1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương lý thuyết môn đầu tư quốc tế

57 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lý thuyết môn đầu tư quốc tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu tư quốc tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 207,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: ODA (3)
    • CHƯƠNG 2: FDI (14)
    • CHƯƠNG 3: FPI (25)
    • CHƯƠNG 4: M&A XUYÊN BIÊN GIỚI (28)
    • CHƯƠNG 5: XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (39)

Nội dung

ODA

FDI

FDI, hay đầu tư trực tiếp nước ngoài, là hình thức đầu tư quốc tế cho phép chuyển giao vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý giữa các quốc gia trong thời gian dài nhằm mục tiêu lợi nhuận Người sở hữu vốn sẽ trực tiếp quản lý hoạt động tại doanh nghiệp nhận đầu tư.

+ Hầu hết do MNCs thực hiện

+ Nhằm tìm kiếm lợi nhuận

+ Phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu

+ Chủ đầu tư có quyền tự quyết định

+ Thường đi kèm chuyển giao công nghệ

+ Thời gian dài và có tính ổn định

Câu 2: Các mục tiêu (có thể có) của doanh nghiệp FDI khi đầu tư vào một quốc gia (FDI motives)

FDI hướng tới việc tìm kiếm nguồn lực, bao gồm việc đầu tư để đạt được dây chuyền sản xuất và các tài nguyên khác như lao động giá rẻ hoặc tài nguyên thiên nhiên, thường là những thứ khan hiếm hoặc tốn kém tại quốc gia của nhà đầu tư.

FDI tìm kiếm thị trường (Market-seeking): Đầu tư nhằm thâm nhập thị trường mới hoặc duy trì thị trường hiện có

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tìm kiếm hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất thông qua việc khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô hoặc phạm vi, hoặc cả hai, đồng thời xây dựng chuỗi cung ứng toàn cầu.

FDI tìm kiếm tài sản chiến lược nhằm bảo vệ và tăng cường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu lợi thế của đối thủ Mục tiêu chính là ngăn chặn việc mất mát các tài sản chiến lược, cả hữu hình lẫn vô hình, vào tay các đối thủ cạnh tranh.

Câu 3: Tính hai mặt của FDI về khía cạnh đóng góp thuế

Nhiều quốc gia đang triển khai các biện pháp khuyến khích đầu tư, cung cấp ưu đãi đặc biệt cho các nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế.

Các ưu đãi về thuế bao gồm các nhóm ưu đãi sau:

Các biện pháp hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm miễn thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cho phép chuyển lỗ, và thiết lập các khu vực đặc biệt với chế độ thuế ưu đãi hoặc miễn thuế.

Ưu đãi cho việc đầu tư cơ bản bao gồm các chính sách như khấu hao nhanh, khấu trừ thuế, cho nợ thuế và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp Những ưu đãi này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận tái đầu tư tại quốc gia nhận đầu tư.

Giảm rào cản cho các hoạt động xuyên quốc gia bằng cách hạ thấp thuế nhập khẩu, giảm phí hải quan, áp dụng mức thuế thấp cho người lao động nước ngoài có thu nhập cao, và giảm chi phí bảo hiểm xã hội.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi thuế, bao gồm miễn và giảm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt Ngoài ra, họ còn có quyền lựa chọn giữa việc đóng thuế theo tình hình thực tế hoặc đóng một khoản cố định hàng năm.

Mặc dù chính sách ưu đãi thuế được thiết lập nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, nhưng thực tế cho thấy nó vẫn tồn tại nhiều nhược điểm như sự dàn trải, phức tạp và hiệu quả thấp Một số hình thức ưu đãi thuế hiện nay đang trở thành "kẽ hở" cho doanh nghiệp lợi dụng nhằm trốn thuế.

Thành lập doanh nghiệp mới để tận dụng các ưu đãi thuế là một chiến lược hiệu quả Sau khi hết thời hạn ưu đãi, doanh nghiệp có thể tiếp tục thành lập một doanh nghiệp khác nhằm kéo dài thời gian được miễn giảm thuế.

