1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương lý thuyết môn nguyên lý cơ bản

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lý thuyết môn nguyên lý cơ bản
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Đề cương hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 670,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng đó .Chức năng đó được thực hiện như thế nào .Chức năng nào đòi hỏi phải là tiền măt .Chức năng nào đòi hỏi phải là tiền vàng .Các loại tiền n

Trang 1

1.Nguồn gốc, sự ra đời của tiền tệ, sự phát triển các hình thái giá trị

2 Khái niệm, bản chất, các chức năng của tiền

IV Quy luật giá trị:

1 Vị trí

2.Nội dung

3.Tác động

MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP:

Chương IV có 8 câu hỏi ôn tập để các em tham khảo như sau:

Câu 1:Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa So sánh kinh tế

hàng hóa và sản xuất hàng hóa

Câu 2 : Hàng hóa là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng? Vì

sao hàng hóa có hai thuộc tính đó?

Câu 3: Tính hai mặt của LĐSXHH, mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hóa?Vì sao nói tính hai

mặt của LĐSXHH là chìa khóa giải quyết nhiều vấn đề trong nền SXHH

Trang 2

Câu 4 : Lượng giá trị hàng hóa ? Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa và cấu

thành lượng giá trị hàng hóa ?Đơn vị đo tiêu chuẩn nhất để đo lường lượng giá trị hàng hóa là gì?

Câu 5: Phân tích sự phát triển của các hình thái giá trị và bản chất của tiền tệ Vì sao tiền tệ ra

đời lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế?

Câu 6: Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông của tiền tệ Những chức

năng nào đòi hỏi phải có tiền vàng, những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền mặt?

Câu 7: Phân tích chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán của tiền tệ?Chức

năng nào của tiền tệ chứa đựng mầm mống của khủng hoảng, chức năng nào góp phần tăng nguy cơ khủng hoảng, chức năng nào giúp điều tiết khủng hoảng.

Câu 8: Vị trí, nội dung và tác động của quy luật giá trị.

-Đề cương chi tiết chương IV theo câu hỏi ôn tập:

Cần trình bày các ý chính theo trình tự sau:

Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa So sánh kinh

tế hàng hóa và sản xuất hàng hóa

1. Lời dẫn về hai hình thức tổ chức kinh tế ( XH loài người đã trải qua nhiều phương thức SX khác nhau nhưng mới chỉ tồn tại hai hình thức tổ chức kinh tế Hai hình thức này được hình thành dựa trên…)

2.SX tự cung tự cấp ( khái niệm, ví dụ, giai đoạn xuất hiện)

3.SX hàng hóa ( kn, ví dụ, giai đoạn xuất hiện)

4 So sánh hai hính thức tổ chức kinh tế này theo 6 tiêu chí ( kẻ bảng ra)

5 Lời dẫn về hai điều kiện ra đời của SXHH

6 Trình bày về đk 1 : PCLĐXH

- Khái niệm, ví dụ về PCLĐXH

- Phân biệt PCLĐXH với PCLĐCB,

- Vai trò PCLĐXH tới sự hình thành mối quan hệ kinh tế giữa những người giữa các ngành nghề khác nhau

Trang 3

+ PCLĐXH dẫn tới chuyên môn hóa SX ,

+ Ví dụ chứng tỏ đây là điều kiện cần)

7 Trình bày về đk 2: chiếm hữu tư nhân nhỏ về TLSX (

- Kn chiếm hữu tư nhân về TLSX là gì( mỗi người sở hữu 1 TLSX nhât định, VD,

- Vai trò của đk này tới sự vừa độc lập tương đối, vừa phụ thuộc giữa những người SX

+ Độc lập tương đối ( chiếm hữu TLSX khác nhau dẫn tới quyền quyết định 3 vđ SX)?

