1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG lý THUYẾT môn LUẬT sở hữu TRÍ TUỆ

31 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 52,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết ôn tập môn Luật Sở hữu trí tuệ, giúp bạn học tốt và yên tâm ôn thi môn học Luật sở hữu trí tuệ. Ví dụ: Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ? Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những đối tượng nào? Phân biệt quyền sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu tài sản? Khái niệm, đặc điểm quyền tác giả? Có bắt buộc đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền tác giả mới phát sinh quyền không?

Trang 1

MỤC LỤC

Câu 1 Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ? Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm nhữngđối tượng nào? 3Câu 2 Phân biệt quyền sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu tài sản? 3Câu 3 Xu hướng bảo hộ quyền SHTT 6Câu 4 Khái niệm, đặc điểm quyền tác giả? Có bắt buộc đăng ký quyền tác giảvới Cục bản quyền tác giả mới phát sinh quyền không? 6Câu 5 Phân biệt quyền tác giả với quyền sở hữu công nghiệp? 7Câu 6 Khái niệm, điều kiện bảo hộ tác phẩm? 8Câu 7 Khái niệm, đặc điểm quyền SHCN? Tài sao doanh nghiệp cần phải đăng

ký bảo hộ quyền SHCN? 10Câu 8 Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì? Khi nào một giải pháp kỹ thuậtđược coi là có tính mới? Lấy ví dụ minh họa? 11Câu 9 Sáng chế và giải pháp hữu ích giống và khác nhau ở những điểm nào?Hãy nêu một ví dụ cụ thể để làm rõ sự khác biệt đó? 12Câu 10 Kiểu dáng công nghiệp là gì? Kiểu dáng công nghiệp muốn được bảo

hộ phải đáp ứng những điều kiện gì ? Vì sao phải đăng ký bảo hộ kiểu dángcông nghiệp? 13Câu 11 Thế nào là thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn? Điều kiện được bảohộ? 14Câu 12 Nhãn hiệu là gì? Những điều kiện được bảo hộ là nhãn hiệu hàng hóa?Tại sao doanh nghiệp lại cần phải đăng kí nhãn hiệu hàng hóa? 15Câu 13 Tên thương mại là gì? Tên thương mại khác nhãn hiệu hàng hóa ởnhững điểm nào? Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại 15Câu 14 Khái niệm chỉ dẫn địa lý? Ai là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý, người cóquyền đăng ký chỉ dẫn địa lý và gồm những quyền gì? 17Câu 15 Thế nào là bí mật kinh doanh? Phân tích điều kiện bảo hộ là bí mật kinhdoanh? Ví dụ? 18

Trang 2

Câu 16 Thời hạn bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp? Tại sao thờihạn bảo hộ đối với sáng chế là 20 năm kể từ ngày nộp đơn mà không phải tính

từ ngày văn bằng bảo hộ được cấp? 19Câu 17 Khái niệm hợp đồng Lixang( hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN)?Trình bày về chủ thể của hợp đồng lixang? 20Câu 18 Phân tích các nguyên tắc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp? 21Câu 19 Khái niệm hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp? Đề nghịcho biết các dạng của hợp đồng sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp? 23Câu 20 Khái niệm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ? Phân tích vai trò của việc bảo

hộ quyền sở hữu trí tuệ lấy ví dụ minh họa? 24Câu 21 Trình bày về các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ? Lấy ví dụ minhhọa? 25Câu 22 Quyền tác giả bao gồm những quyền gì? 27Câu 23: Tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý có vai trò và lợi ích như thếnào trong hoạt động của doanh nghiệp 29

Trang 3

Câu 1 Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ? Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những đối tượng nào?

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ,bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp và quyền đối với giống cây trồng

Các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhà nước bảo hộ bao gồm: Đối tượngquyền tác giả: Tác phẩm văn học, nghệ thuật và tác phẩm khoa học; đối tượngliên quan đến quyền tác giả như: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá Đối tượngquyền sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫnđịa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: Giống cây trồng và vật liệu nhângiống

Sở hữu trí tuệ bao gồm ba nhóm: nhóm quyền tác giả (bản quyền tác giả),nhóm sở hữu công nghiệp (quyền sở hữu công nghiệp) và giống cây trồng (Điều

3 Luật SHTT)

Câu 2 Phân biệt quyền sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu tài sản?