Chuyển thu nhập từ dự án không hưởng ưu đãi sang dự án hưởng ưu đãi;

Các dự án đầu tư ngắn hạn, kém hiệu quả thường được tạo ra với mục đích tận dụng ưu đãi thuế, giúp tối đa hóa lợi nhuận cho các khoản đầu tư.

Tính hai mặt của FDI trong bảo vệ môi trường thể hiện rõ qua việc nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đã khai thác tài nguyên tự nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo như khoáng sản, dẫn đến tàn phá môi trường Ví dụ điển hình là vụ Vedan, cho thấy những hậu quả nghiêm trọng và lâu dài Bên cạnh đó, ô nhiễm khí, tiếng ồn, bụi và sự suy giảm đa dạng sinh học cũng cần được quản lý chặt chẽ để bảo vệ môi trường.

Câu 5: Vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận vốn o Vai trò của FDI đối với chuyển giao và lan toả công nghệ

 FDI của các MNC được coi là kênh chính để các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến.

 Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao sang bên nhận công nghệ.

Chuyển giao công nghệ không chỉ bao gồm việc chuyển giao kỹ thuật mà còn liên quan đến việc chuyển giao các năng lực cốt lõi, kiến thức ngầm và kỹ năng tổ chức.

Liên doanh và lan toả công nghệ là một chiến lược quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ giữa các công ty Ví dụ điển hình là Công ty ô tô Toyota Việt Nam, được thành lập vào năm 1995, với sự tham gia của Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp - VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%) Sự hợp tác này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của ngành ô tô tại Việt Nam mà còn tạo ra nhiều cơ hội học hỏi và áp dụng công nghệ tiên tiến từ các đối tác quốc tế.

 Hiệu ứng lan tỏa công nghệ (Technology spillover effect)

 Lan tỏa theo chiều ngang

• Xảy ra giữa DN FDI và DN trong nước cùng hoạt động trong một lĩnh vực, ngành nào đó.

FPI

Đầu tư gián tiếp nước ngoài, hay còn gọi là đầu tư chứng khoán nước ngoài, là hình thức di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó nhà đầu tư mua chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác từ nước ngoài Hình thức đầu tư này cho phép thu lợi nhuận mà không cần nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứng khoán, với mức đầu tư được quy định cụ thể.

Chủ đầu tư nước ngoài chỉ sở hữu chứng khoán mà không kiểm soát hoạt động của tổ chức phát hành Bên nhận đầu tư hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng vốn.

• Chủ đầu tư nước ngoài bị khống chế tỷ lệ nắm giữ chứng khoán tối đa

• Thu nhập của chủ đầu tư: cố định hoặc không cố định, tuỳ thuộc vào loại chứng khoán mà nhà đầu tư mua

Nước tiếp nhận đầu tư thường thiếu khả năng và cơ hội để tiếp thu công nghệ, kỹ thuật máy móc hiện đại cũng như kinh nghiệm quản lý, chỉ đơn thuần nhận vốn bằng tiền.

Chủ đầu tư thường là các định chế tài chính như quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, hoặc cá nhân và doanh nghiệp Đầu tư từ nước ngoài được gọi là FPI (Foreign Portfolio Investment) hay FII (Foreign Institutional Investments), trong đó nhà đầu tư gián tiếp bao gồm các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài.

Câu 2: FPI vào cổ phiếu vs FPI vào trái phiếu

• Chủ thể phát hành cổ phiếu là Công ty cổ phần Người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông (đồng chủ sở hữu) của công ty

• Người sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Đặc điểm FPI cổ phiếu:

• Tuỳ theo từng nước, số lượng cổ phiếu mà nhà đầu tư nước ngoài được mua bị khống chế ở mức độ nhất định, thường < 10%

• Lợi nhuận: từ cổ tức và/hoặc bán chênh lệch giá

• Tính bầy đàn; vào/ra nhanh

Khái niệm: là việc nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn tiền tệ ra mua trái phiếu để kiếm lời

Trái phiếu là chứng khoán vay nợ, xác định nghĩa vụ của bên phát hành trong việc trả tiền gốc và lãi cho bên nắm giữ Khoản tiền và thời gian trả lãi được ấn định cụ thể ngay từ đầu, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

• Chủ thể phát hành trái phiếu: doanh nghiệp (trái phiếu doanh nghiệp), nhà nước (trái phiếu chính phủ, công trái)