+ Phụ thuộc ( cùng thuộc HTPCLĐXH)

8 Kết luận : nêu thêm về 3 cuộc PCLĐXH để kết lại phần này

9.Đặc trưng và ưu thế

( chỉ cần so sánh với SX tự cung tự cấp ), đặc điểm quan trọng nhất là sản phẩm phải được đem

ra mua bán trao đổi ( xem lại tài liệu tôi gửi kèm )

So sánh hai khái niệm trên :

Giống: đều là hình thức tổ chức kinh tế mà SP sx ra để mua bán trên thị trường

Khác : Kinh tế hàng hóa là nền kinh tế mà trình độ LLSX ở một trình độ cao hơn, PCLĐXH chuyên môn hóa cao hơn so với SXHH

-Câu 2: Hàng hóa là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan hệ giữa chúng?

Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính đó?

1.Lời dẫn( Hàng hóa là tế bào kinh tế trong phương thức sx TBCN, là phạm trù trung tâm trong các học thuyết kinh tế của các mác, vậy hàng hóa là gì)

Trang 4

- 2 loại nhu cầu của con người,

- 5 đặc điểm của GTSD - mỗi một đặc điểm nêu một ví dụ minh họa )

- Mối quan hệ GT và GTTĐ, đặc điểm giá trị hàng hóa)

6 Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa

- Thống nhất:

- Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính

+ Xét về GTSD, các hh khác nhau về chất, xét về mặt GT các hh đồng nhất vê chất chỉ khác nhau về lượng

1 Lời dẫn về tính hai mặt của LĐSXHH (Hàng hóa có hai thuộc tính là GT và GTSD vì

LĐSXHH mang tính hai mặt đó là LĐCT và LĐTT trong đó LĐCT tạo ra GTSD hàng hóa, LĐTT tạo ra giá trị hàng hóa.Các Mác là người đầu tiên phát hiển ra tính hai mặt của

LĐSXHH)

Trang 5

4 Mâu thuẫn trong nền SXHH

- Mâu thuẫn giữa cái gì với cái gì

- Giải quyết mâu thuẫn ntn

- Hao phí LĐQK – tạo ra giá trị cũ c

- Hao phí LĐ sống – tạo ra giá trị mới v+m

- Tại sao gọi là LĐQK, LĐ sống ví dụ

- Công thức lượng giá trị hàng hóa W = c + (v+m)

4 Đơn vị đo Whh- TLĐXHCT

- Ví dụ về các T LĐCB và ai là người SX quyết định W hh

- KN T LĐXHCT

Trang 6

Một XNA sx 1000 quả bóng chuyền với giá trị mỗi quả bóng là 20USD

Khi NSLĐ XH tăng lên 2 lần thì W1Sp và ∑WSP có biến đổi như thế nào?

Trình bày bằng số ra ( W1sp giảm còn 10USD, nhưng ∑WSp = 20.000 USD = const)

VD : 2 ngày 1 trận bóng tiêu hao 200KCAl

Tăng CĐLĐ: 2 ngày 2 trận bóng tiêu hao 400KCAL

Lưu ý : Tăng CĐLĐ là tăng tiêu hao trong 1 đơn vị thời gian ( 2 ngày từ 200-400Kcal) , nhưng HFLĐXH/ 1 sp ( 1 trận bóng = 200Kcal) là = const

Trang 7

- Mối quan hệ giữa tăng CĐLĐ tới Whh

+ Khi CĐLĐ n lần HFLĐXHCT / 1 sp = const

QSP tăng n lần

-> W1sp = const

∑Wsp = W1 sp x Qsp = n lần

Nếu khi xét tới CĐLĐ mà lại tính TLĐXHCT / 1 sp thì sẽ ko hiểu được a/h nhé

TLĐXHCT chỉ là đơn vị đo chứ ko phải là tiêu chuẩn tính HFLĐXH kết tinh

+ VD về mối quan hệ bằng số cụ thể

- Kết luận

+ Khi CĐLĐ tăng n lần thì W1sp = const, nhưng ∑WSP tăng n lần

+ Tăng CĐLĐ áp dụng khi tăng ca, tăng kíp, và vấp phải giới hạn thể chất con người

c Mức độ phức tạp của lao động

- Kn mức độ phức tạp cuả LĐ ( Kn LĐGĐ và LĐFT và VD về LĐGĐ và LĐFT)

- Mối quan hệ giữa mức độ phức tạp của LĐ và Whh

W1h LĐFT = n x W1h LĐGĐ ( n>1)

Phát biểu bằng lời về mối quan hệ: ….