Tiêu chí Quyền sở hữu trí tuệ Quyền sở hữu những

Là tài sản được biểuhiện dưới hình thái vậtchất (nhà xưởng, máymóc, thiết bị, vật tư,hàng hóa, ), có thể nhìnthấy được và có trị giá

đo lường cụ thể

Đối tượng Tài sản vô hình là kết quả của quá

trình tư duy sáng tạo trong bộ não conngười được biểu hiện dưới nhiều hìnhthức

Tài sản hữu hình, đượcqui định tại Điều 163BLDS bao gồm vật, tiền,giấy tờ có giá và các

Trang 4

Là những tài sản không nhìn thấyđược, nhưng trị giá được tính bằng tiền

và có thể trao đổi Ví dụ: tác phẩm vănhọc, nghệ thuật, khoa học; cuộc biểudiễn…

quyền tài sản

Hình thái Tồn tại dưới dạng quyền tài sản và

quyền nhân thân

Thể hiện dưới dạng hìnhthái vật chất nhất định

Bảo hộ tài

sản sở hữu

- Không gian:

Có giới hạn nhất định Chỉ được bảo

hộ trong phạm vi một quốc gia, khi cótham gia Điều ước quốc tế về sở hữutrí tuệ thì lúc đó phạm vi bảo hộ được

mở rộng ra các quốc gia thành viên

Ví dụ: bạn đăng ký bảo hộ ở quốc gia

A thì trong phạm vi quốc gia này,không ai được xâm phạm đến quyền

sở hữu của bạn đối với tài sản đó

Tuy Bảo hộ một cách tuyệt đối tuynhiên quyền này không hề có giá trị tạiquốc gia B (hay C) khác, trừ khi cácquốc gia này cùng tham gia một Điềuước quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu trítuệ

- Thời gian:

Pháp luật có đặt ra thời hạn bảo hộ

Trong thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trítuệ là bất khả xâm phạm Hết thời hạnbảo hộ này (bao gồm cả thời hạn giahạn nếu có), tài sản đó trở thành tài sảnchung của nhân loại, có thể được phổbiến một cách tự do mà không cần bất

Bảo hộ quyền sở hữu tàisản hữu hình pháp luậtkhông đặt ra thời hạnbảo hộ cho những tài sảnnày, tài sản hữu hình cóthời hạn bảo hộ tuyệtđối

Trang 5

kỳ sự cho phép nào của chủ sở hữu.

Ví dụ: Luật Sở hữu trí tuệ 2005 củaViệt Nam quy định: Tác phẩm điệnảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứngdụng, tác phẩm khuyết danh có thờihạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từkhi tác phẩm được công bố lần đầutiên; Quyền của người biểu diễn đượcbảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếptheo năm cuộc biểu diễn được địnhhình v.v

Phạm vi bảo hộ không bị bó hẹp trongmột quốc gia

Căn cứ

xác lập.

- Quyền tác giả tác phẩm được sángtạo và được thể hiện dưới hình thứcnhất định (Khoản 1 Điều 6 LuậtSHTT)

- Quyền liên quan: khi biểu diễn, ghi

âm, ghi hình, chương trình phátsóng…(Khoản 2 Điều 6 Luật SHTT)

- Quyền SH công nghiệp: Đối với tênthương mại được xác lập khi sử dụnghợp pháp tên đó…(Khoản 3,4 Điều 6Luật SHTT)

-Quyền sở hữu Quyền sở hữu chỉ đềcao quyền sử dụng, định đoạt Vì bảnchất là tài sản vô hình, chúng ta khôngthể cầm nắm được tài sản nên quyềnchiếm hữu ít được đề cập tới

-Do lao động, hoạt độngsản xuất, kinh doanh, thuhoa lợi, lợi tức quyềnđối với cây trồng: khiđăng lý bảo hộ tại cơquan nhà nước có thẩmquyền

- Được chuyển giao,tặng cho, thừa kế

- Tạo thành phẩm mới

do sáp nhập, trộn lẫn,chế biến - Các trườnghợp chiếm hữu theo quiđịnh của pháp luật Điều