• Đầu tư trái phiếu an toàn hơn đầu tư qua cổ phiếu vì:

 dù làm ăn thua lỗ công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi, không cắt giảm như cổ phiếu

Khi một công ty phá sản, quy trình thanh toán diễn ra theo thứ tự ưu tiên: trái chủ sẽ được thanh toán trước, sau đó mới đến cổ đông Tuy nhiên, nếu công ty đạt được lợi nhuận cao, cổ đông có thể nhận thêm cổ tức, trong khi trái chủ vẫn chỉ nhận mức lợi tức đã được quy định.

• Trái phiếu có loại được miễn thuế thu nhập (trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương).

Câu 3: Vai trò của FPI đối với nước nhận đầu tư

Góp phần tăng nguồn vốn không gây nợ cho nền kinh tế, điều này không chỉ thúc đẩy đầu tư mà còn nâng cao sản lượng kinh tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

 Giúp làm giảm chi phí vốn (cost of capital) so với việc đi vay ngân hàng

 Hỗ trợ cán cân thanh toán, bổ sung nguồn ngoại tệ thiếu hụt

Để thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa, bao gồm thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ, cần có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN), góp phần tăng cường cầu và tính thanh khoản cho thị trường Việc định hướng hoạt động của thị trường tài chính theo hướng chuyên nghiệp sẽ giúp giảm thiểu các dao động "phi thị trường", từ đó nâng cao tính ổn định cho toàn bộ hệ thống.

 Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ

Câu 3: Thách thức (ảnh hưởng tiêu cực tiềm tàng) của FPI đối với nước nhận đầu tư

Khi dòng FPI gia tăng mạnh mẽ, nền kinh tế có nguy cơ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng, đặc biệt là trong các thị trường tài sản tài chính.

Vốn FPI di chuyển nhanh chóng, làm cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và có nguy cơ rơi vào khủng hoảng khi gặp cú sốc từ cả bên trong lẫn bên ngoài nền kinh tế.

 FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái.

Câu 4: So sánh FDI và FPI

Giống nhau  Đều có sự dịch chuyển vốn từ nước này sang nước khác

 Đều phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

 Đề chịu ảnh hưởng bởi pháp luật của nước nhận đầu tư, thông kệ quốc tế và luật pháp nước đầu tư

 Bổ sung nguồn vốn cho nước nhận đầu tư

Lợi nhuận FDI thu lợi nhuận dựa vào tỷ lệ vốn

Thu lợi nhuận qua sự chênh lệch về giá nhờ mua cổ phiếu, trái phiếu

Bên đầu tư nắm quyền kiểm soát

Bên đầu tư không nắm quyền kiểm soát, bên nhận đầu tư nắm kiểm soát để điều hành và hoạt động

Tỷ lệ vốn đầu tư Đạt tỷ lệ vốn tối thiểu Bị khống chế ở một mức độ

Kết quả Chuyển giao vốn, công nghệ và các nguồn lực khác

Bằng ngoại tệ, tài sản Tiền

Rủi ro Rủi ro theo tỷ lệ vốn góp Rủi ro thấp do tiền linh hoạt

Chủ thể đầu tư chính

DN, cá nhân DN, cá nhân, các quỹ đầu tư, chính phủ

Xu hướng di chuyển vốn

Từ nước phát triển đến nước đang phát triển

Từ nước phát triển đến nước phát triển hoặc từ nước đang phát triển đến nước đang phát triển

Gia tăng tài sản mới cho nền kinh tế (nhà máy, xí nghiệp,…)

Không hình thành tài sản mới cho nền kinh tế

Mục đích Tìm kiếm lợi nhuận và kiềm kiểm soát

M&A XUYÊN BIÊN GIỚI

M&A xuyên biên giới, hay còn gọi là M&A quốc gia, là hoạt động mua lại và sáp nhập diễn ra giữa các chủ thể từ ít nhất hai quốc gia khác nhau Điểm khác biệt chính giữa M&A xuyên biên giới và M&A nội địa là sự di chuyển vốn qua các biên giới quốc gia, trong khi bản chất của các hoạt động này vẫn giữ nguyên.