- Kết luận: trong thực tế người ta quy mọi….về…

Đơn vị đo tiêu chuẩn nhất lượng W hh là T LĐGĐTBXHCT ( thời gian lao động giản đơn trung bình

xã hội cần thiết, đơn vị T LĐXHCT chỉ mới là đơn vị đo chưa phải chuẩn nhất)

Câu 5: Phân tích sự phát triển của các hình thái giá trị và bản chất của tiền tệ Vì sao tiền tệ

ra đời lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế?

1. Lời dẫn về sự ra đời của tiền tệ và sự phát triển của các hình thái giá trị

Hình thái Tiền tệ (PCLĐXH lần 3 – nay)

LLSX Hình thái GT chung ( PCLĐXH lần 2)

Hình thái đầy đủ hay mở rộng ( PCLĐXH lần 1)

Hình thái GTGĐ ( CXNT tan rã)

Trang 8

Tiền tệ ra đời là một kết quả tất yếu của quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài của SX&TĐ hàng húa, phỏt triển LLSX và PCLĐXH Đú là quỏ trỡnh phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi giỏ trị từ thấp đến cao mà khởi điểm là HTGĐ và kết thỳc là HTTT khi tiền tệ ra đời và đúng vai trũ là vật ngang giỏ chungduy nhất

2 Vớ dụ về một phương trỡnh trao đổi hàng húa, HTVNG, HTGTTĐ

- VD: 1m vải = 2 cái rìu

(hình thái giá trị tơng đối) ( hình thái vật ngang giá)

- HTVNG (hỡnh thỏi mà GTSD của một hàng húa dựng để biểu thị giỏ trị của một hàng húa khỏc)

- HTGTTĐ (….)

3 Sự phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi giỏ trị

a Hỡnh thỏi giản đơn

Trang 9

- Đặc điểm: Lưu ý : thế nào là Chế độ song bản vị, chế độ bản vị vàng…

- Kết luận, lời dẫn sang bản chất của tiền tệ

4 Bản chất của tiền tệ

+ Kn Tiền tệ (Là 1 hh đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất cả các hh, giá trị của

tiền là do HFLĐTT ( HFLĐXH) của người khai thác vàng quy định hình thành nên trong quá trình trao đổi hh

+ Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt vì sao? ( là hh vì sao, đặc biệt vì sao)

Tiền tệ ra đời chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế vì tiền tệ ra đời đảm nhiệm 5 chức năng quan trọng Một trong các chức năng đó phương tiện lưu thông Chính chức năng này tách rời việc mua và bán về cả không gian và thời gian, hơn thế nữa nó cũng gây nên sự bất tương xứng giữa cung về và cầu ( mất cân bằng về cung cầu).Vì lý do đó, tiền tệ ra đời chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

-Câu 6: Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông của tiền tệ Những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền vàng, những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền mặt? Câu 7: Phân tích chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán của tiền tệ? Chức năng nào của tiền tệ chứa đựng mầm mống của khủng hoảng, chức năng nào góp phần tăng nguy cơ khủng hoảng, chức năng nào giúp điều tiết khủng hoảng.

Trang 10

-Câu 6+ câu 7 = câu 6’ : trình bày vê các chức năng của tiền nhưng trong khi thi thường chỉ thỉ 2 chức năng nên thầy tách ra làm 2 câu cho các em dễ tưởng tượng Giờ thầy trình bày các chức năng của tiền các e theo dõi

Trình bày về chức năng của tiền cần trình bày những ý chính sau:

Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng đó

.Chức năng đó được thực hiện như thế nào

.Chức năng nào đòi hỏi phải là tiền măt

.Chức năng nào đòi hỏi phải là tiền vàng

.Các loại tiền nào có thể tham gia các chức năng đó

.Quy luật lưu thông tiền tệ, sự ra đời của tiền giấy

Cụ thể

Câu 6’

1 Chức năng thước đo giá trị (7)

- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng thước đo giá trị

là do tiền( tiền vàng) cũng có giá trị nên có thể đo lường giá trị của những hàng hóa khác.VD: Đo lường giá trị của xe Roll royce phantom tương ứng 595 lượng vàng