170 BLDS -Việc đinh đoạt tài sảnhữu hình cần kèm theo

Trang 6

với sự chiếm hữu Ví dụ:

A chỉ có thể quyền sửdụng một chiếc xe nếu B

là chủ sở hữu giao quyềnchiếm hữu chiếc xe choA

Đăng ký

bảo hộ

Các quyền thuộc quyền sở hữu trí tuệgồm quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng

Có quyền phải đăng ký bảo hộ tại cơquan Nhà nước có thẩm quyền mớiphát sinh quyền được bảo hộ

Tuy nhiên, quyền tác giả thì phát sinh

mà không cần đăng ký (Điều 49, 86,

87, 88, 164 LSHTT)

Đăng ký quyền sở hữuđối với tài sản là bấtđộng sản, nếu là độngsản chỉ đăng ký khi phápluật có qui định (Điều

167 BLDS)

Định giá TSVH gặp khó khăn trong việc xác

định giá trị

TSHH dễ dàng xác địnhgiá trị

Câu 3 Xu hướng bảo hộ quyền SHTT

Câu 4 Khái niệm, đặc điểm quyền tác giả? Có bắt buộc đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền tác giả mới phát sinh quyền không?

* Khái niệm, đặc điểm quyền tác giả

- Khái niệm: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác

phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

- Đặc điểm:

+ Đối tượng của quyền tác giả luôn mang tính sáng tạo, được bảo hộkhông phụ thuộc vào giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

+ Quyền tác giả thiên về việc bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm

+ Hình thức xác lập quyền theo cơ chế bảo hộ tự động

+ Quyền tác giả không được bảo hộ tuyệt đối

* Có bắt buộc đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền tác giả mới phát sinh quyền không

Trang 7

Quyền tác giả đối với tác phẩm phát sinh tại thời điểm tác phẩm sáng tạođược thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phân biệt tác phẩm đãcông bố hoặc chưa công bố, đã đăng ký bảo hộ hoặc chưa đăng ký bảo hộ.Chủ sở hữu tác phẩm có quyền đăng ký tác phẩm thuộc sở hữu của mình tại cơquan bản quyền tác giả của Nhà nước để được cấp Giấy chứng nhận đăng kýquyền tác giả.

Việc đăng ký bản quyền tác giả cũng không bắt buộc Tuy nhiên, nếu tácgiả sáng tạo đăng ký tác phẩm với Cục Bản quyền tác giả thì không có nghĩa vụphải chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranhchấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại (Điều 49 Luật SHTT)

Câu 5 Phân biệt quyền tác giả với quyền sở hữu công nghiệp?

Quyền tác giả Quyền sở hữu công nghiệp

Khái niệm

Là quyền của tổ chức, cá nhânđối với tác phẩm do mình sángtạo ra hoặc sở hữu

Là quyền của tổ chức, cánhân đối với sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế

bố trí mạch tích hợp bándẫn, nhãn hiệu, tên thươngmại, chỉ dẫn địa lý, bí mậtkinh doanh do mình sángtạo ra hoặc sở hữu và quyềnchống cạnh tranh khônglành mạnh

Đối tượng

bảo hộ

Đối tượng quyền tác giả bao gồmtác phẩm văn học, nghệ thuật,khoa học; đối tượng quyền liênquan đến quyền tác giả bao gồmcuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghihình, chương trình phát sóng, tínhiệu vệ tinh mang chương trìnhđược mã hoá

Đối tượng quyền sở hữucông nghiệp bao gồm sángchế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí mạch tích hợpbán dẫn, bí mật kinh doanh,nhãn hiệu, tên thương mại

Quyền sở hữu công nghiệpphát sinh tại từng thời điểmkhác nhau tùy thuộc vào đốitượng được bảo hộ

Trang 8

phương tiện, ngôn ngữ, đã công

bố hay chưa công bố, đã đăng kýhay chưa đăng ký

Yêu cầu về văn

Thời hạn bảo hộ dài hơn: thường

là hết cuộc đời tác giả và 50(hoặc 60, 70) năm sau khi tác giảqua đời; một số quyền nhân thâncủa tác giả được bảo hộ vô thờihạn (đặt tên tác phẩm, đứng tênthật hoặc bút danh, nêu tên thậthoặc bút danh khi tác phẩm đượccông bố…)

Thời hạn bảo hộ ngắn hơn

so với thời hạn bảo hộquyền tác giả (5 năm đốivới KDCN, 10 năm đối vớinhãn hiệu, 20 năm đối vớisáng chế – có thể gia hạnthêm 1 khoảng thời giantương ứng với từng đốitượng)

Câu 6 Khái niệm, điều kiện bảo hộ tác phẩm?