 Theo chiều dịch chuyển của dòng vốn nước ngoài

M&A xuyên biên giới hướng nội đề cập đến việc thu hút vốn từ nước ngoài thông qua việc bán cổ phần của một công ty trong nước cho các nhà đầu tư nước ngoài.

M&A xuyên biên giới hướng ngoại liên quan đến việc di chuyển vốn ra nước ngoài để mua cổ phần của công ty nước ngoài M&A hướng nội và hướng ngoại có mối liên hệ chặt chẽ, vì tất cả các giao dịch M&A đều bao gồm cả mua và bán.

 Theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, M&A xuyên biên giới bao gồm:

• Mua lại toàn bộ (full) (NĐTNN sở hữu 100% cổ phần)

• Mua lại đa số (majority) (NĐTNN sở hữu 50%-99% cổ phần)

• Mua lại thiểu số (minority) (NĐTNN sở hữu 10-49% cổ phần) Các giao dịch mua lại dưới 10% được phân loại là đầu tư gián tiếp (FPI)

 Theo hình thức thực hiện, M&A xuyên biên giới gồm:

• Mua lại tài sản (asset acquisition): mua lại toàn bộ hoặc một phần tài sản của công ty mục tiêu

• Mua lại cổ phần (share acquisition): mua lại cổ phần trong công ty mục tiêu từ các cổ đông cá nhân.

 Theo chiều liên kết giữa công ty mua lại và công ty mục tiêu

M&A xuyên biên giới theo chiều ngang (Horizontal cross-border M&A) là quá trình hợp nhất và mua lại diễn ra giữa các công ty trong cùng một ngành, thường là giữa các đối thủ cạnh tranh Hình thức này giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường sức mạnh cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực.

M&A xuyên biên giới theo chiều dọc (Vertical cross-border M&A) là hình thức sáp nhập giữa các công ty trong cùng một dây chuyền sản xuất sản phẩm cuối cùng Có hai dạng sáp nhập theo chiều dọc: M&A lùi (Backward), ví dụ như liên kết giữa nhà cung cấp và công ty sản xuất, và M&A tiến (Forward), ví dụ như liên kết giữa công ty sản xuất và nhà phân phối.

M&A xuyên biên giới hỗn hợp, hay còn gọi là M&A xuyên biên giới theo kiểu tập đoàn, là hình thức sáp nhập và mua lại diễn ra giữa các công ty hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau.

 M&A theo thiện chí của các bên

• M&A thân thiện (friendly): xảy ra khi công ty bị mua lại thể hiện sự sẵn sàng đồng ý với thoả thuận mua lại của công ty nhận mua lại

• M&A thù địch (hostile): không có sự đồng ý của công ty bị mua lại, hay cuộc thâu tóm không nhận được sự đồng thuận của HĐQT công ty mục tiêu.

Câu 2: Ưu thế của M&A xuyên biên giới so với đầu tư mới

Nếu được lựa chọn giữa M&A và đầu tư mới (GI) thì thường các hãng sẽ lựa chọn M&A vì những lợi ích mà hình thức này mang lại

 Tạo ra sức mạnh tổng hợp (synergies)

Cộng hưởng giảm chi phí trong quá trình hợp nhất giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn bằng cách loại bỏ các vị trí và hoạt động trùng lặp, đặc biệt là trong các thương vụ M&A theo chiều ngang Các công ty lớn có khả năng cung cấp quản lý tốt hơn và hiệu quả hơn cho các công ty mục tiêu nhỏ hơn Tính kinh tế theo quy mô xuất hiện khi chi phí trên mỗi đơn vị giảm do quy mô sản xuất hoặc hoạt động của công ty tăng lên Bên cạnh đó, tính kinh tế theo phạm vi cho phép chia sẻ các yếu tố đầu vào giữa nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau.

Cộng hưởng nâng cao doanh thu là một chiến lược quan trọng trong các thương vụ sáp nhập, cho phép tiếp thị chéo các sản phẩm giữa các đối tác để tăng cường doanh số bán hàng Khi một bên trong thương vụ sở hữu danh tiếng mạnh mẽ hoặc thương hiệu nổi tiếng, điều này có thể thu hút khách hàng và gia tăng niềm tin vào sản phẩm Hơn nữa, việc kết hợp một công ty có mạng lưới phân phối rộng rãi với một công ty sở hữu sản phẩm chất lượng nhưng hạn chế trong khả năng tiếp cận thị trường sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn để mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu.