- Chức năng thước đo giá trị được thực hiện như thế nào

+ Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị tức là tiền đo lường giá trị những hh khác

- Chức năng thước đo giá trị, ko yêu cầu nhất thiết là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với 1 lượng vàng tương đương ( vì giá tri của vàng và GTHH đã có 1 tỷ lệ nhất định dựa trên cơ sở là TLĐXHCTtạo ra hh đó và tạo ra 1 lượng vàng nhất định)

Vì TLĐXHCT tạo ra 1 xe RR Phantom = TLĐXHCT tạo ra 595 lượng vàng nên có thể đo lường giá tri của 1 xe RR rồng bằng cách so sánh trong tưởng tượng với 595 lượng vàng – khi bán xe RR thì giá cả của nó = 595 lượng vàng)

- Chức năng thước đo giá trị, yêu cầu nhất thiết là tiền vàng ( tiền có đủ giá trị)

- Chỉ có duy nhất 1 loại tiền tham gia được chức năng thước đo giá trị đó là tiền vàng ( vì chỉ có tiền vàng là tiền có đủ giá trị, mà đo lường giá trị hàng hóa nhất thiết phải là tiền đủ giá trị)

- Giá cả hàng hóa là biểu hiện ra bên ngoài của giá trị hàng hóa ( khi giá trị hàng hóa biểu hiện

ra bên ngoài bằng tiền thì gọi là giá cả hàng hóa)

- Giá cả hàng hóa phụ thuộc vào 4 yếu tố ( Whh, Wtiền, và S-D, cạnh tranh)

Giá cả hàng hóa lên xuống xoay quanh Whh do tác động của 4 yếu tố đó

+2 +1,4

Trang 11

và trong thời gian dài thì ∑Phh= ∑Whh )

- Xét trong toàn XH trong thời gian dài thì ∑S =∑D nên ∑Phh= ∑Whh

- Mối quan hệ giữa P- W là biểu hiện mối quan hệ giữa T- H và giữa GTSD và GTHH do đó

∑Phh= ∑Whh vì GTSD và GTHH thống nhất biện chứng với nhau

- Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị là tiền đo lường giá trị hàng hóa khác nhưng bản thântiền cũng được đo lường - tiêu chuẩn giá cả

42320000 VNĐ = 1 chỉ ( 25/04/2013) ( TIÊU CHUẨN GIÁ CẢ)

142, 8USD

Tiêu chuẩn giá cả tức là có bao nhiêu lượng vàng trong một đơn vị tiền tệ

2 Chức năng phương tiện lưu thông (6)

- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng phương tiện lưu thông tiền là một hàng hóa đặc biệt có khả năng thỏa mãn mọi nhu cầu đóng vai trò làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nên có thể làm môi giới cho quá trình lưu thông hàng hóa.

- Chức năng phương tiện lưu thông của tiền được thực hiện như thế nào

Tiền thực hiện chức năng lưu thông tức là tiền làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa Tiềnlàm môi giới giúp trao đổi hàng hóa dễ dàng hơn.Trong giai đoạn đầu, trao đổi hàng hóa H- H.Khi tiền tệ ra đời hàng hóa trao đổi qua trung gian là tiền : H-T-H

Trang 12

VD : mới 99% = 11.000.000 VNĐ =

Người bán Người mua

Tiền mặt ( Ko cần nhất thiết là tiền vàng)

- Chức năng phương tiện lưu thông yêu cầu nhất thiết là tiền mặt Do diễn ra hoạt động mua bán( mua bán ngay – ko phải mua bán chịu), nên nhất thiết cần phải có tiền mặt

- Chức năng phương tiện lưu thồng, không yêu cầu nhất thiết là tiền vàng ( tiền có đủ giá trị ) vì tiền chỉ làm môi giới cho quá trình trao đổi mà thôi

- Có một số loại tiền có thể tham gia chức năng phương tiện lưu thông đó là tiền vàng, tiền bạc, tiền giấy…

Trong lưu thông lúc đầu người ta dùng tiền vàng, bạc nhưng sau đó thay thế bằng tiền đúc, và ngày nay là dùng tiền giấy

Trong lưu thông , không nhất thiết cần tiền có đủ giá trị chỉ cần xã hội công nhận là được, cùng với những ưu điểm của tiền giấy, tiền giấy ra đời

- Quy luật lưu thông tiền tệ:

Nhưng tiền làm môi giới, tách rời việc mua và bán, và do tiền giấy có giá trị thực tách rời với giá trị danh nghĩa.Chứa đựng mầm mống khủng hoảng.