* Điều kiện để tác phẩm được bảo hộ

- Là kết quả của hoạt động sáng tạo

Chất lượng nội dung của tác phẩm là vấn đề quan trọng đối với chính tácphẩm và với tác giả của nó Những tác phẩm có nội dung phong phú và chấtlượng cao (bài thơ, cuốn tiểu thuyết, bộ phim hay, bức tranh ấn tượng, ) sẽ đượcnhiều người đón nhận và sẽ có sức sống mãi với thời gian Để tác phẩm đạtđược điều đó, tác giả của nó phải là người có tài năng trong lao động sáng tạo.Tuy nhiên, việc thừa nhận tác phẩm hoàn toàn không phụ thuộc vào chấtlượng của tác phẩm Tác phẩm đã được tạo ra dù có nội dung với chất lượng thếnào đều được thừa nhận, miễn là tác phẩm đó mang tính sáng tạo Quy định củapháp luật về tính sáng tạo của tác phẩm ở các nước có sự khác nhau về mức độnhưng nhìn chung đều là yêu cầu về tính mới của tác phẩm

Trang 9

- Phải được ấn định trên hình thức vật chất hoặc được thể hiện thông qua hình thức nhất định

Những ý tưởng, những kết quả lao động sáng tạo của một người đã có nộidung cụ thể nhưng họ chưa thể hiện ra bên ngoài bằng hình thức nhất định thìkhông có cơ sở thừa nhận và bảo hộ

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định “Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tácphẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định,không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đãcông bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.”

Như vậy, kết quả lao động sáng tạo về văn học, nghệ thuật, nghiên cứukhoa học của một người chỉ được thừa nhận khi kết quả đó đã được thể hiện rabên ngoài bằng hình thức nhất định Khi một người cho rằng tác phẩm mà ngườikhác đã công bố là kết quả lao động của mình thì họ phải chứng minh kết quả đó

đã được họ thể hiện ra bên ngoài bằng hình thức nhất định vào thời điểm trướckhi người kia công bố tác phẩm

- Thuộc lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học

Lao động vừa là bản năng vừa là hoạt động không thể thiếu của con ngườitrong đời sống xã hội Pháp luật nước ta ghi nhận lao động vừa là quyền lợi vừa

là nghĩa vụ của mọi công dân Sản phẩm do lao động tạo ra rất phong phú, trong

đó, lao động thuộc lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học tạo ra các giá trị tinhthần cho xã hội được thể hiện thông qua các loại hình tác phẩm Vì vậy, kết quảcủa lao động chỉ được coi là tác phẩm nếu lao động đó được thực hiện trong cáclĩnh vực nói trên

Câu 7 Khái niệm, đặc điểm quyền SHCN? Tài sao doanh nghiệp cần phải đăng ký bảo hộ quyền SHCN?

* Khái niệm, đặc điểm quyền SHCN

-Khái niệm: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối

với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn

Trang 10

hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc

là sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh” ( K4D4)

- Đặc điểm quyền SHCN

+ Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp luôn gắn với hoạt động sảnxuất kinh doanh- Quyền sở hữu công nghiệp chủ yếu hướng tới việc bảo hộ cácquyền tài sản Việc khai thác giá trị quyền được thực hiện thông qua hành vi sửdụng đối tượng

+ Việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp chủ yếu thông qua thủ tục đăng

ký tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở cấp văn bằng bảo hộ.+ Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ theo thời hạn của văn bằng bảohộ

*Tại sao doanh nghiệp cần phải đăng ký bảo hộ quyền SHCN?