Cộng hưởng tài chính mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm tăng khả năng vay nợ và giảm nguy cơ phá sản Điều này không chỉ giúp nâng cao giá trị cổ phiếu mà còn giảm chi phí vốn cho các đơn vị hợp nhất.

 Tăng sức mạnh thị trường

M&A theo chiều ngang giúp giảm số lượng đối thủ cạnh tranh trong một ngành cụ thể, từ đó loại bỏ bớt những người chơi trên thị trường quốc tế Điều này dẫn đến việc tăng thị phần và nâng cao sức mạnh thị trường của doanh nghiệp.

Tăng cường kiểm soát các phần bổ sung trong chuỗi giá trị gia tăng từ đầu vào và nhà cung cấp có mức độ thay thế thấp giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí Điều này cũng có thể tạo ra rào cản gia nhập ngành cho các đối thủ cạnh tranh khác Bên cạnh đó, cải thiện kênh phân phối sản phẩm là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

-> giảm chi phí giao dịch, cải thiện sự phối hợp bằng cách đặt hai hoặc nhiều công ty dưới sự kiểm soát của trung tâm

 Có được các nguồn lực còn thiếu và/hoặc tăng cường các năng lực hiện có

M&A xuyên biên giới giúp nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận các nguồn lực và năng lực còn thiếu, bao gồm sản phẩm bổ sung như phụ kiện cho máy tính bảng hay kem cạo râu, tài nguyên như mỏ dầu, và tài sản vô hình như công nghệ, thương hiệu, kỹ năng quản lý, kiến thức địa phương và mạng lưới sẵn có.

Bổ sung thị trường nước ngoài là cách hiệu quả để mở rộng kinh doanh, giúp doanh nghiệp thâm nhập vào lĩnh vực liên quan mà không phải cạnh tranh gay gắt trong ngành chính Điều này không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững.

• Khi các đơn vị hợp nhất bổ sung về mặt công nghệ/kiến thức , thì năng suất R&D sẽ tăng lên à tăng sản phẩm mới, tiên tiến có liên quan

Để đạt được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp cần khai thác các nguồn lực quý hiếm, không thể thay thế và khó bắt chước từ môi trường bên ngoài.

Các công ty thường mua lại các đối tác giao dịch của mình để giảm bớt sự phụ thuộc lẫn nhau và sự không chắc chắn trong mối quan hệ giữa người mua và người bán Điều này giúp tạo ra sự ổn định hơn trong hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng kiểm soát thị trường.

 Gia nhập thị trường nước ngoài nhanh hơn

XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 Chăm sóc và vận động chính sách

 Tạo điều kiện đầu tư

Câu 2: Các hình thức cơ bản của xúc tiến đầu tư (3) i Xây dựng hình ảnh

 Nhằm thay đổi hay cải thiện hình ảnh của địa phương/quốc gia như là một điểm đến hấp dẫn đối với các NĐT

 Một số hoạt động xây dựng hình ảnh:

• Quảng cáo trên các phương tiện thông tin kinh tế, trong ngành/lĩnh vực mục tiêu

• Tham gia vào các triển lãm đầu tư

• Thực hiện các buổi hội thảo thông tin chung về cơ hội đầu tư ii Lựa chọn mục tiêu và vận động đầu tư trực tiếp

Tăng cường nỗ lực thu hút đầu tư bằng cách tập trung vào các đối tượng mục tiêu, nhằm nâng cao hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển của quốc gia và địa phương.