Trang 13

V: Tốc độ quay của đồng tiền cùng loại

3 Chức năng phương tiện thanh toán

- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng phương tiện thanh toán tiền là một hàng hóa đặc biệt có khả năng thỏa mãn mọi nhu cầu đóng vai trò làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nên có thể làm phương tiện thanh toán cho quá trình lưu thông hàng hóa.

- Chức năng phương tiện thanh toán của tiền được thực hiện như thế nào

Trả nợ

Nộp thuế…

- Khi kinh tế phát triển có hiện tượng mua bán chịu, tiền được trả sau khi giao dịch mua bán đã hoàn thành Tiền đến kỳ hạn thanh toán mới được đưa vào lưu thông để làm chức năng phương tiện thanh toán

Mua bán chịu, mua bán trả góp xe máy

- Chức năng phương tiện thanh toán không yêu cầu nhất thiết là tiền mặt Do diễn ra hoạt động mua bán chịu, tiền được trả sau giao dịch nên không nhất thiết cần phải có tiền mặt

Trang 14

- Chức năng phương tiện thanh toán, không yêu cầu nhất thiết là tiền vàng ( tiền có đủ giá trị ) vì tiền chỉ làm phương tiện thanh toán cho quá trình trao đổi mà thôi

- Các loại tiền có thể tham gia chức năng phương tiện thanh toán đó là tiền séc, tiền điện tử…

- Khối lượng tiền cần thiết khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán

Tiền làm chức năng phương tiện thanh toán càng đẩy mạnh việc tách rời mua bán về ko gian, thời gian => Đẩy mạnh nguy cơ khủng hoảng

Chức năng phương tiện thanh toán xuất hiện phát sinh quan hệ tín dụng (bán chịu) Do đó làm cho khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông tại một thời điểm nhất định cũng thay đổi:

Trong thanh toán có thể dùng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ

4. Chức năng cất trữ:

- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng cất trữ

Tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị nên cất trữ tiền là hình thái cất trữ của cải

- Chức năng cất trữ của tiền được thực hiện như thế nào

SX kém phát triển( cất trữ) SX phát triển ( lưu thông)

- Chức năng cất trữ yêu cầu nhất thiết là tiền vàng chức năng này, yêu cầu tiền phải có đủ giá trị nên phải là tiền vàng

- Chỉ có duy nhất tiền vàng mới tham gia được chức năng cất trữ

H2

vddvụ

Giá cả

H2 bán chịu

Giá cả H2

đến hạn thanh toán

Giá cả H2

được t/h thanh toán

bù trừ Tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ

+

Trang 15

- Tiền thực hiện chức năng này làm tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết trong lưu thông.Chức năng cất trữ của tiền có thể giúp điều tiết nền kinh tế khủng hoảng, nếu kinh tế khủng hoảng có thể giảm bớt cung tiền trong xã hội.

5 Chức năng tiền tệ thế giới

- Khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới

- Tiền được dùng làm phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội

Tiền tệ thế giới – thanh toán quốc tế giữa các nước

- Tiền làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền có đủ giá trị - phải là tiền vàng

-Câu 8: Vị trí, nội dung và tác động của quy luật giá trị.