- Là cơ sở pháp lý cho việc xác định chủ sở hữu đối với nhãn hiệu,logo,thương hiệu mà Doanh nghiệp đang kinh doanh khi có bất kỳ một sự cạnh tranhnào với các đối thủ khác

- Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc nhái lại, và do đó tăng cường

vị thế cạnh tranh trên thị trường

- Khả năng phân biệt của người tiêu dùng về chất lượng mặt hàng củaDoanh nghiệp bạn với các đơn vị kinh doanh cùng mặt hàng khác

- Ngăn chặn việc một đơn vị khác sử dụng nhãn hiệu của bạn đang sử dụng

đi đăng ký độc quyền, khi đó bạn không được phép sử dụng rộng rãi nhãn hiệu

đó trong lĩnh vực kinh doanh của mình

- Một nhãn hiệu hàng hóa có tiếng nếu được bảo hộ độc quyền sẽ đam lạilợi nhuận cho Doanh nghiệp từ việc lixăng hoặc bán nhãn hiệu đó

- Tạo cho Doanh nghiệp bạn một thương hiệu riêng trên thị trường và nhiềulợi ích khác

Câu 8 Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì? Khi nào một giải pháp kỹ thuật được coi là có tính mới? Lấy ví dụ minh họa?

- Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm

giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên."

Trang 11

- Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên

thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội

Tính mới của sáng chế phải mang tính chất tuyệt đối, tức là sáng chế cũngphải mới so với toàn thế giới chứ không phải chỉ ở riêng Việt Nam

Tiêu chí chưa bị bộc lộ công khai:

– Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người cóhạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó

– Thời điểm để xác định một sáng chế bị bộc lộ công khai là ngày nộp đơnđăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sángchế được hưởng quyền ưu tiên

– Hình thức bộc lộ công khai có thể là sáng chế sáng chế đã được sử dụng,

mô tả bằng ấn phẩm tư liệu, mô tả bằng thuyết trình, giảng dạy, đăng tải trênInternet, lưu thông trên thị trường…hoặc bằng bất kỳ cách bộc lộ nào khác miễn

để cho người khác biết đến sáng chế của mình

– Để xác định một sáng chế có tính mới hay không thì cần có sự so sánh,đối chiếu với các đối chứng cụ thể Các đối chứng này không chỉ giới hạn trongphạm vi những đăng kí sáng chế, văn bằng bảo hộ trong nước và nước ngoài màcòn phải tra cứu ở cả những công trình khoa học, tài liệu nghiên cứu thuộc lĩnhvực

Một điểm cần lưu ý nữa là khi dùng các tài liệu đối chứng thì không đượckết hợp tài liệu của từng phần riêng biệt yêu cầu bảo hộ mà phải đánh giá tổngthể Ví dụ như yêu cầu bảo hộ một cái bàn có bánh xe di chuyển được cấu tạo từmặt bàn của chiếc bàn thông thường và chân bàn có bánh xe di chuyển của chiếcghế có bánh xe, thì khi bảo hộ, phải tìm tài liệu đối chứng là tổng thể cái mặtbàn + chân ghế có bánh xe chứ không thể dẫn chứng tài liệu từ sản phẩm bàn vàghế trên để xét nghiệm sáng chế

Tiêu chí không trùng lặp với bất kì một giải pháp kĩ thuật nào trước đó:

Trang 12

Sáng chế để bảo đảm tính mới thì phải đảm bảo sự không trùng lặp hoặc có

ít nhất một dấu hiệu kỹ thuật cơ bản khác biệt so với các giải pháp kỹ thuật đãđược cấp bằng bảo hộ hoặc đã nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ

Tuy nhiên, pháp luật cũng có quy định về trường hợp ngoại lệ trong việcxác định tính mới của sáng chế Theo đó, sáng chế không bị coi là mất tính mớinếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sángchế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

– Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người cóquyền đăng ký

– Sáng chế được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoahọc;

– Sáng chế được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốcgia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừanhận là chính thức

Câu 9 Sáng chế và giải pháp hữu ích giống và khác nhau ở những điểm nào? Hãy nêu một ví dụ cụ thể để làm rõ sự khác biệt đó?