 Các lựa chọn về mục tiêu và vận động đầu tư trực tiếp:

• Lựa chọn XTĐT vào vùng, khu vực mục tiêu: châu Á, Mỹ, châu Âu

• Lựa chọn XTĐT vào các lĩnh vực mục tiêu: công nghiệp cơ bản, công nghiệp tiên tiến, công nghệ cao, nông nghiệp

• Lựa chọn XTĐT vào các nhà đầu tư cụ thể: các nhà đầu tư hiện hữu, các nhà đầu tư tiềm năng, NĐT nhỏ hay các TNCs lớn

• Lựa chọn XTĐT vào các loại hình đầu tư cụ thể: đầu tư mới, liên doanh, hợp tác chiến lược

 Xây dựng hình ảnh thường mang tính chung chung và không tập trung vào đối tượng đặc biệt nào

Lựa chọn mục tiêu đầu tư và thực hiện đầu tư trực tiếp được xem là phương pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí, tuy nhiên, chúng cần nhiều thời gian và nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra Bên cạnh đó, việc hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

 Mục tiêu hỗ trợ các nhà đầu tư hiện tại và các nhà đầu tư tiềm năng

Pre-investment decision services offer vital support by connecting investors and providing essential domestic market information These services assist investors in selecting suitable investment locations with appropriate infrastructure, ensuring informed decision-making before committing to investments.

• Dịch vụ hỗ trợ sau khi có quyết định đầu tư (post-investment decision services): hỗ trợ đăng ký và cấp phép đầu tư, tư vấn pháp lý,

 Điểm mạnh Điểm mạnh là các đặc điểm của địa phương vượt trội hơn so với các địa phương cạnh tranh khác

• Tiếp cận thị trường tiêu thụ rộng lớn và đang phát triển

• Lực lượng lao động có tay nghề, sẵn có

• Sẵn có đất công nghiệp, địa điểm hoặc không gian văn phòng

• Các cụm công nghiệp phát triển mạnh trong các lĩnh vực cụ thể

Điểm yếu là những đặc điểm của một địa phương hoặc bối cảnh chính sách quốc gia, được xem là bất lợi khi so sánh với các địa điểm cạnh tranh tương tự, trái ngược với điểm mạnh.

• Hệ thống pháp luật hoặc chính quyền tham nhũng

• Lực lượng lao động nhỏ, ít học

• Bất ổn dân sự hoặc mức độ tội phạm cao

Cơ hội là những thay đổi tích cực trong kinh tế, thị trường và kinh doanh, giúp địa phương thu hút dòng FDI mới.

• Các đổi mới công nghệ có liên quan trực tiếp tới địa phương và phù hợp với thế mạnh của địa phương (vd: điện mặt trời )

Các dự án lớn tại thành phố, bao gồm cảng biển mới, khu kinh tế tự do và phát triển bất động sản, có khả năng đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng trong việc thu hút đầu tư.

• Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng ở các địa phương lân cận, ở quốc gia, ở khu vực kinh tế

• Các sự kiện quốc tế lớn diễn ra ở địa phương hoặc lân cận có khả năng thu hút các DN quốc tế

Thách thức bao gồm những biến động bên ngoài có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh quốc tế và sự thu hút đầu tư của địa phương Những thay đổi này có thể dẫn đến việc mất đi các nguồn lực cạnh tranh quan trọng, từ đó tác động xấu đến tăng trưởng kinh tế và hoạt động kinh doanh.

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chậm lại đáng kể và kéo dài

• Vốn FDI toàn cầu giảm, đặc biệt ở các ngành mục tiêu

• Sự xuất hiện của các địa phương cạnh tranh mới, có nguồn lực tốt hơn trong cùng khu vực

Phân tích SWOT có thể được thực hiện qua hai cách tiếp cận chính: Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, bao gồm nhà đầu tư hiện tại và các nhà tư vấn đầu tư, để phỏng vấn về các yếu tố S, W, O, T và xác định những lĩnh vực đầu tư tiềm năng tại địa phương; hoặc tiến hành tự nghiên cứu dữ liệu để thu thập thông tin cần thiết.

Liên hệ thực tiễn: a Điểm mạnh

TP Hồ Chí Minh sở hữu vị trí địa lý thuận lợi và mạng lưới giao thông hiện đại, đa dạng, vượt trội so với nhiều tỉnh thành khác trong cả nước Nằm ở ngã tư quốc tế với các tuyến đường hàng hải và hàng không từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, thành phố là tâm điểm của ASEAN và là cửa ngõ quốc tế ra biển Dù Hà Nội cũng là đầu não của cả nước nhưng không có biển, trong khi các tỉnh như Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhưng cũng không giáp biển TPHCM hiện đang đứng ở vị trí thứ ba trong bảng xếp hạng phát triển kinh tế.