- Vị trí của quy luật giá trị ( quy luật cơ bản của nền sản xuất hàng hóa)

Trao đổi dựa trên quy tắc ngang giá Phh = Whh và dựa trên HFLĐXHCT để SX ra hh

Thông qua sự vận động của Pthị trường thấy được sự vận động của quy luật giá trị:

Trang 16

Phh lên xuống xoay quanh Whh do tác động của 4 nhân tố

và trong thời gian dài thì ∑Phh= ∑Whh )

- Xét trong toàn XH trong thời gian dài thì ∑S =∑D nên ∑Phh= ∑Whh

- Mối quan hệ giữa P- W là biểu hiện mối quan hệ giữa T- H và giữa GTSD và GTHH do đó

∑Phh= ∑Whh vì GTSD và GTHH thống nhất biện chứng với nhau

Phh lên xuống xoay quanh Whh là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

- Tác động của quy luật giá trị

+ Điều tiết SX và LT hh ( tự phân tích)

+ Kích thích cải tiển KT, phát triển KHCN, phát triển LLSX ( phân tich)

+ Phân hóa giàu nghèo ( Phân tích)

Trang 17

II Quá trình SX m

III Tich lũy tư bản

IV Tuần hoàn và chu chuyển TB, quá trình lưu thông TBXH

V Các hình thái của tư bản và hình thức biểu hiện của m tương ứng

TÓM TẮT MỘT SỐ KIẾN THỨC

I Sự chuyển hóa tiền thành tư bản

1 Công thức chung của tư bản

- Điều kiện để tiển trở thành tư bản

- Công thức chung và vì sao nó là công thức chung của tư bản

- So sánh LTHH GĐ H-T-H và LTHH TBCN T-H-T’

- Sự vận động trong dài hạn của công thức chung

2 Mâu thuẫn trong công thức chung

- Mâu thuẫn là ở đâu?

- Phân tích mâu thuẫn ( Trong lưu thông và ngoài lưu thông)

- Kết luận mâu thuẫn

3 Hàng hóa SLĐ

- Khái niệm SLĐ?

- Hai điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa

- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

- Tiền công trong CNTB

II Quá trình SX m

1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra GTSD và ra m

Trang 18

- Mục đích của Sx TBCN

- Đặc điểm của quá trình SXTBCN

- Các giả định khi nghiên cứu quá trình SX TBCN

- Ví dụ về quá trình SXTBCN ( 2 bảng số liệu)

- Kết luận

2 Tư bản khả biến và tư bản bất biến

- Bản chất của tư bản

- Mục đích và căn cứ phân chia các loại tư bản

- Hình thái tồn tại , đặc điểm,vai trò, ý nghĩa của mỗi loại tư bản

3 Tỷ suất (m’) và khối lượng giá trị thặng dư (M)

- Vị trí của quy luật ( quy luật tuyệt đối trong CNTB)

- Nội dung của quy luật ( Yêu cầu chung : Mục đích, động cơ, phương thức, phương tiện )

- Vai trò của quy luật ( đối với SX, đối với XHTB)

- Những biểu hiện mới:

Trang 19

+ Nguồn gốc của m là SLĐ, nhưng giờ m tăng là do tăng bóc lột máy móc nhiều hơn là do bóc lột SLĐ

Xu hướng (.) CNTB hiện đại là giảm SLĐ, tăng đầu tư máy móc, nhưng m vẫn tăng

+ Xuất khẩu tư bản

III Sự chuyển hóa m thành tư bản - Tích lũy tư bản

1 Thực chất và động cơ của TLTB

- Ví dụ tái SX mở rộng (tái SXMR) và tái SXGĐ

- Khái niệm tái SXMR và tái SX GĐ

- Thực chất của TLTB

- Nguồn gốc của TLTB

- Hai loại hình tái SXMR

- So sánh TLNTTB và TLTB

- Động cơ của TLTB ( trong SX và trong cạnh tranh)

- Những nhân tố quyết định quy mô TLTB:

+ Khi M=const, quy mô TLTB phụ thuộc tỷ lệ phân chia M TL / M TD -> nhân tố 1

+ Khi MTL/ MTD = const, quy mô TLTB phụ thuộc M , M lại phụ thuộc 4 nhân tô (Trình độ bóc

lột SLĐ m’ và m tuyệt đối – nhân tố 2, Trình độ tăng NSLĐXH – m tương đối – nhân tố 3, Sự chênh lệch (TBSD – TBTD)- nhân tố 4, quy mô TB ứng trước K – nhân tố 5)

2 Tích tụ và tập trung tư bản

- Khái niệm tích tụ và tập trung tư bản

- Ví dụ tích tụ và tập trung tư bản

- Nguồn gốc tích tụ và tập trung tư bản

- Tích tụ và tập trung phản ánh mối quan hệ XH gì?

