Sau khi viết xong Đặc tả chức năng, chúng ta đã có hiểu biết đầy đủ hơn về hệ thống thông tin cần phảixây dựng so với giai đoạn xác định, do đó cần xem xétlại kế hoạch dự án ban đầu.. 3.
Trang 1GIAI ĐOẠN PHÂN TÍCH
ThS Nguyễn Khắc Quốc
IT Department – Tra Vinh Univ ersity
Trang 33.2 Các công việc phải thực hiện
3.2.1 Viết tài liệu xác định mọi chức năng, mọi hành vi
của hệ thống là tài liệu Đặc tả chức năng (Functional Specifications - FS).
3.2.2 Sau khi viết xong Đặc tả chức năng, chúng ta đã
có hiểu biết đầy đủ hơn về hệ thống thông tin cần phảixây dựng so với giai đoạn xác định, do đó cần xem xétlại kế hoạch dự án ban đầu
- Trên cơ sở xem lại viết Kế hoạch dự án cuối cùng
(Final Project Plan FPP).
Trang 43.2 Các công việc phải thực hiện (tt)
3.2.3 Dự án được thực hiện theo phương pháp hai
bước thì kết thúc giai đoạn phân tích chính là kết thúcbước 1 ta cần đề xuất và đánh giá thực hiện bướchai
- Đề xuất này được thể hiện qua việc viết Tài liệu đề
xuất phát triển (Development Proposal - DP).
3.2.4 Trong giai đoạn phân tích, ta cũng thực hiện một
phần công việc của giai đoạn thiết kế
+ Đó là Thiết kế tổng thể (thiết kế mức tổng quát Top level design - TLD).
Như vậy ở giai đoạn này không phải chúng ta chỉ xemxét hệ thống sẽ thực hiện các chức năng như thế nào
Trang 53.3 Viết tài liệu "đặc tả chức năng”
Là tài liệu mô tả toàn bộ hoạt động của hệ thống, cácgiao diện người sử dụng
- Mô tả chi tiết các thông tin vào, thông tin ra, các yêucầu về thực hiện, các thủ tục, các quy trình
- Giải thích các thay đổi môi trường của người sử dụng
do đưa vào hệ thống mới
- Mô tả tất cả các sản phẩm chuyển giao bao gồm phầncứng, phần mềm, đào tạo, các tài liệu, các đảm bảo vềbảo hành
- Đặc tả chức năng chính là tài liệu nói rõ "cái gì" hệ
Trang 63.3 Viết tài liệu "đặc tả chức năng” (tt)
Tài liệu này giúp cho chúng ta:
- Hệ thống hoá và ghi nhớ đầy đủ các vấn đề, các yêucầu, đặt ra đối với hệ thống, làm cơ sở pháp lý để giảiquyết và triển khai các giai đoạn sau
- Giải quyết nhiều vấn đề phức tạp của hệ thống trướckhi thực hiện thiết kế kỹ thuật và lập trình, làm cho việcnghiên cứu các dữ liệu, các chức năng xử lý và mốiquan hệ giữa chúng được rõ ràng mạch lạc
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhóm chuyên gia khácnhau có thể kế thừa thực hiện hoặc hoàn thiện hệ thốngtrong những giai đoạn tiếp theo
Trang 73.3 Viết tài liệu "đặc tả chức năng” (tt)
Tài liệu đặc tả chức năng chỉ có thể hoàn thành:
+ Sau quá trình khảo sát thực trạng,+ Thu thập ý kiến từ nhiều người, nhiều bộ phậnnghiệp vụ khác nhau,
+ Sau nhiều buổi phân tích, trao đổi ý kiến củacác bộ chuyên môn và các chuyên gia tin học
Trang 83.3 Viết tài liệu "đặc tả chức năng” (tt)
- Là tài liệu kỹ thuật nhưng được viết cho những ngườikhông am hiểu kỹ thuật đọc để làm cơ sở cho việc kýkết hợp đồng giữa bên thực hiện dự án và người sửdụng
Trang 93.4 Dàn bài của đặc tả chức năng
1 Trang bìa, số phiên bản (do tài liệu này có thể được viết và sửa lại một số lần nên cần đánh số phiên bản để biết đó là tài liệu soạn lần thứ mấy).
Trang 103.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
Trang 113.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
5 Mô tả các thành phần chức năng
- Mỗi thành phần, mỗi chức năng cần có mô tả chi tiết.
- Thành phần của phần cứng được liệt kê để giúp người sử dụng thấy chúng tương tác qua lại với họ như thế nào
- Đối với mỗi thành phần của phần mềm cần chỉ ra:
+ Chức năng các quy trình xử lý, + Các thông tin vào, các thông tin ra, các xử lý, + Các dữ liệu được sử dụng.
Trang 123.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
Có thể sử dụng các sơ đồ luồng dữ liệu, hoặc sơ đồluân chuyển tài liệu hoặc các sơ đồ cấu trúc khác
Trong phần này cần có các mô hình:
+ Các mô hình chức năng nghiệp vụ
+ Mô hình dòng dữ liệu
+ Mô hình thực thể - quan hệ
Trang 133.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
6 Các yêu cầu hệ thống
+ Tính tương thích: các thành phần tương tác với nhau như thế nào?
+ Tính tin cậy + Tính an toàn.