TP.HCM có 43 bến cảng, chỉ sau Bà Rịa Vũng Tàu với 45 bến, trong đó cảng Sài Gòn đạt năng suất cao nhất cả nước Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là lớn nhất phía Nam, trong khi sân bay quốc tế Long Thành đang được xây dựng cách TP 40km với quy mô lớn nhất Hệ thống giao thông tại TP.HCM bao gồm mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, xe buýt công cộng và đang phát triển mạng lưới đường sắt đô thị Với vị trí địa lý và giao thông ưu việt, TP.HCM dẫn đầu cả nước về lĩnh vực Logistics, nhờ vào mạng lưới giao thông hiện đại và liên kết nhiều loại hình vận tải Xu hướng vận tải đa phương thức ngày càng phổ biến giúp tối ưu hóa chi phí, điều mà Hà Nội, Bắc Ninh, Bình Dương chưa đạt được Điều này thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào ngành Logistics, một lĩnh vực có tiềm năng lớn hiện tại và trong tương lai.

Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2016-2019 tăng bình quân 7,72% Báo cáo tại Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Hồ Chí Minh lần thứ XI khẳng định thành phố tiếp tục giữ vững vị trí đầu tàu kinh tế của cả nước.

Năm 2020, kinh tế thành phố tăng trưởng bình quân 6,41%, đóng góp 22,2% vào tổng kinh tế cả nước Chất lượng tăng trưởng được cải thiện nhờ vào đổi mới sáng tạo và khoa học - công nghệ, thể hiện qua việc đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP tăng liên tục Năng suất lao động bình quân của thành phố cao gấp 2,6 lần so với cả nước, trong khi hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cũng được nâng cao GRDP đầu người tăng liên tục, đạt mức bình quân gấp 2,4 lần so với cả nước, giúp thành phố thu hút nhiều dự án công nghệ cao.

Các ngành dịch vụ tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò mũi nhọn với quy mô và năng suất cao Giá trị gia tăng của dịch vụ chiếm khoảng 33% toàn ngành, đứng đầu cả nước Ngành thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử, cũng phát triển theo hướng hiện đại và dẫn đầu về chỉ số thương mại điện tử Xuất nhập khẩu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch quốc gia, khẳng định vị thế hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực này.

Năm 2020, GRDP của TP.HCM ước tính tăng 8,94%/năm, với định hướng phát triển dịch vụ Logistics trở thành ngành mũi nhọn, nhằm biến thành phố thành một trong những trung tâm logistics hàng đầu khu vực ASEAN Các lĩnh vực như giáo dục, y tế, và tài chính-ngân hàng tiếp tục phát triển mạnh mẽ, củng cố vị thế của TP.HCM là một trung tâm lớn của cả nước Với những thế mạnh về dịch vụ, TP.HCM có khả năng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ như bất động sản, logistics, bán buôn, bán lẻ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế, viễn thông, công nghệ thông tin và du lịch.

Công nghiệp hiện đại, khu công nghệ cao: Theo Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng bộ

TP Hồ Chí Minh ghi nhận sự tăng trưởng công nghiệp ấn tượng với chỉ số sản xuất toàn ngành đạt 7,70%/năm trong giai đoạn 2016-2019 và 5,51%/năm trong giai đoạn 2016-2020, với giá trị tăng thêm công nghiệp chiếm 17,93% GRDP, đứng đầu cả nước Bốn ngành công nghiệp trọng yếu tăng trưởng 9%/năm, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thành phố Thành phố đã xây dựng chính sách phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực và hình thành mạng lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu Khu Công nghệ cao đã phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy Khu Đô thị Sáng tạo phía Đông với ứng dụng công nghệ mới và phát triển công trình xanh, tạo điều kiện thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao Trong khi đó, Bình Dương đang ưu tiên thu hút công nghệ cao, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc gia tăng giá trị sản phẩm Ngành nông nghiệp của TP.HCM phát triển theo hướng hiện đại với năng suất lao động vượt trội, tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.

Ngày đăng: 11/10/2023, 10:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w