- Biện pháp tích tụ và tập trung tư bản

- Vai trò tích tụ và tập trung tư bản

- Yếu tố thúc đẩy tích tụ và tập trung tư bản

- Mối quan hệ tích tụ và tích lũy

- Mối quan hệ tích tụ và tập trung tư bản

3 Câu tạo hữu cơ của tư bản

- Mối quan hệ giữa 3 loại cấu tạo

- K/n mỗi loại cấu tạo

Trang 20

- Ví dụ về mỗi loại

- Ý nghĩa mỗi loại

IV Quá trình lưu thông TBXH

1 Tuần hoàn và chu chuyển TB

- Viết công thức vận động đầy đủ của TB

- Khái niệm về tuần hoàn

- 3 giai đoạn của tuần hoàn tư bản ( Mỗi giai đoạn cần nêu được CÔNG THỨC, hình thái tồn tại- điểm khởi đầu,chức năng,và hình thái kết thúc)

- Điều kiện để tuần hoàn tư bản diễn ra bình thường

- Khái niệm chu chuyển tư bản(CCTB), thời gian chu chuyển tư bản(TCCTB), công thức tính

TCCTB

- Các loại thời gian chu chuyển ( TLĐ, TGĐLĐ, TDỰ TRỮ NVL, TLT MUA, TLT BÁN)

- Ví dụ và các nhân tố a/h tới các loại Tchu chuyển

- Tốc độ chu chuyển tư bản, công thức

- TBCĐ và TBLĐ ( căn cứ, MĐ phân chia, đ2, hao mòn vô hình, hao mòn hữu hình, ví dụ

- Hai khu vực của nền SX

- Giả định khi nghiên cứu

- Điều kiện thực hiện ∑SPXH trong tái SXGĐ và tái SXMR

- Ý nghĩa việc thực hiện ∑SPXH

V Các hình thái của tư bản và hình thức biểu hiện của m tương ứng

1 Tư bản công nghiệp, lợi nhuận p và lợi nhuận bình quân p

1.1 CFSXTBCN và p, p’

Ngày đăng: 10/07/2023, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết cấu chi phí mà nhà tư bản phải bỏ ra( Lưu ý: tiền công nhà tư bản phải trả cho cả  12h là 60USD,  kết toán có thể ghi vào chi phí của 6 h đầu - 60USD, còn 6h sau coi như ko  phải trả công) - Đề cương lý thuyết môn nguyên lý cơ bản
Bảng 2 Kết cấu chi phí mà nhà tư bản phải bỏ ra( Lưu ý: tiền công nhà tư bản phải trả cho cả 12h là 60USD, kết toán có thể ghi vào chi phí của 6 h đầu - 60USD, còn 6h sau coi như ko phải trả công) (Trang 33)
Bảng 1:  Kết cấu giá trị hàng hóa tạo ra trong 12h( cứ 6h  tạo ra 100kg kem từ 100kg nguyên liệu) - Đề cương lý thuyết môn nguyên lý cơ bản
Bảng 1 Kết cấu giá trị hàng hóa tạo ra trong 12h( cứ 6h tạo ra 100kg kem từ 100kg nguyên liệu) (Trang 38)
Bảng 2: Kết cấu chi phí mà nhà tư bản phải bỏ ra( Lưu ý: tiền công nhà tư bản phải trả cho cả  12h là 60USD,  kết toán có thể ghi vào chi phí của 6 h đầu - 60USD, còn 6h sau coi như ko  phải trả công) - Đề cương lý thuyết môn nguyên lý cơ bản
Bảng 2 Kết cấu chi phí mà nhà tư bản phải bỏ ra( Lưu ý: tiền công nhà tư bản phải trả cho cả 12h là 60USD, kết toán có thể ghi vào chi phí của 6 h đầu - 60USD, còn 6h sau coi như ko phải trả công) (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w