- Giống nhau:

 Đều là những giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình

 Đều là đối tượng dược bảo hộ quyền SHTT

 Đều được cấp văn bằng độc quyền

 Phải đáp ứng được tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp

 Tuân thủ các quy định luật SHTT về đăng ký, gia hạn, duy trì và chám dứtbảo hộ

Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ

thuật mới so với trình độ kỹ thuậttrên thế giới, có khả năng áp dụngtrong các lĩnh vực kinh tế-xã hội

Cơ sở

pháp lý

Trang 13

- Tính mới

- Khả năngt áp dụng công nghiệp

- Không phải là hiểu biết thôngthường

là 1 giải pháp hữu ích giúp congngười có thể đi nhanh hơn tiếtkiệm công sức và thời gian, manglại lợi ích cho người sử dụng

Câu 10 Kiểu dáng công nghiệp là gì? Kiểu dáng công nghiệp muốn được bảo hộ phải đáp ứng những điều kiện gì ? Vì sao phải đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?

*KN: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể

hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó,

có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm côngnghiệp hoặc thủ công nghiệp

* Điều kiện bảo hộ:

Có tính mới: Có sự khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp

đã bị bộc lộ công khai ở trong nước hay ở nước ngoài

Tính sáng tạo: Không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người cóhiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng

Có khả năng áp dụng công nghiệp: Có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàngloạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng bằng phương pháp thủ côngnghiệp hoặc công nghiệp

* Cần phải bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là vì:

Trang 14

Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc nhái lại, và do đó tăng cường

vị thế cạnh tranh của Doanh nghiệp

Đăng ký một kiểu dáng giá trị góp phần thu lại vốn đầu tư thích đángdành cho sáng tạo và marketing sản phẩm có liên quan, do đó tăng lợi nhuận

Kiểu dáng công nghiệp là tài sản kinh doanh mà có thể tăng gía trị thươngmại của một công ty và sản phẩm của nó

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp khuyến khích cạnh tranh công bằng vàthực hành thương mại trung thực

Câu 11 Thế nào là thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn? Điều kiện được bảo hộ?

Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thànhphẩm, trong đó các phần tử với ít nhất một phần tử tích cực và một số hoặc tất

cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫnnhằm thực hiện chức năng điện tử Mạch tích hợp đồng nghĩa với IC, chip vàmạch vi điện tử

* Điều kiện bảo hộ:

- Tính mới thương mại: Thiết kế bố trí chưa từng được đưa vào khai tháctrong thực tế với mục đích thương mại tại bất kì nơi nào trên thế giới trước ngàynộp đơn đăng kí

Câu 12 Nhãn hiệu là gì? Những điều kiện được bảo hộ là nhãn hiệu hàng hóa? Tại sao doanh nghiệp lại cần phải đăng kí nhãn hiệu hàng hóa?

* KN: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các

tổ chức, cá nhân khác nhau

* Điều kiện được bảo hộ

Trang 15

- Dấu hiệu nhìn thấy được: Các dấu hiệu cụ thể được xem xét là nhãn hiệu

được tồn tại dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ, hình ba chiều hoặc sựkết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc có thể “thịgiác” được

- Có khả năng phân biệt:

Có khả năng tự phân biệt

Không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với một trong các đối tượngthuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của người khác

* Doanh nghiệp cần phải đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là vì:

- Nhãn hiệu phải đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ

là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Chủ sở hữu có toàn quyền đối với nhãnhiệu đang được bảo hộ

- Nếu nhãn hiệu không được đăng kí bảo hộ thì doanh nghiệp đưa sản phẩm

có gắn nhãn hiệu ra thị trường, người khác có thể bắt chước mà doanh nghiệpkhông có cơ sở pháp lí để yêu cầu các cơ quan nhà nước buộc họ chấm dứt việclàm đó Mặt khác việc sử dụng một nhãn hiệu không được đăng kí có thể viphạm một nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng kí bảo hộ của một daonh nghiệpkhác và có thể bị xử lí theo pháp luật

Câu 13 Tên thương mại là gì? Tên thương mại khác nhãn hiệu hàng hóa ở những điểm nào? Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại

* KN: Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt

động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thểkinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh

Ngày đăng: 25/08/2021, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w