+ Tính dễ sử dụng…
+ Khả năng của hệ thống phản ứng
Trang 143.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
7 Các sản phẩm chuyển giao khác
+ Các tài liệu + Huấn luyện, đào tạo…
- Họ sợ rằng sau khi trả tiền, nếu hệ thống trục trặc có thể đội
dự án không sửa chữa, khắc phục kịp thời cho họ.
Trang 153.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
9 Quản lý dự thay đổi
- Phải xử lý các thay đổi như thế nào sau khi DA bắt đầuthực hiện
-Thay đổi đặt tả chức năng có thể gây nên thay đổi cáckhoản mục này và có thể làm chậm trễ dự án
- Các thay đổi cần phải cố gắng để là ít nhất
- Cần phải có một thủ tục để quản lý các thay đổi, đánhgiá tác động của nó cũng như kinh phí cần thiết để thực
Trang 163.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
-Thông báo cho toàn bộ những người sử dụng biết tất
cả những sự thay đổi cần phải thông qua người điềuphối dự án phía người sử dụng để đến đội dự án
- Người sử dụng xắp thứ tự ưu tiên các thay đổi từ “bắtbuộc” đến “mong muốn”
- Chúng ta đưa ra các giải pháp và thảo luận với người
sử dụng
- Những thống nhất sẽ được đưa vào thực hiện
Trang 173.4 Dàn bài của đặc tả chức năng (tt)
10 Trao đổi ý kiến giữa người sử dụng và tổ dự án
- Cần có quy định về những trao đổi ý kiến giữa người
sử dụng và đội DA ở cả mức kỹ thuật lẫn mức quản lý
- Phía người dùng cần chỉ định ít nhất một người có đủhiểu biết và thẩm quyền để trả lời các câu hỏi liên quan
đến các vấn đề kỹ thuật (không chỉ ở giai đoạn này, mà suốt trong tiến trình thực hiện dự án).
- Tương tự ở mức quản lý cũng cần có trao đổi ý kiến vềcác vấn đề như kinh phí, nhân sự, lịch biểu, tiến độ, các
Trang 183.5 Xem xét lại kế hoạch
- Chúng ta có điều kiện để đánh giá lại cơ cấu phânviệc, các nhiệm vụ, bổ nhiệm người thực hiện, lên lịch
và thực hiện
Trang 193.5 Xem xét lại kế hoạch (tt)
* Vấn đề nhân sự:
- Những người được đề nghị thực hiện các nhiệm vụ đãđảm bảo sẵn sàng khi cần đến hay chưa
Đối với mỗi chức danh cần đặt câu hỏi:
- “Làm thế nào nếu người đó không có hoặc có nhưngnhận nhiệm vụ muộn?”
- Cần phải đề xuất kế hoạch thay thế
+ Ta có thể đào tạo nguồn dự bị
+ Dùng hệ thống "Người bạn" - lập trình viên có thểđược dự tính để làm bạn với lập trình viên chính,học tập
từ lập trình viên chính để có thể quản lý được công việc
Trang 20- Mức đánh giá tại thời điểm này là mức B (± 25%).
- Trong báo cáo dự án cuối cùng cần bổ sung thêm cácphần:
+ Quản lý sự thay đổi
+ Đào tạo, huấn luyện đội dự án
Trang 213.7 Thiết kế tổng thể
- Không nên chỉ hình dung hệ thống sẽ " làm gì ", mà cũng nên hình dung ở mức tổng thể hệ thống sẽ hoạt động “ như thế nào ".
Đó là nhiệm vụ của thiết kế mức tổng thể.
- Mô tả chung kiến trúc hệ thống.
- Nêu ra các thành phần chính của phần mềm:
+ Liệt kê các phần mềm trên các máy chủ (máy phục
vụ), trên mỗi máy khách hàng.
Trang 223.7 Thiết kế tổng thể (tt)
- Được tiến hành bằng phương pháp thiết kế có cấu trúc
- Đó là phương pháp phân chia dần hệ thống thành cácthành phần nhỏ hơn, có thể quản lý và xây dựng
- Thiết kế có thể bắt đầu từ trên xuống, hoặc từ dưới lên,
- Phương pháp từ dưới lên thường được sử dụng trongtrường hợp khi tổ hợp các phần mềm thành phần đã cósẵn thành các môđun mới để tạo thành hệ thống
Trang 233.7 Thiết kế tổng thể (tt)
- Có nhiều phương án, chúng ta phải tiến hành lựa chọnphương án tốt nhất
- Cần chú ý đến tác động của từng phương án đến cácyếu tố sau đây:
+ Chi phí hệ thống+ Thời gian cần thiết để xây dựng hệ thống+ Tính thân thiện đối với người sử dụng+ Thực hiện
+ Kích thước hệ thống+ Độ tin cậy
Trang 243.8 Kết luận
Các mốc chính của giai đoạn phân tích là:
1 Đặc tả chức năng được hoàn thành, thông qua và kýnhận
2 Nếu dự án được thực hiện theo phương án hai bước,thì cần viết tài liệu đề xuất phát triển
3 Kế hoạch dự án ban đầu được xem xét lại và từ đóhoàn thành kế hoạch dự án cuối cùng
4 Hoàn thành thiết kế mức tổng thể
Trang 25Câu hỏi thảo luận
1 Mục tiêu của giai đoạn phân tích là gì? Tại sao giai đoạnnày là giai đoạn quan trọng nhất đối với người sử dụng
2 Tại sao phải xem lại kế hoạch dự án ban đầu và đánhgiá sau khi đã tiến hành phân tích
3 Các bước của giai đoạn phân tích