ sở – Baseline plan):
▪ Về chi phí: Dự án được đo lường bằng việc xác định và so sánh Chi phí kế hoạch của
công việc đạt được (Earned Value – EV) với Chi phí thực tế của công việc đã đạt được (Actual Cost – AC).
▪ Về tiến độ: Dự án được đo lường bằng việc xác định và so sánh Chi phí kế hoạch của
công việc đạt được (Earned Value – EV) với Chi phí kế hoạch của công việc cần đạt được theo kế hoạch (Planned Value – PV).
o Hạn chế của phương pháp EVM:
▪ Đòi hỏi sự quản lý 1 cách hệ thống để đạt được hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian (có sự tham gia và cung cấp dữ liệu của nhiều bên liên quan);
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
EARNED VALUE METHOD – MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ EVM
Trang 35PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
EARNED VALUE METHOD – CÁC BƯỚC ÁP DỤNG EVM
• Xác định, thu thập các dữ liệu đầu vào
(dữ liệu kế hoạch và
dữ liệu thực tế)
• Xử lý các
dữ liệu đầu vào(phân loại, tính toán các số liệu)
• Đánh giá thực trạng của dự án(so sánh các số liệu
đã xử lý và đánh giá)
• Dự báo chi phí và thời gian hoàn thành
• Đề xuất các biện pháp
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 36PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
01 XÁC ĐỊNH VÀ THU THẬP CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
Gồm dữ liệu/thông tin KẾ HOẠCH (cơ sở) và THỰC TẾ thực hiện về chi phí, khốilượng, thời gian,
o Ngân sách cho từng công tác thuộc dự án và ngân sách của toàn bộ dự án Ngân sách được tính toán là các khoản phải chi cần thiết được phê duyệt để thực hiện công việc.
o Cách thức phân bổ ngân sách cho từng công tác (đều hoặc không đều theo thời gian thực hiện) Các phần mềm quản lý dự án phổ biến hiện nay đều mặc định chọn cách phân bổ đều.
o Tiến độ kế hoạch của dự án: PS (Planned Schedule) (hoặc SAC)
o Khối lượng hoặc giá trị công việc đã hoàn thành được chấp nhận cho đến thời điểm đánh giá.
o Báo cáo chi phí thực tế phát sinh : Từ tài liệu - báo cáo của Kế toán, bộ phận Quản lý chi phí
dự án; báo cáo kiểm kê hàng tồn kho,…
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 37→ Tính toán và vẽ biểu đồ giá trị kế hoạch PV (Planned Value):
o BCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled - hay Giá trị kế hoạch Planned Value
-PV) là chi phí kế hoạch (theo ngân sách kế hoạch) cho phần khối lượng hoàn thànhtheo kế hoạch tiến độ tại thời điểm kiểm soát
Giá trị PV tại thời điểm kết thúc dự án theo kế hoạch = BAC (Budget At Completion):tổng ngân sách ban đầu (gốc) cho cả DA (chi phí kế hoạch PV tại thời điểm kết thúc100% khối lượng công việc)
o Giá trị kế hoạch của toàn bộ dự án tại thời điểm t (PVt):
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
02 XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO (CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN)
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 38→ Xác định chi phí thực tế và vẽ đường chi phí thực tế AC (Actual Cost):
o ACWP (Actual Cost of the Work Performed - Chi phí thực tế cho phần công việc đãthực hiện – hay Chi phí thực tế Actual Cost - AC) là chi phí thực tế đã chi để hoànthành khối lượng công việc đã thực hiện tính đến thời gian kiểm soát
Giá trị AC tại thời điểm kết thúc dự án thực tế = EAC (Estimate at completion): chi
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
02 XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 39→ Tính toán giá trị thu được và vẽ đường giá trị thu được EV (Earned Value):
o BCWP (Budget Cost for Work Performed - Chi phí theo ngân sách kế hoạch đã lậptính cho phần việc thực tế đã hoàn thành đến thời điểm kiểm soát - hay Giá trị thu
chấp nhận trong đến thời điểm kiểm soát
o Giá trị thu được của toàn bộ dự án tại thời điểm t (EVt):
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
02 XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 40o Thời gian theo kế hoạch cho
khối lượng hoàn thành thực tế:
thời gian tính theo kế hoạch tiến
độ, tính từ khi bắt đầu dự ánđến ngày mà khối lượng kếhoạch tại thời điểm kiểm soát(PV) phải bằng giá trị thu được(EV) tại thời điểm kiểm soát
PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
02 XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 41PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
02 XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
o Thời gian thực tế cho khối
lượng đã hoàn thành thực tế:
thời gian tính từ khi dự án bắtđầu đến thời điểm kiểm soát
Trang 42PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
EARNED VALUE METHOD – TỔNG HỢP CÔNG THỨC
Trang 43PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
02 XỬ LÝ CÁC DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
VÍ DỤ:
Dự án đầu tư xây dựng đoạn đường cao tốc X dài 20km
Tổng tiến độ dự kiến là 20 tháng với tổng mức đầu tư là 800 tỷ đồng
Đến cuối tháng thứ 5, Tư vấn giám sát báo cáo rằng đã nghiệm thu được 4km đườngvới tổng chi phí đã chi là 380 tỷ
→ Tính các giá trị: BAC; PV (BCWS); EV (BCWP); AC (ACWP)
Note: SV, EV có thể đo lường bằng nhiều đơn vị tính khác nhau (tiền, khối lượng, nguồn lực, )
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM
Trang 44PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC EVM
03 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA DỰ ÁN
Về chi phí:
o CV (Cost Variance): độ lệch chi phí = EV – AC; CV so sánh với 0
o CPI (Cost Performance Index): chỉ số thực hiện chi phí = EV / AC; CPI so sánh với 1
Phân tích công thức → Bản chất của tính toán CV và CPI?
2.2.4 KIỂM SOÁT TÍCH HỢP CHI PHÍ – TIẾN ĐỘ_PHƯƠNG PHÁP EVM